Trng THCS M Hũa GV Vn Quớ Din
Phần một
Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay
Chơng I: Liên xô và các nớc đông âu sau chiến tranh thế
giới thứ hai
Bài 1: Liên xô và các nớc đông âu từ năm 1945
đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX
A. Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh nắm đợc: Những thành tựu to lớn của Liên Xô trong khôi phục hậu quả
chiến tranh và xây dựng cơ sở vật chất, kinh tế, những thắng lợi có ý nghĩa lịch sử của Đông
Âu sau 1945 chiến thắng trong giải phóng dân tộc, thành lập chế độ dân chủ nhân dân và xây
dựng chủ nghĩa xã hội, sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa.
- Kiểm điểm những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử trong xây dựng CNXH ở Liên
Xô và Đông Âu sâu sắc:
+ Mối quan hệ giữa Việt Nam với Liên Xô và Đông Âu Nay vẫn duy trì cần trân
trọng.
+ Tăng cờng tình đoàn kết hữu nghị phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
ta.
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích và nhận định sự kiện lịch sử, vấn đề lịch sử.
B. Ph ơng tiện dạy học :
- Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, bản đồ thế giới, ảnh về nhà du hành vũ trụ
Gagarin.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
C. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Bài mới:
- Lớp 8 các em đã học lịch sử thế giới hiện đại từ cách mạng tháng 10 1917 1945.
- Bài 1 là bài mở đầu của chơng trình lịch sử 9 từ 1945 2000.
- Sau chiến tranh thế giới thứ II Liên Xô bị thiệt hại nặng khôi phục kinh tế, hành
gắn vết thơng chiến tranh và tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH.
I. Liên Xô.
tranh, tiếp tục xây dựng CNXH.
Liên Xô vừa phải khôi phục kinh tế, vừa
chống sự bao vây cô lập của phơng tây vừa
giúp đỡ phong trào cánh mạng thế giới.
HĐ2: Tìm hiểu những thành tựu của Liên
Xô (1945-1950)
- Công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết
thơng chiến tranh ở Liên Xô đã diến ra (ntn)
và đạt đợc kết quả ntn?
* CN: KH dự định 48%
- Kết quả mà Liên Xô đạt đợc cho mọi ngời
suy nghĩ và hiểu điều gì về con ngời và đất
nớc Liên Xô?
Thảo luận dựa
và SGK trả lời
Nghe giáo viên
phân tích
Dựa vào SGK
trả lời
- Thiệt hại rất nặng nề về ng-
ời và của trong CTTG II
- Đề ra kế hoạch 5 năm lần
thứ nhất (1946-1950)
b. Thành tựu: Hoàn thành kế
hoạch 5 năm trớc thời hạn 9
tháng.
- CN: Tăng 73% (1950)
- NN: Vợt mức trớc CT
- KHKT: 1949 chế tạo thành
công bom nguyên tử
+ 1970: Điện lực: 740 tỉ KW/h (gấp 352 lần
năm 1913). Bằng sản lợng điện của 04 nớc
(Anh, Pháp, Tây Đức, ý)
+ Dầu mỏ: 353 triệu tấn
+ Thép (1971): 121 triệu tấn (vợt mỹ)
+ Than: 624 triệu tấn
+ Nông nghiệp: 1970 đạt 186 triệu tấn, năng
suất trung bình 15,6 tạ/ha
HĐ2: Những thành tựu về KHKT:
- Hãy nêu thành tựu về KH-KT của Liên Xô
giai đoạn này?
* Giới thiệu H1: - Vệ tinh nhân tạo đầu tiên
của Liên Xô, chân dung nhà du hành vũ trụ
Gagarin, tàu vũ trụ Phơng Đông.
HĐ3: Học sinh nắm đ ợc chính sách đối
ngoại của Liên Xô thời kỳ này:
- Chính sách đối ngoại của Liên Xô trong
thời kỳ này là gì?
* Minh hoạ:
+ 1960 Liên Xô có sáng kiến Liên hiệp
quốc thông qua tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn
toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho
các nớc thuộc địa.
+ 1961 đề nghị Liên hiệp quốc thông qua
tuyên ngôn về việc cấm use vũ khí hạt nhân.
+ 1963 theo đề nghị của Liên Xô LHQ
thông qua tuyên ngôn thủ tiêu tất cả các
hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc.
nghe giáo viên
giảng
A- Mục tiêu bài học. Nh tiết 1
B - Ph ơng tiện dạy học :
C - Tiến trình dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: Công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thơng chiến tranh ở Liên
Xô diễn ra và đạt kết quả nh thế nào?
