ứng dụng mô hình nam tính toán dòng chảy trên lưu vực sông cầu - Pdf 24

CHƯƠNG 1: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH NAM TÍNH TOÁN DÒNG CHẢY
TRÊN LƯU VỰC SÔNG CẦU
1.1. Giới thiệu mô hình NAM
Mô hình NAM là mô hình cải tiến từ mô hình Nielsen-Hansen, được công bố trong
tạp chí “Nordic Hydrology” năm 1973 và sau này được viện thủy lợi Đan Mạch phát triển
và đổi thành NAM. Mô hình gồm 4 bể chứa, nguyên lí tính toán trong mỗi bể chứa là giải
phương trình cân bằng nước. Điều khác biệt so với mô hình TANK là dòng chảy từ các
bể chứa vào sông, tính theo mô hình TANK là tính theo quy luật tuyến tính, còn tính theo
mô hình NAM là theo quy luật phi tuyến (dạng đường cong nước rút).
Mô hình NAM là mô hình thủy văn mô phỏng quá trình mưa – dòng chảy diễn ra trên
lưu vực. Là một mô hình toán thủy văn, mô hình NAM bao gồm một tập hợp các biểu
thức toán học đơn giản để mô phỏng các quá trình trong chu trình thủy văn. Mô hình
NAM thuộc loại mô hình nhận thức, tất định, thông số tập trung, và là mô hình mô phỏng
liên tục. Đây là một mođun tính mưa từ dòng chảy trong bộ phần mềm thương mại MIKE
11 do Viện Thủy lực Đan Mạch xây dựng và phát triển.
Mô hình NAM thuộc loại mô hình tất định, thông số tập trung và là mô hình mô
phỏng liên tục. Mô hình NAM hiện nay được sử dụng ở rất nhiều nơi trên thế giới và gần
đây cũng hay sử dụng ở Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết của mô hình được trình bày cụ thể ở phần phụ lục I.1.
1.2. Ứng dụng mô hình NAM tính toán dòng chảy ngày trên lưu vực sông Cầu
1.2.1. Tìm bộ thông số của các trạm lưu lượng trên lưu vực:
Số liệu đầu vào:
- Số liệu mưa trung bình ngày tại các trạm trên lưu vực.
- Tài liệu bốc hơi tiềm năng của lưu vực.
- Tài liệu dòng chảy thực đo của các năm có số liệu đo đạc.
Bộ thông số của mô hình:
Các thông số hiệu chỉnh của mô hình Nam như sau:
- Umax: Lượng nước tối đa trong bể chứa mặt
- Lmax: Lượng nước tối đa trong bể chứa tầng rễ cây
- CQOF: Hệ số dòng chảy mặt, giá trị trong khoảng [0,1]
- TOF: Giá trị ngưỡng của dòng chảy mặt, trong khoảng [0,1]

1i
2
obs
obs
n
1i
2
obscal
2
)Q(Q
)Q(Q
1R
(4.2-1)
Một bộ thông số được coi là tối ưu khi và chỉ khi các chỉ tiêu đánh giá đạt theo đúng
quy định, chỉ tiêu Nash phải đạt từ 80% – 100%. Bên cạnh đó còn phải kết hợp phân tích
đồ thị quan hệ Q
đo
& Q
tính
để tìm được kết quả tốt nhất.
1.2.1.1. Số liệu đầu vào của mô hình:
Việc tính toán được thực hiện cho các tiểu lưu vực thuộc lưu vực sông Cầu với thời
đoạn tính toán được trình bày ở bảng 3-1. Đối với phần lưu vực thượng sông Cầu có thể
thấy rằng các đặc tính dòng chảy đã thay đổi theo thời gian do sự thay đổi trong sử dụng
đất. Do vậy đối với các tiểu lưu vực này, luận văn sử dụng chuỗi dữ liệu mới nhất (1990-
1996) để tính toán. Đối với các lưu vực khác, do hạn chế về dữ liệu dòng chảy nên luận
văn sử dụng toàn bộ chuỗi dữ liệu hiện có.
Bảng 1-1: Bảng số liệu đầu vào của mô hình NAM.
TT


trạm Tân Cương
548 Định Hóa,
Đại Từ
Tân Cương Vĩnh
Yên
61-76
5 Cà
Lồ
Thượng nguồn
trạm Phú Cường
880 Vĩnh Yên,
Thái Nguyên
Phú Cường Vĩnh
Yên
68-75

