Ngày 18/8/2008
Tiết 1
PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
CHƯƠNG I: CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ MỸ LATINH
( thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)
BÀI 1: NHẬT BẢN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: HS cần nắm được
- Cải cách Minh Trị là một cuộc CMTS => Nhật Bản phát triển nhanh sang giai
đoạn CNĐQ.
- Chính sách xâm lược hiếu chiến từ rất sớm của giới thống trị Nhật Bản và
cuộc đấu tranh của gc VS Nhật Bản cuối thế kỉ XIX- đầu XX.
2. Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng lược đồ để trình bày diễn
biến sự kiện lịch sử, giải thích
3. Tư tưởng: Giáo dục cho HS nhận thức vai trò, ý nghĩa của cảI cách đối
với sự phát triển của xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Lược đồ đế quốc Nhật cuối XIX - đầu XX
- ảnh Thiên Hoàng Minh Trị
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Khởi động: Gv chốt ý giới thiệu kháI quát về chương trình ls lớp 11
Cuối chương trình ls lớp 10, các em đã được tìm hiểu về các nước Âu- Mĩ cuối
XIX- đầu XX. Trong khi đó châu Á có nhiều biến đổi mà một trong những tác
động quan trọng là sự xâm lược thuộc địa của các nước TB phương Tây. Trong
cơn bão tát đó, quốc guia nào thất bại, quốc gia nào đứng vững => Chương I
Nhật Bản là một điển hình cho những quốc gia giữ được độc lập, phát triển nhanh
chóng về kinh tế. Câu hỏi đặt ra là tại sao? và bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động 1: Tập thể
Gv dẫn dắt: Sử dụng lược đồ về sự bành
(?) Giữa lúc NB đang suy yếu nghiêm
trọng như vậy thì còn phải đối mặt với
nguy cơ gì?
Năm 1853, đô đốc Peri của Mĩ đã đưa
hạm đội có vũ lực buộc Nb phảI mở của.
Theo sau là Anh, Pháp
Vậy Nb chọn con đường nào
Hoạt động 2: Tập thể, cá nhân
Gv dẫn dắt: nhìn vào đề mục, các em có
thể đoán được NB chọn con đường nào
và tên người lãnh đạo con đường đó.
Gv giới thiệu về thiên hoàng Minh Trị:
Vua Mutsuhito lên kế vị vua cha vào
năm 1867, khi mới 15 tuổi, hiệu là Minh
Trị. Đây là một con người thông minh,
dũng cảm, sớm quan tâm việc nước, biết
theo thời thế và dùng người.
Những hiệp ước bất bình đẳng mà Mạc
Phủ kí với nước ngoài làm cho các tầng
lớp trong xã hội phản ứng mạnh mẽ =>
phong trào đấu tranh chống Sôgun phát
triển mạnh mẽ vào những năm 60 của thế
kỉ XIX đã làm sụp đổ Mạc phủ => đây là
điều kiện quan trọng để Mútuhitô lên
nắm quyền và tiến hành cải cách.
(?) Vua Minh Trị đã tiến hành cảI cách
ntn?
thủ công xuất hiện ngày càng nhiều,
kt hàng hoá phát triển => kinh tế
TBCN phát triển nhanh chóng
mục đích của cuộc DTMT là xoá bỏ chế
độ pk lạc hậu trên tất cả các mặt, đưa NB
phát triển theo con đường TBCN giống
các nước phương Tây do liên minh quý
tộc - TS tiến hành.
Vậy từ đây CNTB ở NB phát triển theo
con đường ntn?
Hoạt động 3: Cá nhân, nhóm
Gv dẫn dắt: ở phần cuối ls lớp 10, các
em đã làm quen với kn: CNĐQ.
(?) Em hãy nhắc lại đặc điểm chung của
CNĐQ?
HS nhắc lại
Gv chốt ý
- Hình thành các tổ chức độc quyền
- TB ngân hàng + TB công nghiệp => TB
tài chính.
-Xuất khẩu tư bản
- Đẩy mạnh xâm lược và tranh giành
thuộc địa
- Mâu thuẫn nội tại của CNTB càng trở
nên sâu sắc.