2- Bài mới:
- Chơng trình lịch sử 8 đã học: Cuối năm 1944 đầu năm 1945 Hồng quân truy đuổi
phát xít Đức về Béclin đã giúp một loạt các nớc Đông Âu giải phóng hệ thống CNXH ra
đời Bài hôm nay nghiêncứu sự ra đời, thành tựu của các nớc dân chủ nhân dân (1945-
những năm 70 của thế kỷ XX)
II. Đông Âu:
1- Sự ra đời của các n ớc dân chủ nhân dân Đông Âu :
HĐ1: Học sinh xác định đợc vị trí Đông Âu
trên bản đồ và sự ra đời của nó.
* Giáo viên giới thiệu lợc đồ các nớc Đông
Âu
- Tình hình các nớc Đông Âu trớc chiến
tranh thế giới II có gì nổi bật?
* Giáo viên thuyết giảng về hoàn cảnh ra đời
của các nớc Đông Âu, Hồng quân Liên Xô
truy đuổi phát xít Đức, nhân dân các nớc
Đông Âu nổi dậy khởi nghĩa vũ trang giành
chính quyền thành lập các nớc dân chủ
nhân dân
- Hãy đọc SGK và hoàn thành bảng thống kê
sau:
Tên nớc
Thời gian ra đời
+ Chế độ Béclin Đông và Tây Béc lin
HĐ2: Học sinh nêu đợc những nhiệm vụ của
CMDCND ở Đông Âu.
- Để hoàn thành cuộc CMDCND, các nớc
Đông Âu đã thực hiện những nhiệm vụ gì?
Dựa vào SGK trả
lời
B. Hoàn thành CMDCND:
- Xây dựng bộ máy chính
quyền nhân dân
- Cải cách ruộng đất.
- Quốc hữu hoá các nhà máy,
xí nghiệp của t bản.
- Thực hiện quyền tự do dân
chủ, cải thiện đời sống nhân
dân
2. Tiến hành xây dựng CNXH ( từ 1950 đến đầu những năm 70 của TK XX)
HĐ1: Học sinh chỉ ra đ ợc những nhiệm vụ
trong công cuộc xây dựng CNXH:
* Giáo viên định hớng cho học sinh sau khi
hoàn thành cuộc CMDCND, từ 1949 các nớc
Đông Âu bớc vào giai đoạn xây dựng
CNXH. Những nhiệm vụ chính của giai
đoạn này là gì?
HĐ2: Học sinh nắm đợc những thành tựu
của Đông Âu trong xây dựng CNXH:
Giáo viên khái quát 20 năm xây dựng đất n-
ớc
- Hãy nêu những thành tựu mà các nớc
Đông Âu đã đạt đợc trong công cuộc xây
thành trên cơ sở nào?
HĐ1: Học sinh tìm đợc mối quan hệ
Thảo luận
nhóm và trả
lời
1. Hoàn cảnh và những cơ sở hình
thành hệ thống các n ớc XHCN :
a. Hoàn cảnh:
- Đông Âu và Liên Xô cần hợp tác cao
hơn và đa dạng hơn để phát triển.
- Có sự phân công sản xuất theo
chuyên ngành giữa các nớc.
b. Cơ sở hình thành:
- Cùng chung mục tiêu: Xây dựng
*****T S a*****
5
Trng THCS M Hũa GV Vn Quớ Din
của hệ thống XHCN qua 2 tiêu chuẩn:
- Sự hợp tác tơng trợ giữa Liên Xô và
các nớc Đông Âu đợc thể hiện nh thế
nào?
* Giáo viên thuyết giảng về 2 tiêu
chuẩn này.
HĐ2: Học sinh tìm hiểu những thành
tựu nổi bật của SEV.
- Nêu những thành tựu kinh tế tiêu biểu
của khối SEV đã đạt đợc? Liên Xô giữ
vai trò nh thế nào trong khối này?
* Minh hoạ: 1951-1973 tỉ trọng công
nghiệp của SEV so với thế giới tăng từ
3. Sơ kết bài:
Liên Xô và các nớc Đông Âu có quan hệ hợp tác chặt chẽ trên nhiều mặt để phát triển kinh tế,
xã hội hình thành nên hệ thống XHCN trên thế giới.
