Gíao án Lịch Sử 11 cơ bản
Phần I : LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI ( Tiếp theo)
Tiết 1 Chương I
Ngày soạn. CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ KHU VỰC MĨ LATINH
(GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX)
Bài 1: NHẬT BẢN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức- Hiểu rõ những cải cách tiến bộ của Thiên hoàng Minh Trị năm 1868.
- Thấy được chính sách xâm lược của giới thống trị Nhật Bản
2 Tư tưởng- nhận thức rõ vai trò ý nghĩa của những chính sách cải cách tiến bộ.
3. Kỹ năng - Giúp HS nắm vững khái niệm “ Cải cách”. Rèn kỹ năng nhận xét đánh giá.
II. CHUẨN BỊ
1. GV- Lược đồ sự bành trướng của Nhật cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX,
2.HS, đọc trước bài
III. PHƯƠNG PHÁP . Nhận xét đánh giá.
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1.Ôn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3 Giới thiệu bài mới -khái quát về chương trình lịch sử lớp 11
+ Lịch sử thế giới cận đại phần tiếp theo . Lịch sử thế giới hiện đại từ 1917 – 1945.
+ Lịch sử Việt Nam từ 1858 – 1918.
Cuối thế kĩ XIX đầu thế kỉ XX hầu hết các nước châu Á đều ở trong tình trạng chế độ phong kiến
khủng hoảng suy yếu, bị các đế quốc phương Tây xâm lược, cuối cùng đều trở thành thuộc địa của
chủ nghĩa thực dân. tại sao trong bối cảnh chung của châu Á, Nhật Bản đã thoát khỏi sự xâm lược
của các nước phương Tây, trở thành một cường quốc đế quốc
Hoạt động của GV-HS Kiến thức cơ bản
- HĐ 1: Cả lớp và cá nhân(15’)
- Kết hợp sử dụng Lược đồ về sự bành
trướng của đế quốc Nhật cuối TK XIX –
đầu TK XX, GV giới thiệu khái quát về
nước Nhật cuối TK XIX.
Yêu cầu HS theo dõi SGK để nắm được nội
dung của cuộc cải cách Minh Trị trên các
lĩnh vực chính trị, kinh tế, quân sự, giáo
dục.
?-Vì sao trong lĩnh vực quân sự Nhật bản
chú ý hiện đại hóa theo kiểu phương Tây ?
?-Vì sao Nhật Bản coi giáo dục là chìa khóa
cho công cuộc hiện đại hóa?
Hs trả lời: GD nhằm nâng cao trình độ của
con người Nhật Bản, cùng với tính thích
nghi cao, người Nhật phục vụ việc xây
dựng và phát triển đất nước
?-Em có nhận xét gì về những cải cách của
Thiên Hoàng ?
Hs trả lời: Tiến hành cải cách trên nhiều lĩnh
vực, học tập những tiến bộ của phương
Tây, đưa đất nước theo con đường TBCN.
?-Ý nghĩa và vai trò của cuộc cải cách Minh
Trị là gì ?
- HS dựa vào SGK trả lời
?-Căn cứ vào đâu để khẳng định cuộc Duy
Tân Minh Trị thực chất là một cuộc cách
mạng tư sản?
- HS dựa vào SGK trả lời
có thế lực về kinh tế nhưng không có quyền lực về
chính trị. Mâu thuẫn xã hội gay gắt.
- Các nước tư sản phương Tây, trước tiên là Mĩ
đe dọa xâm lược Nhật Bản. Trước nguy cơ bị xâm
lược, Nhật Bản hoặc duy trì chế độ phong kiến trì
chung của chủ nghĩa đế quốc?
?-Những biểu hiện chủ yếu nào chứng tỏ
Nhật Bản chuyển sang giai đoạn ĐQCN?
HS phát biểu.
?-Việc nhiều công ti độc quyền ra đời ở
Nhật nói lên điều gì?
HS phát biểu.
GV nhận xét, chốt ý.
GV hướng dẫn HS khai thác Hình 2 (tr.6) để
biết được sự phát triển kinh tế của Nhật
Bản sau cuộc Duy tân Minh Trị.
Kết hợp sử dụng lược đồ trong SGK để xác
định các vị trí bành trướng của đế quốc
Nhật cuối TK XIX – đầu TK XX.
?-Chính sách đối nội của Nhật Bản?
HS phát biểu.
?-Tại sao gọi CNĐQ Nhật Bản là CNĐQ
phong kiến quân phiệt?
HS phát biểu.
GV kết luận
3. Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ
nghĩa
- Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Nhật
Bản, dẫn tới sự ra đời của các công ti độc quyền
như Mít-xưi, Mítsubisi, … có vai trò to lớn trong
kinh tế và chính trị Nhật Bản.
- Sự phát triển kinh tế đã tạo sức mạnh về quân
được khái niệm “châu Á thức tỉnh” và phong trào giải phóng dân tộc thời kỳ đế quốc chủ nghĩa.
2. Tư tưởng Giúp HS thấy được sự thống trị dã man, tàn bạo của chủ nghĩa đế quốc và tinh thần
kiên cường đấu tranh của nhân dân Ấn Độ chống đế quốc.
