Giáo án lịch sử lớp 9 (Từ tiết 19-44) - Pdf 40

Giaùo Aùn Lởch Sổớ 9
Tiết 19
Bài 16
Hoạt động của nguyễn ái quốc ở nớc ngoài
trong những năm (1919 - 1925)
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp hs hiểu:
- Những hoạt động của Nguyễn ái Quốc sau chiến tranh thế giới thứ nhất ở Pháp, Liên
Xô, Trung Quốc.
- Sau gần 10 năm bôn ba ở hải ngoại, ngời đã tìm tháy chân lý cứu nớc, sau đó ngời
tích cực chuẩn bị về t tởng chíng trị và tổ chức cho sựu ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.
- Hiểu đợc chủ trơng và hoạt động của hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
2. T t ởng :
- Giáo dục cho hs lòng khâm phục, kính yêu lãnh tụ Nguyễn ái Quốc và các chiến sĩ
cách mạng.
3. Kĩ năng:
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát tranh ảnh và trình bày một số vấn đề lịch sử bằng
bản đồ, phân tích, đánh giá, so sánh các sự kiện lịch sử.
B. Ph ơng pháp :
Phát vấn, nêu vấn đề, trực quan, thảo luận nhóm, phân tích ...
C. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Lợc đồ Nguỹen ái Quốc ra đi tìm đờng cứu nớc.
- Tài liệu và tranh ảnh về hoạt động của Nguyễn ái Quốc.
- Giáo án, sgk, tài liệu liên quan.
2. Học sinh:
- Học bài củ
- Vở ghi, vở soạn, vở bài tập, sách giáo khoa
D. Tiến trình lên lớp:
I. ốn định:
II. Kiểm tra bài củ: Lòng vào bài mới.

Gv: Sau khi tìm thấy chân ký cứu nớc ngời tiếp tục làm gì
ở Pháp trong thời gian 1921- 1923?
Hs: - Năm 1921, lập ra hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa
-> đoàn kết lực lợng đấu tranh và truyền bá chủ nghĩa
Mác Lênin vào thuộc địa.
- 1922, ngời sáng lập ra báo "ngời cùng khổ" -> truyền bá
những t tởng mới vào các nớc thuộc địa (VN)
("ngời cùng khổ" là cơ quan ngôn luận của hội liên hiệp
các dân tộc thuộc địa, số đầu tiên 1/4/1922 đến năm 1926
phát hành đợc 38 số) gửi đi thuộc địa Pháp ở châu Âu và
Đông Dơng.
- Trong thời gian nỳa ngời con viết bài cho nhiều tờ báo:
"Nhân đạo", "Đời sống công nhân", và cuốn "Bản án chế
độ thực dân Pháp"..
Gv: Mục địch của việc cho ra đời của các tờ báo?
Hs: -> Truyền bá về trong nớc, thức tỉnh quần chúng đứng
lên đấu tranh.
Gv: Theo em con đờng cứu nớc của Nguyễn ái Quốc có gì
mới và khác lớp ngời đi trớc?
Hs: - Các bậc tuyền bối đi trớc sang các nớc phơng Đông
(NB, TQ). PBC đối tợng gặp gỡ là tầng lớp trên, dựa vào
NB để đánh Pháp, chủ trơng bạo động vũ trang chống
Pháp. PCT dựa vào Pháp muốn cải cách duy tân...Họ
không thành và không tìm thấy con đờng cứu nớc đúng
đắn cho dân tộc.
- Nguyễn ái Quốc đi sang phơng Tây để tìm hiểu đằng sau
các từ tự do, bình đẳng, bác ái, nơi có nền khkt, nền văn
minh phát triển. Ngời sống và làm việc cùng với ngời dân
I. Nguyễn ái Quốc ở Pháp
1917 - 1923:

đấu tranh.
Giaùo vión: Họử Thở Mai Linh - Trổồỡng THCS Hổồùng Tỏn
2
Giaùo Aùn Lởch Sổớ 9
lao động. Ngòi bắt gặp chân lí cứu nớc là chủ nghĩa Mác
Lênin, ngời chọn con đờng cứu nớc theo cách mạng tháng
mời Nga.
Gv: Em hãy trình bày những hoạt động chủ yếu của
Nguyễn ái Quốc ở Liên Xô 1923 - 1924?
Hs: - 6/1923, ngời từ Pháp đi Liên xô dự hội nghị quốc tế
nông dân, đợc bầu vào ban chấp hành hội
- năm 1924, ngời dự đại hội V của quốc tế cộng sản:
+ đọc bản tham luận về vị trí chiến lợc của cách mạng
thuộc đại
+ Trình bày mối quan hệ giữa phong trào công nhân chính
quốc và thuộc địa.
+ Vai trò to lớn của nông đân thuộc địa.
GV: Những quan điểm mà Nguyễn ái Quốc dã tiếp nhận
đợc truyền về trong nớc có vai trò nh thế nào đối với cách
mạng VN?
Hs: Có vai trò rất lớn đối với c/m VN, là bớc chuẩn bị
quan trọng về mặt t tởng, chính trị cho sự ra đời một chính
đảng vô sản ở VN ->nhân tó quyết định mọi thắng lợi cho
cm Về nhà học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa,
làm các bài tập ở sách bài tập.
Gv: Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của hội Việt Nam cách
mạng thanh niên?
Hs: -> Phong trào yêu nớc, phong trào công nhân phát
triển mạnh mẽ có những bớc tiến mới.
- Sau một thời gian ở Liên Xô học tập, nghiên cứu kinh

