Giáo án lịch sử lớp 11 cơ bản full - Pdf 24

Trường THPT Nguyễn Du Lch S 11
Phần I
LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (Tiếp theo)
Chương 1
CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MỸ LA TINH
(Thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)
Tiết PP: 01
Bài 1
NHẬT BẢN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức:
- HS hiểu rõ tình hình Nhật Bản nửa đầu thế kỷ XIX.
- Nội dung, tính chất và kết quả của cuộc cải cách Minh Trị.
- Con đường phát triển CNTB của Nhật Bản phát triển CNTB và quá trình chuyển sang giai đoạn
CNĐQ.
2/ Tư tưởng:
- HS nhận thức rõ vai trò, ý nghĩa của những cải cách đối với sự phát triển kinh tế, xã hội
- Giáo dục học sinh tinh thần học hỏi, cần cù trong lao động.
- Giúp Hs thấy rõ vì sao chiến tranh đế quốc thường gắn liền với CN ĐQ
3/ Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng phân tích sự kiện lịch sử, sử dụng bản đồ, nắm vững khái niệm “cải cách”.
II/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY-HỌC:
- GV: Bản đồ ĐQ Nhật cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. Ảnh Thiên Hoàng Minh Trị.
- HS: Soạn bài trả lời câu hỏi SGK trang 5,6,8. Vẽ lược đồ H3 SGK/ 7.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn đnh lớp:
2. Dẫn dắt vào bài:
3. Tổ chức dạy-học
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hoạt động 1: Tập thể
- GV sử dụng bản đồ thế giới giới thiệu vị trí

cách.
* Nội dung cuộc cải cách:
- Chính trị: Tổ chức chính phủ theo kiểu châu Âu,
ban hành Hiến pháp 1889, thực hiện quyền bình
đẳng
- Kinh tế: Xóa bỏ độc quyền ruộng đất của phong
kiến, thống nhất tiền tệ và thị trường, tăng cường
Giáo viên: Lương Thành Vi

- 1 - N¨m häc: 2012 -2013
Trường THPT Nguyễn Du Lch S 11
* HS thảo luận và cử đại diện của nhóm lên
trình bày, nhóm khác bổ sung và GV chốt ý.
GV cho HS khai thác ảnh Minh Trị
- PV: Trong các nội dung cải cách trên, nội
dung nào quan trọng nhất? Vì sao? (cải cách
giáo dục, Vì được xem là chìa khoá nâng cao
dân trí, tạo con người có khả năng nắm bắt
KHKT, tư tưởng văn hoá tiên tiến để hội nhập
vào thế giới TBCN. Nhật Bản là nước nông
nghiệp, KT-VH - XH đều lạc hậu, muốn đưa
Nhật tiến lên con đường hiện đại hoá phải coi
trọng cải cách giáo dục, vì giáo dục thúc đẩy
phát triển kinh tế-xã hội.)
Hoạt động 3: Cá nhân
- PV: Đặc điểm chung của CNĐQ?
- GV liên hệ tình hình NB cuối TK XIX đã có
sự xuất hiện của các công ty độc quyền, chính
sách bành truớng của Nhật Bản xâm lược thuộc
địa.

- Tại sao cùng trong số phận của các nước châu Á Nhật Bản thoát khỏi số phận là nước
thuộc địa trở thành nước đế quốc đầu tiên ở châu Á.
- Dựa vào đâu khẳng định cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX Nhật Bản đã chuyển sang giai
đoạn CNĐQ?
* Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Học bài, trả lời các câu hỏi SGK trang 8.
- Chuẩn bị bài Ấn Độ
+ Vẽ lược đồ phong trào cách mạng ở An Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỷ XX vào vở.
+ Vai trò của Đảng Quốc đại trong phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ.
000
Giáo viên: Lương Thành Vi

- 2 - N¨m häc: 2012 -2013
Trường THPT Nguyễn Du Lch S 11
Tiết PP: 02
Bài 2
ẤN ĐỘ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức:
- HS nắm được nguyên nhân phong trào GPDT ở Ấn Độ. Vai trò của giai cấp tư sản Ân Độ đặc
biệt là Đảng Quốc đại, tinh thân đấu tranh của nhân dân chống thực dân Anh.
2/ Tư tưởng:
- Biết lên án sự thống trị tàn bạo của thực dân Anh đối với nhân dân Ấn Độ, khâm phục tinh thần
đấu tranh của nhân dân chống CNĐQ.
3/ Kỹ năng:
- Biết sử dụng bản đồ, quan sát tranh ảnh, tường thuật diễn biến.
- Rèn luyện kỹ năng phân, tổng hợp, so sánh các sự kiện LS
II/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY- HỌC
- GV: Ảnh Tilắc, Lược đồ phong trào cách mạng ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX - đầu XX.
- HS vẽ lược đồ phong trào cách mạng ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX - đầu XX vào vở.

