thuyết trình môn học kế toán quốc tế ias 37 + ias 38 tài sản vô hình các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
Thuyết trình môn học Kế toán quốc tế
IAS 37 + IAS 38
TÀI SẢN VÔ HÌNH
CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG, TÀI SẢN VÀ NỢ
TIỀM TÀNG
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh viên thực hiện: Nhóm 3
Giảng đường KI – B511 – Sáng thứ 4
Đại học Kinh Tế Tp.HCM
MỤC LỤC
Chương 1: IAS 37 3
1. Tổng quan về nợ phải trả, dự phòng phải trả, nợ tiềm tàng 3
2. Đánh giá các khoản dự phòng phải trả 6
3. Dự phòng cho các hợp đồng có rủi ro lớn 6
4. Các khoản dự phòng tái cơ cấu 6
5. Công bố các khoản dự phòng phải trả 7
Bài tập tình huống 11
Câu hỏi trắc nghiệm 14
Chương 2: IAS 38 19
1. Định nghĩa 19
2. Điều kiện ghi nhận và đo lường giá trị tài sản vô hình 19
3. Ghi nhận chi phí 26
4. Đo lường giá trị tài sản sau khi ghi nhận ban đầu 30
5. Thời gian sử dụng hữu ích 33
6. TS vô hình có thời gian sử dụng hữu ích giới hạn 33
7. TS vô hình có thời gian sử dụng hữu ích không xác định 34
Câu hỏi trắc nghiệm 34
Bài tập tình huống 35
2 | P a g e

nhiều khả năng công ty sẽ bị dính dáng nghĩa vụ pháp lý
Phương pháp xử lý kế toán như thế nào:
1) Cuối năm tài chính 20X0?
2) Cuối năm tài chính 20X1?
Trả lời:
1) Tại ngày 31/12/X0
4 | P a g e
IAS 37 & IAS 38


Không
Ước tính một
cách đáng tin
cậy?
BẮT ĐẦU
Nghĩa vụ nợ
hiện tại là kết
quả của sự
kiện quá khứ
Có khả năng
tồn tại nghĩa
vụ nợ không

Khả năng có
rất thấp
không?

Lập dự phòng nợ
phải trả
Lập dự phòng nợ

b. Không chi trả các khoản thanh toán khi kết thúc hợp đồng lao động cho 200 nhân
viên bị thôi viêc mà không đưa ra bất kỳ lí do nào. Các nhân viện đã khởi kiện tập thể
đòi bồi thường 5 triệu USD. Luật sư công ty đã đánh giá có khả năng phải bồi
thường, nhưng giá trị ước tính hợp lý nếu nguyên đơn thắng kiện chỉ là 2 triệu USD
 cần phải lập 1 khoản dự phòng 2 triệu USD .
c. Phá hoại môi trường cụ thể là đã đổ chất thải xuống dòng sông, các nhà môi trường
yêu cầu 1 khoản tiền bồi thường chưa xác định được. Tuy nhiên tư vấn viên nhận
định mặc dù có thể phát sinh 1 nghĩa vụ ngầm hiểu nhưng không có bất kỳ điều luật
hiện hành nào bắt buộc công ty phải chi trả cho hành động làm ô nhiễm môi trường
đó  công bố 1 khoản nợ tiềm tàng .
2. Đánh giá các khoản dự phòng phải trả:
 Sự ước tính hợp lý nhất.
Ví dụ: Đại lý phân phối xe hơi sở hữu 1 xưởng dịch vụ bảo hành. Để chuẩn bị cho
việc lập báo cáo tài chính, họ cần ước tính chi phí dự phòng phải trả về bảo hành sản
phẩm. Dữ liệu quá khứ của công ty được thể hiện qua các dữ kiện sau:
• 60% số lượng xe được bán trong năm không có yêu cầu bảo hành.
• 25% số xe bán ra mắc lỗi bình thường.
• 15% số xe bán ra có lỗi nghiêm trọng.
5 | P a g e
IAS 37 & IAS 38
Đại học Kinh Tế Tp.HCM
Biết rằng chi phí để sửa chữa 1 xe có lỗi thông thường là 10.000 USD, lỗi nghiêm
trọng là 30.000 USD.
Giá trị ước tính chi phí sửa chữa là:
(60% x 0) + (25% x 10.000) + (15% x 30.000) = 7.000 (USD).
 Rủi ro
 Giá trị hiện tại
 Các sự kiện xảy ra trong tương lai
 Thanh lý các tài sản dự tính
 Các khoản bồi hoàn