1924 - 1925:
1. Sự thành lập Hội Việt
nam cách mạng thanh niên:
2. Hoạt động:
- Mở các lớp huấn luyện và
xuất bản báo chí: Báo thanh
niên (6/1925), tác phẩm "Đ-
ờng cách mệnh" (1927) bí mật
Giaùo vión: Họử Thở Mai Linh - Trổồỡng THCS Hổồùng Tỏn
3
Giaùo Aùn Lởch Sổớ 9
Gv: Vai trò của HVNCMTN?
Hs: ->
truyền về trong nớc
- đa hội viên vào hoạt động
thực tĩên trong các đồn điền,
nhà máy, hầm mỏ để truyền
bá chủ nghĩa Mác lênin.
- chọn một số ngời đị học tr-
ờng quân sự ở LX và TQ
- Đầu năm 1929 HVNCMTN
đã có cơ sởt khắp toàn quốc.
-> Có vai trò quan trọng chuẩn
bị t tởng, chính trị và tổ chức
cho sự ra đời của Đảng.
IV. Củng cố: Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau:
? Em hãy trình bày tóm tắt những hoạt động chủ yếu của Nguyễn ái Quốc ở P, LX, TQ?
? Con đờng cứu nớc của Nguyễn ái Quốc có già khác so với các bậc tuyền bối trớc?
V. Dặn dò:
1. Bài củ:

- Lợc đồ khởi nghĩa Yên bái.
- Một số hinhd ảnh về TVCMĐ, VNQDĐ và 3 tổ chức cộng sản.
- Chân dung các nhân vật lcịh sử liên quan đến bài dạy.
- Tài liệu liên quan, giáo án, sgk.
2. Học sinh:
- Học bài củ.
- Vở ghi, vở soạn, vở bài tập, sách giáo khoa .
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định:
II. kiểm tra bài củ:
? Em hãy nêu những hoạt động chủ yếu của Nguyễn ái Quốc ở Pháp và Liên Xô, TQ?
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:
Năm 1925, đánh dấu bớc phát triển mới của cách mạng VN, 3 tổ chức c/m đã lần lợt ra đời:
HVNCMTN, TVCNĐ, VNQDĐ phát triển và tan ra cụ thể ntn......
2. Triển khai bài:
Cách thức hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
Gv: Em hãy trình bày phong trào đấu tranh của công nhân
trong những năm 1926 - 1927?
Hs: Phong trào nổ ra liên tiếp, mạnh mẽ: Công nhân dệt
Nam Đinh, đồn điền cao su Phú Riềng, đồ điền cà phê
Rayna, nhà máy ca Bến Thuỷ.....
Gv: Em có nhận xét gì về các phong trào đấu tranh đó?
Hs; Phong trào phát triển với quy mô toàn quốc, có nhiều
cuộc đấu tranh nổ ra từ bắc chí nam.
- Cuộc đấu tranh mạng tính chính trị, bớc đầu liên kết
I. B ớc phát triển mới của
phong trào cách mạng VN
(1926 - 1927):
1. Phong trào công nhân:

Hội Phục Việt đã ra đời 11/1925 (SV cao đẳng s phạm
Đông Dơng và tù chính trị cũ ở Trung Kì, họ hoạt động
trong phong trào đòi thả cụ Phan Bội châu) sau nhiều lần
đổi tên cuối cùng họ quyết định đổi tên thành TVCMĐ
7/1928.
Gv: Thành phần tham gia của hội gồm những ai?
Hs: ->
Gv: Hoạt động chủ yếu của TVCMĐ?
Hs: ->
Gv: Vì sao lại không hợp nhất đợc giữa hai tổ chức này?
Hs: Vì lập trờng của TVCMĐ cha rã ràng cho rằng chủ
nghĩa cộng sản quá cao, hai khuynh hớng t sản và vô sản
chống nhau cuối cùng vô sản thắng thế.
Gv: TVCMĐ đã phân hoá trong hoàn cảnh nào?
Hs: ->
tính chính trị, có sự liên kết
nhiều ngành, nnhiều nghè,
nhiều địa phơng.
- Trình độ giác ngộ của công
nhân đợc nâng lên, trở thành
lực lợng chính trị độc lập.
2. phong trào yêu n ớc:
-Phong trào đấu tranh của
nông đân, tiểu t sản và các
tầng lớp nhân dân khác củng
phát triển và kết thành một làn
sống cách mạng dân tộc, dân
chủ khắp cả nớc.
II. Tân Việt Cách mạng
Đảng (7/1928):

nghĩa Yên Bái?
Hs: ->
Gv cuộc khởi nghĩa nổ ra ở Yên Bái....
theo.
III. Việt Nam Quốc dân Đảng
(1927) và cuộc khởi nghĩa
Yên Bái (1930):
1. Việt Nam Quốc dân Đảng
(1927)
a. Sự thành lập:
- Nguồn gốc từ nhóm Nam
Đồng th xã do nhà xuất bản
tiến bộ tập hợp.
- Ngày 25/12/1927 VNQDĐ
ra đời.
- Lãnh đạo: Nguyễn Thái Học,
Nguyễn Khắc Nhu...
- Xu hớng cách mạng dân chủ
t sản, đại diện quyền lợi cho t
sản dân tộc.
- Thành phần: Tiểu t sản tri
thức, t sản lớp dới, thân hào
đại chủ, phú nông, binh lính.
b. Hoạt động:
- Thiên về ám sát cá nhân.
+ Vụ ám sát tên trùm mộ phu
đồn điền Ba-danh (9/2/1929)
- Sau đó tổ chức hầu nh bị
"trốc gốc" nhng vẫn quyết
đinh khởi nghĩa.