+ Kinh tế: Anh biến Ấn Độ thành thị trường, cung
cấp nguyên liệu.
+ Chính trị - xã hội: Chính phủ Anh nắm quyền
cai trị trực tiếp, thực hiện chính sách chia để trị,
mua chuộc giai cấp thống trị, khơi sâu sự cách
biệt tôn giáo, chủng tộc…
- Hậu quả: Kinh tế giảm sút, đời sống nhân dân
cực khổ.
2. Đảng Quốc đại và phong trào dân tộc (1885 -
1908)
* Sự ra đời và phân hóa của Đảng Quốc đại:
- Từ giữa thế kỷ XIX giai cấp tư sản và tầng lớp
trí thức dần đóng vai trò quan trọng. Tư sản Ấn
Độ muốn tự do để phát triển kinh tế và tham gia
chính quyền nhưng bị thực dân Anh kìm hãm.
- 1885 giai cấp tư sản Ấn Độ thành lập Đảng
Quốc đại.
- 20 năm đầu (1885-1905) Đảng chủ trương đấu
tranh ôn hoà => nội bộ Đảng phân thành 2 phái:
ôn hoà và “cực đoan”
Giáo viên: Lương Thành Vi

- 3 - N¨m häc: 2012 -2013
Trường THPT Nguyễn Du Lch S 11
* HS thảo luận và cử đại diện lên trình bày,
nhóm khác bổ sung, GV chốt ý.
- GV kết hợp kể tiểu sử của Ti Lắc.
* Phong trào dân tộc 1885-1908:
- 10/1905, phong trào chống đạo luật chia cắt
Ben-gan diễn ra mạnh mẽ.

- HS vẽ lược đồ cách mạng Tân Hợi .
- GV: Sưu tầm ảnh các nước đế quốc xâu xé Trung Quốc, ảnh Tôn Trung Sơn, bản đồ TQ.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ: Vai trò của Đảng Quốc Đại trong phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ?
2. Giới thiệu bài mới .
3. Bài mới:
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc thêm
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Kiến thức: PT đấu tranh chống PK chống
xâm lược của nhân dân TQ.
* Tổ chức:
- GV thiết kế bảng niên biểu và chia lớp thành
3 nhóm, giao nội dung thảo luân:
+ Nhóm 1: Khởi nghĩa Thái Bình thiên quốc
+ Nhóm 2: Phong trào Duy Tân
+ Nhóm 3: Phong trào Nghĩa Hoà đoàn.
- HS thảo luận theo nhóm dứới sự gợi ý của
GV, HS trình bày, GV chốt ý.
- GV kết hợp kể chuyện Từ Hy Thái Hậu và
vua Quang Tự để khắc sâu cuộc đấu tranh của
nhân dân TQ thời gian này
Hoạt động 3: Cả lớp
- GV kể tiểu sử Tôn Trung Sơn.
- PV: Cương lĩnh của TQĐMH?
- PV: Nhận xét về chủ nghĩa tam dân, và mục
tiêu của ĐMH (tích cực và hạn chế)?
(Đáp ứng được nguyên vọng tự do, dân chủ
và ruộng đất nên được nhân dân ủng hộ; chưa
nêu cao được ý thức dân tộc chống ĐQ.)

+ Nhân dân TQ mâu thuẫn với ĐQ – PK.
+ Nhà Thanh trao quyền kiểm soát đường sắt cho
đế quốc => PT “Giữ đường” châm ngòi cho CM
bùng nổ.
Giáo viên: Lương Thành Vi

- 5 - N¨m häc: 2012 -2013
Trường THPT Nguyễn Du Lch S 11
6/3/1912
* Lớp 11d, 11c: GV hướng dẫ học sinh thảo
luận nhóm diễn biến, tính chất và ý nghĩa.
- PV: Kết quả, tính chất CM mạng Tân Hợi?
- PV: Ý nghĩa CM mạng Tân Hợi?
- GV liên hệ ảnh hưởng CM Tân Hợi đến VN
qua việc thành lập và hoạt động của VN QDĐ
năm 1927 – 1930.
- Diễn biến:
+ 10/10/1911, khởi nghĩa ở Vũ Xương và nhanh
cónh lan ra khắp miền Nam, Trung TQ.
+ 29/12/1911, Tôn Trung Sơn làm Đại tổng thống,
thành lập Trung Hoa Dân quốc.
+ 2/1912, TTS từ chức, 3/1912 Viên Thế Khải
nhậm chức Tổng Thống. CM chấm dứt.
- Tính chất, kết quả:
+ Kết quả: lật đổ chế độ quân chủ, thành lập nền
cộng hoà.
+ Là cuộc cách mạng tư sản không triệt để, vì
không thủ tiêu chế độ sở hữu ruộng đất, không chia
ruộng đất cho dân cày, không xoá bỏ ách nô dịch
của đế quốc.

