PHẦN MỘT:
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945
ĐẾN NĂM 2000
CHƯƠNG I – SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN
TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949)
Bài 1 – SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949)
I. Mục tiêu bài học
Học xong bài này, học sinh cần:
1. Kiến thức
- Biết được những nét chính về tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ
hai với đặc trưng cơ bản là thế giới chia thành hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội
chủ nghĩa, do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe.
- Hiểu rõ vì sao đặc trưng cơ bản nêu trên là nhân tố chủ yếu, chi phối các
mối quan hệ quốc tế và nến chính trị thế giới từ sau chiến tranh.
2. Kĩ năng
- Biết nhận định, đánh giá những vấn đề lớn của lịch sử thế giới.
- Rèn luyện các phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khai thác kênh hình,…
3. Thái độ, tư tưởng
- Nhận thức được chính từ đặc trưng đó nên ngay sau chiến tranh thế giới thứ
hai tình hình thế giới đã diễn ra ngày càng căng thẳng. Quan hệ giữa hai phe trở nên
đối dầu quyết liệt.
- Hiểu được những chuyển biến khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng
Tám và thấy được mối liên hệ mật thiết giữa cách mạng nước ta với tình hình thế
giới, với cuộc đấu tranh giữa hai phe trong cuộc Chiến tranh lạnh.
- Bản đồ thế giới hoặc bản đồ châu Âu và châu Á
- Máy vi tính kết nối máy chiếu
Ghi chú: GV có thể liên hệ với khoa Lịch sử - Trường ĐHSP Hà Nội để khai
thác tư liệu hình ảnh trên, hoặc tìm mua đĩa CD - Encatar và cuốn Hướng dẫn sử
dụng kênh hình trong SGK Lịch sử lớp 12 THPT (NXB ĐHSP, Hà Nội, 2009).
II. Tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học
giải giáp quân đội phát xít và
phân chia phạm vi ảnh hưởng.
+ Châu Âu: Liên Xô đóng quân ở
Đông Đức, Đông Béclin và Đông
Âu; Mĩ, Anh, Pháp đóng quân ở
Tây Đức, Tây Béclin và Tây Âu
+ Châu Á: Liên Xô tham gia
chống Nhật; giữ nguyên thể trạng
Mông Cổ; Liên Xô đóng quân ở
Hoạt động 1: GV trình bày nêu vấn đề: Khi
Chiến tranh thế giới thứ hai sắp bước vào giai
đoạn kết thúc, phần thắng nghiêng về phe đồng
minh. Vậy sẽ đặt ra những vấn đề gì cho những
nước tham gia sau khi chiến tranh kết thúc?
HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời:
GV: Nhận xét, bổ sung và phân tích ba vấn đề
quan trọng khi cuộc chiến tranh kết thúc: số
phận của các nước phát xít; sự cần thiết phải có
một tổ chức quốc tế nhằm giữ gìn hòa bình và
an ninh thế giới và việc xác định vị trí đóng
quân và phân chia vùng ảnh hưởng giữa các
nước thắng trận.
GV sử dụng H1- SGK Lịch sử 12, có thể
hướng dẫn HS quan sát và đặt câu hỏi:
- Những người trong bức hình là ai?
- Họ gặp nhau ở đâu và để làm gì?
- Những quyết định của họ đã ảnh hưởng đến
tình hình thế giới như thế nào?
HS: Quan sát hình ảnh, dựa vào SGK để trả lời
Hoạt động 2: Để giúp HS hiểu rõ những thỏa
* Bối cảnh lịch sử:
Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, tại
Xan Phranxixco (Mĩ) diễn ra Hội
nghị quốc tế thành lập tổ chức
Liên hợp quốc có sự tham gia của
50 quốc gia.
* Mục đích và nguyên tắc hoạt
động:
Duy trì hòa bình và an ninh thế
giới, phát triển các mối quan hệ
hữu nghị giữa các dân tộc và tiến
hành hợp tác quốc tế trên cơ sở
tôn trọng quyền tự quyết dân tộc.
* Nguyên tắc hoạt động:
+ Các dân tộc có quyền bình đẳng
và quyền tự quyết.
+ Tôn trọng nền độc lập, toàn vẹn
lãnh thổ của tất cả các nước.
+ Không can thiệp vào công việc
nội bộ của nhau.
+ Giải quyết các tranh chấp quốc
tế bằng biện pháp hòa bình
Hoạt động 1
GV yêu cầu HS quan sát Hình 2 trong SGK để
trả lời câu hỏi: Hội nghị này được tổ chức ở
đâu? Có bao nhiêu nước tham gia? Tổ chức
nhằm mục đích gì?
HS: Dựa vào những nội dung đã học ở phần 1
và SGK để trả lời.
GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và chốt ý.
đẩy các mối quan hệ hợp tác hữu
nghị, nhân đạo, giáo dục, y tế
HS: Theo dõi bài giảng, trả lời câu hỏi và ghi
những ý chính.