Gv chia lớp thành 3 nhóm theo các chủ
đề sau:
- NHÓM 1: Các công ti độc quyền ở
NB xuất hiện ntn? Có vai trò gì?
- NHÓM 2: NB thực hiện chính sách
tranh giành thuộc địa không? thực hiện
ntn?
- N3: Mâu thuẫn xã hội ở NB diễn ra
NB nhiều hiệp ước có lưọi về đất đai và
tài chính, thúc đẩy nhanh phát triển kinh
tế.
- N3: mâu thuẫn xã hội
Một trong những sự kiện quan trọng của
phong trào đấu tranh ở NB thời kì này là
sự thành lập Đảng xã hội Dân chủ (1901)
dưới sự lãnh đạo của Cataiama Xen.
(?) Tại sao CNĐQ Nhật là CNĐQ pk
quân phiệt?
Gv chốt ý: Dù tiến lên CNTB song Nhật
vẫn duy trì sở hữu ruộng đất pk. Tầng lớp
quý tộc vẫn có ưu thế chính trị lớn. gc
thống trị ở NB chủ trương xây dựng NB
bằng sức mạnh quân sự => CNĐQ Nhật
có đặc điểm là CNĐQPKQP.
- 30 năm cuối thế kỉ XIX, nhiều
công ty độc quyền đã xuất hiện và
chi phối đời sống chính trị của NB.
- Cuối thế kỉ XIX, NB đẩy mạnh
chính sách bành trướng xâm lược
thuộc địa:
+ 1784 xâm lược Đài Loan
+ 1894-1895 chiến tranh với Trung
Quốc
+ 1904-1905 chiến tranh với Nga
- Sự bóc lột của CNTB với nhân
dân lao động dẫn đến phong trào
đấu tranh rộng lớn của công nhân
=> NB trở thành nước đế quốc với
dân phương Tây tìm mọi cách xâm lược
ấn Độ
ĐI đầu là Bồ Đào Nha rồi đến Hà Lan,
Anh, Pháp, áo
(?) Tại sao Anh lại có thể giành chiến
thắng trong cuộc tranh giành thị trường ấn
Độ?
HS suy nghĩ trả lời
Gv chốt ý: Vì Anh tiến hành cuộc cm
công nghiệp đầu tiên trên thế giới=> tiềm
lực kinh tế được tăng cường cùng với hạm
đội mạnh ở vùng biển => tạo nên ưu thế
của Anh
(?) Sau khi hoàn thanh xâm lược ấn Độ,
Anh đã thực hiện chính sách cai trị gì?
1. Tình hình kinh tế, xã hội ấn Độ
nửa sau thế kỉ XIX
- Quá trình thực dân xâm lược ấn
Độ
+ Từ đầu thế kỉ VII, các nước tb
phương Tây, chủ yếu là Anh, Pháp
tranh nhau
+ Giữa XIX, Anh hoàn thành
xâm lược và đặt ách cai trị ở ấn Độ
- Từ 1873-1888, thương mại Anh - ấn
Độ tăng 60%. ở nông thôn, chính quyền
thực dân tăng thuế, cướp ruộng đất, lập
đồn điền. Người nông dân phảI chịu mức
thuế lĩnh canh với mức 60% hoa lợi.
Trong 25 năm cuối thế kỉ XIX đã có 26
nghĩa?
HS thảo luận, thống nhất ý kiến và cử đại
diện lên trình bày
Gv chốt ý:
+ Mặc dù binh lính Xipay phảI chiến
đấu gian khổ song lương sĩ quan ấn chỉ
bằng 1/3 lương sĩ quan Anh đồng thời
không được giữ chức vụ cao.
- Chính ssách cai trị của td Anh
+ Kinh tế: vơ vét tài nguyên và
bóc lột nhân công rẻ mạt => ấn Độ
trở thành thuộc địa quan trọng của
Anh.
+ Chính trị - xã hội: td Anh cai
trị trực tiếp với thủ đoạn chia để trị,
khơi ssau thù hằn dân tộc, tôn giáo,
mua chuộc gc thống trị.