Do một số trạm chỉ đo lưu lượng, không đo mưa, bốc hơi nên bắt buộc phải mượn
mưa và bốc hơi của trạm kế bên, với điều kiện trạm kế bên phải nằm trong lưu vực tương
tự về địa chất, thổ nhưỡng, thảm phủ thực vật, chịu cùng một điều kiện khí hậu như nhau.
* Số liệu mưa:
Sử dụng phương pháp đa giác Theisson để xác định trọng số của từng trạm mưa đối
với các tiểu lưu vực.
Trọng số các trạm mưa được sử dụng để tính toán được trình bày ở bảng 3-2.
Bảng 1-2: Trọng số các trạm mưa được sử dụng để tính toán trong mô hình
Trạm dòng chảy Trạm mưa Trọng số
Thác Riềng Bắc Kạn, 0,853
Thác Riềng 0,147
Thác Bưởi Bắc Kạn, 0,059
Thác Riềng, 0,138
Định Hóa 0,168

Sông Cầu
(Thác
Riềng)
Sông Cầu (Thác
Riềng- Thác
Bưởi)
Sông Đu
(Giang
Tiên)
Sông Công

(Tân
Cương)
Sông Cà Lồ
(Phú
Cường)
1 U
max
14,9

10,1 19,5 12,6 12,9
2 L
max
122

102 285 271 105
3 CQOF 0,664

0,938 0,556 0,52 0,139
4 CKIF 214,8

- Thác Bưởi)
Thác Bưởi (1990-1994) 0,768 (1995-1996) 0,809
Sông Đu Giang Tiên (1962-1969) 0,672 (1970-1971) 0,753
Sông Công Tân Cương (1961-1972) 0,730 (1973-1976) 0,608
Sông Cà Lồ Phú Cường (1965-1973) 0,684 (1974-1975) 0,733

Đồ thị biểu thị quá trình biến đổi của dòng chảy thực đo và tính toán được trình bày ở
phần phụ lục II

1.2.2. Kết quả tính toán:
Để tính toán nguồn nước đến làm đầu vào cho quá trình tính toán cân bằng nước trên
lưu vực, căn cứ vào tình hình đo đạc thuỷ văn trên lưu vực ta phân chia LVS Cầu thành
các lưu vực bộ phận như bảng 3-5 (hình 1-1). Sử dụng bộ thông số của mô hình NAM
cho các trạm thủy văn trên lưu vực để khôi phục số liệu dòng chảy cho các tiểu lưu vực
lân cận vị trí của trạm thủy văn đó. Mục đích là để giảm sự sai khác về các điều kiện tự
nhiên và mặt đệm, qua đó cải thiện kết quả khôi phục.

Bảng 1-5: Các lưu vực bộ phận lưu vực sông Cầu
Lưu vực bộ phận Diện tích
(km
2
)
Trạm mưa Trọng số
Lưu vực trạm Thác Riềng
(Bộ thông số Thác Riềng)
712 Bắc Kạn 0,853
Thác Riềng 0,147
Lưu vực từ trạm Thác Riềng đến
Thác Bưởi
(Bộ thông số Thác Bưởi)

vậy luận văn sử dụng mô hình NAM để kéo dài số liệu cho các tiểu lưu vực sông thuộc
lưu vực sông Cầu là phù hợp.
Với bài toán cân bằng nước, chỉ số Nash càng lớn thì độ chính xác càng cao, ngoài ra
cũng cần quan tâm đến sai số tổng lượng W. Do kinh nghiệm tính toán còn hạn chế nên
kết quả hiệu chỉnh và kiểm định mô hình của luận văn có chỉ số Nash chưa cao, sai số
tổng lượng W còn lớn. Tuy nhiên với thời gian hạn hẹp của luận văn ở đây ta tạm chấp
nhận kết quả này. Để có thể sử dụng kết quả của mô hình trong bài toán thực tế cần tiếp
tục hiệu chỉnh bộ thông số của mô hình để có kết quả tốt hơn. CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKEBASIN TÍNH CÂN BẰNG
NƯỚC TRÊN LƯU VỰC SÔNG CẦU
Cân bằng nước hệ thống là sự cân bằng giữa nước đến và đi, trong đó đã bao gồm các
yêu cầu về nước và khả năng điều tiết của hệ thống. Từ đó đánh giá sự tương tác về nước
giữa các thành phần trong hệ thống, các tác động của môi trường lên nó và đề ra các biện
pháp khai thác, bảo vệ nguồn nước một cách hợp lý.
Trên quan điểm đó, bài toán cân bằng nước hệ thống đã tập trung giải quyết các vấn
đề (i) Phân vùng tiềm năng nguồn nước, (ii) Tính toán lượng nước đến và nhu cầu nước
của các hộ, (iii) Tính toán các phương án sử dụng nguồn nước hay thực chất là bài toán
cân bằng kinh tế nước.
Hiện nay có nhiều phương pháp và mô hình cân bằng nước hệ thống như hệ thống
mô hình GIBSI, MITSIM, BASINS, WUP, MIKE BASIN,… Luận văn sử dụng mô hình
MIKE BASIN để tính toán cân bằng số lượng nước hệ thống lưu vực sông Cầu.