Tiếp đó, GV hướng dẫn HS đọc SGK và tìm
hiểu về tổ chức của Liên hợp quốc, yêu cầu các
em sơ đồ hóa tổ chức này khi thực hiện bài tập
về nhà
Hoạt động 3
GV yêu cầu HS tìm hiểu những tổ chức Liên
hợp quốc đang hoạt động ở Việt Nam như Tổ
chức phát triển LHQ – UNDP, Quĩ nhi đồng
LHQ – Unicef, Tổ chức Giáo dục - Khoa học
và Văn hóa LHQ – Unesco , qua đó HS sẽ rút
ra được hoạt động chủ yếu của Liên hợp quốc
trong giai đoạn hiện nay như thế nào, nhấn
mạnh đến trách nhiệm của Liên hợp quốc trong
việc giải quyết xung đột và vấn đề nhân đạo
HS: Thảo luận và ghi chép
3. Sự hình thành hai hệ thống
xã hội đối lập
*Tình hình nước Đức:
- Các nước Mĩ, Anh và Pháp
không nghiêm chỉnh thực hiện
các điều khoản của Hội nghị
Pốtxđam: thành lập nhà nước
Cộng hòa Liên bang Đức ở Tây
Đức (9/1949).
- Liên Xô giúp đỡ nhân dân Đông
Đức thành lập nước CHDC Đức
1. Củng cố
GV nêu một số câu hỏi và hướng dẫn HS tự củng cố kiến thức:
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, trật tự thế giới - Ianta mới được hình thành
như thế nào?
- Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích gì? Vai trò của Liên hợp
quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?
- Tình trạng hai cực, hai phe chi phối đời sống chính trị và quan hệ quốc tế
như thế nào?
2. Bài tập về nhà
- Ôn lại nội dung bài học dựa theo câu hỏi củng cố kiến thức cuối giờ.
- Đọc trước bài 2 và tìm hiểu nội dung các kênh hình trong SGK
Bài 2 – LIÊN XÔ VÀ CÁ NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 -1991)
LIÊN BANG NGA (1991 -2000)
I. Mục tiêu
Học xong bài này, học sinh cần:
1. Kiến thức
- Khái quát được công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ 1945 -1991 như
công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh, những thành công trong việc xây dựng
cơ sở vật chất kĩ thuật cho CNXH. Đồng thời cũng thấy được quá trình khủng
hoảng và tan rã của Liên bang xô viết.
- Hiểu được sự ra đời của các nước XHCN ở Đông Âu và quá trình xây dựng
CNXH (1950 - những năm 70) và quá trình khủng hoảng, sụp đổ của hệ thống
CNXH ở Đông Âu
- Trình bày được mối quan hệ hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa ở châu
Âu và các nước XHCN khác: quan hệ kinh tế, văn hóa, khoa học – kĩ thuật, quan hệ
chính trị - quân sự.
2. Kĩ năng
- Biết so sánh các những điểm tương đồng về các giai đoạn lịch sử giữa Liên
Xô và các nước Đông Âu.
- Rèn luyện các kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát, phương pháp tự học,
kinh tế, hàn gắn vết thương chiến
tranh (1946 – 1950) và đã hoàn
thành thắng lợi trước thời hạn:
+ Công nghiệp tăng 73% so với
mức trước chiến trang
+ Nông nghiệp đạt mức bằng
trước chiến tranh
+ Khoa học kĩ thuật: năm 1949
Liên Xô chế tạo thành công bom
nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền
về bom nguyên tử của Mĩ
- Đến 1950, kinh tế Liên Xô được
phục hồi và phát triển .
2. Liên Xô từ 1950 đến nửa đầu
thập niên 70
Hoạt động : GV nêu câu hỏi:
Sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, Liên Xô
gặp phải những khó khăn như thế nào? Nhiệm
vụ trước mắt của nhân dân Liên Xô là gì?
Những kết quả đạt được trong giai đoạn này
như thế nào?
HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời:
GV: Nhận xét, bổ sung và phân tích (dựa vào
số liệu trong SGK). Cụ thể:
+ Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô
là nước đi đầu trong việc chống phát xít, đồng
thời cũng là nước chịu nhiều tổn thất nặng nề:
hơn 26 triệu người chết, hàng chục nghìn thành
phố, làng mạc, nhà máy bị phá hủy.
+ Nhiệm vụ trước mắt, quan trọng nhất của
hộ phong trào giải phóng dân tộc
và giúp đỡ các nước XHCN.
3. Liên Xô từ năm 70 – 1991
* Bối cảnh lịch sử:
- Năm 1973, thế giới lâm vào
cuộc khủng hoảng dầu mỏ, tác
động đến mọi quốc gia, trong đó
có Liên Xô, Đông Âu.
- Liên Xô chủ quan, chậm sửa
đổi, không thích nghi với tình
cứu SGK trong 3 phút trả lời câu hỏi.
Nhóm 1: Đặc điểm, tình hình kinh tế Liên Xô
trong những năm 1950 – những năm 70.
Nhóm 2: Những thành tựu chính trong các lĩnh
vực khoa học – kĩ thuật của Liên Xô.
Nhóm 3: Đặc điểm, tình hình xã hội Liên Xô
trong những năm 1950 – những năm 70
Nhóm 4: Những nét chính trong chính sách đối
ngoại của Liên Xô những năm 1950 – những
năm 70.