- Thái độ: Giáo dục tinh thần yêu nước chống xâm lược, tinh thần đoàn kết quốc tế.
II. TÀI LIỆU, THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- GV: Lược đồ Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
- HS: Sưu tầm các tài liệu về Inđônêxia, Lào, Phi-lip-pin vào đầu thế kỉ XX. Chuẩn bị bảng
phụ theo tổ.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ: Diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cách mạng Tân Hợi 1911?
2. Giới thiệu bài mới .
3. Bài mới
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* Kiến thức: Quá trình xâm lược của CNTD vào
các nước Đông Nam A
* Tổ chức:
- GV dùng lược đồ ĐNA cuối thế kỉ XIX - đầu thế
kỉ XX cho HS quan sát và chia nhóm, giao nội
dung thảo luận:
+ Nhóm 1: Vị trí địa lí, lịch sử - văn hóa, vị trí
chiến lược của ĐNA?
+ Nhóm 2: Tại sao ĐNA trở thành đối tượng xâm
lược của tư bản phương tây?
+ Nhóm 3: Quá trình xâm lược Inđônêxia,
Philippin.
+ Nhóm 4: Quá trình xâm lược Miến Điện, Mã Lai,
Đông Dương.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm có sử dụng
lược đồ và lập bảng thống kê về quá trình xâm lược
của CNTD ở ĐNA theo mẫu
Tên nước TD Xâm
lược

- Cuối thế kỷ XIX Pháp hoàn thành xâm
lược Đông Dương và tiến hành khai thác
thuộc địa.
2. Phong trào đấu tranh chống Pháp của
nhân dân Campuchia
- 1863, CPC nhận quyền bảo hộ của Pháp.
Năm 1884, Pháp gạt Xiêm biến CPC thành
thuộc địa.
- Sự thống trị của Pháp làm cho nhân dân
CPC bất bình và nổi dậy dấu tranh.
- Diễn biến:
+ 1861 – 1892, Khởi nghĩa Si-thô-va.
+ 1863 – 1866, khởi nghĩa A-cha-xoa.
+ 1866 – 1867, khởi nghĩa Pu-côm-pu.
Giáo viên: Lương Thành Vi

- 7 - N¨m häc: 2012 -2013
Trường THPT Nguyễn Du Lch S 11
Hoạt động 3: Cá nhân
- GV kết hợp sử dụng lược đồ Đông Nam Á, Cho
HS trình bày PT đấu tranh của nhân dân Lào bằng
lập bảng niên biểu:
Thời gian Phong trào đấu tranh
1901-1903
1901-1937
1918-1922
- Qua phong trào đấu tranh của nhân dân Lào,

hiện chính sách đóng cửa.
- Giữa thế kỷ XIX, Ra-ma IV thực hiện mở
cửa buôn bán với nước ngoài.
- 1868, Ra-ma V thực hiện nhiều cải cách:
+ Kinh tế: Giảm thuế ruộng, xóa bỏ lao
dịch; khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh
doanh, xây dựng nhà máy, mở hiệu buôn,
ngân hàng.
+ Chính trị: cải cách theo phương Tây,
chính phủ có 12 bộ trưởng; giúp việc có
Hội đồng nhà nước.
+ Quân đội, tòa án, giáo dục cải cách theo
phương Tây.
+ Xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ
+ Thực hiện ngoại giao mềm dẻo, lợi dụng
vị trí nước đệm và mâu thuẫn giữa Anh -
Pháp.
- Tính chất: Là cuộc cách mạng tư sản
không triệt để.
4. Sơ kết bài học:
- Ở Việt Nam có phong trào nào giống với các xu hướng đấu tranh ở Philippin đại diện tiêu
biểu của phong trào đó?
- Vì sao Xiêm không trở thành thuộc địa của nước TB nào?
* Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Học bài trả lời câu hỏi SGK trang 26.
- Chuẩn bị bài: Châu Phi và khu vực Mỹlatinh.
+ Vẽ bản đồ thuộc địa của các nước đế quốc ở châu Phi đầu thế kỷ XX.
+ Vẽ lược đồ khu vực Mỹlatinh đầu thế kỷ XIX.
000
Giáo viên: Lương Thành Vi