2.1. Giới thiệu mô hình MIKEBASIN
Mô hình MIKE BASIN là một công cụ cân bằng giữa nhu cầu về nước và nước có
sẵn theo cách tối ưu nhất giúp cho công tác quy hoạch lưu vực sông tổng hợp và quản lý
tài nguyên nước, do Viện thuỷ lực Đan Mạch (ĐHI) xây dựng. Nó là một mô hình toán
học thể hiện một lưu vực sông bao gồm cấu hình của các sông chính và các sông nhánh,
các yếu tố thuỷ văn của lưu vực theo không gian và theo thời gian, các công trình, hệ

Các bước tiến hành xây dựng sơ đồ hệ thống cho bài toán cân bằng số lượng nước
sông Cầu như sau:
- Phân chia các lưu vực bộ phận để tính toán nguồn nước đến.
- Phân chia các vùng sử dụng nước cho nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt.
- Lập sơ đồ mô hình hệ thống.
2.2.1.1. Phân chia các lưu vực bộ phận
Việc phân chia các lưu vực bộ phận và tính toán số liệu dòng chảy đến các lưu vực
bộ phận đã được trình bày ở mục 3.2.2, chương III.
2.2.1.2. Phân chia các vùng sử dụng nước
Căn cứ theo các đặc điểm địa hình, sông suối, khí tượng thủy văn và các điều kiện tự
nhiên khác, tiến hành phân vùng sử dụng nước trên lưu vực sông Cầu. Các vùng sử dụng
nước được phân chia chủ yếu dựa vào nước dùng của nông nghiệp, trên cơ sở các vùng
sử dụng nước này sẽ tổng hợp lượng nước dùng của các ngành khác như công nghiệp,
sinh hoạt, thuỷ sản…
Ở đây ta xét 4 vùng tưới lớn trên lưu vực sông Cầu như sau:
a. Vùng tưới thượng lưu Thác Huống
Vùng thượng lưu Thác Huống bao gồm diện tích của các huyện: Bạch Thông, Chợ
Đồn, Thị xã Bắc Kạn, Chợ Mới, Phú Lương, Đồng Hỷ và một phần đất đai của các huyện
Đại Từ, Võ Nhai, Định Hóa, TP Thái Nguyên.
Toàn vùng có tổng diện tích tự nhiên 404.916 ha, đất canh tác là 31.149 ha.
Tiểu vùng có đặc điểm địa hình đa phần là đồi núi, nên ruộng đất phân tán nhỏ lẻ xen
kẽ giữa đồi núi và các khe lạch sông suối. Cao trình đất đai canh tác thường nằm cao hơn
so với mực nước sông suối, do đó việc xây dựng các công trình thủy lợi thường rất khó
khăn. Biện pháp công trình thủy lợi ở đây là các trạm bơm, hồ chứa, đập dâng vừa và
nhỏ, các công trình thường chỉ phục vụ độc lập cho từng khu tưới.
Vùng tưới thượng lưu Thác Huống được chia thành các tiểu khu dùng nước như sau:
- Tiểu khu Chợ Đồn, Bạch Thông, thị xã Bắc Kạn: tổng diện tích đất tự nhiên
211.813 ha, đất canh tác 9.098 ha
- Tiểu khu Định Hóa, Phú Lương: tổng diện tích đất tự nhiên: 39.646 ha, đất canh
tác 3.462 ha

