TUYỂN tập một số đề THI HSG môn vật lí 6 - Pdf 24

TUYỂN TẬP MỘT SỐ ĐỀ THI HSG MÔN VẬT LÍ 6
ĐỀ 1
Câu 1: Hiện tượng nào sau đây. sẽ xảy ra khi nung nóng một vật rắn.
A. Khối lượng của vật tăng. B. Khối lượng riêng của vật tăng.
C. Thể tích của vật tăng. D. Cả B và C đều đúng.
Câu2: đường kính của quả cầu kim loại đặc thay đổi nh thế nào khi nhiệt độ thay đổi ?
A. Tăng lên C. Không thay đổi
B. Giảm đi D. Tăng lên hoặc giảm đi
Câu3: Chọn câu phát biểu sai;
A. Chất lỏng nở ra khi nóng lên. B. Chất lỏng co lại khi lạnh đi.
C. Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.
D. Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
Câu 4: Hiện tượng nào sau đây xảy ra khi làm lạnh 1 lượng chất lỏng.
A. Khối lượng của chất lỏng khi đổi. B. Thể tích của chất lỏng giảm.
C. Khối lượng riêng của chất lỏng tăng. D. Cả A,B,C đều đúng.
Câu 5: Nước ở dạng nào có khối lượng riêng lớn nhất?
A. Thể lỏng C. Thể rắn
B. Thể khí D. Cả 3 trạng thái đều như nhau.
Câu 6: Khi đúc đồng, gang người ta đã ứng dụng các hiện tượng vật lý nào ?
A. Hoá hơi và ngưng tụ B. nóng chảy và động đặc.
C. Giảm nở vì nhiệt. D. Cả 3 hiện tượng trên.
Câu 7: Bên ngoài thay cốc đựng nước đã có bám, các giọt nước nguyên nhân tại sao ?
A. Đo nước thấm ra ngoài. B. Đo nước bốc hơi và bám ra ngoài.
C. Đo cốc có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ môi trường xung quanhnên hơi nươc trong không
khí ngưng tụ lại.
D. Cả 3 nguyên nhân trên.
Câu 8: Dưới đây là hình vẽ đường biểu diẫn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của
nước đá đun nóng liên tục .
a) Mô tả hiện tượng xảy ra trong các khoảng thời gian.
+ Từ phút 0 đến phút 2
+ Từ phút 2 đến phút thứ 6 .

làm bằng nguyên liệu gì ?.
ĐỀ 3
I. Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Một người dùng lực kế có GHĐ là 40N, ĐCNN là 0,5N. Dùng lực kế này có thể đo
trọng lượng của vật nào sau đây:
A. Vật có khối lượng 4,5 kg B. Vật có khối lượng 3,5 kg
C. Vật có khối lượng 0,005 kg D. Vật có 3 khối lượng như trên đều không đo được.
Câu 2: Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?
A. Sương đọng trên lá cây B. Sương mù
C. Hơi nước. D. Mây.
Câu 3: Nhiệt kế nào dưới đây có thể dùng để đo nhiệt độ của băng phiến nóng chảy?
A. Nhiệt kế rượu B. Nhiệt kế thuỷ ngân.
C. Nhiệt kế y tế. D. Cả 3 loại nhiệt kế trên đều không dùng được.
Câu 4: Chất khí trong bình nóng lên thì đại lượng nào sau đây không thay đổi?
A. Khối lượng riêng B. Khối lượng
C. Trọng lượng D. Cả khối lượng, trọng lượng và khối lượng riêng.
II. Điền vào dấu để được câu có kết quả đúng:
1. a, 35
0
C =
0
F; b, 116,6
0
F =
0
C
c, 20
0
C =
0

C. Hãy xác định chiều dài
của sợi cáp 50
0
C biết rằng khi nhiệt độ tăng thêm 1
0
C thì chiều dài của sợi cáp tăng thên
0,000012 chiều dài của ban đầu.
ĐỀ 4
I. Trắc nghiệm khách quan
Câu 1: Người ta đã đo thể tích chất lỏng bằng bình độ có ĐCN N 0,5 cm
3
. Hãy chỉ ra cách
ghi kết quả đúng trong các trường hợp sau:
A. V
1
= 22,3 cm
3
; C. V
3
= 22,5 cm
3
; B. V
2
= 22,5 cm
3
; D. V
4
= 22 cm
3
Câu 2: Người ta pha 50g muối vào nửa lít nươvs, hãy tìm khối lượng riêng của nước muối