GV - HS: Hết thời gian, GV yêu cầu đại diện
từng nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe
và có thể nêu thắc mắc để nhóm trình bày giải
thích rõ hơn.
GV: Nhận xét phần trình bày của từng nhóm,
sau đó trình bày bổ sung và chốt ý
GV cần nhấn mạnh: 1). Trong các giai đoạn
1950 – những năm 70, Liên Xô đã hoàn thành
các kế hoạch đề ra, sản lượng công nghiệp đứng
thứ 2 trên thế giới nhưng dẫn đầu về công
- Do sai lầm trong cải tổ (thực
hiện đa nguyên, đa đảng) nên tình
hình Liên Xô càng trầm trọng:
chính trị xã hội rối loạn, kinh tế
sa sút, xuất hiện các lực lượng
chống đối Đảng cộng sản.
- 8/1991 diễn ra cuộc đảo chính
lật đổ Góobachốp, nhưng không
thành công. Góocbachop tuyên bố
đình chỉ Đảng cộng sản Liên Xô.
- Ngày 21/12/1991: 11 nước cộng
hòa trong Lên bang xô viết tách
ra thành lập Cộng đồng các quốc
gia độc lập (SNG).
- Ngày 25/12/1991, Lá cờ búa
liềm trên nóc điện Kremli bị hạ
xuống, đánh dấu sự sụp đổ của
CNXH của Liên Xô sau 74 năm
tồn tại (1917 – 1991).
trả lời các câu hỏi (GV cần lưu ý đến tác động
của tình hình thế giới từ năm 1973 và sự phản
ứng của các nhà lãnh đạo Liên Xô như thế nào)
GV: Nhận xét, trình bày phân tích và chốt ý
HS: Lắng nghe và ghi ý chính
Hoạt động 2: GV nêu câu hỏi để HS suy nghĩ
Để giải quyết với khủng hoảng, Liên Xô đã làm
gì? Nội dung cuộc cải tổ và tác động của nó
đến Liên Xô.
HS: Dựa vào SGK cùng trao đổi, thảo luận và
trả lời câu hỏi
lược đồ hình 4 – SGK “Các nước dân chủ
nhân dân Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ
hai” xác định các quốc gia ở Đông Âu và cho
biết các quốc gia dân chủ nhân dân ở Đông Âu
được thành lập như thế nào?
8
nước Đông Âu đã đứng lên giành
độc lập, thành lập các nhà nước
DCND (gồm 7 nước).
- Chính quyền DCND các nước
Đông Âu ban hành nhiều quyền
tự do dân chủ, cải thiện và nâng
cao đời sống của nhân dân,
- Từ những năm 70, các nước
Đông Âu bắt tay vào xây dựng
CNXH, đạt được nhiều thành tựu
về công nghiệp nặng, điện khí
hóa toàn quốc,…
2. Quan hệ hợp tác giữa các
nước XHCN ở châu Âu
- Về kinh tế: Thành lập Hội đồng
tương trợ kinh tế (SEV - tháng
1/1949) để tăng cường sự hợp tác
giữa các nước XHCN, thúc đẩy
sự tiến bộ về kinh tế, kĩ thuật,
giữa các nước thành viên.
- Về quân sự: Thành lập Tổ chức
hiệp ước Vacsava (5/1955), góp
phần gìn giữ hòa bình, an ninh
thế giới, tạo thế cân bằng “hai
mục đích ra đời của Khối SEV và Hiệp ước
phòng thủ Vacsava, nhấn mạnh đây cũng là một
biểu hiện của trật tự thế giới hai cực và là cuộc
chạy đua giữa hai phe về kinh tế và quân sự
trong “chiến tranh lạnh”
HS: Theo dõi và ghi ý chính vào vở.
Hoạt động: GV yêu cầu học sinh quan sát H6 –
SGK “Bức tường Beclin bị phá bỏ” nêu vấn đề:
Bức tường Beclin được dựng lên để làm gì?
Bức tường Beclin biểu hiện như thế nào cho
mối quan hệ quốc tế lúc bấy giờ?Vì sao người
ta lại xóa bỏ nó? Ý nghĩa của sự kiện này đối
với nước Đức và quốc tế?
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời
GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và nhấn mạnh
sự kiện “Bức tường Beclin bị phá bỏ” là kết
cục của một giai đoạn dài Đông Âu rơi vào
9
chịu ảnh hưởng từ cuộc cải tổ ở
Liên Xô nên các nước Đông Âu
càng bị khủng hoảng nghiêm
trọng. Họ chấp nhận đa nguyên,
đa đảng, từ bỏ chế độ CNXH.
- Đến cuối thập niên 90, CNXH ở
Đông Âu tan rã. Tháng 10/1990,
nước Đức tái thống nhất.
4. Nguyên nhân tan rã của chế
độ CNXH ở Liên Xô, Đông Âu
- Sự sai lầm về đường lối lãnh
đạo, chủ quan duy ý trí, thực hiện
những bài học quí báu cho công cuộc cải cách
mở cửa, đi lên xây dựng CNXH ở nước ta.