3. Kỹ năng - Rèn kỹ năng sử dụng lược đồ, để trình bày diễn biến các cuộc đấu tranh
II. CHUẨN BỊ
1.GV- Lược đồ phong trào cách mạng Ấn Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
2.HS, đọc trước SGK
III. PHƯƠNG PHÁP. Phân tích , đánh giá
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1.Ôrn định lớp
2 Kiểm tra bài 15 phút : Trình bày cuộc cải cách Minh trị 1868 ?
Đáp án
Nội dung Điểm
. Cuộc Duy tân Minh Trị
- Tháng 1 – 1868, chế độ Mạc phủ sụp đổ, Thiên hoàng Minh Trị lên nắm quyền và
tiến hành cải cách đất nước:
+ Chính trị: Thủ tiêu chế độ Mạc Phủ, xác lập quyền thống trị của quý tộc, tư sản;
ban hành Hiến pháp năm 1889, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
+ Kinh tế: thống nhất thị trường, phát triển kinh tế TBCN ở nông thôn, xây dựng
cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống…
+ Quân sự: tổ chức và huấn luyện theo kiểu phương Tây, thực hiện chế độ nghĩa
vụ quân sự, phát triển công nghiệp quốc phòng.
+ Giáo dục: thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học
kĩ thuật, cử học sinh giỏi đi du học phương Tây.
- Ý nghĩa, vai trò của cải cách:
+ Tạo nên những biến đổi xã hội sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực, có ý nghĩa như
một cuộc cách mạng tư sản.
+ Tạo điều kiện cho sự phát triển CNTB, đưa Nhật Bản trở thành nước tư bản
hùng mạnh ở châu Á.
1.0
nền văn minh lâu đời bị phá hoại, quyền dân
tộc bị chà đạp→ Phong trào đấu tranh của
các tầng lớp nhân dân chống thực dân Anh,
giải phóng dân tộc bùng nổ quyết liệt, tiêu
biểu là cuộc khởi nghĩa Xi-pay.
GV giới thiệu về sự ra đời và những đặc điểm
của giai cấp tư sản Ấn Độ.
GV giải thích khái niệm: Đảng Quốc đại Ấn
Độ, phái “ôn hòa”, phái “cấp tiến”.
Yêu cầu HS theo dõi đoạn chữ nhỏ trong
SGK (Xem hình 4 SGK_tr11), giới thiệu về
Ti-lắc để thấy được thái độ đấu tranh cương
quyết và vai trò của Ti-lắc đối với phong
trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ.
?-Đảng Quốc đại có vai trò như thế nào trong
phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ?
Hs trả lời
Kết hợp khai thác Lược đồ phong trào cách
mạng Ấn Độ cuối TK XIX – đầu TK XX,
1. Tình hình Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX
* 1. Tình hình kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau
thế kỉ XIX
- Đầu TK XVII, chế độ phong kiến Ấn Độ suy
yếu các nước phương Tây chủ yếu Anh -
Pháp đua nhau xâm lược.
- Giữa TK XIX, Anh hoàn thành xâm lược và
đặt ách cai trị, Ấn độ trở thành thuộc địa quan
trọng nhất của thực dân Anh.
*Chính sách cai trị của thực dân Anh:
- Kinh tế: Anh biến Ấn Độ thành thuộc địa, để
xác định vị trí diễn ra phong trào cách
mạng.
Yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được
nguyên nhân, diễn biến của cuộc tổng bãi
công ở Bom-bay.
?-Phong trào đấu tranh 1905 – 1908 có nét gì
mới so với trước? Hs trả lời
GV nhận xét, chốt ý.
?-Ý nghĩa của tổng bãi công của công nhân
Bom-bay năm 1908? Hs trả lời
GV kết luận.
trương thỏa hiệp, chỉ yêu cầu Chính phủ Anh
tiến hành cải cách; phái “cấp tiến” do Ti-lắc
cầm đầu có thái độ kiên quyết chống Anh.
*Phong trào đấu tranh 1905 – 1908:
- Tháng 7 – 1905, Anh thi hành chính sách chia
đôi xứ Bengan: miền Đông của người Hồi giáo,
miền Tây của người Hinđu giáo. Nhân dân câm
phẫn, nhiều cuộc biểu tình nổ ra rầm rộ.
- Tháng 6 – 1908, thực dân Anh bắt giam Ti-
lắc, kết án 6 năm tù. Vụ Ti-lắc đã thổi bùng lên
đợt đấu tranh mới.
- Tháng 7 – 1908, công nhân Bombay bãi công
chính trị, lập các đơn vị chiến đấu, xây dựng
chiến lũy chống thực dân Anh.→Đỉnh cao của
phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ.
- Tuy nhiên chính sách chia rẽ của thực dân Anh
và sự phân hóa trong Đảng Quốc đại làm cho
phong trào tạm ngừng.