kinh tế.
- GV chia nhóm và phân nội dung thảo luận:
Nhóm 1: Các nước đế quốc xâm lược châu
Phi.
Nhóm 2: Các cuộc đấu tranh tiêu biểu của
nhân dân châu Phi chống CNTD giành ĐLDT.
Nhóm 3: Kết quả và ý nghĩa PT đấu tranh
chống CNTD giành ĐLDT?
- HS thảo luận theo nhóm và cử đại diện lên
trình bày, nhóm khác bổ sung, GV kết luận.
Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân
GV: dùng lược đồ khu vực Mĩ la tinh cuối TK
XIX đâu XX giới thiệu về vị trí địa lý.
1. Châu Phi
* Các nước đế quốc xâm lược châu Phi:
- Những năm 70 – 80 của TK XIX các nước tư bản
phương Tây đua nhau xâu xé châu Phi:
+ Năm 1882, Anh chiếm Ai Cập, Nam Phi, kênh
đào Xuy-ê, Ni-giê-ni-a
+ Năm 1883, Pháp chiếm Tuynidi, Xa ha ra, Ma-
đa-ga-xca, Angiêri.
+ Năm 1884, Đức chiếm bắc Ca-mơ-run, Tô-gô,
Tây Nam Phi.
- Đầu TK XX việc phân chia thuộc địa giưã các
nước đế quốc ở châu Phi căn bản hoàn thành.
* Các cuộc đấu tranh tiêu biểu của nhân dân châu
Phi:
- 1830-1847: Cuộc khởi nghĩa do Áp-đen-ca-đe
lãnh đạo nhân dân Angiêri chống TD Pháp.
- 1879 – 1882, ở Ai Cập Atmet ARabi lãnh đạo PT

* Phong trào đấu tranh giành độc lập:
- Cuối TK XVIII, ở Haiti bùng nổ cuộc đấu tranh
=> 1804 trở thành nước cộng hoà da đen đầu tiên ở
Nam Mĩ.
- 20 năm đầu TK XIX, PT nổ ra sôi nổi quyết liệt,
các quốc gia độc lập ra đời: Paragoay 1811
Áchentina 1816, Mêhicô 1821, Pêru 1821, Braxin
1822, Urugoay 1828, Côlômbia 1830, Êcuđo 1830.
* Tình hình ở MLT sau khi giành độc lập và chính
sách bành trướng của Mĩ:
- Sau khi giành độc lập các nước MLT đạt một số
thành tựu về KT, VH, XH
- Mĩ âm mưu biến MLT thành “sân sau” để thiết
lập nền thống trị độc quyền.
- Thủ đoạn:
+ Đưa ra học thuyết Mơn-rô “Châu Mĩ của người
châu Mĩ”, thành lập tổ chức “Liên Mĩ”.
+ Gây chiến và hất cẳng Tây Ban Nha khỏi MLT.
+ Thực hiện chính sách “cái gậy lớn”, “ngoại giao
đồng đôla”.
=> MLT trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
4. Sơ kết bài học :
- Vì sao các nước tư bản phương Tây xâm lược châu Phi và MLT?
- PT đấu tranh của nhân dân MLT và châu Phi, kết quả, ý nghĩa?
*. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Học bài theo câu hỏi SGK trang 30.
- Sưu tầm các hình ảnh nói về CTTG I. Vẽ hình 14/32 SGK vào vở.
000
Giáo viên: Lương Thành Vi


hình thành hai khối đế quốc?
- PV: Nguyên nhân sâu xa của cuộc CTTG
thứ nhất?
- HS quan sát bản đồ CTTG thứ nhất -> PV:
Nguyên cớ của CTTG thứ nhất?
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Kiến thức: diễn biến của CTTG thứ nhất.
* Tổ chức: GV phân nhóm và giao nội dung
thảo luận cho các nhóm:
- Nhóm 1 & 2: Diễn biến giai đoạn 1.
- Nhóm 3 & 4: Diễn biến giai đoạn 2.
- GV sử dụng CNTT hỗ trợ bài dạy. HS sử
dụng SGK và bản đồ CTTG thứ nhất, tường
thuật diễn biến và lập bảng niên biểu CTTG
thứ nhất.
* Giai đoạn 1: 1914-1916
MT phía Tây MT phía Đông
1. Nguyên nhân của chiến tranh
- Sự phát triển không đồng đều về kinh tế, chính trị
của chủ nghĩa tư bản cuối TK XIX - đầu XX đã làm
thay đổi so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc.
- Sự phân chia thuộc địa không đều => Mâu thuẫn
giữa các nước đế quốc ngày càng gay gắt.
- Đầu TK XX ở châu Âu hình thành hai khối quân sự
đối đầu nhau: Khối Liên minh và khối Hiệp ước.
* Duyên cớ: 28/6/1914 Thái tử Áo - Hung bị phần tử
Xéc bi ám sát -> CTTG I bùng nổ.
2. Diễn biến của chiến tranh
* Giai đoạn thứ nhất (1914 - 1916)
Mặt trận phía Tây Mặt trận phía Đông

- Cuối 1916 cả hai bên
cầm cự.
- Cuối 1916 cả hai bên
cầm cự.