2. Cuộc khỏi nghĩa Xipay (1857-
1859)
(?) Qua diễn biến em xác định tính chất
của cuộc khởi nghĩa?
- Cuộc kn nổ ra ở Mirut và do binh lính
tiến hành song nó nhanh chóng thu hút
đông đảo nhân dân tham gia và trở thành
cuộc nổi dậy của nd nhằm giảI quyết mâu
thuẫn giữa toàn thể dân tộc ấn Độ với
thực dân Anh để giành độc lập=> tính chất
dân tộc
(?) Tại sao kn bị thất bại?
=> nổ ra tự phát, chưa có đường lối lãnh
tệ, tinh thần dân tộc và tôn giáo bị
xúc phạm.
- Diễn biến:
+ Sáng 10/5/1857, khởi nghĩa
bùng nổ ở Mirut.
+ Khởi nghĩa nhanh chóng lan
rộng ra Bắc và Trung ấn, lập chính
quyền ở một số nơi
- Kết quả: Kéo dài 2 năm rồi bị
đàn áp và thất bại.
- ý nghĩa lịch sử: tiêu biểu cho
lòng yêu nước, tinh thần ddau tranh
bất khuất của nd ấn Độ chống
CNTD, giảI phóng dân tộc.
3. Đảng Quốc đại và phong trào
dân tộc (1885-1908)
* Đảng Quốc đại
- Năm 1885, Đẳng Quốc đại được
thành lập, đánh dấu gc Ts bước lên
vũ đài chính trị.
- Trong vòng 20 năm đầu, Đảng
chủ trương đấu tranh ôn hoà.
Gv dẫn dắt: đứng trước sự đấu tranh của
nd AĐ, song với việc sử dụng vũ lực,
chính quyền thực dân Anh thực hiện chính
sách "chia để trị"
Gv mô tả về phong trào này thông qua sự
kiện 16/10/1905
Gv mô tả về cuộc bãI công ở Bombay: lực
lượng tham gia đông đảo, hình thức đấu
chống CNTD Anh với sự tham gia
lần đầu tiên của CN AĐ.
3. Củng cố:
- Nguyên nhân đấu tranh của nd AĐ từ giữa thế kỉ XIX - đầu XX?
- Sự thống trị tàn bạo của TD Anh
- Vai trò của Đảng Quốc đại và phong trào kn Xipay
4. Bài tập về nhà:
- Học bài và đọc trước bài mới
Ngày 1/9/2008
Tiết 3
BÀI 3: TRUNG QUỐC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: HS cần nắm được
- Nguyên nhân Trung Quốc bị các nước sâu xé, trở thành nước nửa thuộc địa,
nửa phong kiến.
- Những nét chính về phong trào đấu tranh chống phong kiến và đế quốc sôI
nổi ở Trung Quốc: cuộc vận động Duy tân, pt Nghĩa Hoà Đoàn, cm Tân Hợi
2. Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng nhận xét trách nhiệm của triều
đình Mãn Thanh và kĩ năng sử dụng lược đồ để trình bày sự kiện
3. Tư tưởng: Khâm phục nhân dân TQ, tăng cường tình cảm hữu nghị anh
em nd VN với nd TQ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Lược đồ pt Nghĩa Hoà Đoàn, cách mạng Tân Hợi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. kiểm tra bài cũ:
- Nêu những nét lớn về chính sách thống trị của td Anh?
- Trính bày về khởi nghĩa Xipay?
- Nêu vài trò của Đảng Quốc Đại với phong trào cm AĐ?
2. Khởi động:
định các vùng bị các nước chiếm đóng.
(?) Tại sao không một nước TQ nào xâm
chiếm và thống trị Tq?
