Giỏo ỏn Lch S t chn bỏm sỏt lp 11 Trng THPT Nguyn Du
Ngày soạn : Tiết 1
Nhật Bản giữa XIX- đầu XX
I.Mục tiêu bài học:
1.Nắm vững quá trình cải cách và biến Nhật Bản thành một nớc đế quốc duy nhất ở khu vực Châu á .
2. Rèn kỹ năng phân tích, đánh giá
3. Thái độ đúng đắn về quá trình phát triển CNTB của Nhật Bản
II. Thiết bị tài liệu dạy học:
- SGK
- SBTLS 11
III. Phơng pháp:
- Vấn đáp
- Chứng minh và phân tích
- Làm bài tập
IV. Nội dung:
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Tiến trình.
Hoạt động củaGV và HS Kiến thức cần nắm
- GV:S suy yu ca Nht Bn na u th k
XIX trong bi cnh th gii lỳc ú dn n hu
qu nghiờm trng gỡ?
- HS Nh li bi cnh lch s th gii u th k
XIX.
- GV yờu cu HS theo dừi SGK quỏ trỡnh cỏc
nc t bn xõm nhp vo Nht Bn v hu qu
ca nú.
- GV: Vic Mc ph ký vi nc ngoi cỏc Hip
t bt bỡnh ng cng lm cho cỏc tng lp xó
hi phn ng mnh m, phong tro u tranh
chng Sụ-gun n ra sụi ni vo nhng nm 60
+ Tao nờn nhng biờn ụi xa hụi sõu rụng trờn tõt
ca cac linh vc, co y nghia nh mụt cuục CMTS.
+ Tao iờu kiờn cho s phat triờn ch ngha t
bn, a Nht tr thanh nc t ban hung manh
Chõu A.
Nụng Duy Khỏnh 1
Giỏo ỏn Lch S t chn bỏm sỏt lp 11 Trng THPT Nguyn Du
Minh Tr thnh lp chớnh ph mi, chm dt thi
k thng tr ca dũng h Tụ-k-ga-oa v thc
hin mt cuc ci cỏch.
- GV yờu cu HS theo dừi SGK nhng chớnh sỏch
ci cỏch ca Thiờn hong trờn cỏc lnh vc: chớnh
tr, kinh t, quõn s, vn húa giỏo dc. yờu cu
HS theo dừi thy c ni dung chớnh v mc
tiờu ca cuc ci cỏch.
- HS theo dừi SGK theo hng dn ca GV v phỏt biu
- GV t cõu hi: Cn c vo ni dung ci cỏch
em hóy rỳt ra tớnh cht, ý ngha ca cuc Duy
tõn Minh Tr?
? GV cho HS nhắc lại những đặc điểm chủ yếu
của CNĐQ
- Sự hình thành các tổ chức độc
quyền
- TB tài chính+TB Ngân
hàng+TBCNghiệp.
- XK t bản
- Đẩy mạnh xâm lợc
+ Sau đó cho liên hệ với Nhật Bản
? NB trong quá trình chuyển từ chế độ phong kiến
sang CNTB có mang những đặc điểm đó không ?
1-b
2-c
3-d
4-a
Bài tập 3:
1. những sự kiện nào chứng tỏ Nhật Bản đã chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa?
2. Trình bày những nét chính về sự bành trớng của Nhật Bản cuối XIX đầu XX ?
Bài tập 4:
Chế độ Mạc Phủ ở Nhật Bản XIX đang trong tình trạng nh thế nào?