* Giai đoạn thứ hai (1917- 1918)
Mặt trận phía Tây Mặt trận phía Đông
- 2/4/1917, Mỹ tham
chiến, Phe Hiệp ước
chiếm ưu thế.
- 7/1918, Anh, Pháp
phản công. 9/1918, A-
P-M tổng tấn công.
Các đồng minh của
Mỹ lần lượt đầu hàng.
- 11/11/1918, Đức ký
hiệp định đầu hàng.
Chiến tranh kết thúc.
- 2/1917, CMDC Nga
thắng lợi.
- 11/1917, CM XHCN
tháng Mười Nga thắng
lợi
- 3/3/1918, Nga Xô
Viết ký hòa ước Bơ-
rét-li-tôp với Đức. Nga
rút khỏi chiến tranh.
3. Kết cục của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất
- Gây nhiều tai họa cho nhân loại: 10 triệu người
chết, 20 triệu người bị thương, nhiều làng mạc, thành

3. Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội dung
Hoạt động 1: cá nhân, tập thể
GV: giải thích khái niệm “văn hoá” – những
giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng
tạo ra trong lịch sử….
- PV: Nguyên nhân phát triển văn hoá phương
Tây?
HS: Lập bảng thống kê về các tác giả, tác
phẩm nổi tiêng thuộc các lĩnh vực văn học, âm
nhạc, hội hoạ, tư tưởng thời cận đại.
Lĩnh vực Tác giả Nội dung
Văn học
Âm nhạc
Hội họa
Tư tưởng
HS: trình bày trên lớp sau đó về nhà hoàn
thành vào vở.
GV: cho HS xem ảnh Mô-da, kết hợp kể
chuyện => giáo dục lòng say mê học tập.
H: Tác dụng thành tựu văn hoá đầu thời cận
đai?
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
GV: chia lớp làm 2 nhóm, giao nội dung thảo
luận nhóm:
- Nhóm 1: Tên tác giả, tác phẩm, nội dung về
lĩnh vực văn học.
- Nhóm 2: Tên tác giả, tác phẩm, nội dung
lĩnh vực nghệ thuật, âm nhạc.
- HS thảo luận nhóm sau đó cử đại diện trình

- Âm nhạc: Traicôpxki (opêra).
3. Trào lưu tư tưởng tién bộ và sự ra đời, phát
triển của chủ nghĩa xã hội khoa học từ giưa thế
kỉ XIX đên đầu thế kỉ XX (Đọc thêm)
Giáo viên: Lương Thành Vi

- 13 - N¨m häc: 2012 -2013
Trường THPT Nguyễn Du Lch S 11
4. Sơ kết bài học:
- Bối cảnh về sự phát triển văn hóa trong buổi đầu thời cận đại.
- Thành tựu của văn hóa trong buổi đầu thời cận đại.
- Những nét chính trào lưu tư tưởng tiến bộ và sự ra đời, phát triển của chủ nghĩa xã hội
khoa học từ giưa thế kỉ XIX đên đầu thế kỉ XX.
. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 43, hoàn thành bài tập lập bảng niên biểu mục 1.
- Chuẩn bị bài ôn tập LSTGCĐ;
- Ôn lại những kiến thức đã học LSTG cận đại.
000
Giáo viên: Lương Thành Vi

- 14 - N¨m häc: 2012 -2013
Trường THPT Nguyễn Du Lch S 11
Tiết PP: 10
Bài 8
ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
I. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Hệ thống và khái quát hóa nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới cận đại. Các
vấn đề cơ bản của lịch sử thế giới cận đạị: CMTS, CNĐQ, PTCN và sự ra đời của CNXHKH,
CTTG thứ nhất, những thành tựu văn hoá.
- Thái độ: tư tưởng, tình cảm đúng đắn đã được hình thành qua các bài học.