được nửa ca.
Câu 8: Hãy thiết kế một hệ thống chuông chỉ gồm một ròng rọc và một đòn bẩy. Vẽ sơ đồ hệ
thống chuông của em.
Câu 9: Một học sinh định đổ đầy nước vào một chai thuỷ tinh rồi nút chặt lại bỏ vào ngăn
nước đá của tủ lạnh. Có nên làm như vậy không? Tại sao?
Câu 10: Cho 1 quả bóng bàn, hai vỏ bao que diêm,1 băng giấy có 3 cm x 15 cm, 1 thước
nhựa dài khoảng 200 mm có ĐCNN tới mm. Hãy dùng những dụng cụ này để đo đường kính
quả bóng.
3
ĐỀ 5
1.Chọn phương án đổi đơn vị đúng
A.2inh=50,8cm; B. 2inh=5,08cm; C. 2inh=5,24cm
2.Một vật có khối lượng 1kg khi đặt nó ở xích đạo thì trọng lượng của nó là:
A.9.78N; B.9,83N; C.10N
3.800g sữa bột có thể tích là 2lít khối lượng của sữa bột là bao nhiêu?
A.0,4kg/m
3
; B. 40kg/m
3
; C. 400kg/m
3
4.khi làm lạnh một vật rắn thì khối lượng của vật tăng vì:
A.khối lượng của vật tăng; B.thể tích của vật giảm; C.thể tích của vật tăng
5.ở nhiệt độ nào dưới đây nước có trọng lương lớn nhất
A.0
0
C; B. 4
0
C; C. 10
0

C . 30 cm
3
D . Cả 3 kết quả trên đều sai
b) Khi hạ nhiệt độ của một chất lỏng thì :
A . Khối lượng riêng của chất lỏng giảm, trọng lượng riêng của chất lỏng tăng.
B . Khối lượng riêng của chất lỏng tăng, trọng lượng riêng của chất lỏng giảm.
C. Khối lượng riêng và trọng lượng riêng của chất lỏng đều tăng.
D. Khối lượng riêng và trọng lượng riêng của chất lỏng giữ nguyên không đổi.
Câu 3: a) Chọn câu trả lời sai
A. 2kg = 2000g; B. 1g = 0,001 kg; C. 1 tấn = 10
6
g; D. 1000kg/ m
3
= 10.000 N/m
3
b) Hãy chọn câu trả lời đúng: -10
0
C tương ứng với
A) 50
0
F . 283
0
K; B) 14
0
F . 263
0
K; C) 22
0
F . 10
0

Đồ thị trên mô tả sự thay đổi của chất nào? 100 A B
Chỉ ra trạng thái của chất đó ứng với
đoạn AB, BC, CD, DE?

0 C D
- 4 E Thời gian (phút)
ĐỀ 7
A. LÝ THUYẾT
1. Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng.
Câu 1: Người ta dùng một bình chia độ ghi tới 3cm
3
chứa 55cm
3
nước để đo thể tích
của một hòn đá. Khi thả hòn đá vào bình, mực nước trong bình dâng lên tới vạch 100cm
3
thể
tích hoàn sỏi là:
A. 55cm
3
; B. 100cm
3
; C. 155cm
3
; D. 45cm
3
Câu 2: Hai lực nào trong các trường hợp sau là hai lực cân bằng:
A. Lực mà sợi dây chịu tác dụng vào tay ta và lực mà tay ta tác dụng vào sợi dây chun
khi ta kéo căng dây.
B. Hai lực mà ngón tay cái và ngón tay trỏ ép vào hai đầu lò xo bút bi, khi ta ép lò so

7. Băng kép G. Dùng để đóng - Ngắt tự động mạch điện
H. Dùng trong phòng thí nghiệm
Kết quả: 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7
B. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1: Một lò xo có độ dài tự nhiên là 25cm. Gọi l(cm) là chiều dài của lò xo khi bị
kéo giãn bởi một lực F (N). Bảng dưới đây cho ta các giá trị của l theo F.
F (N) 1 2 3 4 5 6
l (cm) 25.5 26 26.5 27 27.5 28
Gọi D bằng l - l
0
(cm): là độ giản của lò xo dưới tác dụng của lực F. Hãy vẽ đồ thị của
độ giãn ∆ vào lực kéo F.
Bài 2: Hãy giải thích tại sao lên đường thoai thoải đỡ tốn sức hơn lên đường dốc.
Bài 3: Ở 0
0
c khối lượng riêng của rượu là 800kg/m
3
. Tính khối lượng riêng của rượu ở
50
0
C biết rằng khi nhiệt tăng thêm 1
0
C thì thể tích của rượu tăng thêm
1000
1
thể tích của nó ở
0
0
C.
6

D. Khi nhiệt độ tăng, trọng lượng riêng của khối khí giảm.
Câu 4 : (3 điểm) a, Chọn câu đúng:
A. Nước chỉ sôi ở 100
o
C. B. Nước có thể sôi ở các nhiệt độ khác 100
o
C.
C. Chỉ có quá trình sôi mới tạo ra hơi nước. D. Kim loại không thể sôi được.
E. Vì thuỷ ngân là chất lỏng nên nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của thuỷ ngân là như nhau.

Câu 5: (4 điểm)
Đặt một giọt thuỷ ngân trong một ống hẹp đã hút hết không khí ra ngoài, dùng bật lửa
đốt nóng đầu bên trái trong một thời gian khá lâu thì giọt thuỷ ngân dịch chuyển sang bên
phải ( hình vẽ). Hãy giải thích tại sao

Câu 6: ( 4 điểm) Hình vẽ
Pha 80 gam muối vào 0,7 lít nước. Hãy tìm khối lượng riêng của nước
muối. (Giả sử khi hoà tan muối vào nước, thể tích nước muối tăng
không đáng kể ).
ĐỀ 9
I. Phần trắc nghiệm (6 điểm):
7
b) Trong hình vẽ, vật treo có trọng lượng 100N.
Lực kế chỉ giá trị là:
A. 100N C. 200N
B. 50N D. 20N
Hãy chọn câu trả lời đúng
Câu 1 (3,5 điểm): Chọn chữ cái đứng trước đáp án đúng trong các câu sau:
1. Người ta dùng bình chia độ có ĐCNN 0,5cm
3

4. trên một hộp mứt tết có ghi 250g. Số đó chỉ:
A. Sức nặng của hộp mứt. C. Khối lượng của hộp mứt.
B. Thể tích hộp mứt. D. Khối lượng mứt trong hộp.
5. Khi một học sinh đá vào quả bóng. Có hiện tượng gì xảy ra đối với quả bóng:
A. Không có sự biến đổi nào.
B. Quả bóng bị biến dạng, đồng thời chuyển động của nó bị biến đổi .
C. Quả bóng chỉ bị biến dạng.; D. Chỉ làm chuyển động của quả bóng bị biến đổi.
6.Dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 2cm để đo chiều dài cuốn sách giáo khoa vật lí 6.
Cách ghi kết quả nào đúng?
A. 241mm. B. 21cm. C. 24cm. D. 24,1cm.
7. Có thể dùng bình chia độ và bình tràn để đo thể tích của vật nào dưới đây?
A. Một gói bông. B. Một bát gạo. C. Một viên phấn. D. Một hòn đá.
Câu 2 (2,5 điểm): Điền từ (cụm từ) thích hợp vào chỗ trống:
a. Trọng lực là …(1)…của Trái Đất.Trọng lực có phương…(2)…và có chiều…(3)…
c. Hai lực cân bằng là hai lực …(5)…,có cùng…(6)…nhưng …(7)…
d. Người ta đo …(8)…của một vật đồng cân. Đơn vị đo là …(9)…
e. Trong khi cày,con Trâu đã tác dụng vào cái cày một…(10)…
II.Phần tự luận (4 điểm):
Câu 1 (2 điểm): Lấy một ví dụ và phân tích lực tác dụng lên vật làm biến đổi chuyển động
của vật?
Câu 2 (2 điểm): Hãy tính xem một vật có khối lượng 5,4 tấn (đặt trên mặt đất) thì có trọng
lượng bằng bao nhiêu Niutơn?
ĐỀ 10
Câu 1 ( 2 điểm).
8
a) Một con trâu nặng 1,5 tạ sẽ nặng bao nhiêu niutơn?
b) 40 thếp giấy nặng 36,8 niutơn. Mỗi thếp giấy có khối lượng bao nhiêu gam.
c) Một vật có khối lượng m= 67g và thể tích V=26cm
3
. Hãy tính khối lượng riêng của vật đó