Nam. Một kế hoạch chi tiết chính thức về vấn đề chuyển nhà máy đã được công bố.
Thư ngỏ đã được gửi đến khách hàng, nhà cung cấp và nhân viên. Ngoài ra, ban giám
đốc cũng đã tổ chức 1 cuộc họp để thảo luận các vấn đề chi tiết của kế hoạch.
Những hành động trên của Ban giám đốc đã tạo ra 1 nghĩa vụ ngầm định cho việc lập
dự phòng tái cơ cấu.
5. Công bố các khoản dự phòng phải trả
a) Số dư đầu và cuối kỳ.
b) Số dự phòng tăng do trích lập trong kỳ.
c) Số tiền đã sử dụng.
d) Số tiền không sử dụng đến tuy đã lập dự phòng trong kỳ.
e) Việc tăng trong kỳ về số tiền đã chiết khấu theo thời gian và ảnh hưởng của bất kỳ sự
thay đổi nào theo tỷ lệ chiết khấu.
Ví dụ: Bảng cân đối kế toán của tập đoàn LVMH ( Louis Vuiton):
FINANCIAL DOCUMENTS - DECEMBER 31, 2013
CONSOLIDATED BALANCE SHEET
ASSETS Notes 2013 2012 (*) 2011 (*)
(EUR millions)
Brands and other intangible assets 3 11,458 11,510 11,482
Goodwill 4 9,959 7,806 6,957
Property, plant and equipment 6 9,602 8,769 8,017
Investments in associates 7 152 163 170
Non-current available for sale financial
assets
8 7,080 6,004 5,982
Other non-scurrent assets 9 432 519 478
Deferred tax 909 954 760
Non-current assets 39,592 35,725 33,846
Inventories and work in progress 10 8,586 8,080 7,510
Trade accounts receivable 11 2,189 1,985 1,878
Income taxes 235 201 121

Other current liabilities 21 3,000 2,595 2,716
8 | P a g e
IAS 37 & IAS 38
Đại học Kinh Tế Tp.HCM
Current liabilities 11,700 9,482 9,594
Total liabilities and equity 55,674 49,998 47,113
SELECTED NOTES TO THE
CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS
19. PROVISIONS
(EUR millions) 2013 2012 (*) 2011 (*)
Provisions for pensions, medical costs and similar
commitments
455 519 413
Provisions for contingencies and losses 1,279 1,219 1,096
Provisions for reorganization 21 19 21
Non-current provisions 1,755 1,756 1,530
Provisions for pensions, medical costs and similar
commitments
3 13 11
Provisions for contingencies and losses 289 282 294
Provisions for reorganization 30 40 44
Current provisions 322 335 349
Total 2,077 2,091 1,879
(*) The balance sheets as of December 31, 2012 and 2011 have been restated to reflect the
retrospective application as of January 1, 2011 of IAS 19 Employee Benefits as amended. See
Note 1.2.
In fiscal year 2013, the changes in provisions were as follows:
(EUR millions) Dec.
31,
2012

adjust
ment)
Provisions for pensions,
medical costs and similar
commitments
532 91 (83) (4) 15 (93) 458
Provisions for contingencies
and losses
1,501 307 (88) (126) (6) (20) 1,568
Provisions for reorganization 58 21 (24) (6) 2 - 51
Total 2,091 419 (195) (136) 11 (113) 2,077
Of which: profit from
recurring operations
net financial income (expense)
other
221
-
198
(163)
-
(33)
(42)
-
(94)
CASE STUDY AND MULTIPLE CHOICE
Case Study 1:
Đề:
Tập đoàn dầu khí Excellent là doanh nghiệp thăm dò khai thác dầu khí ngoài khơi biển đảo
quốc Excessoil .Họ có một đội ngũ chuyên gia làm việc trên khắp thế giới. Mặc dù rất nỗ lực,
nhưng đã có một vụ tràn dầu nghiêm trọng gây sự chú ý của các phương tiện truyền thông.Các