1789
-1794
CMTS Pháp
Cuối thế
kỷ 19-
đầu thế
kỷ 20
- CNTB chuyển
sang ĐQCN.
- PT CN qtế
- Cmạng Nga
1905-1907
1911 CM Tân Hợi
1/1868 Cải cách Minh Trị
1914
-1918
CTTG thứ nhất
2. Nhận thức đúng những vấn đề chủ yếu
- Thắng lợi của CMTS và sự xác lập của CNTB.
- Mâu thuẫn cơ bản của chế độ TBCN.
- Sự ra đời và phát triển của PTCN quốc tế.
- Sự xâm lược thuộc địa của CNTB và phong trào đấu
tranh của các dân tộc chống CNTD.
3. Sơ kết bài bài dạy:
- Nội dung cơ bản của lịch sử thế giới cận đại.
- Nguyên nhân và kết quả các cuộc CMTS. Tác dụng tích cực và hạn chế của CMTS đối với
sự phát triển của lịch sử.
* . Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK, hoàn thành các bài tập đã làm ở trên lớp.
Giáo viên: Lương Thành Vi

- Thái độ: Bồi dưỡng học sinh tình cảm căm ghét chiến tranh và lòng say mê khoa học
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhớ, hiểu nội dung các vấn đề lịch sử.
II. PHƯƠNG PHÁP: Học sinh làm bài tại lớp. thời gian 45 phút.
III. CHUẨN BỊ:
- GV: Giới hạn nội dung ôn tập
- HS: học bài theo sự hướng dẫn của giáo viên.
IV. TIẾN TRÌNH KIỂM TRA:
ĐỀ
Câu 1. (3,5 điểm)
Vì sao Xiêm là nước duy nhất trong khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của
các nước phương Tây?
Câu 2. (3,5 điểm)
Nguyên nhân, diễn biến và kết quả của Cách mạng Tân Hợi 1911 ở Trung Quốc. Vì sao
gọi cuộc Cách mạng này là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?
Câu 3. (3,0 điểm)
Nguyên nhân sâu xa, duyên cớ và kết cục của Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 -1918).
ĐÁP ÁN
Câu 1. (3,5 điểm)
Vì: Xiêm đã thực hiện cải cách để thoát khỏi sự nô dịch của các nước phương Tây
* Năm 1752 triều đại Ra-ma thiết lập thực hiện chính sách đóng cửa. (0,25 điểm)
* Giữa thế kỷ XIX, Ra-ma IV thực hiện mở cửa buôn bán với nước ngoài. (0,25 điểm)
* Ra-ma V thực hiện nhiều cải cách. Nội dung:
- Kinh tế: Giảm thuế ruộng, xóa bỏ lao dịch; khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh, xây
dựng nhà máy, mở hiệu buôn, ngân hàng. (0,5 điểm)
- Chính trị cải cách theo phương Tây, chính phủ có 12 bộ trưởng; giúp việc có Hội đồng nhà
nước. (0,5 điểm)
- Quân đội, tòa án, trường học cải cách theo phương Tây. (0,5 điểm)
- Xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ. (0,5 điểm)
- Thực hiện ngoại giao mềm dẻo. (0,5 điểm)
* Nhận xét: Với những chính sách trên Xiêm đã thoát khỏi sự xâm lược của tư bản phương

* Kết cục của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Gây nhiều tai họa cho nhân loại: 10 triệu người chết, 20 triệu người bị thương, nhiều làng
mạc, thành phố bị tiêu hủy, thiệt hại 85 tỉ đô la. (0,5 điểm)
- CM tháng Mười Nga và thành lập nhà nước Xô Viết đánh dấu chuyển biến lớn trong cục
diện chính trị thế giới. (0,5 điểm)
000
Giáo viên: Lương Thành Vi

- 18 - N¨m häc: 2012 -2013
Trường THPT Nguyễn Du Lch S 11
Tiết PP: 12
Phần hai
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI 1917 - 1945
Chương I
CÁCH MẠNG XHCN THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917 VÀ CÔNG CUỘC XÂY DƯNG
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ (1917 - 1941)
Bài 9
CÁCH MẠNG XHCN THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917
VÀ CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ CÁCH MẠNG (1917 - 1921)
I. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Những nét chính về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ở nước Nga đầu thế kỷ
XX. Những diễn biến chính của CM tháng Hai và CM tháng Mười năm 1917, cuộc đấu tranh bảo
vệ chính quyền Xô Viết.
- Thái độ: HS nhận thức đúng về cuộc cách mạng XHCN đầu tiên trên thế giới. Giáo dục
cho HS thấy được tinh thần đấu tranh và lao động của nhân dân Liên Xô. Hiểu rõ mối quan hệ giữa
cách mạng Việt Nam với Cách mạng tháng Mười.
- Kĩ năng: Biết tổng hợp và hệ thống hóa các SKLS, khai thác tranh ảnh lịch sử .
II. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:.
- GV: Phim CM tháng Mười Nga, phiếu học tập lập bảng niên biểu CM tháng Mười Nga
- HS: Quan sát hình 22 - 23 SGK/ 49, 24 SGK/51

