Giáo án Lịch sử lớp 9 (Tiết 19-37) - Pdf 57

Tiết thứ: 19 HOẠT ĐỘNG CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC Ở NƯỚC NGOÀI
Ngày soạn: 8/1/2009 TRONG NHỮNG NĂM (1919 - 1925)
Ngày giảng: 9/1/2009.
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc sau Chiến tranh thế giới thứ nhất ở Pháp
(1917- 1923)
- Sau hơn 10 năm bôn ba hải ngoại, Người đã tìm thấy chân lý cứu nước
- Ý nghĩa những hoạt động đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc
2. Tư tưởng: Giáo dục cho HS lòng khâm phục, kính yêu lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc
và các chiến sĩ cách mạng
3. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, bản đồ; rèn luyện cho HS phân
tích, đánh giá, so sánh các sự kiện lịch sử
II. PHƯƠNG PHÁP.
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN-HỌC SINH.
1. Giáo viên: Giao án, TLTK, Chân dung lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc.
2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1
H: Em hãy trình bày những hoạt động của
Nguyễn Ái Quốc ở Pháp (1917-1920)?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Giới thiệu với HS hình 28, Nguyễn
Ái Quốc tại Đại hội Tua (12-1920) hoặc
toàn cảnh Đại hội Tua và chân dung của
người thời kỳ này
H: Sau khi tìm thấy chân lý cứu nước,

Quốc ở Liên Xô (19C23-1924)?
H: Những quan điểm cách mạng mới
Nguyễn Ái Quốc có vai trò quan trọng như
thế nào đối với cách mạng Việt Nam?
HS: Trả lời
GV: Kết luận liên hệ Tổng thống Nga dự
Hội nghị APEC tặng tư liệu về hoạt động
NAQ ở LX.
Hoạt động 3
GV: Chia lớp làm 2 nhóm thảo luận theo 2
dãy bàn
N1: Sự thành lập của Hội Việt Nam cách
mạng thành niên?
N2: Hoạt động của Hội Việt Nam cách
mạng thành niên?
GV: Minh hoạ: Tháng 12/1924, Nguyễn
Ái Quốc từ Liên Xô về Quảng Châu -
Trung Quốc, Người đã cải tổ tổ chức Tâm
tâm xã thành tổ chức Việt Nam cách mạng
thành niên (HVNCMTN), có hạt nhân là
Cộng sản đoàn, gồm 7 đồng chí: Lê Hồng
Phong, Lê Hồng Sơn, Hồ Tùng Mậu, Lưu
Quốc Long, Trương Văn Lĩnh, Lê Quang
Đạt, Lâm Đức Thụ.
- Từ năm 1925- 1927 HVNCMTN đã tổ
chức được trên 10 lớp huấn luyện, với
khoảng trên 200 hội viên. Mỗi lớp kéo dài
khoảng 2 đến 3 tháng, giảng viên chính là
Nguyễn Ái Quốc, giảng viên phụ là Hồ
Tùng Mậu và Lê Hồng Sơn

+ Chủ trương và hoạt động của hai tổ chức cách mạng này, sự khác biệt giữa các tổ
chức cách mạng với HVNCMTN.
Tiết thứ: 20
Ngày soạn: 15/1/2009 CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI
Ngày giảng: 16/1/2009 ĐẢNG CỘNG SẢN RA ĐỜI

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Hoàn cảnh lịch sử dẫn tới sự ra đời của tổ chức cách mạng ở trong nước Tân Việt
Cách mạng Đảng (TVCMĐ) và Việt Nam Quốc dân Đảng (VNQDĐ)
- Chủ trương và hoạt động của hai tổ chức cách mạng này, sự khác biệt giữa các tổ
chức cách mạng với HVNCMTN
2. Tư tưởng: Qua các sự kiện lịch sử, giáo dục cho HS lòng kính yêu và khâm phục
các bậc tiền bối, quyết tâm phấn đấu hy sinh cho độc lập dân tộc.
3. Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ và kĩ năng nhận định, đánh
giá, phân tích khách quan những sự kiện lịch sử.
II. PHƯƠNG PHÁP.
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN-HỌC SINH.
1. Giáo viên: Giao án, TLTK, Chân dung lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc.
2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1
H: Em hãy trình bày về phong trào đấu tranh
chống thực dân Pháp trong những năm
1926-1927?
GV: Minh hoạ thêm: Từ năm 1926- 1927