4. Củng cố:
- Trình bày những thành tựu chủ yếu của Đông Âu trong thập kỷ 50-70 của thế kỷ XX?
5. Hớng dẫn học bài.
*****T S a*****
6
Trng THCS M Hũa GV Vn Quớ Din
Bài 2: Liên Xô và các nớc Đông âu từ giữa những năm 70 đến đầu những
năm 90 của thế kỷ xx
A. Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh nắm đợc những nét chính của quá trình khủng hoảng và tan rã của chế độ
XHCN ở Liên Xô và Đông Âu.
- Giúp cho học sinh thấy tính chất phức tạp, khó khăn, thiếu sót, sai lầm trong xây dựng
CNXH ở Liên Xô và Đông Âu (vì đó là con đờng hoàn toàn mới, cha có tiền lệ trong lịch sử,
mặt khác là sự chống phá của các lực lợng địch. Những thành tựu phát triển trong 20 năm đổi
mới ở nớc ta Bồi dỡng, củng cố lòng tin vào thắng lợi của CNH, HĐH đất nớc theo XHCN dới
sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam.
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích, nhận định và suy sét các vấn đề lịch sử.
B. Ph ơng tiện dạy học :
- Giáo viên: SGK-SGV, bản đồ về Liên Xô và Đông Âu, t liệu về Liên Xô và Đông Âu
- Học sinh: SGK.
c. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra mài cũ:
- Nêu những thành tựu các nớc Đông Âu đã đạt đợc trong quá trình xây dựng CNXH
- Nêu những cơ sở hình thành hệ thống XHCN?
2. Bài mới:
Từ những năm 70 và thập kỷ 80 của thế kỷ XX, Liên Xô và các nớc Đông Âu lâm vào tình trạng
KHKT dẫn tới sự KHCT trầm trọng và sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu.
*****T S a*****
7
Tun : 3
Tit : 3
Ngy son : 18/08/08
Ngy ging : 23/08/08
Trng THCS M Hũa GV Vn Quớ Din
- Công cuộc cải tổ ở Liên Xô đã diễn ra nh
thế nào? Cải tổ trên ở mặt nào?
* Giải thích
Do không có sự chuẩn bị đầy đủ các điều
kiện cần thiết và thiếu đờng lối chiến lợc
toàn diện, nhất quán Cải tổ lâm vào tình
trạng bị lúng túng, đầy khó khăn.
- Công cuộc cải tổ ở Liên Xô đa đến những
hậu quả gì?
- Trong bối cảnh lúc đó, việc Đảng cộng sản
bị cấm hoạt động có ảnh hởng gì tới chế độ
XHCN ở Liên Xô?
* Giáo viên giới thiệu lợc đồ các nớc SNG.
- Qua tìm hiểu những nội dung trên, em hãy
rút ra những nguyên nhân chính dẫn tới sự
sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô?
Dựa vào SGK trả
lời
Nghe giáo viên
thuyết giảng
Nêu những hậu
quả nh SGK
2. Diễn biến:
lời
Nêu hậu quả nh
SGK
1. Quá trình khủng hoảng:
- Cuối những năm 70 đầu
những năm 80 các nớc Đông
Âu khủng hoảng kinh tế,
chính trị gay gắt:
Đỉnh cao vào năm 1988:
Từ Ba Lan lan khắp Đông
Âu. Mũi nhọn đt nhằm vào
Đảng cộng sản.
2. Hậu quả:
- Các ĐCS mất quyền lãnh
đạo.
- Thực hiện đa nguyên chính
trị.
- 1989 chế độ XHCN các nớc
*****T S a*****
8
Trng THCS M Hũa GV Vn Quớ Din
đã dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng nh
thế nào?
* Giáo viên kết luận về nguyên nhân sụp đổ
của hệt hống XHCN: Nguyên nhân chính:
+ Mô hình XHCN có nhiều thiếu sót, khuyết
tật. Trong quá trình phát triển bộc lộ sự
thiếu tôn trọng đầy đủ quy luật khách quan
kinh tế- xã hội, chủ quan, thựchiện cơ chế
quan liêu, bao cấp Nền kinh tế thiếu năng
khăn trong công cuộc xây dựng đất nớc ở những nớc này.