Phát vấn, nêu vấn đề, trực quan, tờng thuật, thảo luận nhóm, phân tích ...
C. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Lợc đồ khởi nghĩa Yên bái.
- Một số hình ảnh về 3 tổ chức cộng sản.
- Chân dung các nhân vật lcịh sử liên quan đến bài dạy.
- Tài liệu liên quan, giáo án, sgk.
2. Học sinh:
- Học bài củ.
- Vở ghi, vở soạn, vở bài tập, sách giáo khoa .
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định:
II. kiểm tra bài củ:
? Bớc phát triển mới của phong trào cách mạng VN (1926 - 1927)?
? TVCMĐ đã phân hoa trong hoàn cảnh nào?
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:
2. Triển khai bài:
Cách thức hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
Gv: Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc khởi nghĩa?
Hs:
Gv: Diễn biến?
Hs; Trình bày theo sgk
Gv: Trình bày diễn biến trên lợc đồ?
- Đêm 9-2-1930, nổ ra ở Yên Bái, sau đó lan rộng ra các
tỉnh Phú Thọ, Hải Dơng, Thái Bình, ở HN củng có tổ chức
ném bom phối hợp.
- Tại Yên Bái: Quân khởi nghĩa chiếm đợc trại lính, nhng
không làm chủ đợc tỉnh lị nên hôm sau bị quân Pháp tiêu
III. Việt Nam Quốc dân

-> về nớc kêu gọi nhân dân ủng hộ chủ trơng thành lập
Đảng.
-> Ngô Gia Tự, Nguyễn Đức Cảnh, Trịnh Đình Cửu, Trần
Văn Cung, Đỗ Ngọc Du, Dơng Hạc Đính, Nguyễn Tuân.
Gv: Tại sao đàon đại biểu thanh niên Bắc kì lại bỏ ĐHH ra
về?
Hs:- Do yêu cầu phải thành lập ngay một tổ chức công sản
ỏ Về nhà học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa,
làm các bài tập ở sách bài tập, yêu cầu chính đáng đó
không đợc chấp nhận.
- Điều kiện thành lập Đảng đã chín muồi tại Bắc kì.
- Nếu không thành lập Đảng Cộng sản thì lãnh đạo sẽ bất
cập với phong trào.
Gv: Em hãy trình bày sự ra đời của Đông Dơng Cộng sản
Đảng?
Hs: - Sau khi bỏ ĐH ra về, ngày 17/6/1929, đại biểu các tổ
chức cơ sở Đảng ở Bắc kì họp ĐH, quyết định thành lập
Đông Dơng Cộng sản Đảng, thông qua bản tuyên ngôn và
điều lệ Đảng, ra báo "Búa liềm" cơ quan ngôn kluận cảu
Đảng.
Gv: Em hãy trình bày sự ra đời của An Nam Cộng sản
* Nguyên nhân thất bại:
- Thực dân Pháp còn mạnh.
- VNQDĐ còn non yếu về tổ
chức và lãnh đạo.
* ý nghĩa:
- Cổ vũ lòng yêu nớc và ý chí
căm thù của nhân dân ta đối
với bè lũ cớp nớc và tay sai.
III. Ba tổ chức cộng sản

Hs:
- Sau khi Đông Dơng Cộng sản Đảng tuyên bố thành lập,
các hội viên tiên tiến của HVNCMTN ở TQ và ở Nam kì
cũng quyết định thành lập An Nam Cộng sản Đảng ở H-
ơng Cảng TQ (8/1929)
Gv: Đông Dơng Cộng sản liên đoàn ra đời nh thế nào?
Hs: Hai tổ chức cộng sản trên ra đời đã tác động mạnh mẽ
đến TVCMĐ, các Đảng viên tiên tiến của tổ chức đã tách
ra để thành lập Đông Dơng Cộng sản liên đoàn ( 9/1929)
Gv: Nh vậy chỉ trong vòng 4 tháng ở VN đã có tới ba tổ
chức cộng sản ra đời.
Gv: Tại sao trong một thời gian ngắn, ba tổ chức cộng sản
nối tiếp nhau ra đời ở VN?
Hs:- Vì cuối năm 1928-1929 phong trào dân tộc, dân chủ
đặc biệt là phong trào công nông phát triển mạnh mẽ.
Tình hình đó phải thành lập một Đảng cộng sản để tổ chức
và lãnh đạo phong trào. do nhận thức khác nhau trong chủ
trơng thành lập Đảng cộng sản nên những hội viên tiên
tiến của HVNCMTN ở bắc kì đã thành lập ĐDCSĐ, đợc
quần chúng ủng hộ và tin theo. Trong tình hình đó các hội
viên tiên tiến của HVNCMTN ở TQ và ở Nam kì cũng
quyết định thành lập An Nam Cộng sản Đảng, ahi tổ chức
tác đọng mạnh đến TVCMĐ các Đảng viên tiên tiến của
tổ chức đã tách ra để thành lập Đông Dơng Cộng sản liên
đoàn.
Gv: ý nghĩa của việc thành lập ba tổ chức cộng sản ở Về
nhà học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa, làm
các bài tập ở sách bài tập?
Hs: - Thể hiện bớc phát triển mới của cách mạng VN,
chứng tỏ chủ nghĩa Mác-Lênin đã thu hút đông đảo những