H: VNQDĐ thành lập ntn?
HS: Dựa vào sgk trả lời
H: Người lãnh đạo?
GV: Minh hoạ. Chủ nghĩa “Tam dân” của
Tôn Trung Sơn là “Dân tộc độc lập, dân
quyền tự do, dân sinh hạnh phúc”

GV: Em hãy trình bày hoạt động của Việt
Nam Quốc dân đảng trước khởi nghĩa Yên
Bái?
GV: Minh hoạ thêm. Trước sự khủng bố
khốc liệt của kẻ thù, những người lãnh đạo
VNQDĐ quyết định sống mái với quân thù,
với phương châm “không thành công thì
cũng thành nhân”- âu là chết đi để làm
gương cho người sau phấn đấu.

GV: Có thể cho HS trình bày cuộc khởi
nghĩa trên lược đồ
III. Việt Nam Quốc dân đảng
(1927) và cuộc khởi nghĩa Yên Bái
(1930)
1. Việt Nam Quốc dân đảng
(1927):
- Ngày 25/12/1927 Việt Nam Quốc
dân đảng ra đời
- Lãnh đạo: Nguyễn Thái Học,
Nguyễn Khắc Nhu…
- Thành phần: Tiểu tư sản trí thức,
tư sản lớp dưới, thân hào địa chủ,

giá, phân tích khách quan những sự kiện lịch sử.
II. PHƯƠNG PHÁP.
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN-HỌC SINH.
1. Giáo viên: Giao án, TLTK, Chân dung lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc.
2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy trình bày về phong trào cách mạng Việt Nam 1926-1927?
- Sự ra đời và phân hoá của tổ chức Tân Việt cách mạng đảng? Nguyên nhân thất bại
khởi nghĩa Yên Bái?
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1
H: Em hãy trình bày hoàn cảnh ra đời
của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam
cuối năm 1929?
GV: Phân tích ý và minh hoạ, giới thiệu
hình 30.
IV. Ba tổ chức Cộng sản đảng nối tiếp
nhau ra đời trong năm 1929:
1 Hoàn cảnh:
+Cuối 1928 - đầu 1929 phong trào cách
mạng trong nước phát triển mạnh  cần
có 1 đảng cộng sản lãnh đạo cách mạng
+Cuối tháng 3,một số hội viên của Hội
Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở Bắc
Kỳ họp tại số nhà 5D phố Hàm Long –
Hà Nội lập ra chi bộ cộng sản đầu tiên

+ Khẳng định bước phát triển nhảy vọt
của cách mạng Việt Nam.
+ Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản lúc
bấy giờ là một xu thế khách quan của
cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt
Nam. Nhưng các tổ chức đều hoạt động
riêng lẽ, công kích lẫn nhau làm cho
phong trào cách trong cả nước có nguy
cơ chia rẽ lớn.
+Giữa lúc đó NAQ từ Xiêm trở về
Trung Quốc để thống nhất các tổ chức
cộng sản.
4. Củng cố:
- Em hãy trình bày về phong trào cách mạng Việt Nam 1926-1927?
-Em hãy trình bày hoàn cảnh ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam cuối năm
1929?
-Quá trình thành lập của 3 tổ chức trên?
-Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản có tác dộng như thế nào đến cách mạng trong
n ư ớc?
5. Dặn dò:
- Học bài cũ.
- Chuẩn bị bài: “Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời”
+Trình bày về Hội nghị thành lập Đảng 3/2/1930?
+Nội dung chủ yếu của luận cương (10/1930)do đồng chí Trần Phú khởi thảo.
+ Nêu ý nghĩa thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
Tiết thứ: 22 Bài: 18
Ngày soạn: 5/2/2009
Ngày giảng: 6/2/2009. ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:

trước nhu cầu cấp bách của phong trào
cộng sản trong nước, được sự uỷ nhiệm
của Quốc tế Cộng sản Nguyễn Ái Quốc
đã từ Thái Lan về Cửu Long- Hương
Cảng-Trung Quốc triệu tập Hội nghị
thành lập Đảng, tham dự hội nghị có 7
đại biểu: Nguyễn Ái Quốc, Trịnh Đình
Cửu, Nguyễn Đức Cảnh, Châu Văn
Liêm, Nguyễn Thiện, Hồ Tùng Mậu, Lê
Hồng Sơn
H: Nội dung, ý nghĩa Hội nghị thành lập
I. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản
Việt Nam (3/2/1930)
- Hoàn cảnh:
+ Cuối năm 1929, phong trào cách
mạng trong nước phát triển, đòi hỏi
phải có một đảng thống nhất lãnh đạo
+ Nguyễn Ái Quốc chủ ttrì Hội nghị từ
3  7/2/1930 tại Cửu Long, Hương
Cảng, Trung Quốc
- Nội dung:
+ Thành lập Đảng Cộng sản Việt
Nam 3/2/1930
+ Hội nghị thông qua Chính cương
Đảng?
HS: Trình bày ý nghĩa lịch sử
GV: Củng cố, liên hệ ở Quảng Trị và
chuyển ý.

Hoạt động 2:

+ Nó có ý nghĩa như một đại hội
+ Chính cương vắn tắt, sách lược vắn
tắt… là Cương lĩnh chính trị đầu tiên
của Đảng
II. Luận cương chính trị (10/1930)
- Nội dung luận cương:
+ Đường lối chiến lược cách mạng
Đông Dương là cách mạng tư sản dân
quyền, sau đó tiến thẳng lên CNXH, bỏ
qua tư bản chủ nghĩa
+ Nhiệm vụ chiến lược: Dân tộc, dân
chủ
+ Lực lượng cách mạng là công -
nông
+ Xây dựng chính quyền công - nông
+ Cách mạng Việt Nam gắn liền
khăng khít với cách mạng thế giới
III. Ý nghĩa lịch sử của việc thành
lập Đảng
- Đó là tất yếu lịch sử, là sự kết hợp
nhuần nhuyễn giữa 3 yếu tố: chủ nghĩa
Mác Lê-nin, phong trào công nhân và
phong trào yêu nước. Là bước ngoặt vĩ
đại của cách mạng Việt Nam, từ đây
giai cấp công nhân Việt Nam nắm độc
quyền lãnh đạo cách mạng
- Cách mạng Việt Nam gắn liền khăng
khít với cách mạng thế giới.
4. Củng cố:
Trình bày về Hội nghị thành lập Đảng 3/2/1930? Nội dung chủ yếu của luận cương

2. Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy trình bày hoàn cảnh lịch sử dẫn đến sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
(3/2/1930)?
-Hãy nêu nội dung chủ yếu của Luận cương chính trị tháng 10-1930?
-Em hãy nêu ý nghĩa của việc thành lập Đảng?
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KI ẾN TH ỨC
Hoạt động 1
H: Hãy nêu thực trạng kinh tế xã hội Việt
Nam trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế thế
giới (1929-1933)
GV: Giải thích một vài nét về tình hình lúc
bấy giờ.
H: Vì sao mâu thuấn giữa dân tộc Việt Nam
với thực dân Pháp trỡ nên sâu sắc?
( Do ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế thế
giới (1929-1933)Thực dân Pháp tăng
cường bóc lột thuộc địa)

I. Việt Nam trong thời kỳ khủng
hoảng kinh tế thế giới (1929-1933)
*Kinh tế:
+Công- nông suy sụp.
+Xuất nhập đ ình đốn
+Hàng hoá khan hiếm đắt đỏ
*X ã hội :
+ Đời sống nhân dân cùng cực.
+Mâu thuẫn x ã hội sâu sắc.
Hoạt động 2
H: Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến sự

GV: Sơ kết và nhận xét chung
II. Phong trào cách mạng 1930-
1931 với đỉnh cao Xô viết Nghệ -
Tĩnh
* Nguyên nhân:
+ Do ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế
thế giới (1929-1933)
+ Thực dân Pháp tăng cường bóc lột
thuộc địa
+Dưới sự lãnh đạo của Đảng, phong
trào đấu tranh của quần chúng bùng
lên mạnh mẽ với quy mô toàn quốc.
Đỉnh cao là phong trào Xô viết Nghệ
- Tĩnh
* Diễn biến: (SGK)
- Kết quả: Chính quyền Xô viết ra
đời ở một số huyện nhưng sau đó bị
đàn áp
- Ý nghĩa: chứng tỏ tinh thần yêu
nước và năng lực cách mạng của
quần chúng.
III. Lực lượng cách mạng được
phục hồi
- Từ cuối 1931, phong trào cách
mạng bị khủng bố khốc liệt
- Tháng 3/1935, Đại hội lần thứ nhất
của Đảng họp tại Ma Cao(Trung
Quốc), đánh dấu sự phục hồi phong
trào cách mạng
4. Củng cố:

2. Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu thực trạng kinh tế xã hội Việt Nam trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế thế
giới (1929-1933)
-Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến sự bùng nổ của phong trào cách mạng Việt Nam
1930-1931?
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1
H: Em hãy cho biết tình hình thế giới sau
cuộc khủng hoảng kinh tế 1936-1939?
HS: Dựa vào sgk trả lời
H: Trước tình hình đó các nước đế quốc
đã làm gì?
HS: Các nước tự phát xít hoá  chuẩn bị
gây chiến tranh
H: Trước tình hình thế giới như vậy,
Quốc tế Cộng sản đã làm gì?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Nhắc lại tình hình Việt Nam sau
cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-
1933?
HS: Theo kiến thức đã học tiết trước trình
bày
GV: Chốt ý
I. Tình hình thế giới và trong nước:
- Thế giới:
+ Chủ nghĩa phát xít xuất hiện một số
nước.
+ Quốc tế Cộng sản chỉ đạo thành lập
Mặt trận Nhân dân ở các nước để

động vũ trang
Hợp pháp, nửa hợp pháp; công
khai, nửa công khai

Hoạt động 3
H: Ý nghĩa của phong trào dân chủ đối
với cách mạng Việt Nam?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: chốt ý
III. Ý nghĩa của phong trào
- Là một cao trào dân tộc dân chủ rộng
lớn. Uy tín và ảnh hưởng của Đảng
ngày càng cao trong quần chúng
- Đảng đã rèn luyện được đội quân
chính trị đông hàng triệu người cho
Cách mạng tháng Tám 1945
4. Củng cố:
- Nêu hoàn cảnh trong nước và thế giới trong những năm (1936- 1939)?
- Chủ trương của Đảng trong phong trào dân chủ là gì? Ý nghĩa của phong trào
(1936-1939)?
5. Dặn dò:
- Học bài cũ.
- Chuẩn bị bài: “ Việt Nam trong những năm 1939-1945”
+Tại sao Pháp và Nhật thoả hiệp với nhau để cùng thống trị Đông Dương?
+ Nguyên nhân và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì và binh biến Đô
Lương.
Tiết thứ: 25 Bài: 21
Ngày soạn 16 /2/2009 VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939- 1945
Ngày giảng: 17/2/2009
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.

HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Phân tích thủ đoạn thống trị của
Pháp và Nhật
GV: Chốt ý  Củng cố ý
Hoạt động 2
GV: Chia lớp làm 4 nhóm theo 4 tổ
N1: Nguyên nhân, ý nghĩa của khởi
I. Tình hình thế giới và Đông Dương:
- Chiến tranh thế giới hai bùng nổ, Nhật
xâm lược Trung Quốc  tiến sát biên
giới Việt - Trung
- Pháp ở Đông Dương đang đứng trước
2 nguy cơ: Cách mạng Đông Dương và
Phát xít Nhật
- Tháng 9-1940 Nhật nhảy vào Đông
Dương, Pháp đầu hàng Nhật và cấu kết
cùng áp bức, bóc lột nhân dân Đông
Dương => Chính sách áp bức, bóc lột
dã man của Pháp-Nhật càng làm cho
nhân dân bùng lên đấu tranh
II. Những cuộc nổi dậy đầu tiên:
* Khởi nghĩa Bắc Sơn:
-Nguyên nhân:22/9/1940, Nhật đánh
nghĩa Bắc Sơn 27-9-1940?
N2: Nguyên nhân, ý nghĩa của khởi
nghĩa Nam Kỳ 23-1-1940?
N3: Nguyên nhân, ý nghĩa của khởi
nghĩa Binh biến Đô Lương?
N4: Nhận xét  Ý nghĩa lịch sử và bài
học kinh nghiệm từ 2 cuộc khởi nghĩa và