- Thấy cuộc đấu tranh anh dũng, gian khổ của nhân dân á, Phi, Mĩ la tinh vì sự nghiệp giải
phóng dân tộc, độc lập, tăng cờng đoàn kết hữu nghị, giúp đỡ nhân dân chống kẻ thù chung Đế
quốc- Thực dân, nâng cao lòng tự hào dân tộc vì nhân dân ta giành những thắng lợi to lớn trong
đấu tranh giải phóng dân tộc ( n là nửa sau TKXX) đóng góp, thúc đẩy mạnh phong trào giải
phóng dân tộc.
- Rèn luyện phơng pháp t duy, khái quát, tổng hợp, phân tích sự kiện, rèn luyện kĩ năng của bản
đồ kinh tế chính trị.
B- Phơng tiện dạy học:
- Giáo viên: B.đồ treo tờng: PTGPDT ở á- Phi- Mĩ la tinh.
- Học sinh: tranh ảnh về á- Phi- Mĩ la tinh từ 1945 đến nay.
C. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: - Nêu quá trình khủng hoảng và sụp đổ của Liên Xô?
- Xác định vị trí của các nớc Đông Âu và theo em nguyên nhân sụp đổ của
Đông Âu là gì?
2. Bài mới:
Những tiết đầu chúng ta tìm hiểu Liên Xô và Đông Âu sau CTTG II, chơng II chúng ta sẽ học
một khu vực địa lý mới đó là châu á- Phi- Mĩ la tinh. Bài mở đầu của chơng giới thiệu PTGPDT
diễn ra sôi nổi ở châu á-Phi-Mĩ la tinh dẫn tới sự tan rã từng mảng lớn của hệ thống thuộc địa và
đi tới sụp đổ hoàn toàn.
1> Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX:
HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng
Giáo viên sử dụng bản đồ thế giới giới thiệu
cuộc ĐTGPDT nhằm đập tan hệ thống thuộc
địa của CNĐQ, nơi khởi đầu là Đ.N.A, trong
đó tiêu biểu là các nớc Inđô, VN, Lào.
quan sát bản đồ
và nghe giảng
*PTGPDT phát triển mạnh.
- Châu á
qua văn kiện T. ngôn về thủ tiêu hoàn toàn
CNTD, trao trả độc lập cho các quốc gia và
dân tộc thuộc địa.
- 1963, LHQ thông qua tuyên ngôn về thủ
tiêu hoàn toàn các hình thức của chế độ
phân biệt chủng tộc.
* Hãy xác định vị trí các nớc đã giành độc
lập trên bản đồ thế giới?
Phát biểu
Nêu nhận xét
Nêu tên các nớc
theo SGK
Nhận xét
Nghe giảng
+ VN: 02.9.1945
+ Lào: 12.10.1945
+ ấn Độ (1946-1950)
+ IRắc: 1958
- Châu Phi
+ Ai cập 1952; Angiêri
(1954-1962)
+ 1960: 17 nớc giành độc lập
- Mĩ la tinh: Cu ba (1959)
Giữa những năm 60 của
thế kỉ XX hệ thống thuộc địa
của CNĐQ căn bản bị sụp đổ.
II> Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của TK XX:
- Em hãy trình bày PTGPDT trên thế giới
(Từ giữa những năm 60 đến giữa những năm
70 của TK XX)?
rất nhiều lần ngời da trắng (CN đồn điền =
1/10, trong XN, hầm mỏ = 1/7)
Cuộc ĐT chống chế độ Apác thai vô
cùng gay gắt, nhiều gian khổ. Qua ĐT VT
kéo dài ĐTCT Thắng lợi qt
Minh hoạ thêm:
11/1993 với sự nhất trí của 21 chính đảng,
bản dự thảo hiến pháp CH Nam Phi đợc
thông qua, chấm rứt 341 năm thuộc địa của
chế độ Apácthai.
4-1991 Nen sơn Manđêla trở thành t2 da đen
đầu tiên của CH Nam Phi thắng lợi có
YNLS qt đánh dấu sự tan rã của chế độ
Apácthai đầy rã man và bất công.
- Hãy xác định trên bản đồ châu Phi vị trí 3
nớc Dimbabuê, Namibia và CH Nam Phi?
- Sau khi hệ thống thuộc địa sụp đổ, nhiệm
vụ của ND các nớc á-Phi-Mĩ latinh là gì?
Minh hoạ: Tình hình KT các nớc á-Phi-Mĩ
la tinh còn gặp nhiều khó khăn: Nợ nớc
ngoài chồng chất, khó có khả năng thanh
toán: 1965: 38,1 tỉ đô la
Những năm 80: 451 tỉ đô la
Đầu những năm 90: 1.300 tỉ đô la
Dân số chiếm 70% của thế giới nhng công
nghiệp và xuất khẩu của những nớc này chỉ
đạt 10-12% của thế giới.
Tuy nhiên hiện nay một số nớc đã vơn lên
để thấy sự khác
nhau
13
Trng THCS M Hũa GV Vn Quớ Din
Bài 4: Các nớc châu á
A. Mục đích yêu cầu:
- Giúp học sinh khái quát tình hình các nớc Châu á sau CTTG II, sự ra đời của T.HOG và các
giai đoạn phát triển của CHND Trung Hoa từ sau 1949 đến nay.
- Giáo dục học sinh tinh thần quốc tế, đoàn kết với các nớc trong khu vực xây dựng một xã
hội tốt đẹp, công bằng, văn minh.
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng tổng hợp, phân tích vấn đề, sử dụng bản đồ thế giới và Châu á.
B. Phơng tiện dạy học:
- Giáo viên: Bản đồ thế giới và bản đồ Châu á
- Học sinh: Tranh ảnh về Trung quốc, SGK.
C. Tiến trình dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu các giai đoạn phát triển của PTDTGPDT ở các nớc á- Phi- Mĩ la
tinh từ sau 1945 đến nay?
2- Bài mới:
Sau CTTG II đến nay, Châu á đã có nhiều biến đổi sâu sắc, trải qua quá trình đấu tranh lâu dài,
gian khổ các nớc Châu á đã giành đợc độc lập, từ đó đến nay các nớc đang ra sức củng cố đất n-
ớc, phát triển kinh tế- XH, trong đó 2 quốc gia lớn là Trung Quốc và ấn Độ đã đạt những thành
tựu to lớn về KT-XH, vị thế ngày càng lớn trên thế giới.
I- Tình hình chung
H.đ của thầy H. đ của trò Ghi bảng
* Giáo viên giới thiệu vị trí Châu á trên bản
đồ thế giới học sinh nhìn thấy rõ
Bìa tập trắc nghiệm:
1, Châu lục nào rộng nhất:
a, Châu Âu b, Châu Mĩ c, Châu á
d, Châu Phi
2, Châu lục nào đông dân nhất:
a, C. Âu b, C. Mĩ c, C. á d, C. Phi
- Xác định vị trí của ấn Độ trên bản đồ?
- Em hiểu cuộc CM xanh là ntn?
CM xanh thập kỉ 60-70 có A. Độ, Mêhicô,
Pakixtan
1 học sinh lên
xác định vị trí
trên bản đồ nớc
A.Độ và giải
thích KN
- Một số nớc phát triển nhanh
về kinh tế: Nhật Bản, Hàn
Quốc, Trung Quốc, ấn Độ
ấn Độ: kinh tế phát triển
nhanh chóng nhờ thựchiện
nhiều kế hoạch dài hạn, CM
xanh, phát triển công nghệ
thông tin.
Vơn lên hàng cờng quốc
về CN phần mềm- hạt nhân-
vũ trụ
II Trung Quốc.
* Giới thiệu vị trí của Trung Quốc trên bản
đồ
- Thắng lợi của Đảng CS Trung Quốc đã đa
tới kết quả gì?
* Giới thiệu H5 (SGK): Mao Trạch Đông
(1893-1976) lãnh tụ của ĐCS TQ, chủ tịch
UBTƯĐCS từ 1943, 1949-1954 là chủ tịch
hội đồng chính phủ NDTƯ CHND Trung
Hoa, 1954-1959 là chủ tịch nớc Trung Hoa
trong SGK T16)
- Trong nớc: Kết thúc ách
thống trị hơn 100 năm của đế
quốc nớc ngoài và hàng ngàn
năm của chế độ phong kiến,
đa nớc Trung Hoa bớc vào kỉ
nguyên độc lập, tự do
- Quốc tế: Hệ thống XHCN
đợc nối liền từ Châu Âu sang
Châu á.
2, M ời năm đầu xây dựng chế
độ mới (1949-1959)
- Hoàn thành thắng lợi công
cuộc khôi phục kinh tế (1949-
1952) và kế hoạch 5 năm lần
1 (1953-1957)
Thành tựu: CN tăng 140%
(so với 1952)
NN: tăng 25% (so với
*****T S a*****
15
Trng THCS M Hũa GV Vn Quớ Din
đoạn 1949-1959?