III. Liên bang Nga (1991 -2000)
- Liên bang Nga được kế tục địa
vị pháp lí của Liên Xô ở Liên hợp
Quốc và các cơ quan ngoại giao ở
nước ngoài.
- Kinh tế:
trước năm 1996, kinh tế tăng
trưởng âm; từ năm 1996 nền kinh
tế bắt đầu phục hồi (năm 1997
tăng trưởng kinh tế đạt 0.5% đén
năm 2000 là 9%).
- Về chính trị – xã hội:
Năm 1993, Nga ban hành Hiến
Hoạt động: GV chia lớp học thành 2 nhóm và
giao nhiệm vụ cụ thể để các em cùng nghiên
cứu SGK trong 5 phút, rồi trả lời câu hỏi:
Nhóm 1: Tìm hiểu tình hình kinh tế Liên bang
Nga (1991-2000).
Nhóm 2: Tình hình chính trị - xã hội và chính
sách đối ngoại của Liên bang Nga (1991
-2000)
GV - HS: Hết thời gian, GV yêu cầu đại diện
từng nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe
và có thể nêu thắc mắc để nhóm trình bày giải
thích rõ hơn.
Để tạo không khí học tập và khuyến khích tính
tích cực của HS, sau khi đại diện từng nhóm
trình bày, GV có thể phát cho các nhóm phiếu
Xô.
- Liên bang Nga đã có những thay đổi như thế nào từ năm 2000?
2. Bài tập về nhà
- Ôn lại nội dung bài học dựa theo câu hỏi củng cố kiến thức cuối giờ.
- Lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử Liên Xô (1950 – những năm 70).
- Đọc trước bài 3 để tìm hiểu nội dung câu hỏi và kênh hình trong SGK
CHƯƠNG III – CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 - 1949)
Bài 3 – CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
I. Mục tiêu
Học xong bài này, học sinh cần:
1. Kiến thức
- Biết được những biến đổi lớn lao về kinh tế, chính trị của khu vực Đông
Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Trình bày được các giai đoạn và nội dung từng giai đoạn của lịch sử Trung
Quốc từ sau Chiến tranh thế giới hai.
11
- Nắm vững nội dung và thành tựu công cuộc đổi mới của Trung Quốc từ
năm 1978 cho đến nay.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hóa các sự kiện lịch sử.
- Biết sử dụng hiệu quả phương pháp tự học, sử dụng SGK, khai thác lược đồ
lịch sử,…
3. Thái độ, tư tưởng
- Nhận thức được sự ra đời của nhà nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa
không chỉ là thành quả đấu tranh của nhân dân nước đó àm là thắng lợi chung của
các dân tộc bị áp bức trên thế giới.
- Nhận thức rõ quá trình xây dựng CNXH không hề đơn giản, dễ dàng mà
đầy những khó khăn, bất trắc.
II. Gợi ý tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học
1. Ổn định lớp học
GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và kết luận.
GV phải lưu ý cho HS: Sự ra đời của nước
CHND Trung Hoa, phát triển theo con đường
CNXH, có ý nghĩa quan trọng không chỉ trong
nước mà còn cổ vũ cho phong trào giải phóng
dân tộc thế giới. Cuộc chiến tranh Triều Tiên
(1950 -1953) diễn ra trong bối cảnh cuộc
12
DCND Triều Tiên
+ Chiến tranh giữa hai miền Triều
Tiên kéo dài từ 1950 đến 1953
mới kết thúc, cuối cùng Triều
Tiên bị chia cắt bởi vĩ tuyến 38.
- Sau khi được thành lập, các
nước Đông Băc Á bắt tay vào
phát triển kinh tế và đạt được
nhiều thành tựu: Hàn Quốc, Đài
Loan trở thành “con rồng kinh
tế”, Nhật Bản trở thành nền kinh
tế lớn thứ 2 thế giới; Trung Quốc
có tốc độ kinh tế tăng trưởng
nhanh và cao nhất thế giới.
“Chiến tranh lạnh” giữa Liên Xô và Mĩ
chuyển sang quan hệ đối đầu. Hệ thống CNXH
đang hình thành và phát huy ảnh hưởng của
mình, Mĩ và đồng minh cần thấy phải ngăn
chặn CNXH và ảnh hưởng của nó nên chia cắt
bán đảo Triều Tiên.
Ở đây, GV hướng dẫn HS khai thác sâu hơn về
tình hình Triều Tiên thông qua H7 – SGK “Lễ
lực lượng Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản
(từ tháng 7/1946 – đến tháng 6/1947): Ngay sau
cuộc kháng chiến chống quân phiệt Nhật Bản
kết thúc, đất nước Trung Quốc lại diễn ra cuộc
nội chiến Quốc – Cộng căng thẳng. Được sự
ủng hộ to lớn của Liên Xô, sau một thời gian
phòng ngự tích cực, quân giải phóng Trung
Quốc chuyển sang phản công và lần lượt giải
phóng các vùng do Quốc dân Đảng kiểm soát.
Cuộc nội chiến kết thúc cuối năm 1949, quân
Quốc dân Đảng do Tưởng Giới Thạch cầm đầu
thất bại chạy sang Đài Loan, toàn bộ Trung
Quốc lục địa được giải phóng nước CHND
Trung Hoa ra đời ngày 1 tháng 10 năm 1949,
do Mao Trạch Đông làm Chủ tịch.