V. Dặn dò:
1. Bài củ:
-Về nhà học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa,
- làm các bài tập ở sách bài tập.
- Lập niên biểu về sự ra đời của ba tổ chức cộng sản Đảng ở VN năm 1929.
2. Bài mới:
- Soạn trớc bài 18 vào vở soạn và trả lời các câu hỏi sau:
Giaùo vión: Họử Thở Mai Linh - Trổồỡng THCS Hổồùng Tỏn
10
Giaùo Aùn Lởch Sổớ 9
? Hoàn cảnh dẫn đến sự thành lập ĐCS VN?
? Trình bày nội dung hội nghị thành lập Đảng 3/2/1930?
? ý nghĩa lịch sử của hội nghị thành lập Đảng?
Chơng II: Việt nam trong những năm 1930 - 1939
Tiết 22
Bài 18
đảng cộng sản việt nam ra đời
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp hs hiểu:
- Hoàn cảnh lịch sử, nội dung chủ yếu, ý nghĩa lịch sử của hội nghị thành lập Đảng.
- Nội dung chính của luận cơng chính trị tháng 10/1930.
2. T t ởng :
Giáo dục cho hs sinh lòng biết ơn và kính yêu đối vơi schủ tịch Hồ Chí Minh, củng cố lòng
tin vào sự lãnh đạo của Đảng.
3. Kĩ năng:
Rèn luyện cho hs kĩ năng sử dụng tranh ảnh lịch sử, lập niên biểu lịch sử và biết phân tích,
đánh giá.
B. Ph ơng pháp:
Phát vấn, nêu vấn đề, trực quan, thảo luận nhóm, phân tích ....
C. Chuẩn bị:

GV phân tích thêm
Gv: Em hãy trình bày về ND hội nghị thành lập
Đảng?
Hs:
Gv phân tích và giải thích thêm dựa vào sách
lịch sử VN tập 2.
Gv; Hội nghị thành lập Đảng có ý nghĩa quan
trọng nào?
Hs: - Nh một đại hội thành lập Đảng.
- Chính cơng vắn tắt, sách lợc vắn tắt... là cơng
lĩnh chính trị đầu tiên cảu Đảng
Gv minh hoạ thên dựa vào sách giáo viên.
Gv; Em hãy nêu nội dung chủ yếu của chính c-
ơng vắn tắt, sách lợc vắn tắt... do Nguyễn ái
Quốc khởi thảo
Hs: ->
Gv: minh hoạ thêm
GV; rút ra nhiệm vụ chiến lợc chủ yếu?
Hs: Đánh đổ đế quốc phong kiến và t sản phản
cách mạng, làm cho nớc Việt Nam độc lập
b. Hoạt động 2:
Gv: Em hãy nâu nd chủ yếu của luận cơng
chính trị 10/1930?
Hs: ->
Gv: diễn giải và phân tích thêm dựa vào sgv.
Gv: Hạn chế của luận cơng?
Hs: Cha nêu cao vấn đề dân tộc lên hàng đầu.
- Nặng đấu tranh giai cấp, c/m ruộng đất.
1. Hoàn cảnh:
- Cuối 1929, ba tổ chức cộng sản đã xuất

sắc.
II. Luận c ơng chính trị 10/1930 :
- Tiến hành c/m t sản dân quyền, tiến
thẳng lên CNXH, bỏ qua TBCN.
- Nhiệm vụ: đánh đuổi đế quốc Pháp và
chế độ phong kiến.
- Quần chúng tiến hành vũ trang bạo
động.
- Đảng cộng sản lãnh dạo c/m.
Giaùo vión: Họử Thở Mai Linh - Trổồỡng THCS Hổồùng Tỏn
12
Giaùo Aùn Lởch Sổớ 9
- Đánh không đúng khả năng c/m của tiểu t sản
c. Hoạt động 3.
Gv: Em hãy nêu ý nghĩa cảu việc thành lập
Đảng?
Hs: ->
Gv phân tích thêm dựa vào sách LSVN tập II.
III. ý nghĩa lịch sử cảu việc thành lập
Đảng:
- Là sựu kết hợp nhuần nhuyễn giữa chủ
nghĩa Mác Lê nin, phong trào công nhân
và phong trào yêu nớc
- Bớc ngoặt vĩ đại của c/m VN
- Khẳng địng gccn VN đã trởng thành,
đủ khả năng lãnh đạo c/m
- Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đờng
lối c/m
- C/m VN Giúp học sinh hiểuắn liền với
c/m t/giới.