* Giải thích đờng lối: Đại CM VH vô sản,
Ba ngọn cờ hồng nh SGK
- Kết quả của việc thực hiện đờng lối Ba
ngọn cờ hồng ntn?
* Hậu quả: Nạn đói 1958 hơn 30 triệu ngời
chết đói, đồng ruộng bỏ hoang, nhà máy
đóng cửa vì thiếu nguyên liệu và lơng thực
giải thích
Thảo luận
Dựa vào SGK trả
lời
Dựa vào SGK
nêu thành tựu
Quan sát H7, H8
và phát biểu
Nghe giảng
1952)
- Chính sách đối ngoại: Tích
cực ủng hộ HB và thúc
đẩy PTCMTG
3, Đất n ớc trong thời kì biến
động (1959-1978)
- Đờng lối Ba ngọn cờ hồng
- Cuộc Đại CM VH VS
(1966-1976)
Hậu quả: Kinh tế- chính trị
hỗn loạn, nội bộ đảng lục
đục, nhân dân đói khổ.
4, Công cuộc cải cách, mở
cửa (1978 đến nay)
- 12-1978 đề ra đờng lối đối
mới
+ XD CNXH theo kiểu TQ
+ Lấy pt kt làm trung tâm
+ Thực hiện cải cách, mở cửa
+ Hiện đại hoá đất nớc.
* Thành tựu:
Trng THCS M Hũa GV Vn Quớ Din
Bài 5: Các nớc Đông nam á
A- Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh năm đợc tình hình ĐNA trớc, sau 1945. Sự ra đời của tổ chức ASEAN, vai trò
của nó với sự phát triển của các nớc trong khu vực ĐNA
- Tự hào về thành tựu đạt đợc của nhân dân ta và các nớc ĐNA trong thời gian gần đây, củng cố
sự đoàn kết hữu nghị và hợp tác pt giữa các dân tộc trong khu vực. Thấy đợc VN gia nhập
ASEAN thời cơ- thách thức.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ ĐNA, Châu á và bản đồ thế giới.
B- Phơng tiện dạy học:
- Giáo viên: Bản đồ thế giới, lợc đồ các nớc ĐNA
- Học sinh: Su tầm một số tranh ảnh về các nớc ĐNA
C- Tiến trình dạy học:
1, KTBC: - Tình hình Châu á từ sau 1945 đến nay có những thay đổi ntn?
- Đờng lối mở cửa của TQ đã đạt đợc những thành tựu ntn?
2, Bài mới:
PTGPDT trên thé giới pt mạnh từ sau 1945, trong đó tiêu biểu là khu vực ĐNA, kết quả thắng
lợi của nó dẫn đến sự ra đời của nhiều nớc trong khu vực.
Đợc coi là nơi khởi đầu của PTGPDT từ sau 1945 ĐNA trở thành khu vực của các quốc gia độc
lập, tự do. Đạt nhiều thành tựu to lớn đầy ấn tợng trong xây dựng đất nớc và hợp tác pt, sự ra đời
và pt của ASEAN là chứng minh tiêu biểu cho những thành tựu đó: Hoà bình ổn định và hợp tác
phát triển.
I. Tình hình đông nam á trớc và sau năm 1945
HĐ dạy HĐ học Ghi bảng
* Treo bản đồ thế giới và yêu cầu học sinh
xác định vị trí của các nớc trong khu vực
ĐNA
* Giáo viên đặt câu hỏi tích hợp với kiến
thức địa:
- Căn cứ vào kiến thức đã học ở môn địa, em
Hãy đọc SGK và hoàn thành bảng thống kê
sau:
Tên nớc Năm giành độc lập
Giáo viên nhận xét, bổ xung, khái quát cuộc
kháng chiến của nhân dân ĐNA chống sự
xâm lợc trở lại của đế quốc.
* Giáo viên định hớng: Từ những năm 50
của TK XX các nớc ĐNA đã có sự phân hoá
ntn trong đờng lối đối ngoại?
Yêu cầu học sinh thảo luận rồi bổ xung.
Giải thích: Chiến tranh lạnh
Giáo viên chuyển ý:
Tình hình phức tạp đó. 1967 một số nớc
ĐNA đã thành lập ra khối ASEAN. Tại sao
nh vậy? khối này ra đới nhằm mục đích gì
Đọc SGK, thảo
luận hoàn thành
thống kê
Đọc SGK trả lời
lần lợt giành đợc chính
quyền.