Vì như HCM nói :" Một miếng mồi quá to
mà không một cáI mõm dài nào của CNTD
nuốt trôI ngay được nên người ta phảI cắt vụn
nó ra, cách này chậm hơn nhưng khôn hơn"
Gv giới thiệu bức tranh SGK "Các nước đế
quốc đang xâu xé cáI bánh ngọt TQ"
DD: Bị ĐQ biến thành nước thuộc địa nửa
phong kiến => trong xã hội TQ nổi nên mâu
thuẫn giữa toàn thể nd TQ, giữa ND-PK =>
phong trào đấu tranh chống pk và chống ĐQ.
Hoạt động 2: nhóm
Gv chốt ý yêu cầu HS lập bảng thống kê
theo mẫu cho sẵn về 3 phong trào: khởi nghĩa
TháI Bình Thiên Quốc, phong trào Duy Tân,
pt Nghĩa Hoà Đoàn (Diễn biến, Lãnh đạo,
Lực lượng, ý nghĩa)
Gv chốt ý chia lớp thành 3 nhóm tìm hiểu
theo 3 nội dung trên
Thời gian 7 phút
HS suy nghĩ trả lời, đại diện từng nhóm lên
trình bày
Gv chốt lại bằng treo bảng chuẩn bị từ
trước.
=> Các em dễ dàng nhận thấy: tất cả các
nguy cơ trở thành "miếng mồi"
cho các nước xâm lược
- Quá trình xâm lược:
Hoạt động 3: Tập thể
Gv giới thiệu về Tôn Trung Sơn
(?) Dựa vào những điều kiện nào mà TTS
thành lập TQĐM hội?
- Giai cấp TS TQ ra đời từ cuối thế kỉ XIX
và ngày càng lớn mạnh. Họ có tưởng chống
pk và đế quốc vì bị những lực lượng này kìm
hãm và chèn ép về mọi mặt.
- Đầu 1905, phong trào chống đế quốc,
chống pk của nd TQ lan rộng ra nhiều tỉnh.
- Hoa kiều ở nước ngoài cũng nhiệt tình
hưởng ứng pt.
(?) Cương lĩnh chính trị của tổ chức này là gì
và mục đích của tổ chức?
(?) Em đánh giá gì về cương lĩnh của tổ chức
này?
HS suy nghĩ trả lời
Gv chốt ý: CN tam dân của TTS đáp ứng
nguyện vọng tự do, dân chủ và ruộng đất của
nd TQ => nd ủng hộ. Tuy nhiên chưa nêu cao
ý thức dân tộc chống đế quốc - kẻ thù chính
3. Tôn Trung Sơn và cách
mạng Tân Hợi (1911)
* Tôn Trung Sơn và Trung
Quốc đồng minh hội
- Tôn Trung Sơn là đại diện ưu
tú và lãnh đạo pt theo khuynh
hướng DCTS.
- 8/1905, TTS thành lập Trung
Quốc đồng minh hội - chính
phong trào "giữ đường" bùng
nổ => đồng minh phát động đấu
tranh.
- Diễn biến (SGK)
- Tính chất, ý nghĩa:
+ Tính chất: cáh mạng TS
không triệt để.
+ ý nghĩa: chấm dứt chế độ
chuyên chế, mở đường cho
CNTB phát triển và có ảnh
hưởng rộng ở châu Á.
3. Củng cố:
- Yêu cầu HS giảI thích kháI niệm: CN tam dân, nửa thuộc địa, nửa phong kiến
- trả lời câu hỏi 2 tr17 SGK
4. Bài tập về nhà:
- Học bài và đọc trước bài mới
4. Phụ lục : Bảng thống kê phong trào đấu tranh nd TQ giữa thế kỉ XIX- đầu XX
Nội dung K/n TháI Bình Thiên
Quốc
Phong trào Duy
Tân
Pt Nghĩa Hoà
Đoàn
Diễn biến Bùng nổ 1/1/1851 tại Năm 1898 tiến hành Bùng nổ 1899 ở
chính Kim Điền (Q Tây) =>
lan rộng ra các nước =>
Bị triều đình đàn áp.
Năm 1864 thất bại
cảI cách; kéo dài
hơn 100 nagỳ bị
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: HS cần nắm được
- Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Nắm được những nét chính về diễn biến, tính chất, kết quả của cuộc chiến
tranh.
2. Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng lược đồ để trình bày diễn
biến sự kiện lịch sử.
3. Tư tưởng: Giáo dục cho HS thái độ phê phán chiến tranh đế quốc phi
nghĩa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Lược đồ chiến tranh thế giới thứ nhất
- Bảng thống kê kết quả chiến tranh thế giới
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên trả lời câu hỏi 1,3 tr 30 SGK
2. Khởi động: Gv sử dụng chữ in nhỏ xanh trong SGK tr31 => nêu mục
tiêu bài học.
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động 1: Cá nhân
Gv yêu cầu HS nhắc lại tình hình các
nước TB mà kiến thức lớp 10 đã cung
cấp.
Trong thế kỉ Xĩ, các nước tư bản
phương Tây đã lần lượt hoàn thành cuộc
cách mạng tư sản, cách mạng công
nghiệp => giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
(?) Cuối thế kỉ XIX - đầu XX, các nước
tư bản phát triển như thế nào?
HS trả lời
(?) Vậy duyên cớ trực tiếp nào dẫn đến
cuộc chiến tranh?
Hoạt động 2: Nhóm
Gv chia lớp thành 2 nhóm tìm theo 2
giai đoạn theo bảng mẫu cho sẵn:
NHÓM 1: Tóm tắt sự kiện chính giai
đoạn 1 của chiến tranh thế giới thứ nhất.
NHÓM 2: Tóm tắt sự kiện chính giai
đoạn 2 của chiến tranh thế giới thứ nhất.
* Nguyên nhân sâu xa:
- Cuối XIX - đầu XX, sự phát triển
không đều của chủ nghĩa tư bản về
kinh tế, chính trị làm thay đổi so sánh
lực lượng gữa các nước đế quốc: đế
quốc "già" phát triển chậm nhưng có
hệ thống thuộc địa rộng lớn, đế quốc
"trẻ" phát triển nhanh nhưng lại có ít
thuộc địa.
=> Mâu thuẫn giữa các nước về vấn đề
thuộc địa.
- Các cuộc chiến tranh giành thuộc
địa đã nổ ra ở nhiều nơi vào cuối XIX-
đầu XX: chiến tranh Trung - Nhật;
Chiến tranh Mỹ- - Tây Ban Nha; Chiến
tranh Nga - Nhật.
- Quan hệ quốc tế căng thẳng hình
thành 2 khối quân sự đối đầu nhau: phe
liên minh ( Đ-A-H) và phe Hiệp ước
(A-P-N) chuẩn bị chiến tranh chia lại
thế giới.
châu Âu.
Giai đoạn 2 gv giải thích thêm
- Vai trò của Mỹ trong chiến tranh thế
giới 1.
- Tác động của cách mạng T10 Nga
tới chiến tranh thế giới 1.
Vậy chiến tranh thế giới 1 đã để lại hậu
quả gì? => M3
Hoạt động 3: Tập thể
(?) Chiến tranh kết thúc để lại hậu quả
gì?
Gv giới thiệu bảng thống kê thiệt hại
của chiến tranh.
1. Giai đoạn thứ nhất (1914 - 1916)
2. Giai đoạn thứ nhất (1917 - 1918)
H: Em có suy nghĩ gì về hậu quả của
chiến tranh thế giới I?
HS suy nghĩ trả lời
Gv chốt lại:
- Mục đích: phân chia lại thị trường
thế giới nhằm đánh lạc hướng sự chú ý
của công nhân đối với các vẫn đề kinh
tế, xã hội trong nước; muốn lợi dụng
chiến tranh để đnà áp phong trào cách
mạng và phong trào giải phóng dân tộc.
- Lực lượng tham chiến: các nước đế
quốc.
=> Tính chất của cuộc chiến: là cuộc
chiến tranh phi nghĩa phản động.
III. Kết cục của chiến tranh thế giới
1916 - Đức chuyển hướng tấn công sang
phía Tây, tấn công Vecđoong nhằm
tiêu diệt Pháp.
- Đức buộc phải rút lui và
cùng Áo - Hung chuyển từ thế
chủ động tấn công sang
phòng ngự ở hai mặt trận.