Phát vấn, nêu vấn đề, trực quan, tờng thuật, thảo luận nhóm, phân tích .......
C. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Lợc đồ về phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh và một số t liệu tranh ảnh về các chiến sĩ cộng
sản.
- Tài liệu liên quan đến bài dạy.
- Giáo án, sgk.
2. Học sinh:
- Học bài củ
- Vở ghi, vở soạn, vở bài tập, sách giáo khoa .
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn đinh:
II. Kiểm tra bài củ:
? Em hãy trình bày về hội nghị thành lập Đảng 3/2/1930.
? ý nghĩa lịch sử thành lập Đảng.
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đã ảnh hởng trực tiếp tới cấch mạng Việt
Nam. Thực dân Pháp thẳng tay đàn áp, mâu thuẫn gia xtoàn thể dân tộc Việt Nam với thực
dân , phong kiến phản động ngày càng gay gắt dấy lên phong trào cách mạng rộng lớn mà
đỉnh cao là Xô Viết Nghệ Tĩnh. Phong trào thất bại , nhng thực sự là cuộc diễn tập đầu tiên
của cách mạng. Sau đó dới sựu lãnh đạo của Đảng phong trào lại đợc phực hồi đầu năm
1935.
2. Triển khai bài:
Cách thức hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
a. Hoạt động 1:
Gv: Cuộc khủng hoảng klinh tế thế giới 1929 - 1933 đã
tác động đến tình hình kinh tế xã hội ở Việt Nam ntn?
Hs:+ Kinh tế: Phụ thuộc hoàn toàn vào chính quốc:
Công nông nghiệp sa sút, hàng hoá khan hiếm, đắt đỏ

Hs: Thảo luận nhóm
Nhóm 1: Phong trào công nhân
Nhóm 2: Phong trào nông dân.
Nhóm 3: Phong trào kỉ niệm ngày 1/5/1930.
-> Gv tờng thuật trên lợc đồ
Gv: Em hãy trình bày diến biến của phong trào đấu tranh
- ảnh hởng khủng hoảng kinh
tế thế giới 1929 - 1933, thực
dân Pháp tăng cờng bốc lột
thuộc địa.
- Nhân dân vùng lên đấu tranh
dới sựu lanhc đạo của Đảng.
II. Phong trào cách mạng
1930 - 1931 với đỉnh cao
Xô Viết Nghệ Tĩnh:
1. phong trào với quy mô
toàn quốc:
a. Phong trào công nhân:
- 2/1930: 3000 công nhân đồn
điền cau su Phú Riềng bãi
công.
- 4/1930: 4000 công nhân dệt
Nam Định bãi công, tiếp đó là
công nhân nhà máy diêm, ca
Bến Thuỷ, hãng dầu Nhà Bè ...
đấu tranh.
- Đòi tăng lơng giảm giời làm,
chống đánh đập cúp phạt.
b. Phong trào nông dân:
- Nông dân Thái Bình, Hà

phong kiến, các tổ chức quần chúng đợc thành lập, Sách
báo tiến bộ đợc truyền bá sâu rộng trong nhân dân.
+ Quân sự: Mối làng có một đội tự vệ vũ trang
Gv: Thái độ của thực dân Pháp trớc sự lớn mạnh của
phong trào Xô Viết nghệ Tĩnh?
Hs: Khủng bố cự kì tàn bạo
+ Dùng máy bay ném bom tàn sát đẫm máu cuộc biểu tình
hơn 2 vạn nông dân huyện Hng nguyên.
+ Triệt phá xóm làng, nhiều cơ quan Đảng bị phá vỡ, hàng
vạn chiến sĩ Đảng viên bị bắt bớ tù đày hoặc bị giết.
Gv: Phong trào Xô Viết Nghệ tĩnh có ý nghĩa lịch sử ntn?
Hs: ->
GV: Phong trào tuy thất bại nhng nó chứng tở tinh thần
đấu tranh oanh liệt của nhân dân lao động Về nhà học bài
theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa, làm các bài tập ở
sách bài tập, là cuộc diễn tập thứ nhất của Đảng và quần
chúng C/m chuẩn bị cho C/m tháng 8 sau này.
c. Hoạt động 3:
phố lớn...
2. Phong trào ở Nghệ tĩnh:
a. Diễn biến:
- 9/1930, phong trào đấu tranh
diễn ra quyết liệt kết hợp giữa
mục đích kinh tế và chính trị.
- Hình thức: Tuần hành thị uy,
biểu tình có vũ trang tự vệ, tấn
công chính quyền địch ở các
địa phơng.
- Chính quyền nhiều huyện xã,
bị tê liệt, tan rã.