Từ những năm 50 tình hình
ĐNA căng thẳng do sự can
thiệp của Mĩ. Các nớc ĐNA
có ai phân hoá trong đờng lối
đối ngoại.
II. Sự ra đời của tổ chức ASEAN (năm 1967)
Yêu cầu học sinh trình bày BT nhóm, giao
xu tầm trớc ở nhà.
Lí do ra đời tổ
vẹn lãnh thổ, không can thiệp
vào công việc nội bộ của
nhau, giải quyết các tranh
chấp bằng biện pháp hoà
bình, hợp tác phát triển có
hiệu quả
KT nhiều nớc ASEAN
*****T S a*****
19
Trng THCS M Hũa GV Vn Quớ Din
A (thời gian) B (quan hệ giữa các
nớc ASEAN và các
nớc ĐNA)
1967-1975
Cuối 1975- cuối
1978
Cuối 1978- những
năm 80
Đầu những năm 90
đến nay
Quan hệ thân thiện,
hữu nghị (2)
Căng thẳng, đối đầu
(1)
Hợp tác thân
thiện(4)
Căng thẳng đối đầu
(3)
Giáo viên chuyển ý: Nh vậy ta thấy ASEAN
thành lập từ 1967 và đã trải qua nhiều giai
XX, ASEAN không ngừng
mở rộng.
- Hiện nay tất cả các nớc
ĐNA đều là thành viên của
ASEAN (VN ra nhập năm
1995)
Một chơng mới đã mở ra
trong khu vực
3. Sơ kết bài: ĐNA đã không ngừng biến đổi và pt. C. ta cần hội nhập khu vực nhng vẫn phải
giữ vững bản sắc dân tộc.
4. Củng cố: Cho học sinh trả lời 2 câu hỏi cuối bài.
5. Hớng dẫn học sinh học ở nhà: Chuẩn bị bài 6
*****T S a*****
20
Trng THCS M Hũa GV Vn Quớ Din
Bài 6 Các nớc châu phi
A. Mục tiêu bài học:
- Học sinh nắm đợc tình hình chung của các nớc Châu Phi sau CTTG II nay: PTGPDT, tình
hình KT-XH, cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi chống chế độ phân biệt chủng tộc.
- GD cho học sinh tinh thần đoàn kết, giúp đỡ, ủng hộ nhân dân CHâu Phi trong cuộc ĐTGPDT-
chống đói nghèo.
- Rèn kuyện cho học sinh kỹ năng sử dụng bản đồ, khai thác tranh ảnh, t liệu, s
2
, tổng hợp
B. Phơng tiện dạy học:
- Giáo viên: Bản đồ PTGPDT ở á- Phi- Mĩ la tinh và t liệu về Nam Phi.
- Học sinh: SGK và tranh ảnh về Châu Phi.
C. Tiến trình dạy học:
1. KTBC: Trình bày hoàn cảnh ra đời, mục tiêu hoạt động của ASEAN.
2. Bài mới:
Hệ thống thuộc địa Châu
Phi ta rã.
*****T S a*****
21
Tun : 7
Tit : 7
Ngy son : 16/10/08
Ngy ging : 17/10/08
Trng THCS M Hũa GV Vn Quớ Din
G khái quát tình hình Châu phi sau khi các
nớc giành độc lập: Thu nhiều thành tích nh-
ng cha làm thay đổi căn bản bộ mặt Châu
Phi, nhiều nớc còn tình trạng đói nghèo lạc
hậu. Từ cuối thập kỉ 80 càng khó khăn.
+ Các cuộc xung đột nội chiến đẫm máu xảy
ra do xung đột sắc tộc, tôn giáo, đói nghèo,
nợ nần chồng chất, dịch bệnh hoành hành.
VD: 1987-1997 có 14 cuộc xung đột, nội
chiến.
điển hình: 02 bộ tộc Hutu vàTaxi (Ruanđa)
với dân số 7,4 triệu ngời có 80 vạn ngời chết
1,2 triệu ngời phải tị nạn, lang thang.
+ Số lợng lơng thực bình quân đầu ngời hiện
nay chỉ = 70% của những năm 70 (Đầu
những năm 60 C.Phi tự túc lơng thực và có
xh) Nay 2/3 dân số C.Phi không đủ ăn, ẳ dân
số đói kinh niên (150 triệu ngời)
+ Tỉ lệ ngời mù chữ cao nhất thế giới: Ghi
nê 70%, Môritani 69%, Xênêgan 68%,
Marốc 64%, CH Nam Phi 50%, Angiêri
1> Khái quát
- Xác định ví trí của Nam Phi trên bản đồ
thế giới.