a. Mới hình thành
Nụng Duy Khỏnh 2
Giỏo ỏn Lch S t chn bỏm sỏt lp 11 Trng THPT Nguyn Du
b. Khủng hoảng và suy yếu
c. Phát triển thịnh đạt nhất
d. Tan rã
Bài tập 5:
Nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ của chế độ Mạc Phủ :
a. Các nớc phơng Tây dùng quân sự đánh bại NB
b. Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân
c. Thất bại trong chiến tranh với nhà thanh
d. Chế độ Mạc Phủ suy yếu tự sụp đổ
4. Sơ kết:
- điều kiện nào khiến NB chuyển sang giai đoạn ĐQCN
5. Dặn dò:
-Học bài cũ
-Làm các bài tập
V. Rút kinh nghiệm:
Nội dung ĐQĐ PTDT
- Ngời LĐ
- Chủ trơng
- PPĐT
- Hoặc cho HS so sáng hai chủ trơng đáu tranh của
ĐQĐ : ôn hoà
Cực đoan
Theo dạng lập bảng biểu
1. Tình hình ấn độ nửa sau XIX:
-Giống : đều tiến hành khai thác bóc lột toàn
diện
-Khác: thực dân Anh thiết lập chế độ cai trị
trực tiếp.Pháp thì thiết lập bộ máy cai trị
thông qua một bộ máy lực lợng tay sai
2. Cuộc khởi nghĩa Xipay:
- Kết quả: Thất bại (1859)
- Nguyên nhân thất bại:
+ Không có chính Đảng
+ Không có ngời lãnh đạo
+ Đấu tranh tự phát.
3. Đảng Quốc Đại và phong trào Dân Tộc
* Bài tập tổng hợp :
Bài 1:
1. Đầu XVII, tình hình ấn Độ nh thế nào ?
a. Diễn ra cuộc tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến
b. Các tập đoàn phong kiến liên kết với nhau
c. Chế độ phong kiến ấn Độ ổn định và phát triển
d. CĐPK ấn Độ bị phân liệt
2. Sự tranh giành quyền lực ở ấn Độ XVII , dẫn đến hậu quả gì?
Nụng Duy Khỏnh 4
1 2 3 4
B B C D
Bài 2:
1 2 3 4
b c d a
Bài 3:
1) Kinh tế : vơ vét toàn diện
Chính trị : Cai trị trực tiếp
2) Khơi dậy lòng yêu nớc
- Tập hợp nhân dân ấn Độ
4: Sơ kết bài:
- Hỏi lại câu hỏi đã nêu ở trớc
5 Dặn dò:
- Học bài cũ và làm bài tập
V: Rút kinh nghiệm:
Nụng Duy Khỏnh 5
Giỏo ỏn Lch S t chn bỏm sỏt lp 11 Trng THPT Nguyn Du
.
Ngày soạn Tiết 3
Trung Quốc
I. Mục tiêu bài học :
1. Sự suy yếu của chính quyền Mãn Thanh, nguy cơ Trung Quốc bị đe doạ, phong trào đấu tranh của
ND Trung Quốc.
2. Biểu lộ sự cảm thông đối với ND Trung Quốc.
3. Rèn kỹ năng đánh giá trách nhiệm của triều đình phong kiến
II. Thiết bị tài liệu dạy học:
- SGK
- SBTLS 11
- Biểu đồ Thế Giới
Bài 1: Cuộc khởi nghĩa Thái Bình Thiên Quốc kéo dài bao nhiêu năm?
a. 10 b.12 c.13 d.14
Bài 2: nối :
Sự kiện Thời gian
1. Chiến tranh thuốc phiện bùng nổ
2. Hiệp ớc Nam Kinh kí kết
3. Khởi nghĩa TBTQ
4. Điều ớc Tân Sửu
5. TTS làm đại Tổng thống
a. 12/1911
b. 6/1840
c. 8/1842
d. 1/1851
e. 1901
Bài 3: điền sự kiện ứng với thời gian:
Nụng Duy Khỏnh 6
Giỏo ỏn Lch S t chn bỏm sỏt lp 11 Trng THPT Nguyn Du
Đầu 1905
8- 1905
9-5-1911
10-10-1911
29-12- 1911
2-1912
6 3 1912
Bài 4:
Đ O N G M I N H H O I
C A C H M A N G T A N H O I
V U X U O N G
Q U A N G T U
K H A N G H U U V I
Giỏo ỏn Lch S t chn bỏm sỏt lp 11 Trng THPT Nguyn Du
Ngày soạn: tiết 4
Trung Quốc(tt)
I. Mục tiêu bài học :
1.Sự suy yếu của chính quyền Mãn Thanh, nguy cơ Trung Quốc bị đe doạ, phog trào đấu tranh của ND
Trung Quốc.