ờng học, kiên quyết đấu tranh bảo vệ quan điểm lập trờng
của Đảng, tìm mọi cách móc nối với cơ sở c/m bên ngoài
+ Bên ngoài: Các chiến sĩ cộng sản gây dựng lại cơ sở
Đảng và quần chúng
Lợi dụng các tổ chức công khai, hợp pháp của kẻ thù để
đẩy mạnh đấu tranh.
Tại HN, Hải Phòng một số Đảng viên đã tranh củ vào hội
đông thành phố để tuyên truyền cổ động quần chúng theo
các khẩu hiệu của Đảng
-> Cuối 1934 đến đầu 1935, hệ thống tổ chức Đảng ở
trong nớc nói chung đã đợc khôi phục: Các xứ uỷ và hội
quần chúng đợc lập lại, phong trào đấu tranh đã đợc khối
phục khắp nơi. 3/1935, Đại hội lần thứ nhất cảu Đảng đã
diễn ra tại Ma Cao TQ đãnh dấu sựu phục hồi của lực lợng
c/m.
Gv: Qua thời kì cao trào củng nh thoái trào, vai trò lãnh
đạo của Đảng đã thể hiện nh thế nào?
Hs: Cao trào: Quyết định sựu bùng nổ của phong trào,
lãnh đạo phong trào, đa phong trào phát triển đến đỉnh
cao.
Thoái trào: Kiên quyết đấu tranh bảo vệ quan điểm lập tr-
ờng của Đảng, bám chắc quầ chúng để hoạt động, khôi
phục phong traog trở lại.
phục hồi:
- Các Đảng viên trong tù kiên
quyết đấu tranh bảo vệ quan
điểm, lập trờng của Đảng.
- Các Đảng viên bên ngoài tìm
cách gây dựng lại các tổ chức
cơ sở của Đảng và quần chúng

- Chủ trơng của đảng và phong trào đấu tranh dân chủ công khai thời kì 1936-1939
- ý nghĩa lịch sử của phong trào đấu tranh dân chủ công khai thời kì 1936-1939.
2. Kĩ năng:
Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng bản đồ tranh ảnh lịch sử, khả năng t duy logic, so
sánh phân tích...
3. Thái độ:
Giáo dục cho học sinh lòng tin tởng vào sự lãnh đạo của Đảng
B. Ph ơng pháp
Phát vấn, nêu vấn đề, trực quan, tờng thuật, thảo luận nhóm, phân tích ...
C. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Bản đồ Việt Nam.
- Tranh ảnh lịch sử thuộc thời kì đấu tranh dân chủ, công khai 1936-1939.
- Tài liệu liên quan, giáo án, sgk.
2. Học sinh:
- Học bài củ.
- Vở ghi, vở soạn, vở bài tập, sách giáo khoa
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định:
II. Kiểm tra bài củ:
? Em hãy trình bày tình hình nớc ta trong thời kì khủng hoảng kinh tế t/giới 1929-1933?
? Tại sao nói Xô Viết Nghệ Tĩnh là chính quyền kiểu mới.
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:
sau cuộc khủng hoảng kinh tế t/giới 1929-1933 tình hình trong và ngoài nớc có nhiều thay
đổi. Trong hoàn cảnh đó Đảng ta chủ trơng thực hiện cuộc vận động dân chủ trong những
năm 1936 - 1939. Hôm nya chúng ta cùng nhau nghiên cứu vấn đề này...
2. Triển khai bài:
Cách thức hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
a. hoạt động 1:

tế t/giới 1929-1933?
Hs: - Cuộc khủng hoảng t/đ sâu sắc đến mọi
tầng lớp, giai cáp trong xã hội.
- Thực dân Pháp ra sức vơ vét, bốc lột và khủng
bố c/m
b. Hoạt động 2:
Gv: Chủ trơng của Đảng trong thời kì 1936 -
1939?
Hs: - Xác định kẻ thù của c/m: bọn phản động
Pháp và bè lũ tay sai.
- Khẩu hiệu đấu tranh: "Đánh đổ đế quốc Pháp,
đòi Đông Dơng hoàn toàn độc lập" Chia lại rđ
cho nông dân thay bằng khẩu hiệu: "Chống phát
xít, chống chiến tranh" đòi "Tự do, dân chủ,
cơm áo hoà bình"
- Để thực hiện nhiệm vụ đó Đảng chủ trơng
thành lập "Mặt trận nhân dân phản đế Đông D-
ơng" (1936) sau đó đổi thành "Mặt trận dân chủ
Đông Dơng" (1938).
Gv: Mục đích của việc thành lập mặt trận?
Hs: Tập hợp lực lợng yêu nớc, dân chủ chống
phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ hoà bình.
Gv: Hình thức và phơng pháp đấu tranh?
Hs: Công khai, bán công khai kết hợp với bí
mật, đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục quần
chúng
Gv: Em hãy trình bày các phong trào đấu tranh
dân chủ thời kì 1936-1939?
Hs: Thảo luận (6 nhóm)
Nhóm 1$ 4: Phong trào Đông Dơng Đại hội

(1938).
- Phơng pháp đấu tranh: Công khai, bán
công khai kết hợp với bí mật, đẩy mạnh
tuyên truyền giáo dục quần chúng
2. phong trào đấu tranh:
a. Phong trào Đông D ơng Đại hội :
- Đảng chủ trơng thu thập "dân nguyện"
để trình lên phái đoàn sg điều tra tình
hình ĐD.
- Lục lợng c/m: Công nông và tiểu t sản
đòi "Tự do, dân chủ, cơm áo, hoà bình"
b. Phong trào đấu tranh dân chủ công
Giaùo vión: Họử Thở Mai Linh - Trổồỡng THCS Hổồùng Tỏn
19
Giaùo Aùn Lởch Sổớ 9
Gv: Thái độ của thực dân Pháp trớc sựu lớn
mạnh của các phong trào?
Hs: Chúng thẳng tay khủng bố c/m ở Đông D-
ơng, pt bị thu hẹp -> 1/9/1939 thì chấm dt.
Gv: Tại sao trong thời kì 1936 - 1939 Đảng ta
lại chủ trơng đấu tranh dân chủ công khai?
Hs: Vì tình hình trong nớc và t/g thuận lợi cho
c/m
+t/g: Chủ nghĩa phát xít đe doạ an ninh loài ng-
ời, quốc tế cọng sản yêu cầu các nớc thành lập
mặt trận chống phát xít
Chính phủ mặt trận nhân Giáo dục cho học
sinhân Pháp lên cầm quyền, thực hiện một số
cải cáh dân chủ ở thuộc địa -. Thuận lợi cho
c/m