• 25% số xe bán ra mắc lỗi bình thường.
• 15% số xe bán ra có lỗi nghiêm trọng.
Biết rằng chi phí để sửa chữa 1 xe có lỗi thông thường là 10.000 USD, lỗi nghiêm
trọng là 30.000 USD.
Yêu cầu:
Hãy ước tính giá trị cần dự phòng cho bảo hành vào cuối năm nay.
Trả lời:
Từ số liệu trên, giá trị ước tính chi phí sửa chữa trong trường hợp này sẽ là:
(60% x 0) + (25% x 10.000) + (15% x 30.000) = 7.000 (USD).
Casestudy 3:
Đề:
Tập đoàn XYZ đã sẵn sàng để di dời nhà máy của họ ra khỏi vị trí hiện tại đến
một khu công nghiệp mới được ưu đãi đầu tư của chính quyền cho các nàh sản xuất.
như một phần thưởng khuyến khích cho việc di dời đến vùng mậu dịch tự do Để nhận
được giấy phép ưu đãi từ sự cho phép của chính phủ, và để tiết kiệm chi phí ( vì sẽ
không bị đánh thuế trong vùng mậu dịch tự do), công ty phải chuyển đến địa điểm
mới trước khi kết thúc năm. Hợp đồng thuê địa điểm hiện tại không được hủy ngang
và còn 2 năm nữa kể từ cuối năm nay, tiền thuê hiện tại là 100.000 USD/ năm.
11 | P a g e
IAS 37 & IAS 38
Đại học Kinh Tế Tp.HCM
Yêu cầu:
Nếu cần hãy đưa ra lời khuyên cho tập đoàn XYZ khoản tiền mà họ phải trả vào
cuối năm theo nghĩa vụ hợp đồng.
Trả lời:
Vì hợp đồng không thể hủy ngang nên dù có chuyển đi khỏi thì công ty vẫn phải
trả khoản tiền thuê theo hợp đồng trong sốt 2 năm còn lại của hợp đồng là
200,000USD.
Giả sử đề có cho lãi suất chiết khấu thì khoản tiền này có thể triết khấu theo lãi
suất chiết khấu đã cho.

hàng hóa đã bị mất trên biển cả cùng với thiệt hại do việc chậm trễ là 2 triêu USD.
Theo luật sư của công ty vận chuyển, rất có thể công ty vận chuyển phải trả 5
triệu USD, nhưng việc chi trả 2 triệu USD theo tuyên bố của công ty giao nhận
vận tải quốc tế là rất khó xảy ra vì sự mất mát này đã được loại trừ trong hợp
đồng giao nhận vận tải.
Yêu cầu:
Khoản dự phòng hoặc công bố nào mà công ty nên tiến hành trích lập vào
cuối năm?
Trả lời:
Vì luật sư của công ty đã tuyên bỗ khoản bồi thường do chậm trễ 2 triêu USD
là khó xảy ra nên khoản này công ty không trích lập dự phòng. Còn lại khoản tiền
bồi thường 5 triêu USD là gần như chắc chắn phải trả nên sẽ trích lập khoản này.
Tuy nhiên, công ty đã nhận được thông báo của công ty bảo hiểm sẽ bồi thường
90% nên khoản trích lập sẽ là : 5,000,000*10% = 500,000 USD
MULTIPLE CHOICE
Phần dịch
Câu 1:Theo IAS 37 khi nào thì “khoản dự phòng” được ghi nhận?
(a) Khi có một nghĩa vụ pháp lý phát sinh từ một sự kiện trong quá khứ, khó có khả năng
làm giảm sút nguồn lực, và có thể ước tính một cách đáng tin cậy khoản tiền để thực hiện
nghĩa vụ.
(b) Khi có một nghĩa vụ ngầm định là kết quả của những sự kiện trong quá khứ, làm giảm
sút nguồn lực, và có thể ước tính một cách đáng tin cậy khoản tiền để thực hiện nghĩa vụ.
(c) Khi có một nghĩa vụ có thể phải thực hiện phát sinh từ những nghiệp vụ xảy ra trong quá
khứ làm giảm nguồn lực, xác định được một khoản xấp xỉ để thực hiện nghĩa vụ.
(d) Khi nhà quản trị cho rằng một khoản dự phòng được trích lập là cần thiết cho những tình
huống không thể dự đoán được và cho rằng sẽ có đủ lợi nhuận trong năm nay nhưng năm
sau sẽ bị lỗ.
Câu 2: Tập đoàn Amazone vừa nhận được thông báo pháp lý vào ngày 15/10/20X1 bởi cơ quan
bảo vệ môi trường của địa phương để kiểm soát khói bụi phát sinh từ nhà máy của họ trước ngày
13 | P a g e