2. Bảng thống kê sự kiện giai đoạn thứ hai chiến tranh thế giới thứ nhất
Năm Sự kiện Kết quả
1917
-2/1917 - Cách mạng DCTS ở Nga thành
công
- Nga Hoàng bị lật đổ, nhưng
chính phủ lâm thời tư sản vẫn
4/1917
11/1917
- Mỹ tuyên chiến với Đức, tham
gia phe Hiệp ước. Chiến sự diễn ra
ở că hai mặt trận Đông Tây.
- Cách mạng T10 Nga thành công
theo đuổi chiến tranh.
- Có lợi cho A-P-N. Song cả
hai phe đều ở thế cầm cự.
- Chính phủ Xô Viết được
thành lập.
1918
3/1918
Đầu 1918
7/1918
1,4
7,658
11,208
24,143
17,337
19,884
5,438
Ngày 4/10/2008
Tiết 7
CHƯƠNG III: NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HOÁ THỜI CẬN ĐẠI
BÀI 7: NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HOÁ THỜI CẬN ĐẠI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: HS cần nắm được
- Nắm được những thành tựu văn hoá về mọi mặt trong thời cận đại của nhân
loại
- Hiểu những tác động của nó đến xã hội
2. Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích, đánh giá
3. Tư tưởng: Giáo dục cho HS lòng tự hào về những giá trị văn hoá nhân
loại và lòng say mê tìm hiểu học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Một số tranh ảnh:
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Khởi động: Thời cận đại đánh dấu sự ra đời và thắng thế của chủ nghĩa
tư bản trên phạm vi thế giới để sau đó chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc.
Bên cạnh những bất công xã hôi cần lên án thì đây cũng là thời kì đạt được nhiều
thành tựu văn hoá nghệ thuật, khoa học kĩ thuật đáng tự hào.
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động 1: Cá nhân
H: Tại sao đầu thời cận đại, nền văn
Gv gới thiệu 1 tác phẩm đã từng học
của Môlie.
Gv gới thiệu vềBettoven và 1 tác phẩm
của ông.
Gv yêu cầu HS nhớ lại tư tưởng những
nhà Khai sáng ( đã học ở bài cách mạng
tư sản Pháp)
Hoạt động 2: Cả lớp
H: Lịch sử từ đầu thế kỉ XIX đến đầu
thế kỉ XX đã tạo ra những điều kiện gì
đối với sự phát triển của văn hoá nghệ
thuật?
HS suy nghĩ trả lời
Gv bổ sung
- CNTB đã xác lập trên phạm vi thế
* Văn học:
- Coocnây là đại diện tiêu biểu cho bi
kịch cổ điển Pháp.
- Laphôngten - nhà ngụ ngôn và nhà
văn cổ điển Pháp.
- Môlie - tác giả nổi tiếng của hài
kịch Pháp.
* Âm nhạc
- Nhà soạn nhạc người Đức -
Bettôven
- Nhà soạn nhạc người Ao - Môda
* Hội hoạ:
- Rembran: hoạ sĩ, đồ hoạ người Hà
Lan với tranh chân dung, tranh phong
cảnh trên nhiều chất liệu khác nhau.
gì?
HS suy nghĩ trả lời
Gv giải thích: Những đau khổ ấy là:
thất nghiệp, đói rách, bệnh tật và sức
lao động bị tàn bạo ( trẻ em > 10 triệu
đã phảI lao động trong hầm mỏ của
Anh)
(?) Các nhà không tưởng đã mong
muốn điều gì?
- Vichto Huygô: nhà thơ, tiểu thuyết,
viết kịch Pháp với những tác phẩm thể
hiện lòng yêu thương với con người:
Những người khốn khổ
- Leptônxtoi: nhà văn theo chủ nghĩa
hiện thực phê phán với những tác phẩm
chống lại trật tự xã hội phong kiến và
ca ngợi nhân dân Nga: Chiến tranh và
hoà bình, Phục sinh
- Matuên: nhà văn Mỹ với ngòi bút
trào phúng, hài ước đã miêu tả chân
thực xã hội Mỹ, thể hiện lòng yêu
thương con người.