ngời cho c/m tháng 8.
IV. Củng cố:
Gọi hs lên bảng làm bt: Em hãy so sánh phong trào c/m 1930-1931 và phong trào dân chủ
1936-1939? (Theo mẫu)
Nội dung 1930 - 1931 1936 - 1939
V. Dặn dò:- Về nhà học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa,
- làm các bài tập ở sách bài tập
- Soạn trớc bài mới, trả lời các câu hỏi ở sgk vào vở soạn
Ch ơng III : Cuộc vận động tiến tới cách mạng tháng tám năm 1945
Giaùo vión: Họử Thở Mai Linh - Trổồỡng THCS Hổồùng Tỏn
20
Giaùo Aùn Lởch Sổớ 9
Tiết 25
Bài 21
Việt nam trong những năm 1939 - 1945
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu
- Khi chến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, thực Giáo dục cho học sinhân Pháp đã thoả hiệp
với Nhật, Rèn luyện cho học sinh kĩ năngồi đầu hàng và cấu kết với Nhật áp bức bốc lột nhân
dân ta, làm cho đời sống của các giai cấp tầng lớp vô cùng khó khăn.
- Những nét chính về diễn biến của ba cuộc khởi nghĩa: Bắc Sơn, Nam Kì, Binh Biến Đô L-
ơng. ý nghĩa lịch sử của ba cuộc khởi nghĩa này.
2. T t ởng :
Giáo dục cho học sinh lòng căm thù đế quốc phát xít Pháp - Nhật và lòng kính yêu, khâm
phục tinh thần dũng cảm của nhân dân ta.
3. Thái độ:
Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích thủ đoạn thâm độc của thực dân Pháp, Nhật, đánh
giá ý nghĩa của ba cuộc khởi nghĩa nổi dậy, biết ử dụng bản đồ.
B. Ph ơng pháp :
Phát vấn, nêu vấn đề, trực quan, tờng thuật, thảo luận nhóm, phân tích ...

Pháp nhanh chóng đầu hàng
Đức.
Giaùo vión: Họử Thở Mai Linh - Trổồỡng THCS Hổồùng Tỏn
21
Giaùo Aùn Lởch Sổớ 9
Gv: Tình hình Pháp ở Đông Dơng sau chiến tranh t/g th hai
bùng nổ?
Hs: ->
Gv: Trớc tình hình đó Pháp đã làm gì?
Hs:->
Gv: Những biểu hiện để chứng tỏ Nhật Pháp cấu kết với
nhau?
Hs: - 23/7/1941, Nhật ép Pháp kí hiệp ớc phòng thủ chung
Đông Dơng (Nhật đợc phép sử dụng tất cả các sân bay và
cửa biển ở Đông Dơng vào mục đích quân sự)
- 7/1912, Nhật buộc Pháp kí hiệp ớc hợp tác toàn diện. Tạo
mọi sự dễ dàng cho Nhật hành binh, cung cấp lơng thực, bố
trí doanh trại, giữ gìn trật tự ở Đông Dơng đảm bảo hậu ph-
ơng an toàn cho Nhật.
Gv: Khi Nhật Pháp cấu kết với nhau, chúng có những thủ
đoạn gì đối với nhân dân Đông Dơng?
Hs: Pháp: Thi hành chính sách "kinh tế chỉ huy" tăng các
loại thuế rợu. Muối, thuốc phiện (1939-1945 tăng ba lần)
Nhật: Thu mua lúa Giúp học sinh hiểuạo của Giáo dục cho
học sinhân với giá rẻ và cỡng bức.
Gv: Hậu quả của chính sách này?
Hs: đa đến nạn đói nghiêm trọng năm 1945, làm hơn hai
triệu ngời chết đói.
Gv: Em có nhận xét gì về tình cảnh dân ta trong chiến tranh
thế giới thứ hai?