2.Biểu lộ sự cảm thông đối với ND Trung Quốc.
3.Rèn kỹ năng đánh giá trách nhiệm của triều đình phong kiến
II. Thiết bị tài liệu dạy học:
- SGK
- SBTLS 11
- Biểu đồ Thế Giới
- Niên biểu lập sẵn
III. Phơng pháp:
- Vấn đáp
- Chứng minh và phân tích
- Làm bài tập
- Lập niên biểu
- Lập bảng so sánh
IV. Nội dung:
1.ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ : Nêu nội dung cơ bản của học thuyết Tam Dân (Tôn Trung Sơn)?
3.Bài mới:
Dẫn bài: chúng ta đã đợc tìm hiểu về quá trình xâm lợc của thực dân PT vào Trung Quốc
cũng nh quá trình đấu tranh của ND Trung Quốc. Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta có cái
nhìn tổng quát hơn về quá trình ấy.
Tiến trình:
Hoạt động của GV và Hs Kiến thức cần nắm
Hoạt động 1: cá nhân
Gv gợi ý lại về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên và
Gv yêu cầu học sinh thống kê theo bảng đã yêu cầu ở
tiết học chính, sau đó gọi một số em lên kiểm tra vở
lấy điểm miệng
+ Thế kỉ XVIII, các đế quốc dùng mọi thủ đoạn,
tìm cách ép chính quyền Mãn Thanh phải mở cửa,
cắt đất.
+ Đi đầu là thực dân Anh đã buộc Nhà Thanh
phải ký hiệp ớc Nam Kinh 1842 chấp nhận các điều
khoản thiệt thòi.
- Đi sau Anh các nớc khác đua nhau xâu xé Trung
Quốc: Đức chiếm Sơn Đông, Anh chiếm châu thổ
sông Dơng Tử, Pháp chiếm Vân Nam, Quảng Tây,
Quảng Đông, Nga, Nhật Bản chiếm vùng Đông Bắc
- Hậu quả : xã hội Trung Quốc nổi lên 2 mâu thuẫn
cơ bản: nhân dân Trung Quốc với đế quốc, nông dân
với phong kiến phong trào đấu trang chống phong
kiến đế quốc.
2. Phong trào đấu tranh của nhân dân TQ:
(SGK)
4. Sơ kết:
- Nhắc lại những kiến thức đã học bằng cách gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
5. Dặn dò:
- Học bài cũ, làm bài tập
V.rút kinh nghiệm:
.
.
.
.
.
.
1.Giữa thế kỷ XIX các nớc ĐNA tồn tạ dới chế độ xã hội nào?
a. Chiếm hữu nô lệ
b. Phong kiến
c. T bản
d. Xã hội chủ nghĩa
2.Tình hình ĐNA trớc khi thực dân Phơng Tây xâm lợc
a. Bắt đầu phát triển
b. Phát triển thịnh đạt
c. Khủng hoảng
d. Tất cả đều đúng
3. Đầu thế kỷ XX , ở ĐNA những giai cấp nào ra đời
A. Nông dân
B. địa chủ
Nụng Duy Khỏnh 10
Giỏo ỏn Lch S t chn bỏm sỏt lp 11 Trng THPT Nguyn Du
C. Công nhân và nông dân
D. Tiểu chủ
4.cuộc khởi nghĩa nào mở đầu cho phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Campuchia
a. Hoàng thân Si-vô-tha
b. A-cha-xoa
c. Pu-côm-bô
5. Cuộc khởi nghĩa do Ongkẹo và Commadam diễn ra ở đâu?
A. Xa-van-na-ket
B. Biên giới Việt Lào
C. Cao nguyên Bôlôven
D. Bắc Lào
6. Vua Rama V đã thực hiện những chính sách nào để đa nớc Xiêm phát triển?
A. Xoá bỏ hoàn toàn chế độ nô lệ
B. Giải phóng nguồn lao động đợc tự do làm ăn sinh sống
C. Giảm nhẹ thuế ruộng
.