Ngoài ra còn có: Puskin, Banzăc,
Anđecxen, Môpatxang, Sêkhôp
* Phương Đông
- R. tago: nhà văn hoá lớn của ấn Độ
với những tác phẩm thể hiện lòng yêu
nước, yêu hoà bình và tư tưởng nhân
đạo: Thơ Dâng (đoạt giảI Nobel 1913)
- Lỗ Tấn: nhà văn cách mạng Trung
=> mở đầu cho " lí luận giá trị lao
động" song chỉ nhìn thấy mối quan hệ
vật - vật, chưa nhìn thấy mối quan hệ
người - người đằng sau.
(?) Điều kiện lịch sử dẫn đến sự ra đời
của CNXHKH là gì?
(?) Nội dung của CNXHKH là gì? Có
điểm gì khác so với các học thuyết
trước đây?
Gv giới thiệu về C.Mac và Lênin trong
quá trình xây dựng và phát triển
CNXHKH.
(?) Học thuyết CNXH có vai trò như
thế nào với sự phát triển của xã hội?
(?) Em hãy so sánh sự khác nhau giữa
CNXHKT và CNXHKH?
HS suy nghĩ trả lời
Gv chốt ý:
- Giống: đều là những tư tưởng tiến bộ
trong hoàn cảnh bấy giờ, nó phù hợp và
mới, không có chế độ tư hữu, không có
bóc lột, nhân dân làm chủ các phương
tiện sản xuất của mình.
- Hạn chế: đó là những nhà không
tưởng bởi CNTB vẫn được duy trì và
phát triển.
b. Triết học Đức và KTCT Anh
- Triết học cổ điển Đức
- Kinh tế chính trị Anh
3. Củng cố:
- Gv nhấn mạnh lại những thành tựu mà con người đạt được và ý nghĩa đến
nay.
4. Bài tập về nhà:
- Học bài và đọc trước bài mới
- Trả lời câu hỏi 1, 3 SGK tr43
Ngày 9/10/2008
Tiết 8
BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI CẬN ĐẠI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: HS cần nắm được
- Hệ thống hoá được kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới thời cận đại.
2. Kỹ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng liên hệ thực tế với quá khứ.
3. Tư tưởng: Giáo dục cho HS có tháI độ đúng đắn đã được hình thành
qua bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bảng thống kê
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Khởi động: Sử dụng đoạn in nhỏ trong SGK
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động 1: Cá nhân
Gv cho HS nhớ lại kiến thức cũ, em
hãy nêu những vấn đề cơ bản đã được
học?
HS suy nghĩ trả lời
Gv bổ sung:
- Các cuộc cách mạng tư sản (giữa
thế kỉ XVI- cuối XVIII)
- Các nước Âu- Mĩ (đầu XIX- đầu
- N3: Những thành tựu về KH - KT
- N4: Tình hình và đặc điểm của
CNĐQ ở Anh Pháp, Đức, Mĩ, Nhật.
- N5: Những điểm chung của CNĐQ
yếu
a. Thắng lợi của cách mạng tư sản và
sự xác lập của chủ nghĩa tư bản.
* Nguyên nhân:
- Sâu xa: Mâu thuẫn giữa lực lượng
sản xuất TBCN với quan hệ phong
kiến.
- Trực tiếp: ( HS tự nêu)
* Hình thức:
- CMTS Anh: Nội chiến
- CMTS Pháp: chiến tranh bảo vệ tổ
quốc
- Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ:
chiến tranh giành độc lập.
- Sự thống nhất đất nước (Đức + Ý)
- Cách mạng Duy Tân ( Nhật Bnả)
- CảI cách nông nô Nga
* Kết quả: Xoá bỏ chế độ phong kiến ở
những mức độ nhất định, mở đường
cho CNTB phát triển.
b. Cách mạng công nghiệp và sự phát
triển của CNTB.
* Cách mạng công nghiệp
* Sự phát triển của CNTB ở các nước
Âu- Mỹ: