Sở giáo dục - đào tạo
nam đinh
kì thi Học sinh giỏi năm học 2005- 2006
Môn thi : sinh học lớp 10- Đề chuyên
Thời gian làm bài 150 phút
(Không kể thời gian giao đề)
Chữ kí Giám thị 1 .. Chữ kí Giám thị 1 ..
Câu 1 (4 điểm):
1. Tế bào của sinh vật thuộc nhóm nhân nguyên thuỷ khác tế bào của sinh vật
thuộc nhóm nhân thật ở những điểm nào? Trong những điểm khác nhau đó,
điểm nào là chủ yếu?
2. Cơ thể có những hàng rào miễn dịch nào? Vì sao da là một hàng rào miễn
dịch?
Câu II (4 điểm):
1. Cấu tạo của quang tô xôm? Vai trò của diệp lục? Vì sao lục lạp có khả năng
quy định một số tính trạng của tế bào?
2. 4H
2
O 4H
+
+ 4e
+ 4OH (1)
4OH 2H
2
O
2
(2)
2H
2
Môn thi : sinh học lớp 10
Đề chuyên
Câu 1 (4,0 điểm).
2,0 đ Khác nhau giữa tế bào 2 nhóm
Bào quan Nhân nguyên thuỷ Nhân thật
0,25 - Nhân Cha phân hoá, cha có màng
nhân
- Đã phân hoá, có màng
nhân.
0,25 - Rbôxôm - Loại 70 s - Loại 80 s
0,25 - Ty thẻ - Cha có - Có
0,25 - Lục lạp - Không có - Có ở thực vật
0,25 - Gôn Gi - Không có - Có
0,25 - Lới nội chất - Không có - Có
0,25 - Màng SC - Không chứa stê rôn (trừ vi
khuẩn lam)
- Có stê rôn
0,25 - Thoi VS Không có - Có
0,25 * Điểm khác nh chủ yếu là nhân
0,75 2) Hàng rào miễn dịch
0,25 - Da, màng nhầy, chất tiết của da, màng nhầy
0,25 - Yếu tố miễn dịch tự nhiên
0,25 - Yếu tố miễn dịch nhân tạo
1,0 * Da là hàng rào miễn dịch vì
0,25 - Da lành vi khuẩn khó lọt qua
0,25 - Tiết lizô zim (tác dụng diệt khuẩn)
0,25 - Tiết Lơcôtaxin (kích thích khả năng thực bào)
0,25 - Vi sinh vật lành sống trên da đấu tranh với vi trùng.
Câu 2
(4,0)
không bền, tạo thành nớc và O
2
.
Đề chính thức
Câu 3
(7,0 điểm)
2,50 1) Giống nhau:
0,50 - Đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân nên có tính chất đa dạng và
đặc thù (0,25): Tính đa dạng và đặc thù chủ yếu do số lợng thành phần và
trình tự sắp xếp các đơn phân (0,25).
0,50 - Đơn phân là Nu clê ô tít (0,25). Mỗi Nu gầm 1 phân tử axit phốt pho ric, 1
phân tử đờng 5 các bon, 1 phân từ bazơnitric thuộc 1 trong 4 loại A, T hoặc
U, G, X. Có 4 loại đơn phân khác nhau ở bazơ ni tric (0,25).
0,50 - Cấu trúc bậc 1: Liên kết este giữa các đơn phân tạo mạch pôly Nu (0,25)
có chiều 5 3 (0,25).
0,50 - ADN, tARN là rARN còn có cấu trúc bậc 2 (0,25) do liên kết hi đrô giữa 2
đơn phân đối diện nhau A = T hoặc A = U, G X.
0,5 * Tính đa dạng và đặc thù của ARN do mạch mã gốc của gen tơng ứng .
4,5 2) Các cơ chế
0,5 a. Cơ chế tái sinh (0,25) Kỳ trung gian: NST tháo xoắn, giãn cực đại có
dạng sợi mảnh. (0,25) Mỗi NST đơn tự nhân đôi 1 NST kép, mỗi NST
kép gồm 2 crô matit liên kết với nhau ở tâm động (0,25).
0,5 - Bản chất tự nhân đôi của NST là sự nhân đôi của ADN của mỗi NST (0,25)
kết hợp với quâ trình sinh tổng hợp histôn.
1,0
* ý nghĩa
0,25 - Sao chép thông tin di truyền của ADN mẹ cho các ADN con, duy trì cấu
trúc đặc thù của ADN qua các thế hệ.
0,25 Là cơ sở nhân đôi của NST, cơ sỏ của sinh sản ở cấp tế bào, cấp cá thể đảm
bảo tính liên tục của sự sống.
: Cao : Thấp = 3:1 theo ĐL2 Men đen tính trạng cao trội.
So với thấp. Quy ớc: B : cao; b thấp kiểu gen P : Bb x Bb (2)
2) Xét đồng thời các cặp tính trạng.
0,5 a. Két hợp (1) và (2): P : Aa, Bb x Aa, Bb (3)
1,0
b. F
1
=
16
1
ngắn thấp =
16
1
aa , bb =
4
1
ab ì
4
1
ab (3.1)
hoặc =
2
1
ab ì
8
1
ab (3.2)
- Xét 3.1
Từ
4
Sơ đồ lai
0,75
P :
ab
AB
ì
aB
Ab
G AB = ab =
2
1
Ab = aB = 3/8
AB = ab = 1/8
F
1
kiểu gen
16
3
====
ab
aB
ab
Ab
aB
AB
Ab
AB
16
1
====