.
Nụng Duy Khỏnh 11
Giỏo ỏn Lch S t chn bỏm sỏt lp 11 Trng THPT Nguyn Du
.
.
.
.
.
.
.
Ngày soạn Tiết 6
các nớc Đông Nam á(Cuối XIX- đầu XX)
I. Mục tiêu bài học:
1.Quá trình của các nớc TDPT.Các nớc trong khu vực ĐNá đều là thuộc địa. Trừ nớc Xiêm.
2.Nhận thức đúng vai trò của các g/c , về thời kì sôi động của phong trào giải phóng dt
3.Biết sử dụng lợc đồ, khởi nghĩa hiểu tổng quát.
II. Thiết bị tài liệu dạy học:
SGK lịch sử 11
SBT lịch sử 11
Tranh ảnh liên quan
III. Phơng pháp:
Lập niên biểu
Làm bài tập
IV. Nội dung:
1.ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Dẫn bài: Chúng ta đã đợc tìm hiểu về ĐNá qua phần lí thuyết. Hôm nay chúng ta sẽ củng cố kiến
thức qua phần bài tập.
d. Phật giáo
Câu 6: Sự kiện nào đánh dấu Lào thực sự trở thành thuộc địa của Pháp?
a. Pháp cử đoàn thám hiểm xâm nhập Lào
b. Gây sức ép với triều đình Luông-Ppha-băng
c. Đàm phán buộc xiêm ký hiệp ớc 1893
d. Đa quân vào Lào
Bài 2: Dạng tự luận:
1. Câu 1:Nêu các biện pháp cải cáhc của RamaV. ý nghĩa ?
2. Diễn biến phong trào cách mạng Lào chống thực dân Pháp?
3. Diễn biến cuộc khởi nghĩa Ong kẹo và Com-ma-đam?
4. Nhận xét về tinh thần đấu tranh của nhân dân các nớc trong khu vực và kết quả của các cuộc
đấu tranh đó là gì?
4. Sơ kết:
- Đông Nam á là khu vực hiện nay có nhiều vị trí quan trọng và ngày càng vơn cao trên trờng quốc
tế. Với vị thế là một nớc trong khu vực đó chúng ta những thế hệ trẻ phải học tập tốt để đóng góp cho sự
phồn vinh của đất nớc
5.Dặn dò:
- Học bài cũ, xem bài 5
V. rút kinh nghiệm:
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
Nụng Duy Khỏnh 13
1. Khái quát về Châu Phi:
-Là lục địa lớn thứ hai trên thế giới
2. Các nớc đế quốc xâm lợc Châu Phi
a. Anh: 35%
b. Pháp: 30%
Nụng Duy Khỏnh 14
Giỏo ỏn Lch S t chn bỏm sỏt lp 11 Trng THPT Nguyn Du
-Chính sách cai trị hà khắc làm bùng nổ phong trào
đấu tranh
Gv kiểm tra vở bài làm của học sinh và nhận xét
GV cùng HS nhắc lại những nội dung kiến thức cơ
bản về khu vực Mĩ La Tinh.
? Chế độ cai trị dã man đợc thể hiện nh thế nào?
? Điểm đặc biệt của khu vực Mĩ La Tinh là trong
phong trào giành độc lập ,hầu hết các nớc đều giành
đợc độc lập, trừ một số nớc.
? Sauk hi giành độc lập họ có bớc phát triển gì hay
không?
? Mĩ thực hiện âm mu và thủ đoạn gì với khu vc Mĩ
La Tinh?
c. Đức: 7,5%
d. BĐN: 6,5%
3. Phong trào đấu tranh:
II. M La tinh
1. XIXđều là thuộc địa TBN và BĐN. thành lập
một chế độ cai trị dã man
2. Điểm đặc biệt của phong trào đấu tranh của Mĩ
La Tinh: đều giành độc lập
3. Saukhi giành độc lập
c. Sauk hi hình thành kênh đào Xuyê
d. Có vị trí chiến lợc quan trọng
7. Thực dân phơng tây nào độc chiếm Ai Cập , kiểm soát kênh Xuyê :
a. Anh
b. Pháp
c. Đức
d. Mĩ
Nụng Duy Khỏnh 15
Giỏo ỏn Lch S t chn bỏm sỏt lp 11 Trng THPT Nguyn Du
8. Các nớc TDPT sau khi xâm lợc xong Châu Phi đã thực hiện chnhs sách gì?
a. Đầu t vào Châu Phi
b. Xây dựng nhiều khu công nghiệp, bến cảng
c. Thực hiện chế độ cai trị hà khắc
d. Xây dựng Châu Phi thành căn cứ quân sự
Đáp án:
1 2 3 4 5 6 7 8
d a b c d c a c
Bài 2 : Nối thời gian với sự kiện:
1. Anh, Pháp cạnh tranh xâm lợc Ai Cập.
2. Tổ chức Ai Cập trẻ thành lập
3. ND Xu Đăng chống Anh
4. Quân đội Italia thất bại ở Xu Đăng
a) 3/1896
b) 1882
c) 1879
d) 1882
Đáp án:
1- b ; 2 c; 3- d ; 4 a
Bài 3: Tự luận:
1. Cuộc đấu tranh của ND Châu Phi XIX diễn ra nh thế nào?
B A N Đ I A
M Ê H I C Ô
V A H Ư C H O P
N O L E
D Â N S ố
P A R A G O A Y
1. PT đã có hành động tàn sát dân: bản địa
2. Văn hoá Châu Mĩ La Tinh có tính: phức hợp
3. cuộc đấu tranh lớn nhất 1810: ở Mêhycô
4. Cuộc đấu tranh của nhân dân Braxin lâu dài nhất: chống chế độ nô lệ
5. Một trong những thay đổi của Mi La Tinh sau khi giành độc lập
6. 1811 đất nớc này giành độc lập: Paragoay
4: Sơ kết:
- Châu Mĩ La Tinh là một khu vực có lịch sử văn hoá lâu đời. Họ giành đợc độc lập nhng sau lại bị
phụ thuộc vào mĩ là sân sau của Mĩ
- Là một khuvực có vị trí quan trọng, kênh đào Xuyê là nơi giao lu buôn bán, thông thơng . Vì vậy Châu
Phi đã nhanh chóng trở thành đối tợng xâm lợc của phơng tây. Họ thực hiện những chính sách cai trị hà khắc
. Vì vậy ND Châu Phi đã đứng dậy đấu tranh nhng kết quả cuối cùng là bị thất bại . Châu Phi trở thành thuộc
địa.
5) Dặn dò:
- Học bài cũ, xem bài mới
V. Rút kinh nghiệm:
.
.
.
.
.
.
.
.
b. Phát triển đồng đều
c. Chậm phát triển
d. Chỉ phát triển quận sự , thuộc địa
2. Đế quốc già là đế quốc nào?
a. Anh,Pháp
b. Đức
c. Italia
d. Mĩ
3. Đế quốc trẻ là đế quốc nào?
a. Anh
b. Pháp
c. Mĩ, Đức
d. Nga
4. Các Đế quốc già có đặc điểm gì?
a. Phát triển lâu đời
b. Có thuộc địa rộng lớn
c. Có tiềm lực kinh tế
d. Có tiềm lực quân sự
5. Các Đế quốc trẻ có đặc điểm gì?
a. Mới phát triển
b. Có thuộc địa rộng lớn
c. Có sức mạnh quân sự
d. Đang vơn lên mạnh mẽ về kinh tế, nhng ít thuộc địa
6. Hãy cho biết mối quan hệ giữa các nớc ĐQ già và trẻ?
a. Hoà hoãn
b. Cùng chung mục đích xâm lợc
c. Mâu thuãn thuộc địa
7. Trong cuộc chạy đua vũ trang giành thuộc địa, ĐQ nào hung hãn nhất?
a. Mĩ c. Nhật
b. Đức d. Anh
7 b 8 d 9 c
4.Sơ kết:
- Quan hệ quốc tế phức tạp về nhiều vấn đề, nảy sinh ra chiến tranh
5.Dặn dò:
- Học bài cũ, làm bài tập
V : Rút kinh nghiệm:
.