(a) Công bố tài sản tiềm tàng trên thuyết minh BCTC.
(b) Chờ cho đến năm sau khi mà khoản thanh toán đã chắc chắn nhận được và không ghi
nhận hoặc công bố khoản tiền này vì tại cuối năm nó là tài sản tiềm tàng
(c) Bởi vì việc thanh toán khoản bồi thường được thông báo qua thư từ công ty bảo hiểm nên
cũng khẳng định các khoản thanh toán 90% theo yêu cầu đã được kiểm tra trên thư điện
tử, ghi nhận 90% khoản bồi thường theo yêu cầu như là một khoản phải thu và nó được
đánh giá gần như là một tài sản tiềm tàng sẽ nhận được.
(d) Bởi vì việc thanh toàn khoản bồi thường được thông báo qua thư từ công ty bảo hiểm nên
cũng khẳng định các khoản thanh toán 90% theo yêu cầu đã được kiểm tra trên thư điện
tử, ghi nhận 100% khoản bồi thường theo yêu cầu như là một khoản phải thu vào cuối
14 | P a g e
IAS 37 & IAS 38
Đại học Kinh Tế Tp.HCM
năm và nó được đánh giá gần như là một tài sản tiềm tàng sẽ nhận được, và điều chỉnh
10% vào năm sau khi khoản thanh toán thực sự nhận được.
Câu 5: Vào ngày 15/10/20XX, HĐQT của tập đoàn ABC quyết định giải thể hoạt động kinh
doanh quốc tế ở Viễn đông và chuyển về Úc. Quyết định này dựa trên một kế hoạch chi tiết
chính thức về việc tái cấu trúc theo yêu cầu của IAS 37. Quyết định này đã được thông báo cho
tất cả nhân viên và các nhà quản trị tại trụ sở chính ở châu Âu. Chi phí tái cấu trúc công việc
kinh doanh ở Viễn đông cho mỗi kế hoạch chi tiết là $2.000.000. Tập đoàn ABC nên giải quyết
việc tái cấu trúc này trên báo cáo tài chính của họ ngày 31/12/20XX như thế nào:
(a) Bởi vì tập đoàn ABC chưa công bố việc tái cấu trúc đến các thành phần bị ảnh hưởng bởi
quyết định này nên chưa phát sinh kỳ vọng rằng công ty sẽ thực hiện tái cấu trúc (cũng
như là không có một nghia vụ ngầm định phát sinh), chỉ công bố việc tái cấu trúc và chi
phí tái cấu trúc là $2.000.000 trên bảng thuyết minh BCTC.
(b) Ghi nhận dự phòng cho việc tái cấu trúc từ khi hội đồng quản trị tán thành và nó được
công bố tại trụ sở chính của tập đoàn ABC ở châu Âu.
(c) Đề cập đến quyết định tái cấu trúc và chi phí liên quan ở trong báo cáo nội bộ hàng năm
vì nó là quyết định của ban giám đốc.
(d) Bởi vì việc tái cấu trúc chưa được tiến hành trước khi kết thúc năm, dựa trên nguyên tắc