* Binh biến Đô Lương:
- Nguyên nhân: lính người Việt bất
bình
- Diễn biến: 31/1/1941 khởi nghĩa
bùng nổ do Đội Cung lãnh đạo.
* Ý nghĩa: các cuộc khởi nghĩa đã để
lại nhiều bài học về khởi nghĩa vũ trang
cho Đảng ta
4. Củng cố:
-Tại sao Pháp và Nhật thoả hiệp với nhau để cùng thống trị Đông Dương?
-Phân tích thủ đoạn thống trị của Pháp và Nhật
-Nguyên nhân và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì và binh biến Đô
Lương.
5. Dặn dò:
- Học bài cũ.
- Chuẩn bị bài: “Cao trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa tháng tám”
+Hoàn cảnh dẫn tới việc Đảng ta chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh và sự phát
triển của lực lượng cách mạng sau khi Việt Minh thành lập
+Những chủ trương của Đảng sau khi Nhật đảo chính Pháp và diễn biến của cao trào
kháng Nhật, cứu nước, tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Tiết thứ 26 Bài: 22
Ngày soạn: 18/2/09 CAO TRÀO CÁCH MẠNG TIẾN TỚI
Ngày giảng: 19/2/09 TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM 1945
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1. Kiến thức: : Giúp học sinh nắm được:
- Hoàn cảnh dẫn tới việc Đảng ta chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh và sự
phát triển của lực lượng cách mạng sau khi Việt Minh thành lập
- Những chủ trương của Đảng sau khi Nhật đảo chính Pháp và diễn biến của cao
trào kháng Nhật, cứu nước, tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
2. Tư tưởng: Giáo dục cho häc sinh lòng kính yêu Chủ Tịch Hồ Chí Minh, lòng tin

tập Hội nghị trung ương Đảng lần thứ 8
tại Pác Bó (Cao Bằng) 10  19-5-1941
H: Hội nghị đã quyết định những vấn đề
gì?
HS đọc phần chứ in nhỏ sgk
H: Vậy vì sao lúc này Đảng ta lại thành
I. Mặt trận Việt Minh ra đời: (19-5-
1941)
* Hoàn cảnh:
- Thế giới: 6-1941 Đức tấn công Liên
Xô thế giới hình thành 2 trận tuyến
- Trong nước: Mâu thuẫn giữa nhân
dân với đế quốc phát xít Pháp - Nhật vô
cùng sâu sắc
- Nguyễn Ái Quốc về nước (28/1/1941)
và tổ chức Hội nghị Ban Chấp hành
Trung ương Đảng lần thứ 8 tại Pác Bó
(Cao Bằng). Quyết định:
+ Tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa
chủ, chia ruộng đất cho nông dân”
+ Đặt lên hàng đầu nhiệm vụ đánh
đuổi Nhật - Pháp
+ Thành lập Việt Nam độc lập Đồng
minh (Việt Minh)
lp Mt trn Vit Minh?
H: Hot ng ca mt trn Vit Minh
nh th no?
GV: ng thi Thỏi Nguyờn i cu
quc quõn phỏt ng chin tranh du kớch
chớnh quyn nhõn dõn c thnh lp

chõu Cao Bng u cú Hi cu quc
+ nhiu tnh min Bc v min Trung
hu ht cỏc Hi phn u chuyn
thnh Hi cu quc , ng thi
nhiu hi mi c thnh lp.
+Nm 1943 , ng ra cng vn
hoỏ Vit Nam , vn ng thnh lp hi
vn hoỏ cu quc v ng dõn ch Vit
Nam ..
4. Cng c:
- Hon cnh dn ti vic ng ta ch trng thnh lp Mt trn Vit Minh v s phỏt
trin ca lc lng cỏch mng sau khi Vit Minh thnh lp
- Hot ng ca mt trn Vit Minh nh th no?
5. Dn dũ:
- Hc bi c.
- Chun b bi: Cao tro cỏch mng tin ti tng khi ngha thỏng tỏm
+Phõn tớch khng nh tỡnh th trờn buc Nht phi o chớnh Phỏp c chim
ụng Dng. Tỡnh th din ra ntn? Quõn Phỏp tht bi ra sao?
+Vỡ sao ng ta quyt nh phỏt ng cao tro khỏng Nht cu nc chun b nhng
iu kin tin ti Tng khi ngha?

Trích đoạn ínghĩa: đỏnh dấu sự trưởng thành của Đảng Cuộc tiến cụng chiến lược Đụng – Xuõn 1953 1954 và Chiến dịch lịch sử Điện Biờn Phủ Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đụng Dương Cỏch mạng Việt Nam gắn liền khăng khớt với cỏch mạng thế giới.(05đ)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status