Hoạt động 2:
GV hướng dẫn HS quan sát Hình 8 – SGK
“Chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập
13
thống trị của chủ nghĩa đế quốc
và tàn dự của chế độ phong kiến.
+ Trung Quốc bước vào kỉ
nguyên tự do và tiến lên xây dựng
chủ nghĩa xã hội.
+ Có ảnh hưởng to lớn đến phong
trào giải phong dân tộc của nhiều
nước trên thế giới, trong đó có
Việt Nam
b. Thành tựu 10 năm đầu xây
dựng chế độ mới (1949 -1959)
HS: Lắng nghe và ghi ý chính vào vở
Hoạt động 3:
GV nêu câu hỏi để HS dựa vào SGK trả lời:
Trong giai đoạn 1949 – 1959, nhân dân Trung
Quốc đã thực hiện nhiệm vụ gì? Thành tựu?
HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời
GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và kết luận.
Ở đây, GV cần nhấn mạnh: sau khi thành lập
nước CHND Trung Hoa bắt tay ngay vào xây
dựng đất nước, thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu và
đạt được một số thành tựu. Nhờ có sự giúp đỡ
của Liên Xô, nhân dân Trung Quốc đã đạt
được nhiều thành tựu quan trọng (GV dẫn
chứng theo số liệu trong SGK). Trong chính
sách đối ngoại, Trung Quốc thực hiện chính
sách tích cực, ủng hộ cách mạng các nước.
HS: Theo dõi và ghi bài
Hoạt động 4: GV thông báo cho học sinh biết
đây là giai đoạn không ổn định của Trung
Quốc. Phần này nên nói ngắn gọn, tránh mất
thời gian quá nhiều vào các tranh chấp nội bộ
và cuộc Cách mạng văn hóa. Có thể tập trung
vào hai vấn đề sau:
- Đây là thời kì sai lầm về đường lối, thực hiện
“Ba ngọn cờ hồng” với mong muốn xây dựng
nhanh chóng thành công CNXH ở Trung Quốc
đã làm cho nền kinh tế mất cân đối, nông
nghiệp giảm sút, nạn đói trầm trọng (do tập
trung phát triển công nghiệp nặng). Thêm vào
14
văn hóa vô sản làm cho xã hội càng thêm rối
loạn.
- Trong chính sách đối ngoại, Trung Quốc đã
gây chiến tranh với nước láng giềng (Liên Xô
và Ấn Độ), bắt tay với Mĩ. Chính sách đối
ngoại của Trung Quốc giai đoạn này đã ảnh
hướng không tốt đến phong trào giải phóng dân
tộc trên thế giới
HS: Theo dõi và ghi ý chính vào vở
Hoạt động 3
GV chia cả lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS đọc
SGK và làm việc trong thời gian 4 phút, theo
những vấn đề sau:
- Nhóm 1: Vì sao Trung Quốc lại tiến hành
cuộc cải cách, mở cửa? Được đánh dấu bằng
sự kiện nào?
- Nhóm 2: Nội dung công cuộc cải cách mở
cửa của Trung?
- Nhóm 3: Mục tiêu cuộc cải cách là gì? Cải
cách có phải là từ bỏ CNXH?
- Nhóm 4: Nhận xét những thành tựu đã đạt
được sau cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc.
Liên hệ với cuộc cải cách ở Việt Nam.
HS: Thảo luận theo nhóm và trình bày.
GV: Nhận xét, bổ sung và làm rõ các ý sau:
- Yêu cầu bức thiết lúc đó ở Trung Quốc là phải
tiến hành cải cách, đổi mới để giải quyết khủng
hoảng xã hội. GV có thể giới thiệu sơ lược về
chân dung của Đặng Tiểu Bình (ông sinh năm
1904, mất năm 1997, tham gia cách mạng và
công cuộc cải cách của Trung Quốc.
HS: Bổ sung phần trình bày của nhóm và ghi ý
chính vào vở.
III. Củng cố, dặn dò
1. Củng cố
- GV tổ chức cho HS tự củng cố kiến thức ngay tại lớp, nhấn mạnh một số
mốc thời gian và sự kiện quan trọng, các vấn đề, khái niệm cơ bản của bài học:
- Trình bày ý nghĩa lịch sử sự ra đời nhà nước CHND Trung Hoa.
- Nội dung công cuộc cải cách mở cửa và những thành tựu chính của nhân
dân Trung Quốc đạt được sau hơn 20 năm đổi mới?
2. Bài tập về nhà
- Ôn lại nội dung bài học dựa theo câu hỏi củng cố kiến thức cuối giờ.
- Đọc trước bài 4 để tìm hiểu nội dung câu hỏi và kênh hình trong SGK.
BÀI 4 – CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
I. Mục tiêu
Học xong bài này, học sinh cần:
1. Kiến thức
- Biết được những nét lớn về quá trình đấu tranh giành độc lập của các quốc
gia Đông Nam Á, những mốc chính của tiến trình cách mạng Lào và cách mạng
Campuchia.