+ Nga là nước quân chủ chuyên chế, chế độ
phong kiến kìm hãm CNTB ở Nga.
+ Năm 1914, Nga hoàng đẩy nhân dân vào cuộc
chiến tranh đế quốc, gây hậu quả nghiêm trọng
cho đất nước.
- Kinh tế: suy sụp, đói kém liên miên…
- Xã hội: đời sống nhân dân cực khổ, phong trào
chống chế độ Nga hoàng lan rộng.
=> Nước Nga thành khâu yếu nhất trong sợi dây
chuyền của CNĐQ.
2. Từ cách mạng tháng Hai đến cách mạng
tháng Mười
Thời gian Sự kiện Kết quả, ý
nghĩa
2/1917 Cách mạng
DCTS kiểu
mới
Chế độ quân
chủ sụp đổ, 2
ch/q tồn tại
4/1917 - Luận cương
tháng 4 của
Lênin
Chuyển từ
DCTS sang
CM XHCN.
Giáo viên: Lương Thành Vi

- 19 - N¨m häc: 2012 -2013
Trường THPT Nguyễn Du Lch S 11

Nga 1917
* Đối với nước Nga:
- Đập tan ách áp bức, bóc lột của phong kiến, tư
sản, giải phóng công nhân và nhân dân lao động.
- Đưa công nhân và nông dân lên nắm chính
quyền, xây dựng chủ nghĩa xã hội.
* Với thế giới:
- Làm thay đổi cục diện thế giới.
- Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho cách
mạng thế giới
4. Sơ kết bài học:
- Những tiền đề thúc đẩy cách mạng bùng nổ.
- Diễn biến CM tháng Mười.
- Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền xô viết.
- Ý nghĩa lịch sử CM tháng Mười Nga.
* Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Sưu tầm những hình ảnh về Liên Xô xây dưng XHCN
- Hoàn thành bảng niên biểu CM tháng Mười Nga 1917
- Điểm khác biệt của cách mạng tháng Mười Nga với các cuộc CMTS
000
Giáo viên: Lương Thành Vi

- 20 - N¨m häc: 2012 -2013
Trường THPT Nguyễn Du Lch S 11
Tiết PP: 13
Bài 10
LIÊN XÔ XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1921 - 1941)
I. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Chính sách kinh tế mới, nhân dân Xô viết đã vượt qua được những khó khăn to

thành lập Liên bang có ý nghĩa gì?
- GV: khai thác hình 27 SGK/56
- GV: giảng phần chữ nhỏ SGK/55
I. Chính sách kinh tế mới và công cuộc khôi phục
kinh tế (1921-1925)
1. Chính sách kinh tế mới
* Hoàn cảnh lịch sử:
- Nền kinh tế bị tàn phá nặng nề.
- Chính trị không ổn định, các lực lượng phản động
chống phá gây bạo loạn khắp nơi.
- Chính sách cộng sản thời chiến kìm hãm nền kinh
tế, nhân dân bất bình.
- 3/1921 Đảng (B) thông qua NEP của Lênin.
* Nội dung chính sách kinh tế mới (NEP)
- Nông nghiệp: Ban hành thuế nông nghiệp.
- Công nghiệp: Cho phép tư nhân xây dựng những xí
nghiệp nhỏ. Khuyến khích nước ngoài vào đầu tư kinh
doanh ở nước Nga. Nhà nước nắm các mạch máu kinh
tế.
- Thương nghiệp: Tự do buôn bán, mở lại chợ. Phát
hành đồng rúp.
* Kết quả, ý nghĩa:
- Kinh tế nước Nga khôi phục căn bản, nhân dân phấn
khởi sản xuất và hoàn thành công cuộc khôi phục kinh
tế.
- Để lại nhiều kinh nghiệm đối với công cuộc xây
dựng CNXH ở một số nước trên thế giới.
2. Sự thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Xô viết
- 12/1922, Đại hội Xô viết toàn Nga đã tuyên bố