- Cao trào này do một bộ phận giai cấp tư sản
2. HS ; đọc trước bài
III. PHƯƠNG PHÁP; đánh giá các sự kiện
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1.Ôrn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ ? Sự thành lập và vai trò của Đảng Quốc đại ở Ấn Độ
3. Vào bài mới
Vào những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, châu Á có những biến đổi lớn, hầu hết các nước
Châu Á khác đều bị biến thành thuộc địa hoặc phụ .Trung Quốc - một nước lớn của Châu Á song
cũng không thoát khỏi thân phận một thuộc địa, chúng ta cùng tìm hiểu bài
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
1.Trung Quốc bị các đế quốc xâm lược
( đọc thêm)
*HĐ 1: Cả lớp và cá nhân. 5’
GV giới thiệu đôi nét về đất nước Trung
Quốc (Vị trí, dân số, lịch sử văn hóa).
Hướng dẫn HS đọc thêm SGK kết hợp khai
thác Hình 6 (SGK, tr.13) để thấy được
quá trình các đế quốc xâm lược Trung
Quốc.
GV hình thành khái niệm “nước nửa thuộc
địa, nửa phong kiến”
*HĐ 1: Cả lớp và cá nhân. 15’
Yêu cầu HS theo dõi SGK để nắm được
các phong trào đấu tranh của nhân dân TQ
2. Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung
Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
- Trước sự xâm lược của các nước đế quốc và
thái độ thỏa hiệp của triều đình Mãn Thanh, nhân
dân Trung Quốc đã đứng dậy đấu tranh, tiêu biểu
là phong trào nông dân Thái Bình Thiên Quốc do
+Do phong kiến và đế quốc cấu kết đàn
áp.
*HĐ 2: Cả lớp và cá nhân. 15’
Yêu cầu HS theo dõi SGK để nắm được nội
dung cơ bản: Tôn Trung Sơn và Trung
Quốc Đồng Minh Hội và Cách mạng Tân
Hợi.
GV hình thành khái niệm “Chủ nghĩa Tam
dân”.
Yêu cầu HS đọc đoạn chữ nhỏ SGK (tr.15),
tạo biểu tượng Tôn Trung Sơn.
?-Em có nhận xét gì về chủ nghĩa Tam Dân
và mục tiêu Đồng Minh Hội? (Tích cực
và hạn chế)
GV chốt ý: Hạn chế: Chưa nêu cao ý thức
dân tộc chống đế quốc – kẻ thù chính của
- Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, phong trào
nông dân Nghĩa Hòa đoàn nêu cao khẩu hiệu
chống đế quốc, được nhân dân nhiều nơi hưởng
ứng. Khởi nghĩa thất bại vì thiếu sự lãnh đạo
thống nhất, thiếu vũ khí và bị triều đình phản
bội, bắt tay với đế quốc để đàn áp phong trào.
3.Tôn Trung Sơn và Cách mạng Tân Hợi
(1911)
a. Tôn Trung Sơn và Trung Quốc Đồng minh hội
- Giai cấp tư sản Trung Quốc ra đời vào cuối thế
kỉ XIX và đã lớn mạnh vào đầu thế kỉ XX. Do bị
phong kiến, tư bản nước ngoài kìm hãm, chèn
ép, giai cấp tư sản Trung Quốc đã tập hợp lực
lượng và thành lập các tổ chức riêng của mình.
ảnh hưởng đến phong tràn CM DCTS ở
một số nước Châu Á trong đó có Việt
Nam.
?-Hãy nêu nguyên nhân dẫn đến cách mạng
Tân Hợi?
GV hình thành khái niệm “Quốc hữu hóa
đường sắt”.
Kết hợp sử dụng Lược đồ Cách mạng Tân
Hợi.
?-Qua diễn biến, kết quả của cách mạng
Tân Hợi, hãy rút ra tính chất - ý nghĩa của
cách mạng?
?-Vì sao Cách mạng Tân Hợi (1991) được
xem là một cuộc cách mạng tư sản?
?-Nêu hạn chế của cuộc Cách mạng Tân
Hợi?
GV kết luận.
- Ngày 9 – 5 – 1911, chính quyền Mãn Thanh ra
sắc lệnh “Quốc hữu hóa đường sắt” – trao quyền
kinh doanh đường sắt cho đế quốc.
Cách mạng bùng nổ.
*Diễn Biến:
- Ngày 10 – 10 – 1911, Cách mạng Tân Hợi
bùng nổ. Quân khởi nghĩa thắng lớn ở Vũ
Xương, sau lan rộng khắp miền Trung, miền
Nam Trung Quốc.
- Ngày 29 – 12 – 1911, Chính phủ lâm thời
Trung Hoa Dân Quốc được thành lập, Tôn Trung
Sơn được bầu làm đại Tổng thống.
1. Kiến thức - Nắm được tình hình các nước Đông Nam Á từ sau thế kỉ XIV và phong trào đấu
tranh giải phóng dân tộc ở khu vực này.
- Thấy rõ vai trò của các giai cấp (đặc bịêt là tư sản dân tộc và giai cấp công nhân) trong cuộc
đấu tranh giải phóng dân tộc.
- Nắm được những nét chính về các cuộc đấu tranh giải phóng tiêu biểu cuối thế kỉ XIX đầu
thế kỉ XX ở các nước Đông Nam Á.
2. Tư tưởng Nhận thức đúng về thời kỳ phát triển sôi động của phong trào giải phóng dân tộc
chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân.
- Có tinh thần đoàn kết, hữu nghị, ủng hộ cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do, tiến bộ của nhân
dân các nước trong khu vực.
3. Kỹ năng:- Biết sử dụng lược đồ Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để trình bày những
sự kiện tiêu biểu. - Phân biệt được những nét chung, riêng của các nước trong khu vực Đông Nam Á
thời kỳ này.
II. CHUẨN BỊ
1.GV- Lược đồ Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
- Các tài liệu về Inđônêxia, Lào, Phi-lip-pin vào đầu thế kỉ XX.
2. HS sưu tầm- Tranh ảnh các nhân vật, sự kiện lịch sử liên quan đến bài học.
III. PHƯƠNG PHÁP . phân tích , giải thích
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1.Ôrn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ ? Nêu kết quả của cách mạng Tân Hợi. Vì sao cuộc cách mạng này là cuộc cách
mạng tư sản không triệt để?
3. Vào bài mới
Trong khi Ấn Độ, Trung Quốc lần lượt trở thành những nước thuộc địa và nửa thuộc địa thì các
quốc gia ở Đông Nam Á nằm giữa hai tiểu lục địa này cũng lần lượt rơi vào ách thông trị của chủ
nghĩa thực dân - trừ Xiêm (Thái Lan
Hoạt động GV và HS Kiến thức cơ bản
HĐ 1: Cả lớp và cá nhân (15’)
GV dùng lược đồ Đông Nam Á cuối TK
XIX – đầu TK XX giới thiệu về vị trí địa
được nền độc lập tương đối về chính trị
của mình? Hs trả lời
HĐ 2: Cả lớp.(15’)
Hướng dẫn HS tự nghiên cứu để nắm những
nét chính về các phong trào chống thực
dân của nhân dân Inđônêxia và Philippin.
Kết hợp sử dụng lược đồ ĐNA, GV hướng
dẫn HS khái quát nội dung cơ bản của
phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp
của nhân dân Campuchia.
Yêu cầu HS đọc đoạn chữ nhỏ SGK (tr.22)
để nắm được tình đoàn kết chiến đấu giữa
nhân dân Việt Nam và Campuchia trong
cuộc kháng chiến chống Pháp , sau là cuộc
kháng chiến chống Mĩ.
Liên hệ mối quan hệ hữu nghị giữa Việt
Nam và Campuchia hiện nay vẫn được giữ
vững và phát triển.
HĐ 3: Cả lớp và cá nhân.(15’)
GV giới thiệu sơ lược về nước Lào.
Yêu cầu HS theo dõi SGK để nắm được nội
dung cơ bản các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
của nhân dân Lào.
GV nhấn mạnh sự đoàn kết của nhân dân ba
nước Đông Dương chống thực dân Pháp.
Đây là biểu hiện đầu tiên của liên minh
chiến đấu giữa ba nước Đông Dương vì
độc lập, tự do của mỗi nước.
Lai, Miến Điện; Pháp chiếm Việt Nam, Lào,
Campuchia; Tây Ban Nha, rồi Mĩ chiếm
chỉ huy, giải phóng Xa-van-na-khét, vùng biên
GV. Trịnh Thị Thái
11
Gíao án Lịch Sử 11 cơ bản
GV: Em hãy nhận xét chung về phong trào
đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân
dân Lào – Campuchia?
HS phát biểu: Diễn ra sôi nổi ở khắp nơi,
liên tiếp, có sự liên kết với một số cuộc
khởi nghĩa ở Việt Nam; kết quả là hầu hết
các phong trào đều thất bại.
HĐ 4: Nhóm.(20’)
GV hướng dẫn HS tìm hiểu bối cảnh lịch sử
Thái Lan từ giữa TK XIX đến giữa TK XX
trong SGK.
GV: Tại sao trong bối cảnh chung của châu
Á, Xiêm (Thái Lan) không bị xâm lược mà
vẫn giữ được độc lập?
HS trả lời: Xiêm thực hiện đường lối ngoại
giao mêm dẻo, biết lợi dụng là “nước đệm”
và mâu thuẫn giữa Anh và Pháp.
GV tổ chức HS thảo luận
Nội dung thảo luận: Những chính sách cải
cách của Rama V ở Xiêm:
-Chính sách cải cách kinh tế?
+ Nông nghiệp
+ Công thương nghiệp
-Chính sách cải cách CT?
- Chính sách xã hội
giới Việt – Lào. Kết quả thất bại.
dịch.
+Công thương nghiệp: Khuyến khích tư nhân
bỏ vốn kinh doanh, xây dựng nhà máy, mở hiệu
buôn, lập ngân hàng…
- Chính trị:
+Cải cách theo kiểu phương Tây.
+ Đứng đầu nhà nước vẫn là vua.
+Giúp việc có hội đồng nhà nước (nghị viện).
+Chính phủ chia thành 12 bộ.