I – Chọn câu trả lời đúng.(7đ)
1- Có thể dùng bình chia độ và bình tràn để đo thể tích của vật nào dưới đây?
A . Một bát gạo ; B . Một hòn đá; C . 5 viên phấn D . Một cái kim.
2 – Khi hoà lẫn 50cm
3
nước với 50cm
3
rượu ta thu được một thể tích là:
A . 100cm
3
B . Lớn hơn 100cm
3
. C . Nhỏ hơn100cm
3
3 – Trong trường hợp nào sau đây ta muốn nói về khối lượng của vật?
A. Khi lên máy bay, hành khách không được mang theo hàng hoá cồng kềnh.
B. Ô tô có trọng tải lớn không được đi qua chiếc cầu bắc tạm.
C. Con gái hỏi mẹ: “ Để muối hành thì 1kg hành cần cho bao nhiêu muối hở mẹ”.
D. Cái thùng nhỏ quá không đựng được hết đống sách này.
4 - Gió đã thổi căng phồng một cánh buồm. Gió đã tác dụng lên cánh buồm một lực gì
trong số các lực sau?.
A . Lực căng.; C . Lực hút. B . Lực kéo D . Lực đẩy.
5 – Những cặp lực nào dưới đây là hai lực cân bằng?
A . Lực mà hai em bé đẩy vào hai bên cánh cửa và cấnh cửa không quay.
9
45
0
h
1
giảm.
C . Chiều dày d của vòng giảm.
D . Cả R
1
, R
2
và d đều tăng.
II – Dùng từ hay cụm từ thích hợp điền vào chổ trống của các câu sau:(2đ)
1 . Khi đặt quyển sách lên mặt bàn thì quyển sách chịu tác dụng của và
của hai lực này là hai lực
2 . Khối lượng chỉ chứa trong vật, còn trọng lượng
chỉ của Độ lớn của trọng lượng với độ lớn của
khối lượng.
3 – Khi nung nóng một vật rắn thì tăng, còn khối lượng của
vật Do đó khối lượng riêng của vật
4 – Khi làm lạnh một vật rắn thì thể tích của vật , còn không
thay đổi. Do đó của vật tăng.
III Dùng gạch nối để ghép tên các chất ở bên trái với đặc điểm tương ứng ở bên phải.
(1đ)
1 . Nước A. Khối lượng riêng tăng khi nhiệt độ tăng.
2 . Không khí. B . Khối lượng riêng có thể giảm khi nhiệt độ tăng.
3 . Nhôm. C . Khối lượng riêng hầu như không thay đổi khi nhiệt độ tăng.
4 . Đá
B – TỰ LUẬN.(10đ)
Câu 1:(2đ) Trình bày cách đo bề dày của một tờ giấy A
4
bằng thước có GHĐ 1mm.
Câu 2: (3đ) Đo khối lượng và thể tích của một quả bóng bàn, rồi lấy khối lượng chia cho
thể tích ta được khối lượng riêng của quả bóng bàn( hay, nói chính xác hơn, của chất nhựa

3
B . 33cm
3
C. 60cm
3
D.153cm
3
Câu 4 . Khi một quả bóng đập vào bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng sẽ
gây ra kết quả gì:
A. Chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng
B. Chỉ làm biến dạng quả bóng
C. Không làm biến dạng và không làm chuyển động của quả bóng
D. Vừa làm biến dạng vừa làm biến đổi chuyển động quả bóng
Câu 5: Điền từ thích hợp trong khung vào chỗ trống:
a.Một quả trứng nằm lơ lửng trong cốc nước. Lực đẩy của nước lên
phía trên và (1)…………………của quả trứng là hai lực (2)………….
b.Khi ngồi trên yên xe máy thì lò xo giảm sóc bị nén lại,
(3)…………của người và xe máy làm cho lò xo bị (4)………….
Câu 6. Ghép nội dung ở cột trái phù hợp với nội dung cột phải
1. Xác định khối lượng của vật bằng A. Bình chia độ
2. Đo thể tích chất lỏng bằng B. Bình tràn
3. Đo chiều dài bằng C. Cân
4. Đo thể tích của vật rắn không thấm nước bằng D. Thước kẻ
B. TỰ LUẬN:( 6đ)
Câu 1.(3đ ) Có hai cái thước : Thước thứ nhất dài 30 cm, có độ chia nhỏ nhất tới mm và
thước thứ hai dài 1m có độ chia nhỏ nhất tới cm.
a.Xác định GHĐ và ĐCNN của mổi thước?
b.Nên dùng thước nào để đo chiều dài cuốn sách giáo khoa vật lý 6, chiều dài bàn giáo
viên ?
Câu 2;(3đ) Một vật có khối lượng 15 kg , hỏi :

C.
c) Dựng o nhit c th.
e) Tt c cỏc mc trờn u ỳng.
Cõu 5 :
a) Tớnh xem 0
o
C =
o
F;
b) Tớnh xem 50
o
F =
o
C;
c) Tớnh xem 47
o
C =
o
F
d) Tớnh xem 100
o
F =
o
C
Cõu 3 :Khi t ng ray xe la, ngi ta khụng t cỏc thanh ray sỏt nhau m phi t
cỏch nhau mt khong ngn vỡ :
A. tit kim thanh ray.
B. to nờn õm thanh c bit.
C. d un cong ng ray.
D. trỏnh hin tng hai thanh ray y nhau do dón n khi nhit tng.

3
; b. lớn hơn 171 cm
3
; c. nhỏ hơn 171 cm
3

4. Để kéo trực tiếp một thùng nớc có khối lợng 15 kg từ dới giếng lên thì ngời ta phải dùng
lực nào trong số các lực sau:
a. F < 15 N ; b. F = 20 N ; c. 20N< F< 150N d. F> 150 N
5. Khi hai ngời kéo co, em A kéo mạnh hơn em B dây bị kéo về phía học sinh A khi đó ta có:
a. Lực mà tay của học sinh A tác dụng lên dây và lực mà dây tác dụng lên tay của học sinh
A là hai lực không cân bằng.
b. Lực mà hai học sinh tác dụng lên hai đầu của dây là hai lực không cân bằng.
c. Lực mà hai đầu của dây tác dụng lên hai tay của học sinh là hai lực không cân bằng.
d. Các câu a.b.c. đều đúng
6. Điền từ thích hợp vào chổ :
a. Nớc sôi ở nhiệt , nhiệt độ này gọi là của nớc.
b. Trong suốt quá trình sôi, nhiệt độ của nớc
c. Sự sôi là sự bay hơi đặc biệt, trong suốt thời gian sôi, nớc vừa bay hơi vào các vừa
bay hơi trên
Câu 2. .Một vật bằng nhôm hình trụ có thể tích v = 251,2 cm
3
. Tính khối lợng của trụ này
biết khối lợng riêng của nhôm là 2,7 g/cm
3
.
b. Một vật khác có thể tích nh thế nhng khi treo lên lực kế thì lực kế chỉ 19,6 N , vật ấy
đợc làm băng nguyên liệu gì.
Câu 3. Đa một vật có trọng lợng 60 N lên cao 1 mét khi ta dùng các mặt phẳng nghiêng
khác nhau có chiều dài l thì độ lớn của lực là F cũng thay đổi và có giá trị ghi trong bảng