1937)
- Công nghiệp: chiếm 77,4% tổng sản phẩm quốc dân
(1937).
- Nông nghiệp: đưa 93% hộ nông dân với trên 90%
diện tích vào HTX.
- Văn hoá- giáo dục: Xóa nạn mũ chữ, hoàn thành phổ
cập cấp giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập THCS ở
thành phố.
- Xã hội còn 2 giai cấp công nhân, nông dân và trí
thức xã hội chủ nghĩa.
2. Quan hệ ngoại giao của Liên Xô
- Từng bước xác lập quan hệ ngoại giao với một số
nước láng giềng châu Á, châu Âu.
- Năm 1933 đặt quan hệ ngoại giao với Mĩ.
4. Sơ kết bài học:
- Chính sách KTế mới: nội dung, thực chất, ý nghĩa.
- Những thành tựu mà Liên Xô đạt được trong bước đầu xây dựng CNXH.
* Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 58.
000
Giáo viên: Lương Thành Vi

- 22 - N¨m häc: 2012 -2013
Trường THPT Nguyễn Du Lch S 11
Tiết PP: 14
Chương II
CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
(1918 -1939)
Bài 11
TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC TƯ BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI

nào? Tính chất của hệ thống này? (mang tính
chất ĐQCN, mang lại quyền lợi nhiều nhất cho
các nước Anh, Pháp, Mĩ, xâm phạm chủ quyền
và lãnh thổ của nhiều quốc gia, dân tộc, gây
nên những mâu thuẫn sâu sắc trong nội bộ các
nước ĐQ.)
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Kiến thức: Nguyên nhân, diễn biến, kết quả
cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933?
* Tổ chức: GV cho HS quan sát hình 30 SGK
và thảo luận theo nhóm.
- Nhóm 1: Nguyên nhân bùng nổ cuộc khủng
1. Thiết lập trật tự thế giới mới theo hệ thống
Véc xai - Oasinhtơn
- CTTG thứ nhất kết thúc, các nước tư bản đã tổ
chức Hội nghị ở Vécxai (1919-1920) và Oasinhtơn
(1921-1922) để phân chia quyền lợi
=> Một trật tự thế giới được thiết lập mang tên hệ
thống hòa ước Vecxai - Oasinhtơn.
- Các nước thắng trận (A, P, M, NB) giành nhiều
quyền lợi và xác lập sự nô dịch, áp đặt với các
nước bại trận, gây nên mâu thuẫn sâu sắc giữa các
nước đế quốc.
- Thành lập Hội quốc liên với sự tham gia của 44
nước ĐQ để duy trì trật tự TG mới.
2. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 và hậu
quả của nó
- Nguyên nhân: Cung vượt quá cầu, sự mất cân
bằng về kinh tế trong nội bộ của từng nước, sự phát
triển không đều giữa các nước TB.

Giáo viên: Lương Thành Vi

- 24 - N¨m häc: 2012 -2013
Trường THPT Nguyễn Du Lch S 11
Tiết PP: 15
Bài 12
NƯỚC ĐỨC GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 - 1939)
I. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS hiểu tình hình kinh tế, chính trị, xã hội nước Đức trong 10 năm đầu sau
chiến tranh, đặc biệt cao trào CM 1918-1923. Tác động cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 đối
với nước Đức, quá trình CNPX lên cầm quyền và chuẩn bị gây ra chiến tranh.
- Thái độ: Nhận thức đúng đắn, khách quan về bản chất của CNPX, CNĐQ. Nâng cao tinh
thần bảo vệ hòa bình và ý thức xây dựng một nền hòa bình, dân chủ thực sự.
- Kĩ năng: khả năng khai thác, phân tích tranh ảnh lịch sử, bảng biểu, rút ra kết luận, khát
quát hóa để nắm vấn đề.
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
- GV: Bản đồ chính trị châu Âu năm 1914 và năm 1923.
- HS: Vẽ lược đồ châu Âu năm 1914 và năm 1923.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiển tra bài cũ:
- Nguyên nhân, hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933?
2. Dẫn dắt vào bài:….
3. Dạy - Học bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc thêm
Hoạt động 2: Tập thể và cá nhân
- HS: Hậu quả cuộc khủng hoảng kinh tế
TG 1929-1933 tác động đến nước Đức ntn?
- HS: Để đối phó lại khủng hoảng giai cấp
tư sản Đức đã làm gì? Kết quả?

lệnh, phục vụ nhu cầu quân sự.
* Đối ngoại:
- 10/1933, rút khỏi Hội Quốc Liên để được tự do
hành động.
- Lệnh tổng động viên, chuẩn bị phát động cuộc
chiến tranh xâm lược.
4. Củng cố, tóm tắt bài dạy:
- Nêu khái quát các giai đọan phát triển chính của Đức giữa hai cuộc CTTG?
- Chính phủ Hit-le đã thực hiện chính sách chính trị, kinh tế đối ngoại như thế nào trong
những năm 1933 - 1939?
Giáo viên: Lương Thành Vi

- 25 - N¨m häc: 2012 -2013


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status