GV. Trịnh Thị Thái
12
Gíao án Lịch Sử 11 cơ bản
- Chính sách đối ngoại
GV nhận xét, chốt ý.
GV tạo biểu tượng nhân vật lịch sử Vua
Rama V (Chulalongcon)
?-Hãy rút ra tác dụng và ý nghĩa những
chính sách cải cách của Rama V đối với
Xiêm?
GV kết luận.
- Quân đội, tòa án, trường học được cải cách
theo kiểu phương Tây.
- Về xã hội: xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ, giải
phóng người lao động.
- Đối ngoại:
+Thi hành chính sách đối ngoại mềm dẻo,
“ngoại giao cây tre”.
+Lợi dụng vị trí nước đệm.
+Lợi dụng mâu thuẫn giữa Anh và Pháp → lựa
chiều có lợi để giữ chủ quyền đất nước.
IV.TIẾN TRÌNH
1.Ôn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Giải thích vì sao trong khu vực Đông Nam Á, Xiêm là nước duy nhất không trở
thành thuộc địa của các nước phương Tây?
3. Vào bài mới
Nếu thế kỉ XVIII thế giới chứng kiến sự thắng thế của chủ nghĩa tư bản đối với chế độ phong kiến,
thì thế kỉ XIX là thế kỉ tăng cường xâm chiếm thuộc đại của các nước tư bản Âu - Mĩ. Cũng như
châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La -tinh không tránh khỏi cơn lốc xâm lược đó. Để hiểu được chủ
nghĩa thực dân đã xâm lược và thống trị châu Phi như thế nào, nhân dân các dân tộc ở đây đã đấu
tranh chống chủ nghĩa thực dân như thế nào?
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
HĐ 1: Cả lớp và cá nhân (18’)
GV dùng lược đồ châu Phi giới thiệu khái
quát về địa lí, lịch sử văn hóa, kinh tế,
chính trị của các châu Phi.
GV: Nguyên nhân nào biến Châu Phi trở
thành đối tượng xâm lược của thực dân
phương Tây?
HS trả lời: Là nơi có nền văn minh lâu đời,
có vị trí chiến lược quan trọng; thị trường
rộng lớn, nguồn nhân công rẻ mạt; tài
nguyên phong phú
GV hướng dẫn HS khai thác đoạn chữ nhỏ
SGK (tr.17), kết hợp khai thác Lược đồ
hình 12 (tr.17) lập bảng thống kê về thuộc
1. Châu Phi
a. Khái quát chung
- Là nơi có nền văn minh lâu đời, có vị trí
chiến lược quan trọng; thị trường rộng lớn,
nguồn nhân công rẻ mạt; tài nguyên phong
lược của nhân dân châu Phi đa số đều bị
thất bại?
GV kết luận
- Pháp: chiếm Tây Phi, xích đạo châu Phi, Ma-
đa-ga-xca, Xô-ma-li, Tuy-ni-di, Xa-ha-ra, An-
giê-ri…
- Đức: chiếm Ca-mơ-run, Tô-gô, Tây Nam phi,
Tan-da-ni-a…
- Bỉ: chiếm Công–gô
- Bồ Đào Nha: chiếm Mô-dăm-bich, Ăng-gô-
la, Ghi-nê.
=> Đầu TK XX, việc phân chia thuộc địa giữa
các nước đế quốc ở châu Phi đã căn bản hoàn
thành, nhưng không đồng đều tạo ra mâu
thuẫn giữa các nước đế quốc.
c. Cuộc đấu tranh tiêu biểu
*Nguyên nhân: Do chính sách áp bức, bóc lột
của thực dân làm nhân dân châu Phi đói khổ,
bệnh tật đứng trước nguy cơ diệt vong.
+ 1830-1847: Cuộc đấu tranh của Áp-đen Ca-
đê (Angiêri) thu hút đông đảo lực lượng tham
gia →Pháp mất nhiều thập niên mới chinh
phục được nước này.
+ 1879-1882: Ở Ai Cập, Atmet Arabi lãnh đạo
phong trào “Ai Cập trẻ” →Năm 1882, các đế
quốc mới ngăn chặn được phong trào.
+ 1882-1898: Mu-ha-met Át-mét đã lãnh đạo
nhân dân Xu-Đăng chống thực dân Anh
→Năm 1898 phong trào bị đàn áp đẫm máu.
+ 1889: Nhân dân Êtiôpia tiến hành kháng
+ Bùng nổ các cuộc đấu tranh.
GV: Nguyên nhân bùng nổ các cuộc đấu
tranh của nhân dân khu vực Mĩ Latinh?
HS trả lời
GV hướng dẫn HS dựa vào lược đồ (tr.29),
thống kê mốc thời gian giành độc lập của các
nước ở khu vực Mĩ Latinh.
GV: Em hãy nhận xét về phong trào giải
phóng dân tộc ở Mĩ La-tinh?
GV: Sau khi giành độc lập từ nay Tây Ban
Nha và Bồ Đào Nha, tình hình Mĩ La-tinh
như thế nào?
? : Những chính sách bành trướng của Mĩ đối
với khu vực Mĩ Latinh? Mục đích của nó?
GV giải thích khái niệm học thuyết Mơnrô
của Mĩ, chính sách “Cái gậy lớn”, “Ngoại
giao đồng đô la” và liên hệ với quá trình độc
chiếm kênh đào Pa-na-ma.
GV kết luận.
→ cực Nam châu Mĩ)
- Giàu tài nguyên, có lịch sử văn hóa lâu đời.
b. Chế độ thực dân ở Mĩ Latinh
-Từ TK XVI – XVII, là thuộc địa của Tây Ban
Nha và Bồ Đào Nha Chủ nghĩa thực dân thống
trị dã man, tàn khốc, chiếm đất lập đồn điền,
đuổi cư dân bản địa Đưa người Châu Phi sang
để khai thác tài nguyên. →Cuộc đấu tranh giải
phóng dân tộc diễn ra quyết liệt.
c. Phong trào dân giải phóng dân tộc
- Năm 1791, ở Haiti bùng nổ cuộc dân tộc của
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức-
Hiểu được nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất Nắm được diễn biến chủ yếu, tính
chất, kết cục của chiến tranh.
2. Tư tưởng- Lên án chủ nghĩa đế quốc - nguồn gốc của chiến tranh.
3. Kỹ năng- Biết trình bày diễn biến chiến sự qua bản đồ, sử dụng tài liệu để rút ra những kết luận,
nhận định, đánh giá Phân biệt các khái niệm : “Chiến tranh đế quốc”, “Chiến tranh cách mạng”,
“Chiến tranh chính nghĩa”, “Chiến tranh phi nghĩa”.
II. CHUẨN BỊ
1/ GV Lược đồ Chiến tranh thế giới thứ nhất Bảng thống kê kết quả của chiến tranh.
2. HS. –Tìm Tranh ảnh lịch sử về Chiến tranh thế giới thứ nhất
III. PHƯƠNG PHÁP . nhận định, đánh giá
IV.TIẾN TRÌNH
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ? . Nêu những nét chính về tình hình các nước Đông Nam Á vào cuối hế kỉ XIX
đầu thế kỉ XX.
3. Vào bài mới
- Từ năm 1914 - 1918 nhân loại đã trải qua một cuộc chiến tranh thế giới tàn khốc, lôi cuốn hàng
chục nước tham gia, lan rộng khắp các châu lục, tàn phá nhiều nước, gây nên những thiệt hại lớn về
người và của. Để hiểu được nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh diễn biến, kết cục của chiến tranh
chúng ta cùng tìm hiểu bài 6. Chiến tranh thế giới thứ nhất 1914 - 1918.
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
GV. Trịnh Thị Thái
17
Gíao án Lịch Sử 11 cơ bản
HĐ 1: Cả lớp và cá nhân (15’)
Gv: Sự phát triển không đều của chủ nghĩa tư
bản và sự phân chia thuộc địa không đều sẽ
dẫn đến hậu quả tất yếu gì?
-HS nhớ lại kiến thức đã học trả lời
Yêu cầu HS theo dõi SGK để nắm được diễn
biến cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất ở giai
đoạn 1917-1918.
Kết hợp sử dụng Lược đồ hai khối quân sự
trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, yêu cầu
I Nguyên nhân của chiến tranh
*. Nguyên nhân sâu xa
- Cuối TK XIX đầu TK XX, sự phát triển
không đều giữa các nước tư bản về kinh
tế, chính trị đã làm thay đổi sâu sắc so
sánh lực lượng giữa các nước đế quốc.
- Mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa đã dẫn đến
các cuộc chiến tranh đế quốc đầu tiên:
Chiến tranh Trung - Nhật (1894 - 1895);
Chiến tranh Mĩ - Tây Ban Nha (1898);
Chiến tranh Anh-Bôơ (1899 – 1902);
Chiến tranh Nga – Nhật (1904 – 1905).
- Để chuẩn bị một cuộc chiến tranh lớn tranh
giành thị trường, thuộc địa, các nước đế
quốc ở châu Âu đã thành lập hai khối
liên minh quân sự đối đấu lập:
+ Khối liên minh (1882): Đức, Áo – Hung,
Italia: chủ trương chia lại thế giới.
+ Khối hiệp ước (1907): Anh, Pháp, Nga:
Giữ nguyên hiện trạng thế giới.
*. Duyên cớ trực tiếp
Ngày 28-6-1914, thái tử Áo – Hung bị ám sát
→ phe Đức, Áo – Hung chớp thời cơ
gây chiến tranh.
II. Diễn biến của chiến tranh
V. Rút KN
Chương III (Bài 7)
NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HÓA THỜI CẬN ĐẠI
Tiết 7
Ngày soạn
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức Hiểu được những thành tựu văn học nghệ thuật mà con người đã đạt được trong thời
kỳ cận đại từ thế kỉ XVII đến đầu thế kỉ XX.
- Nắm được cuộc đấu tranh trong lĩnh vực tư tưởng dẫn đến sự ra đời của CNXHKH
2. Tư tưởng
- Trân trọng và phát huy những giá trị thành tựu văn học - nghệ thuật mà con người đã đạt được
trong thời cận đại.
3. Kỹ năng- Biết sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh các sự kiện
II. CHUẨN BỊ
1. GV. Soạn bài , tìm hiểu thêm về văn học
2. HS .sưu tầm tranh ảnh, các tác phẩm văn học, nghệ thuật của thời kỳ cận đại
III. PHƯƠNG PHÁP . đối chiếu, so sánh các sự kiện.
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Ôrn định lớp .
GV. Trịnh Thị Thái
19
Gíao án Lịch Sử 11 cơ bản
2 .Kiểm tra bài cũ ?Trình bày tính chất, kết cục của chiến tranh thế giới thứ 1?
3. Vào bài mới Thời kỳ đạt được nhiều thành tựu trong các lĩnh vực văn học - nghệ thuật, khoa học
kỹ thuật.
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
HĐ 1: Cả lớp và cá nhân 15’
GV làm rõ phạm vi khái niệm “văn
hóa” được sử dụng trong bài.
?-Tại sao đầu thời cận đại nền văn hóa
?-Những thành tựu văn học, nghệ thuật
đầu thời cận đại có ý nghĩa gì?
HS phát biểu
1. Sự phát triển của văn hóa trong buổi đầu thời cận
đại
- Đầu thời cận đại, văn học, nghệ thuật, tư tưởng có
vai trò quan trọng, tấn công vào thành trì phong kiến,
hình thành quan điểm, tư tưởng của giai cấp tư sản.
- Về văn học, La Phông-ten (1621 – 1695), nhà ngụ
ngôn, nhà văn cổ điển; Mô-li-e (1622 – 1673) Đây là
những nhà văn nổi tiếng của nước Pháp.
- Về âm nhạc: Bét-tô-ven (Đức), Mô-da (Áo);…
- Về hội họa: Rem-bran (Hà Lan).
- Về tư tưởng với các nhà Triết học Ánh sáng thế kỉ
XVII – XVIII, như: Môngtexkiơ, Vônte, Rútxô, Mê-li-ê
và nhóm Bách khoa toàn thư (Đi-đơ-rô) là những người
đi trước dọn đường cho cách mạng Pháp 1789 thắng lợi.
2. Thành tựu của văn học, nghệ thuật từ đầu thế kỉ
XIX đến đầu thế kỉ XX
a) Về văn học
- Vích-to Huy-gô (1802 – 1885) (Pháp): Những người
khốn khổ.
- LépTôn-xtôi (1828 – 1910) (Nga): Chiến tranh và
hòa bình.
- Mác Tuên (1935 – 1910) (Mĩ): Những cuộc phiêu
lưu của Tôm Xoay-ơ.
- Ra-bin-đra-nát Ta-go (Ấn Độ): Thơ Dâng (đoạt giải
Noben năm 1913).
- Lỗ Tấn (1881-1936) (Trung Quốc): Nhật kí người
điên, AQ Chính chuyện; Thuốc
4- Củng cố: Nhấn mạnh những thành tựu mà con người đạt được trong thời cận đại và giá trị
nó có ý nghĩa cho đến ngày nay.
5- Dặn dò: Học bài cũ, chuẩn bị ôn tập
+ Lập bảng hệ thống kiến thức về thành tựu của văn hóa thời cận đại (với các nhà văn hóa và
trào lưu tư tưởng tiêu biểu)
V. RKN.
Tiết 8
Ngày soạn :
Bài 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Củng cố những kiến thức cơ bản đã học một cách có hệ thống.
2. Tư tưởng
- Củng cố một số tư tưởng cơ bản được tiến hành giáo dục ở các bài học.
3. Kỹ năng
- Rèn luyện tốt hơn các kỹ năng học tập bộ môn, chủ yếu là hệ thống hóa kiến thức, phân tích
sự kiện, khái quát, rút ra kết luận, lập bản kê thống kê
II. CHUẨN BỊ
1.GV Bảng thống kê các sự kiện cơ bản của lịch sử thế giới cận đại
2. HS Đọc chuẩn bị trước bài tổng kết
III. PHƯƠNG PHÁP.
- Hệ thống hóa kiến thức, phân tích sự kiện, khái quát, rút ra kết luận, lập bản kê thống kê
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
GV. Trịnh Thị Thái
21
Gíao án Lịch Sử 11 cơ bản
- Những tác động của việc ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất?
3. Giới thiệu bài mới
?-Vì sao sau cách mạng tư sản, giai
cấp tư sản lại tiến hành cách mạng
công nghiệp? Vì sao cách mạng
công nghiệp lại diễn ra sớm nhất ở
Anh?
HS trả lời
?-Sự phát triển kinh tế của các nước
Anh, Pháp trong những năm 1850 -
1. Những kiến thức cơ bản
- Sự thắng lợi của CMTS và sự phát triển của CNTB.
- Sự phát triển của phong trào công nhân quốc tế.
- Sự xâm lược của CNTB và phong trào đấu tranh
chống thực dân.