.
.
.
.
.
N gày soạn: Tiết 9
Chiến tranh thế giới thứ nhất
(t2) Diễn biến và kết cục chiến tranh thứ nhất
I. Mục tiêu bài học:
1. Giúp học sinh nắm vững diễn biến của chiến tranh thế giới thứ nhất qua hai giai đoạn
và kêt cục của chiến tranh
2. Rèn kỹ năng phân tích, nhận định sự kiện
3. Thái độ đúng đắn về chiến tranh, yêu thích hoà bình ,phản đối chiến tranh
II.Thiết bị tài liệu dạy học:
1. Lợc đồ diễn biến chiến tranh
2. SGK
3. Tranh ảnh liên quan tới chiến tranh
4. SBT lịch sử 11
III. Phơng pháp:
- Vấn đáp
- Thuyết trình
- Phân tích
Nụng Duy Khỏnh 20
9/1918 Đức thất bại hoàn toàn
11/1918 Đức ký hiệp định đầu hàng không điều kiện
Câu 3:
Nét nổi bật trong giai đoạn hai của chiến tranh thế giới thứ nhất là cách mạng tháng
Mời Nga thành công và tuyên bố rút khỏi chiến tranh.
Thứ hai là việc Mỹ tham gia chiến tranh,. Lý do: Mỹ muốn lợi dụng chiến tranh để
kiếm lời
Câu 4:
1. Tính chất của chiến tranh là cuộc chiến tranh phi nghĩa, giữa đế quócc với nhau nhằm
tranh giành phân chia lại thuộc địa thế giới
2. Hậu quả:
+1,5 tỷ ngời bị lôI cuốn vào cuộc chiến
+ 10 triệu ngời chêt
Nụng Duy Khỏnh 21
Giỏo ỏn Lch S t chn bỏm sỏt lp 11 Trng THPT Nguyn Du
+ 20 triệu ngời bị thơng
+ Tiêu tốn 85 tỷ USD
+ Nhiều thành phố và làng mạc,đờng sa,cầu cống bị phá huỷ
+ Các nớc châu ÂU bị biến thành con nợ của Mỹ
+Nhật thì chiếm lại đợc một số đảo của Đức , nâng cao địa vị ở châu á thái bình
dơng
4.Sơ kết:
- Quan hệ quốc tế phức tạp về nhiều vấn đề, nảy sinh ra chiến tranh
Diễn biến của chiến tranh,hậu quả và tính chất
5.Dặn dò:
- Học bài cũ, làm bài tập
V : Rút kinh nghiệm:
.
.
.
- ThuyÕt tr×nh, vÊn ®¸p
- Chøng minh, so s¸nh,
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
2. Dẫn dắt vào bài mới
Thời cận đại chủ nghĩa tư bản đã thắng thế trên phạm vi thế giới. Chủ nghĩa tư bản chuyển lên chủ
nghĩa đế quốc bên cạnh những mâu thuẩn, những bất công trong xã hội cần lên án thì đây cũng là thời kỳ đạt
được nhiều thành tựu trong các lĩnh vực văn học - nghệ thuật, khoa học kỹ thuật. Bài học này sẽ giúp các
em nhận thức đúng những vấn đề này.
3. Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp
Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm
* Hoạt động 1 : Cá nhân
- GV hỏi và dẫn dắt, gợi ý vào nội dung chính:
Tại sao đầu thời cận đại nền văn hóa thế giới,
nhất là ở châu Âu có điều kiện phát triển?
Gợi ý: Kinh tế phát triển, mối quan hệ xã hội
thay đổi, đó chính là hiện thực để có nhiều thành
tựu về văn học nghệ thuật giai đoạn này.