Cõu 3: (2 im)
Cú 5 ng tin xu, trong ú cú 4 ng tht cú khi lng khỏc tin gi, v 1 ng gi. Hóy nờu cỏch
ly c mt ng tin tht sau mt ln cõn.
Cõu 4: (2 im)
1 lớt nc vo 0,5 lớt ru ri khuy u ta thy th tớch ca hn hp gim 0,4% th tớch
tng cng ca cỏc cht thnh phn. Tớnh khi lng riờng ca hn hp bit khi lng riờng
ca nc v ru ln lt l D
1
= 1000kg/m
3
; D
2
= 800kg/m
3
Cõu 5:(4 im)
14
Một vật có khối lượng 180kg.
a) Tính trọng lượng của vật.
b) Nếu kéo vật lên cao theo phương thẳng đứng thì lực kéo bằng bao nhiêu?
c) Nếu kéo vật lên bằng hệ thống palăng 3R
2
cố định 3R
2
động thì lực kéo vật bằng bao nhiêu?
d) Nếu kéo vật rắn trên mặt phẳng nghiêng có chiều dài 12m, chiều cao 3m thì lực kéo là bao
nhiêu?
Câu 6: (4 điểm)
Người ta thả một thỏi đồng nặng 0,4kg ở nhiệt độ 80
o
C vào 0,25kg nước ở nhiệt độ 18

(0,5đ)
Khi nung nóng băng kép,thanh nhôm dài hơn thanh sắt (0,5đ)
Do đó băng kép bị uốn cong về phía thanh sắt (1đ)
Câu 3: (2điểm)
15
B1 : Hiệu chỉnh cân(điều chỉnh vị trí số 0) (0,5đ)
B2: Phân 5 đồng xu làm 3 nhóm :Nhóm 1 và nhóm 2 mỗi nhóm có 2 đồng ,nhóm 3 có 1
đồng (0,5đ)
B3: Đặt các nhóm 1 và 2 lên 2 đĩa cân:
Nếu cân thăng bằng thì đây là 4 đồng tiền thật,chỉ cần lấy 1 trong 4 đồng tiền này
(0,5đ)
Nếu cân không thăng bằng, chứng tỏ trng 4 đồng này có 1 đồng giả.Vậy đồng tiền trong
nhóm 3 là đồng thật, chỉ cần lấy đồng tiền trong nhóm (0,5đ)
Câu 4: (2 điểm)
Tóm tắt:
m1 = 1 lít = 1000g
m2 = 0,5 lít = 400g (0.25 điểm)
D1 = 1000kg/m3
D2 = 800kg/m3
D = ?
Giải
Gọi m1, m2 là khối lượng của nước và rượu ta có:
m1 = D1.V1 = 1000g (0,25 điểm)
m2 = D2.V2 = 400g (0,25 điểm)
Khối lượng của hỗn hợp là:
m = m1 + m2 = 1400g(0,25 điểm)
thể tích của hỗn hợp còn là: 100% - 0,4% = 99,6% thể tích của hỗn hợp do đó: (0,25 điểm)
V’ = 99,6% . V = 99,6% (V1 + V2) = 1494cm
3
(0,25 điểm)

C
1
=400J/kg
o
C
C
2
=4200J/kg
o
C
0
1 1 1 2 2 2
1 1 2 2
. . . . 0,4.400.80 0,25.4200.18
26,2
. . 0,4.400 0,25.4200
m c t m c t
t C
m c m c
+ +
= = =
+ +
(3 điểm)

Câu 7 : (4 điểm)
Tóm tắt :
Tại 25
o
C: l
sắt

L
Fe
= L x t
o
= 0,000018 x 125 = 0,00225 (m) (1 điểm)
Chiều dài tăng thêm của thanh đồng là:
17
L
Cu
= L x t
o
= 0,000012 x 125 = 0,0015 (m) (1 điểm)
Như vậy chiều dài thanh sắt dài hơn thanh đồng.
Độ dài thanh sắt dài hơn thanh đồng ở 150
o
C là:
l=l
Fe
- l
Cu
= 0,00225 – 0,0015 = 0,00075 (m) = 0,75 (mm) (0.5 điểm)

Trường THCS Cao Viên ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VẬT LÝ 6
NĂM HỌC 2013-2014
(Thời gian làm bài :120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 : (4 điểm)Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg.
a) Tính thể tích của 2 tấn cát.
b) Tính trọng lượng của một đống cát 6m
3
Câu 2: (4điểm) Hãy nói cách xác định khối lượng riêng của vật không thấm nước,

( Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
C©u
§¸p ¸n
Điểm
1 4®
a
- Tính thể tích của một tấn cát.
1lít = 1 dm
3
= m
3
, tức là cứ m
3
cát nặng 15 kg.
- Khối lượng riêng của cát là: D = = 1500kg/m
3
- Vậy 1 tấn cát = 1000kg cát cã thể tích : V = = m
3
.
0,5 ®
0,5 ®
19
Thể tích 2 tấn cát là V’ = m
3
0,5 ®
0,5®
b
* Tính trọng lượng của 6 m
3
cát:

= 11300kg/m
3
=
11,3g/cm
3

- Gọi m
1
và V
1
là khối lượng và thể tích của thiếc trong hợp kim
- Gọi m
2
và V
2
là khối lượng và thể tích của chì trong hợp kim
Ta có m = m
1
+ m
2
⇒ 664 = m
1
+ m
2
(1)
V = V
1
+ V
2



+=
(3)
Giải phương trình (3) ta được m
1
= 438g và m
2
= 226g
1 ®
1 ®
4
Chọn hình b HS Giải thích đúng
4 ®
5
- Lực tối thiểu để kéo vật lên là 2000N
- Lực tối đa là hợp lực của 4 người là 1600N
- Vậy không kéo được

Học sinh làm các cánh khác nếu đúng vẫn được điểm tối đa
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH OAI
TRƯỜNG THCS THANH VĂN
ĐỀ THI OLIMPIC
MÔN; VẬT LÍ 6
(Năm 2013-2014)
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể giao đề)
Câu 1 : (2điểm)
Ở 0
0
C một thanh sắt có chiều dài là 100cm.Vào mùa hè nhiệt độ cao
nhất là 40

c. Nếu chỉ dùng lực kéo 10N thì ta phải chọn mặt phẳng nghiêng có chiều dài bằng bao
nhiêu?
Câu 7 : (6 điểm)
Một mẩu hợp kim thiếc-chì có khối lượng m=664g có khối lượng riêng D=8,3g/cm
3
.
Hãy xác định khối lượng của thiếc và chì có trong hợp kim.Biết khối lượng riêng của thiếc
là D
1
=7,3g/cm
3
,chì D
2
=11,3g/cm
3
và coi rằng thể tích của hợp kim bẳng tổng thể tích các kim
loại thành phần.
- HẾT -
22

23
ĐÁP ÁN ĐỀ THI ÔLIMPIC MÔN VẬT LÍ 6
(Năm học 2013-2014)
Câu 1: (2đ)
Chiều dài của thanh sắt khi nhiệt độ tăng thêm 40
0
C là (0,5đ)
l=0,00012.(40:10).100=0,048(cm) (0,5đ)
Chiều dài của thanh sắt ở 40
0

3
= 2dm
3
= 2lít (0,5đ)
Vậy thể tích của 1,6kg dầu hỏa là 2 lít > 1,7 lít (thể tích của
can). (0,5đ)
Suy ra cái can Hằng đưa cho Mai không chứa hết 1,6kg dầu hỏa(0,5đ)
Câu 6: (4đ)
a. Chiều dài tăng bao nhiêu lần thì lực kéo giảm bấy nhiêu lần (1đ)
b. F=15N (1,5đ)
c. l=6 m (1,5đ)
Câu 7: (6 điểm)
Gọi : m
1
,V
1
là khối lượng và thể tích của thiếc có trong hợp kim. (0,5đ)
m
2
,V
2
là khối lượng và thể tích của chì có trong hợp kim. (0,5đ)
Ta có m=m
1
+m
2
=> 664=m
1
+m
2

(2) (0,5đ)
Thế (1) vào (2) =>
3,11
664
3,73,8
664
11
mm −
+=
(0,5đ)
 80.7,3.11,3=(11,3-7,3)m
1
+7,3.664 (0,5đ)
 6599,2=4m
1
+4847,2 (0,5đ)
 m
1
=438(g) (0,5đ)
 Mà m
2
=664-m
1
=664-438=226(g) (0,5đ)
Vậy khối lượng m
1
thiếc là 438(g); khối lượng m
2
chì thiếc là 226 (g); (0,5đ)
PHÒNG GD-ĐT THANH OAI ĐỀ THI OLYMPIC MÔN VẬT LÍ LỚP 6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status