- Lập bảng thắng lợi CMTS và sự xác lập CNTB.
(theo mẫu)
*Nguyên nhân:
- Sâu xa: Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất TBCN
với quan hệ sản xuất phong kiến.
- Trực tiếp: dẫn đến cách mạng bùng nổ. VD: Cảng
Botor, Sac-lơ I triệu tập quốc hội,…
- Động lực CM: là quần chúng nhân dân-lực lượng
thúc đẩy CM tiến lên.
- Lãnh đạo: Tư sản, quý tộc mới.
- Hình thức: Nội chiến (Mĩ), giải phóng dân tộc
(Pháp), cải cách (Nga),…
- Kết quả: lật đổ nền quân chủ chuyên chế, mở đường
cho CNTB phát triển.
- Hạn chế tùy thuộc vào CM mỗi nước.
2. Nhận thức đúng những vấn đề chủ yếu
- Bản chất của cuộc cách mạng tư sản:
?-Những đặc điểm chủ yếu của chủ
nghĩa đế quốc?
GV kết luận
Phong trào đấu tranh này phát triển từ “tự phát” đến
“tự giác” và là cơ sở cho sự ra đời học thuyết
CNXHKH mà Mác và Ăng-ghen là những người
sáng lập.
Chủ nghĩa Mác đã đưa phong trào đấu tranh của công
nhân từng bước đi đến thắng lợi, dù trải qua những
bước thăng trầm, những thất bại.
- CNTB phát triển gắn liền với cuộc xâm chiếm thuộc
địa ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ Latinh…
- Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc
địa là nguyên nhân chủ yếu gây ra CTTG I.
- Ngay từ đầu, nhân dân các nước bị xâm lược đã đấu
tranh mạnh mẽ chống chủ nghĩa thực dân, đế quốc và
sau đó chống lực lượng phong kiến tay sai.
4- Củng cố: Hệ thống hóa những vấn đề đã học
5. Dặn . Hãy nêu khái niệm cách mạng tư sản (về nguyên nhân, mục đích, lực lượng tham gia, lực
lượng lãnh đạo, kết quả, ý nghĩa).
-HS về nhà hoàn thành bài học, ôn tập nội dung bài học, chuẩn bị kt 1t.
V. RKN.
KIỂM TRA VIẾT
Tiết 9
Ngày soạn
I/-Mục tiêu yêu cầu :
-Rèn cho học sinh kỹ năng làm bài viết 1 tiết.
-Học sinh, học và nắm được những kiến thức của chương trình lịch sử thế giới cận
Nguyên nhân
bùng nổ, động
lực, lãnh đạo,
hình thức, kết
quả,
Đánh giá ý nghĩa và
hạn chế của CMTS
6,0
Chiến tranh
TG thứ nhất
(1914-1918)
Hậu quả Tính chất - giải thích 4,0
Câu/ Nội dung Điểm
1a - CMTS: Hà lan, Anh, Pháp .chiến tranh giành độc lập Bắc Mĩ, nội chiến Mĩ,
thống nhất Đức Italia, cải cách Minh Trị
2.0
1b - Nguyên nhân sâu xa: Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tư sản chủ nghĩa với
quan hệ phong kiến ngày càng sâu sắc
- Nguyên nhân trực tiếp: dẫn tới sự bùng nổ của mỗi cuộc cách mạng tư sản
(Có nhiều nguyên nhân khác nhau tùy thuộc vào mỗi nước) VD
- Động lực cách mạng: Quần chúng nhân dân, lực lượng thúc đẩy cách mạng
tiến lên (điển hình là cách mạng tư sản Pháp).
- Lãnh đạo cách mạng: Chủ yếu là tư sản hoặc quí tộc tư sản hóa. VD 0,5
- Hình thức: diễn biến của các cuộc cách mạng tư sản cũng không giống nhau
(có thể là nội chiến, có thể là chiến tranh giải phóng dân tộc, có thể là cải cách
hoặc thống nhất đất nước, ).
- Kết quả: xóa bỏ chế độ phong kiến ở những mức độ nhất định, mở đường cho
chủ nghĩa tư bản phát triển.
- Hạn chế:
+ Hạn chế chung: chưa mang lại quyền lợi cho nhân dân lao động, sự bóc lột
Bài 9
CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917
VÀ CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ CÁCH MẠNG (1917 - 1921)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức. Hiểu được vì sao nước Nga năm 1917 lại có hai cuộc cách mạng ,những nét chính về
diễn biến của cuộc Cách mạng tháng Hai và Cách mạng tháng Mười 1917.
- Hiểu được ý nghĩa lịch sử và ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga đến phong trào giải
phóng dân tộc trên thế giới.
2. Tư tưởng
- Bồi dưỡng cho HS nhận thức đúng đắn và tình cảm cách mạng đối với cuộc Cách mạng xã hội chủ
nghĩa tháng Mười Nga.
- Hiểu rõ mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với Cách mạng tháng Mười.
3. Kỹ năng
- Biết sử dụng khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử, bản đồ, lược đồ thế giới và nước Nga.
GV. Trịnh Thị Thái
25