- Hiểu một cách khái quát về những nét chính về sự phát triển kinh tế của các
nước trong khu vực Đông Nam Á
- Trình bày được hoàn cảnh ra đời, mục đích thành lập và quá trình phát triển
của tổ chức ASEAN.
- Nêu được những nét lớn về quá trình đấu tranh giành độc lập và thành tựu
xây dựng đất nước của nhân dân Ấn Độ.
2. Kĩ năng
16
- Rèn luyện HS khả năng khái quát, tổng hợp, phân tích, đánh giá lịch sử.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng lược đồ để xác định vị trí các quốc gia, thủ đô,
- Trong Chiến tranh thế giới thứ hai,
Đông Nam Á bị Nhật Bản chiếm
đóng. Nhân cơ hội Nhật Bản đầu
hàng Đồng minh vô điều kiện, nhiều
nước đã đứng dậy giành độc lập và
thắng lợi: Inddônêxia (8/1945), Việt
Hoạt động 1: GV đặt câu hỏi: Em hãy cho
biết đặc điểm của khu vực Đông Nam Á
cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?
HS: Vận dụng những kiến thức đã học ở lớp
11 để trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét và nêu vấn đề: Vậy sau
Chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực Đông
Nam Á có những thay đổi gì?
GV yêu cầu HS nghiên cứu lược đồ Đông
Nam Á trong SGK và thống kê các quốc gia
giành độc lập, thời gian giành được độc lập,
so sánh đặc điểm của khu vực Đông Nam Á
trước và sau chiến tranh.
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời.
GV: Nhận xét, trình bày bổ sung theo 2 ý:
+ Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong
trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước
17
Nam (9/1945), Lào (10/1945),…
- Từ năm 1946, thực dân phương Tây
xâm lược trở lại, nhân dân Đông
Nam Á tiếp tục đấu tranh, đến cuối
những năm 50 thì giành thắng lợi.
Trong đó, thắng lợi ở Điện Biên Phủ
đế quốc phải lần lượt ra đi để các dân tộc
Đông Nam Á tự quyết định con đường phát
triển của mình. Tuy một số nước Đông Nam
Á đã tuyên bố độc lập, nhưng cuộc đấu
tranh chống sự lệ thuộc vào chủ nghĩa đế
quốc vẫn còn tiếp diễn trong nhiều năm.
+ Sau khi trở thành những quốc gia độc lập,
các nước Đông Nam Á bước vào thời kì
phát triển mới - thời kì xây dựng và phát
triển đất nước với những bước đi khác nhau
phù hợp với điều kiện lịch sử của mình.
HS: Lắng nghe và tổng hợp lại ý chính.
Hoạt động 2
Đầu tiên, GV thông báo cho HS biết những
điểm tương đồng giữa cách mạng Việt Nam
và cách mạng Lào, nếu HS nắm vững các sự
kiện lịch sử quan trọng của cách mạng Việt
Nam giai đoạn này thì sẽ nắm được những
nét chính của cách mạng Lào.
Tiếp đó, GV có thể chia lớp thành 4 nhóm,
cứ 2 nhóm tìm hiểu một giai đoạn của cách
mạng Lào:
Nhóm 1: Những nét chính của cách mạng
Lào từ năm 1945 đến năm 1954.
Nhóm 2: Những nét chính của cách mạng
Lào từ năm 1954 đến năm 1975
HS: Làm việc theo nhóm, trao đổi, trả lời
Trong quá trình HS hoạt động theo nhóm,
GV có thể nêu ra một số câu hỏi gợi mở để
định hướng cho các em suy nghĩ:
- Tháng 10/1945, Pháp xâm lược trở
lại Campuchia. Dưới sự lãnh đạo
của Đảng cộng sản Đông Dương, (từ
năm 1951 là Đảng nhân dân cách
mạng), nhân dân Campuchia đứng
lên kháng chiến chống Pháp.
thắng lợi.
- Vì sao Mĩ lại mở rộng xâm lược Lào?
- Nhân dân Lào tiến hanh cuộc kháng chiến
chống Mĩ và giành thắng lợi như thế nào?
- Hãy dựa vào các sự kiện lịch sử và làm rõ
sự ảnh hưởng của cách mạng Việt Nam đến
cách mạng Lào?
HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời
GV: Nhận xét, trình bày bổ sung, kết luận.
Ở đây, GV cần nhấn mạnh đến sự đoàn giữa
hai dân tộc trong chống Pháp và chống Mĩ,
đặc biệt là sự giúp đỡ của bộ đội tình
nguyện Việt Nam. Quân tình nguyện Việt
Nam đã phối hợp với bộ đội Lào mở một số
chiến dịch, như: chiến dịch Trung Lào,
chiến dịch Thượng Lào, góp phần giải
phóng nhiều vùng lãnh thổ của Lào. Đặc
biệt, nhờ có thắng lợi của nhân dân Việt
Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ, thực
dân Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ năm
1954 về Đông Dương. Theo đó, Pháp phải
công nhận nền độc lập, chủ quyền, thống
nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Lào.
Trong kháng chiến chống Mĩ, nhân Việt
Campuchia đứng lên kháng chiến
chống Mĩ.