hoạt động kinh doanh trong tương lai, (b) hợp đồng có rủi ro lớn.
a. (a) Sai (b) Đúng
b. (a) Đúng (b) Sai
c. (a) Đúng (b) Đúng
d. (a) Sai (b) Sai
Phần đáp án
Câu 1: đáp án B
Câu A sai ở chỗ “more than remote but less than propable”- nhìn theo sơ đồ thì chỗ này sẽ dẫn
tới Nợ tiềm tàng
Câu C sai ở chỗ “possible obligation”- phải là “present obligation- nghĩa vụ hiện tại”
Câu D sai ở chỗ đây là những khoản lỗ trong tương lai, nó không thỏa điều kiện ghi nhận Nợ
phải trả và đương nhiên không thể nào ghi vào Dự phòng
Câu 2: đáp án C
Câu 3: đáp án B
16 | P a g e
IAS 37 & IAS 38
Đại học Kinh Tế Tp.HCM
Dựa vào cụm từ “less than propable but more than remote” để xác định chỉ cần thuyết minh về 1
khoản nợ tiềm tang
Câu 4: đáp án C
Câu 5: đáp án B
Công ty đã có một kế hoạch tái cấu trúc rõ ràng cũng như làm phát sinh một sự kỳ vọng ở nhân
viên nên có thể ghi nhận nó là một khoản Nợ phải trả (câu A và D sai), tuy nhiên khoản Nợ phải
trả này không chắc chắn về thời gian (uncertain timing) nên phải ghi nhận là khoản Dự phòng
Câu 6: đáp án C (lý thuyết )
Câu 7: đáp án A
Dựa vào định nghĩa ta thấy câu A là đúng nhất, “nghĩa vụ hiện tại” có thể là nghĩa vụ pháp lý
(câu B) hay nghĩa vụ ngầm hiểm (câu C)
Câu D sai chỗ “possible”
Câu 8: đáp án D

+ Ngăn chặn được các đối tượng khác tiếp cận nguồn lợi này.
+ Khả năng kiểm soát được đảm bảo bằng pháp luật hoặc bằng các cách khác.
1.2 Tài sản đáp ứng điều kiện có thể xác định được khi:
- Tài sản đó tách biệt: có thể tách rời khỏi doanh nghiệp để bán, trao đổi, chuyển nhượng,
cấp phép, cho thuê một cách riêng biệt hoặc cùng với tài sản, nợ phải trả và hợp đồng thuê có
liên quan.
- Tài sản có nguồn gốc từ quyền trong hợp đồng hoặc quyền về mặt pháp lý.
2. Điều kiện ghi nhận và đo lường giá trị tài sản vô hình.
Một khoản mục được ghi nhận là tài sản vô hình khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Thỏa mãn định nghĩa về tài sản vô hình.
- Doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế trong tương lai từ tài sản.
- Giá trị của tài sản được đo lường một cách đáng tin cậy.
Áp dụng cho:
- Chi phí phát sinh ban đầu từ việc mua tài sản.
- Chi phí cho tài sản vô hình tự tạo trong nội bộ doanh nghiệp.
- Chi phí sau phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu, chi phí thay thế sửa chữa tài sản vô hình.
2.1Tài sản vô hình được mua riêng biệt:
Số tiền mà doanh nghiệp phải trả để có được tài sản vô hình phản sánh lợi ích kinh tế trong
tương lai họ mong muốn nhận được từ tài sản.
Nguyên giá của tài sản vô hình gồm:
- Giá mua
- Thuế nhập khẩu và các loại thuế không hoàn lại.
- Các chi phí đóng góp trực tiếp vào việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàn sử dụng.
- Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá được trừ khỏi nguyên giá tài sản vô hình.
18 | P a g e
IAS 37 & IAS 38
Đại học Kinh Tế Tp.HCM
2.2Tài sản vô hình được mua như một phần của hợp nhất kinh doanh.
Tài sản vô hình được mua thông qua hợp nhất kinh doanh được ghi nhận theo giá trị hợp lý
tại ngày mua.