a. hoàn cảnh:
- Nhật đánh vào Lạng Sơn,
Pháp thua rút chạy qua châu
Bắc Sơn
- Dảng bộ Bắc sơn lãnh đạo
nhân dân đứng lên k/n
Giaùo vión: Họử Thở Mai Linh - Trổồỡng THCS Hổồùng Tỏn
22
Giaùo Aùn Lởch Sổớ 9
bớ, chém giết...
- Dới sự lãnh đạo của đảng bộ địa phơng nhân dân ta kiên
quyết chống lại, k/n vẫn đợc duy trì: lập căn cứ quân sự,
thành lập uỷ ban chỉ huy, tịch thu tài sản của đq và tay sai
chia cho dân nghèo, quần chúng gia nhập c/m rất đông, đội
du kích Bắc Sơn đợc thành lập sang năm 1941 phát triển
thành cứu quốc quân, hđ tai Bắc Sơn, Võ Nhai - lực lợng vũ
trang đầu tiên của cm VN
Gv: Cuộc k/n Nam Kì diễn ra trong hoàn cảnh nào?
Hs: ->
Gv trình bày diễn biến của cuộc khởi nghĩa trên lợc đồ:
- K/n bùng nổ đêm 22 rạng 23/11/1940 ở hầu khắp các tỉnh
Nam Kì nghĩa quân tiến hành triệt hạ một số đồn bốt, phá đ-
ờng giao thông, thành lập chính quyền và toà án c/m ở
nhiều vùng thuộc Mĩ Tho, Gia Định..
- Lá cờ đỏ lần đầu tiên xuất hiện trọng cuộc k/n
- Cuộc kh/n bị đàn áp khốc liệt, cơ sở Đảng bị tàn phá,
nghĩa quân rút vào hđ bí mật.
Gv: Em hãy trình bày về hoàn cảnh của cuộc k/n binh biến
Đô Lơng?
Hs: ->

- Về k/n nghĩa vũ trang.
- Xây dựng lực lơng vũ
trang.
- Chiến tranh du kích
IV: Dặn dò:
Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau:
? Em hãy lên trình bày diễn biến của ba cuộc khởi nghĩa trên lợc đồ (gọi 3 em)
Giaùo vión: Họử Thở Mai Linh - Trổồỡng THCS Hổồùng Tỏn
23
Giaùo Aùn Lởch Sổớ 9
V. Dặn dò: - Về nhà học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa
- làm các bài tập ở sách bài tập.
- Soạn trớc bài mới vào vở soạn, trả lời các câu hởi trong sgk vào vở soạn.
- Tìm đọc t liệu về cách mạng tháng tám
Tiết 26
Bài 22
Cao trào cách mạng
tiến tới tổng khởi nghĩa tháng tám năm 1945
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: giúp hs hiểu
- Hoàn cảnh thành lập mặt trận Việt Minh và sự phát triển của lực lợng cách mạng sau khi
Việt Minh thành lập.
- Những chủ trơng của Đảng sau khi Nhật đảo chính Pháp và diễn biến của cao trào kháng
Nhật, cứunớc, tiến tới tổng khởi nghĩa tháng tám năm 1945.
2. T t ởng:
- Giáo dục cho hs lòng kính yêu Chủ tịch Hồ Chí Minh, lòng tin vào sự lãnh đạo của Đảng.
3. Kĩ năng:
Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng tranh ảnh, lợc đồ lịch sử, tập phân tích, đánh giá sựu
kiện lịch sử.
B. Ph ơng pháp :

xong châu Âu.
Giaùo vión: Họử Thở Mai Linh - Trổồỡng THCS Hổồùng Tỏn
24
Giaùo Aùn Lởch Sổớ 9
Gv: Với những biến chuyển của thế giới, tình hình nớc
ta có những chủ trơng mới nào?
Hs:
->
Gv: Em hãy cho biết chủ trơng mới của đảng ta trong
hội nghị TW lần thứ 8?
Hs:
- Nhiệm vụ: đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
- Tạm gác khẩu hiệu: "đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất
cho dân cày" thay băng "tịch thu rđ của đế quốc và Việt
gian chia cho dân cày nghèo, giảm tô, giảm thuế, chia
lại ruộng công tiến tới ngời cày có ruộng"
- 19/5/1941 thành lập mặt trận Việt Nam độc lập đồng
minh (Việt Minh)
Gv: Mục đích của việc thành lập mặt trận?
Hs: Thu hút đông đảo quần chúng tham gia, đứng lên
chống Pháp,Nhật. Không phân biệt giàu, nghèo, già trẻ,
trai gái, tôn gáo, xu hớng chính trị...cùng đứng lên giải
phóng dân tộc
Gv: Hoạt động chủ yếu của mặt trận Việt Minh về quá
trình xây dựng lực lợng vũ trang?
Hs: - Lực lợng vũ trang cách mạng đầu tiên là đội du
kích Bắc Sơn.
- 1941, chuyển thành Cứu quốc quân. Hoạt động tại Bắc
Sơn, Võ Nhai, thực hiện chiến tranh du kích, đẩy mạnh
hoạt động vũ trang tuyên truyền.

- 22/12/1944, đội Việt Nam
tuyên truyền giải phóng quân đ-
ợc thành lập. Thắng lợi đầu tiên
ở Phay Khắt, Nà Ngần...
b. Về xây dựng lực l ợng chính
trị:
- Cao Bằng chọn làm nơi xây
dựng các hội cứu quốc (cơ sở
của mặt trận VM).
- 1942, Khắp 9 châu của Cao
Giaùo vión: Họử Thở Mai Linh - Trổồỡng THCS Hổồùng Tỏn
25

Trích đoạn PhĨt triốn hỊu ph Ũng khĨng chiỏn vồ môi mƯt: Kỏ hoÓch Na-va cĐa PhĨp Mư: Hiơp ợinh GiŨ-ne-vŨ vồ chễm dụt chiỏn tranh ị ớỡng D Ũng: SoÓn trắc cĨc cờu hâi trong sgk cĐa bÌi 28 vÌo vị soÓn. TÈnh hÈnh n ắc ta sau hiơp ợẺnh GiŨ-ne vŨ 1954 vồ ớỡng D Ũng:
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status