- Ngày 17/4/1975, Thủ đô
Phnômpênh được giải phóng, cuộc
kháng chiến chống Mĩ của nhân dân
Campuchia kết thúc.
* Giai đoạn 1975 – 1979:
- Khơme đỏ do Pôn pốt cầm đầu tiến
hành diệt chủng, tàn sát hàng triệu
người dân vô tội.
- Được sự giúp đỡ của quân tình
nguyện Việt Nam, ngày 7/1/1979
Thủ đô Phnômpênh được giải phóng,
nước Cộng hoà nhân dân Campuchia
thành lập. Campuchia bước vào giai
đoạn hồi sinh đất nước.
* Giai đoạn 1979 – 1991:
Nhóm 3: Trong giai đoạn 1970 – 1975, và
1975 -1979, lịch sử cách mạng Campuchia
có gì nổi bật?.
Nhóm 4: Những nét chính của lịch sử
Campuchia từ năm 1979 đến năm 1991?
HS: Làm việc theo nhóm, trao đổi, trả lời
Trong quá trình HS hoạt động theo nhóm,
GV có thể nêu ra một số câu hỏi gợi mở để
định hướng cho các em suy nghĩ:
- Nhân dân Campuchia đã tận dụng thời cơ
để đấu tranh, tuyên bố độc lập như thế nào?
- Sự kiện nào đánh dấu cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp của nhân dân
phái đối lập.
- Ngày 23/10/1991, Hiệp định hoà
bình về Campuchia đã được kí kết.
Tháng 9/1993, Campuchia thông qua
Hiến pháp, tuyên bố thành lập vương
quốc Cam puchia.
nền độc lập dân tộc, thống nhất và toàn vẹn
lãnh thổ của ba nước Đông Dương.
- Những năm 1954 – 1970, Campuchia tiếp
tục thực hiện chính sách hòa bình trung lập.
Nhưng trong bối cảnh cuộc chiến tranh Mĩ
xâm lược Việt Nam và Lào, Mĩ muốn chiếm
cả Đông Dương nên đã chỉ đạo cho tay sai
lật đổ chính phủ Xihanúc. Từ đây, nhân dân
Campuchia sát cánh với nhân dân Việt Nam
chống Mĩ, đến năm 1975 thì giành thắng lợi.
HS: Lắng nghe và ghi ý chính vào vở
2. Quá trình xây dựng và phát
triển của các nước Đông Nam Á
a. Nhóm năm nước sáng lập ASEAN
gồm: Inđônêxia, Xingapo, Philippin,
Thái Lan
* Từ sau khi giành độc lập đến
những năm 60 - 70: thi hành chiến
lược kinh tế hướng nội.
+ Mục tiêu: xoá bỏ nghèo nàn, lạc
hậu, xây dựng kinh tế tự chủ.
+ Nội dung: đẩy mạnh sản xuất hàng
tiêu dùng nội địa, thay thế hàng nhập
khẩu, lấy thị trường trong nước làm
như hạn chế của chiến lược kinh tế hướng
nội và yêu cầu cấp thiết lúc đó buộc các
nước phải thay đổi chiến lược sang phát
triển kinh tế hướng ngoại.
Kết quả, chiến lược kinh tế hướng ngoại đã
làm thay đổi cơ bản bộ mặt của nhóm các
21
cao dẫn đến thua lỗ, nạn quan liêu,
tham nhũng tăng,….
* Từ những năm 60 - 70 trở đi: phát
triển kinh tế hướng ngoại:
+ Nội dung: mở cửa nền kinh tế, thu
hút vốn và đầu tư nước ngoài.
+ Thành tựu: nền kinh tế, xã hội có
sự thay đổi to lớn: Năm 1980 tổng
kinh ngạch xuất khẩu của nhóm nước
này đạt 130 tỉ USD bằng 14% tổng
kim ngạch ngoại thương của các
nước đang phát triển. Xingapo có tốc
độ tăng trưởng 12%, trở thành một
trong bốn “con rồng” ở châu Á.
b. Nhóm các nước Đông Dương:
- Sau khi giành độc lập các nước phát
triển kinh tế theo hướng tập trung,
nhìn chung gặp khá nhiều khó khăn.
- Những năm 80 – 90, các nước
Đông Dương chuyển sang nền kinh
tế thị trường và đạt được nhiều thành
tựu quan trọng: (GDP Lào năm 2000
tăng 5,7%); nền kinh tế Campuchia
mối liên hệ trong giai đoạn xây dựng và
phát triển đất nước.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu trong SGK
những hạn chế của mô hình kinh tế tập
trung và tính cần thiết phải thay mở cửa
chuyển sang nền kinh kế thị trường.
- Về các thành tựu: GV chú ý nhấn mạnh
đến sự thay đổi của tốc độ tăng trưởng của
nền kinh tế Việt Nam sau đổi mới, cũng như
nền kinh tế của Lào và Campuchia.
HS: Trao đổi, thảo luận theo gợi ý của GV,
ghi những ý chính vào vở.
Hoạt động 3
22
c. Các nước khác ở Đông Nam Á
* Brunây:
- Thu nhập quốc dân đều dựa vào
nguồn dầu mỏ và khí tự nhiên, nhập
80% lương thực, thực phẩm.