cao hơn trong tương lai so với giá trị của nó ở thời điểm hiện tại.
19 | P a g e
IAS 37 & IAS 38
Đại học Kinh Tế Tp.HCM
Nếu giá mua của tài sản thuần (tài sản được mua trừ nợ phải trả có được) nhận được từ
hoạt động mua doanh nghiệp vượt quá giá trị hợp lý của tài sản thuần từ hoạt động mua doanh
nghiệp, sự khác nhau đó được gọi là lợi thế thương mại.
Ví dụ:
Giả sử bây giờ công ty A mua lại công ty B với giá 1 tỷ USD. Toàn bộ giá trị tài sản hiện
có của công ty B là 500 triệu USD (cộng tất cả các loại nhà cửa, ô tô, máy tính, động sản, bất
động sản…) và giá trị các khoản nợ của công ty B là 100 triệu USD. Như vậy giá trị tài sản thuần
của công ty B là 400 triệu USD. Khoản chênh lệch giữa giá mà công ty A bỏ ra mua công ty B
và giá trị tài sản thuần là 600 triệu USD, đó chính là lợi thế thương mại.
Lưu ý:
Tài sản vô hình có được từ hợp nhất kinh doanh thông thường có thể đo lường một cách
đáng tin cậy và có sự tách biệt với lợi thế thương mại.
Lợi thế thương mại nội sinh:
Lợi thế thương mại nội sinh là lợi thế thương mại được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp.
Lợi thế thương mại nội sinh không được coi là tài sản vì nó không phải là nguồn lực có thể
xác định được, không tách biệt hoặc không phát sinh từ quyền quy định trong hợp đồng hoặc
quyền về mặt pháp lý
Trong một số trường hợp những chi phí phát sinh để mang lại lợi ích kinh tế trong tương
lai nhưng sẽ không tạo ra tài sản vô hình cho doanh nghiệp. Những chi phí này đóng góp vào lợi
thế thương mại nội sinh của doanh nghiệp.
Mở rộng: Mối quan hệ giữa lợi thế thương mại và thương hiệu.
Lợi thế thương mại và thương hiệu đều là tài sản vô hình của doanh nghiệp. Quan hệ giữa
hai loại tài sản này là quan hệ bổ sung.
Thương hiệu là một loại tài sản vô hình mà doanh nghiệp tạo dựng được qua quá trình hoạt
động của mình. Ví dụ: Thương hiệu IBM, Microsoft,… Vì là tài sản nên doanh nghiệp có thể sử
dụng thương hiệu của mình để sinh lời.

oChi phí có thể được đánh giá, đo lường một cách đáng tin cậy
- IAS 38 không cho phép ghi nhận là TSVH tạo ra từ nội bộ như:
 Nhãn hiệu
 Danh mục ban biên tập của tạp chí
 Quyền xuất bản
 Danh sách khách hàng do doanh nghiệp tự tạo
 …
Vì khó tách biệt chi phí hình thành tài sản với chi phí triển khai của toàn doanh nghiệp.
2.5.3 Nguyên giá của tài sản vô hình nội bộ
Nguyên giá của tài sản vô hình nội sinh bằng tổng chi phí phát sinh từ ngày tài sản vô hình
thỏa điều kiện ghi nhận, vốn hóa.
VD:
 Chi phí hình thành tài sản vô hình:
21 | P a g e
IAS 37 & IAS 38
Đại học Kinh Tế Tp.HCM
- Chi phí nguyên vật liệu và dịch vụ dùng để tạo ra tài sản
- Chi phí nhân công
- Phí đăng ký quyền về mặt pháp lý
- Chi phí đi vay
- …
 Chi phí không cấu thành tài sản vô hình:
-Chi phí bán hàng, quản lý, sản xuất chung khác
-Những khoản lỗ ban đầu
-Chi phí huấn luyện nhân viên vận hành, sử dụng tài sản
Bài tập 5.3:
Nguyên giá của tài sản nội sinh là tổng chi phí phát sinh từ ngày tài vô hình đáp ứng điều
kiện ghi nhận tài sản vô hình và điều kiện vốn hóa (RAT PIE) trong đoạn 57 dưới đây:
Resource are adequate to complete the project:
Công ty có đầy đủ nguồn lực phục vụ cho dự án ngay từ khi bắt đầu và thành công trong