GV tổ chức cho HS thảo luận với câu hỏi: Hãy
cho biết những thành tựu về mặt tư tưởng, văn
hóa đến thế kỉ XIX?
HS thảo luận nhóm, sau đó đại diện nhóm lên
trình bày phần sưu tầm của mình.
GV hỏi: Những thành tựu văn hóa đầu thời cận
đại có tác dụng gì?
- Tác dụng:
+ Phản ánh hiện thức xã hội ở các nước
trên thế giới thời kỳ cận đại.
+ Hình thành quan điểm, tư tưởng của
con người tư sản, tấn công vào thành trì của chế
và xâm lược thuộc địa thì đời sống nhân dân lao
động bị áp bức ngày càng khốn khổ. → Đây là
hiện thực để các nhà văn, nhà nghệ thuật phản
ánh đầy đủ trong các tác phẩm của mình.
- GV nêu câu hỏi: Hãy cho biết những thành tựu
tiêu biểu về văn học, nghệ thuật đầu thế kỉ XIX
đến đầu thế kỉ XX?
Phương Tây có những tác phẩm nào? Phương
Đông có những tác phẩm nào?
- HS trình bày một vài tác phẩm văn học tiêu
biểu đại diện cho các khía cạnh khác nhau
GV hỏi: Các tác phẩm văn học, nghệ thuật thời
kỳ này có gì khác với giai đoạn trước?
- Đạt được nhiều thành tựu rực rỡ hơn, phản ánh
hiện thực cuộc sống ở cả các nước tư bản và các
nước thuộc địa, phản ánh cuộc đấu tranh giai cấp
trong xã hội, mong ước một xã hội tốt đẹp hơn,
* Hoạt động 3: Cá nhân
Cho HS đọc SGK, xem ảnh của các nhà
tư tưởng tiến bộ: Xanh Xi-mông, Phu-ri-ê, Ô-
oen và trả lời câu hỏi: Tư tưởng chính của các
ông là gì? Nó có thể trở thành hiện thực trong
bối cảnh xã hội bấy giờ không?
- Mong muốn xây dựng một xã hội không có chế
độ tư hữu, không có áp bức bóc lột, nhân dân
làm chủ các phương tiện sản xuất của mình ⇒
Không tưởng vì họ không thực hiện được kế
hoạch của mình trong điều kiện chủ nghĩa tư bản
vẫn được duy trì và phát triển.
Cho HS tự đọc SGK và nhận xét
loài người không hề phát triển mà chỉ có khác nhau do
sự thay đổi về tôn giáo.
3.Chủ nghĩa xã hội khoa học:
- Cùng với sự hình thành và phát triển của giai cấp
vô sản, phong trào công nhân, học thuyết chủ nghĩa xã
hội khoa học ra đời, do Mác và Ăngghen sáng lập,
được Lênin phát triển trong điều kiện CNTB chuyển
sang giai đoạn ĐQCN và phong trào đấu tranh của
công nhân phát triển mạnh mẽ.
- Học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học là sự kế
thừa có chọn lọc và phát triển những thành tựu khoa
học xã hội và tự nhiên mà loài người đã đạt được, chủ
yếu từ thế kỉ XIX.
- Các tác giả kinh điển của chủ nghĩa xã hội khoa
học xây dựng học thuyết của mình trên quan điểm, lập
trường của giai cấp công nhân, thực tiễn đấu tranh của
Nông Duy Khánh 24
Giỏo ỏn Lch S t chn bỏm sỏt lp 11 Trng THPT Nguyn Du
Cha thy c mi quan h gia ngi vi
ngi ng sau s trao i hng húa.
GV cho HS lm vic theo nhúm, c SGK v
tho lun, in vo phiu hc tp, tr li cỏc vn
sau:
(i) -Hon cnh dn n s ra i ca Ch
ngha xó hi khoa hc?
- Ni dung c bn
(ii) - im khỏc vi cỏc hc thuyt trc
õy?
- Vai trũ ca Ch ngha xó hi khoa hc?
phong trao cach mang vụ san thờ gii,t o hinh thanh
Nụng Duy Khỏnh 25