- Từ giữa những năm 80, Brunây thi
hành chính sách đa dạng hoá nền
kinh tế để tiết kiệm nguồn năng
lượng dự trữ, gia tăng các mặt hàng
tiêu dùng và xuất khẩu.
* Mianma: Trước năm 1988, tốc độ
tăng trưởng kinh tế của Mianma
chậm chạp. Từ cuối năm 1988, chính
phủ thực hiện cải cách kinh tế và và
bước đầu có khởi sắc.
Tương tự như ở phần trên, GV hướng dẫn
nước sáng lập: Inđônêxia, Malaixia,
Xingapo, Philippin và Thái Lan.
* Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động:
- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn
hóa trên tinh thần duy trì hòa bình và
Hoạt động 1
GV nêu câu hỏi để HS suy nghĩ:
Tổ chức ASEAN được thành lập trong hoàn
cảnh lịch sử nào? Mục tiêu và nguyên tắc
hoạt động của tổ chức này là gì?
HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời
GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và chốt ý
Ở phần này có hai lí do chính khiến các
nước trong khu vực liên kết với nhau: Trên
thế giới, nhiều khu vực muốn hợp tác để
cùng nhau phát triển vì một khu vực thịnh
vượng (tiêu biểu là Liên minh EU hoạt động
rất có hiệu quả); Các nước Đông Nam Á lại
có nền văn hóa khá tương đồng nên việc
hợp tác để cùng nhau phát triển rất thuận
lợi. Mặt khác, trong bối cảnh các nước lớn
đang cố gắng gây ảnh hưởng thanh thế của
mình (tiêu biểu là Mĩ trong cuộc chiến tranh
xâm lược Đông Dương), nên các nước trong
khu vực muốn liên kết lại để hạn chế ảnh
23
ổn định khu vực.
- Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh
thổ, không can thiệp vào công việc
nội bộ của nhau, giải quyết các vụ
ASEAN đã hoạt động và mở rộng số thành
viên như thế nào? Quan hệ giữa Việt Nam
và ASEAN?
HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời
GV: Nhận xét, trình bày bổ sung
Khi trình bày bổ sung, GV có thể hướng dẫn
HS khai thác Hình 11- SGK bằng cách đặt
câu hỏi như: Em biết gì về các nhân vật
trong bức hình? Bức hình phản ánh sự kiện
lịch sử gì?
- Về vai trò của ASEAN: trải qua hơn 4 thập
kỉ phát triển, kể từ khi thành lập đến nay,
tuy gặp nhiều khó khăn, phức tạp về chính
trị, kinh tế, chịu sức ép các nước lớn từ
nhiều phía, nhưng tổ chức ASEAN đã tồn
tại và phát triển với triển vọng tốt đẹp ở khu
vực Đông Nam Á và thế giới.
- Về cơ hội và thách thức của Việt Nam khi
gia nhập ASEAN: Việt Nam có cơ hội để
hợp tác, phát triển kinh tế và văn hóa nhưng
cũng đặt ra những thách thức như giữ gìn
bản sắc văn hóa, cạnh tranh kinh tế.
II. ẤN ĐỘ
1. Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai,
dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc
Đại, phong trào đấu tranh giành độc
Hoạt động: Đầu tiên, GV dùng bản đồ treo
tường hoặc trong SGK-Hình 12 giới thiệu
khái quát cho HS biết về quốc gia Ấn Độ:
phướng án Maobáttơn: Trước sự đấu tranh
mạnh mẽ của nhân dân Ấn Độ, thực dân
Anh đã phải nhượng bộ, nhưng lại áp dụng
chính sách thâm độc (hậu quả của nó kéo
dài đến tận ngày nay) dưới hình thức “đi
mà ở”: chia Ấn Độ thành hai quốc gia riêng
biệt dựa trên cơ sở tôn giáo. Đó là người
theo Ấn Độ giáo thành lập quốc gia Ấn Độ,
người theo đạo Hồi thành lập nước
Pakixtan. Tuy nhiên, nhân dân Ấn Độ vẫn
không chịu khuất phục, dưới sự lãnh đạo
của Đảng Quốc đại, họ tiếp tục đấu tranh.
HS: Lắng nghe và ghi chép
2. Công cuộc xây dựng đất nước
+ Nông nghiệp: Nhờ tiến hành cuộc
“cách mạng xanh” nên đã tự túc
được lương thực. Năm 1995, là nước
xuất khẩu gạo đứng thứ ba thế giới.
+ Công nghiệp: đứng thứ 10 thế giới
về sản xuất công nghiệp, coi trọng
ngành “công nghiệp chất xám”.
+ Khoa học, kĩ thuật, văn hoá, giáo
dục có những bước tiến nhanh
chóng: thử thành công bom nguyên
tử (1974), phóng vệ tinh nhân tạo lên
quỹ đạo (1975),
Hoạt động: GV trình bày nêu vấn đề:
Sau khi giành độc lập, Ấn Độ bước vào
thực hiện những cải cách kinh tế, chính trị
xã hội và văn hoá nhằm xoá bỏ nghèo nàn,