- Em biết gì về CH Nam Phi.
(DS: 11,2 % da màu; 13,6% da trắng )
1910 Liên bang NP thành lập nằm trong
khối Liên hiệp Anh
Xác định vị trí
N.Phi trên b.đồ
- Nằm ở Cực Nam C.Phi
-DT: 1,2 triệu km2, DS: 43,6
triệu ngời ( 75,2% da đen)
-1962 ngơig Hà Lan đến Nam
Phi
- Đầu TKXX Anh chiếm
*****T S a*****
22
Trng THCS M Hũa GV Vn Quớ Din
1961 rút khỏi khối trên do đt của nhân
dân CH Nam Phi thành lập.
- Cuộc đt chống c.độ phân biệt chủng tộc ở
N.Phi diễn ra ntn?
* G khái quát: Trong 3 thế kỉ, chính quyền
thực dân da trắng N.Phi đã thi hành c.độ
phân biệt chủng tộc tàn bạo, gay gắt với ng-
ời da đen, màu.
- Sự kiện Nenxơn Manđêla đợc bầu làm tổng
thống có ý nghĩa ntn?
- Hiện nay CH Nam Phi đã pt ntn?
Nêu khái quát
đợc hiện nay (KT-VH-GD) trớc sự bao vây của Mĩ Kiên trì con đờng đã chọn.
- Gd tinh thần đoàn kết, ủng hộ PTCM của Mĩ la tinh. Từ cuộc đt và những thành tựu to lớn của
Cuba Yêu mến, đồng cảm và ủng hộ ND Cuba chống âm mu của Mĩ.
- RL kĩ năng sử dụng bđồ, phân tích, so sánh.
B. Các ph ơng tiện dạy học :
- G: B.đồ PTGPDT ở á-Phi-Mĩ la tinh và các tài liệu liên quan.
- H: SGK và su tầm tài liệu về Phiđen caxtơrô.
C. Tiến trình dạy học:
1. KTBC: - Nêu những nét chính về C.Phi sau 1945 nay?
- Cuộc đt chống c độ Apác thai của ND N.Phi đạt đợc những thắng lợi to lớn ntn?
2. Bài mới:
Mĩ la tinh là khu vực rộng lớn trên 20 triệu km2 (1/7 diện tích thế giới) gồm 23 nớc CH, tài
nguyên phong phú. Từ sau 1945 các nớc Mĩ la tinh không ngừng đấu tranh để củng cố độc lập
chủ quyền pt KT-XH nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ. Trong cuộc đấu tranh đó Cuba nh một
ngọn cờ tiên phong đi hàng đầu.
I. Những nét chung
1. Phong trào đấu tranh củng cố độc lập chủ quyền:
HĐ dạy HĐ học Ghi bảng
* G dùng bản đồ thế giới giới thiệu khái
quát về Mĩ la tinh trớc CTTG II.
Yêu cầu học sinh đọc SGK mục I
- Em có nhận xét gì về sự khác biệt giữa tình
hình chính trị ở Châu á, Phi với khu vực Mĩ
la tinh?
(Nhiều nớc giành độc lập từ TK XIX )
- Xác định vị trí những nớc giành độc lập từ
đầu TK XIX trên bản đồ?
Quan sát b đồ và
đọc mục I SGK
Nhận xét sự khác
80 là 1%
+ Lạm phát cao nhất thế giới: 1000%
(1983), 56,1% (1980)
+ Có 2 nớc NIC: Braxin, Mêhicô.
* K.quát những nỗ lực của Mĩ la tinh đi lên
khắc phục khó khăn.
Nêu kq nh SGK
Xác định vị trí 2
nớc trên b.đồ và
nêu thành tựu
của Mĩ la tinh
Nghe G thuyết
trình
mạnh mẽ.
+ Mở đầu CM Cuba (1959)
+ Đầu những năm 80 cao trào
đấu tranh bùng nổ Lục địa
bùng cháy
Kết quả: Chính quyền độc tài
nhiều nớc bị lật đổ, chính
quyền DCND đợc thiết lập,
điển hình là nớc Chilê,
Nicaragoa
2. Công cuộc xd và pt đất n ớc
của Mĩ la tinh:
- Thu nhiều thành tựu về kinh
tế, chính trị
- Đàu những năm 90, kinh tế-
chính trị gặp nhiều khoá
khăn.