Case study 2:
Extreme Inc. là 1 DN mới thành lập. Công ty được thành lập bởi một nhà kinh doanh quan
tâm đến cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận hành và thiết kế cho các nhà sản xuất máy bay. Thông qua
các mối liên hệ của chủ DN, công ty đã nhận đc 1 đơn đặt hàng từ 1 nhà sx máy bay yêu cầu phát
triển thiết kế mới về ống dẫn của máy điều hòa nhiệt độ trong máy bay của họ. Để thực hiện dự
án này, công ty cần 1 triệu USD. Có thể thuyết phục các nhà đầu tư mạo hiểm và có thể thu được
số tiền 1 triệu USD từ 2 nhà đầu tư Silicon Valley. Các khoản phí phát sinh trong quá trình
nghiên cứu phát triển như sau: (đơn đặt hàng sắp xếp theo ngày).
 15/1/20X5: trả lương cho kỹ thuật viên (kỹ sư và nhà tư vấn) là
175.000USD.
 31/3/20X5: phát sinh chi phí phát triển ống dẫn và sản xuất mẫu thử
nghiệm là 250.000USD.
 15/6/20X5: trả phí 300.000USD cho việc kiểm tra lại quá trình hoạt động
của ống dẫn để đảm bảo sản phẩm có thể đưa ra thị trường.
23 | P a g e
IAS 37 & IAS 38
Đại học Kinh Tế Tp.HCM
 15/8/20X5: sx đc mẫu đầu tiên với chi phí 80.000USD và kiểm tra với các
máy điều hòa để đảm bảo khả năng tương thích.
 30/10/20X5: 1 nhóm tập trung các nhà cung cấp thiết kế khác đc mời tới 1
buổi hội thảo để giới thiệu SP mới này. Chi phí hội thảo là 50.000USD.
 15/12/20X5: giai đoạn triển khai hoàn thành và báo cáo dòng tiền được
chuẩn bị. Lợi nhuận thuần năm 20X5 được ước tính 900.000USD.
Câu hỏi: Ghi nhận kế toán cụ thể cho các loại chi phí phát sinh năm 20X5 là gì?
Trả lời:
Để có thể xác định chi phí nào được vốn hóa ta cần phải xét đến các yêu cầu trong đoạn 57
IAS38:
Tính khả thi về mặt kỹ thuật: cuối tháng 3, công ty tin rằng đã có sản phẩm khả
thi.
Dự tính hoàn tất và bán sản phẩm: tháng 6, kiểm tra lại quá trình hoạt động của

doanh nghiệp, nhưng không có tài sản vô hình hoặc tài sản khác được mua hoặc được tạo ra có
thể được ghi nhận.
Một số khoản mục đươc ghi nhận vào chi phí như:
• Chi phí cho hoạt động ban đầu (chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí giới thiệu sản
phẩm, quy trình mới)
• Chi phí cho hoạt động huấn luyện.
• Chi phí khuyến mãi, quảng cáo.
• Chi phí di dời hoạt tái cấu trúc lại doanh nghiệp.
Do đó IASC đã giải quyết những cuộc tranh cãi liên quan đến việc treo lại các chi phí như
chi phí trước hoạt động. Trong quá khứ, nhiều đơn vị đã treo lại chi phí thành lập và chi phí
trước hoạt động trên giả định là có một lợi ích kinh tế sẽ chảy vào doanh nghiệp trong tương lai.
Điều này đúng với chuẩn mực kế toán Việt Nam, trong VAS , các loại chi phí trên có thể
được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kì hoặc phân bổ dần trong thời hạn tối đa 3
năm”. Với lập trường rõ ràng của IASC về vấn đề này, bây giờ các doanh nghiệp không còn có
thể treo lại các chi phí đó nữa.
Điều kiện để ghi nhận là tài sản vô hình, theo như IAS 38, thì khá nghiêm ngặt, và các
doanh nghiệp sẽ thấy rằng các chi phí bỏ ra để mua hay phát triển tài sản vô hình sẽ khó có thể
vốn hóa như trước nữa. Trong trường hợp như vậy, mọi chi phí phát sinh sẽ phải đưa vào chi phí
thời kỳ. Hơn nữa một khi đã đưa vào chi phí thời kỳ thì các chi phí này không thể vốn hóa ở kỳ
sau, ngay cả khi các điều kiện ghi nhận đã được đáp ứng sau đó (tuy nhiên, doanh nghiệp có thể
điều chỉnh sai sót của kỳ trước vì đã không vốn hóa trong khi lúc đó đủ điều kiện vốn hóa).
Bài 5.1:
Công ty cổ phần VaFiCo mua bản quyền các bản ghi âm gốc của ca sĩ nổi tiếng Mỹ Tin.
Hợp đồng với ca sĩ cho phép công ty ghi âm và tái ghi âm lại các bài hát của ca sĩ này trong thời
hạn 10 năm. Trong ba tháng đầu của hợp đồng, do ca sĩ Mỹ tin bị ốm nên công ty không thể thực
hiện ghi âm. Trong suốt ba tháng này, công ty vẫn phải trả tiền thuê phòng thu âm.
25 | P a g e
IAS 37 & IAS 38


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status