3
/s. Trong quá trình
quản lý và khai thác, do yêu cầu dùng nước trong hệ thống ngày càng tăng, hệ thống đã
được xây dựng bổ sung thêm một số công trình hồ, đập và các trạm bơm tưới hỗ trợ ven
sông Cầu. Song thực tế quá trình quản lý khai thác cho thấy các chỉ tiêu không đạt được
theo thiết kế ban đầu.
Vùng tưới hạ lưu Thác Huống được chia thành các tiểu khu dùng nước như sau:
- Tiểu khu đập Thác Huống:
Là khu lấy nước trực tiếp từ kênh Thác Huống. Tiểu khu bao gồm: huyện Tân Yên và
một phần các huyện Phú Bình, Việt Yên, Yên Dũng, Thị xã Bắc Giang. Có tổng diện tích
tự nhiên: 60.196 ha, diện tích đất canh tác là 26.830 ha.
- Tiểu khu trạm bơm Thác Huống
Tiểu khu bao gồm diện tích của các huyện Hiệp Hoà và một phần các huyện Việt
Yên, Yên Dũng. Nguồn nước tưới được lấy từ các sông suối nhỏ và được lấy từ sông Cầu
bằng các công trình trạm bơm ven sông. Tiểu khu có tổng diện tích tự nhiên: 34.995 ha,
diện tích đất canh tác là 18.984 ha.
c. Vùng tưới thượng lưu Núi Cốc
Từ hồ Núi Cốc trở lên, bao gồm một phần diện tích vùng thượng hồ Núi Cốc của
huyện Định Hoá và phần lớn diện tích đất huyện Đại Từ (23 xã). Toàn vùng có tổng diện
tích tự nhiên: 56.456 ha, diện tích đất canh tác là 7.955 ha. Hệ thống công trình trong
vùng gồm 55 hồ đập, 77 trạm bơm và 306 công trình tạm. Nguồn nước cấp chủ yếu cho
vùng là lấy nước trên các nhánh sông suối nhỏ bằng các hồ đập nhỏ và các trạm bơm lấy
nước trực tiếp trên sông Công. Các hồ chứa và đập dâng tiêu biểu như: hồ Bản Ngoạ, đập
Hoàng Nông, hồ Gò Miếu…
d. Vùng tưới hạ Núi Cốc
Từ hồ Núi Cốc trở xuống, bao gồm diện tích của các huyện, thị: thị xã Sông Công,
huyện Phổ Yên, và một phần huyện Phú Bình, Thành phố Thái Nguyên. Toàn vùng có
tổng diện tích tự nhiên: 46.463 ha, diện tích đất canh tác là 15.225 ha. Nguồn nước tưới
cho vùng này chủ yếu lấy từ hệ thống kênh Núi Cốc, ngoài ra còn ở những vùng cao cục
bộ thì xây dựng các trạm bơm tưới cấp II khai thác nước từ các kênh tưới Núi Cốc phía

ợng
Núi Cốc
Khu H

Núi Cốc
Hồ Núi Cốc
Ti
ếp n
ư
ớc đập
Thác Huống
Sông Công

Khu Hạ Thác Huống

Hình 2-3: Sơ đồ mô phỏng hệ thống sử dụng nước lưu vực sông Cầu theo mô hình
Mike Basin
Theo sơ đồ hệ thống trên thì các khu tưới nhỏ trong từng vùng sẽ được tập hợp lại
thành môt khu tưới lớn, tập trung lấy nước tại một nút trên sông và lượng nước hồi quy
lại sông được coi như xả tập trung tại một nút. Các khu công nghiệp, sinh hoạt dùng nước
mặt trên hệ thống sông được tập hợp theo vùng, tập trung lấy nước tại một nút trên sông
và lượng nước thải được quay trở lại sông tại các nút xả.
a. Nút tưới
Các vùng tưới được đưa vào mô hình dưới dạng các nút tưới có các đặc điểm như
thống kê trong bảng 4-1.
Bảng 2-1: Khu dùng nước và diện tích tương ứng của từng vùng
Vùng sử dụng nước Kí hiệu nút
Thượng Thác Huống I1
Hạ Thác Huống I2
Thượng Núi Cốc I3

Mực nước chết là 34m, dung tích chết Wc = 7,5.10
6
m
3

Mực nước dâng bình thường là 46,2m tương ứng với dung tích hồ W
hồ
=175,5.10
6
m
3

Mực nước gia cường ứng với tần suất lũ 0,5% là 48,25m, dung tích hồ tương ứng với
mực nước lũ là W
gia cường
= 226,48.10
6
m
3

d. Các thông số của mô hình
Các thông số tính toán cân bằng nước của mô hình được xác định thông qua hệ số tổn
thất vào nước ngầm và hệ số hồi quy.
- Hệ số tổn thất vào dòng chảy ngầm được xác định chung cho các khu vực: 1%
- Hệ số hồi quy trở lại sông được xác định dựa trên đặc điểm của khu vực sử dụng
nước. Đối với nút tưới ở khu vực đồng bằng, hệ số được lấy bằng 20%, khu vực miền núi
được lấy bằng 25%. Đối với các nút cấp nước hệ số hồi quy được lấy bằng 70%.

2.2.2. Tính toán nhu cầu sử dụng nước:
Nước là nhu cầu thiết yếu đối với các hoạt động phát triển kinh tế xã hội và cuộc

26,1 27,3

27,1

26,7 25,7 22,9 19,1

15,8

Độ ẩm (%) 82 82 83 84 83 85 86 87 86 84 83 82
Tốc độ gió 1,4 1,5 1,3 1,2 1,2 1 0,9 0,8 0,9 1,1 1,4 1,3
Số giờ nắng 68 52 60 94 161 160 170 177 179 152 129 112
NĐộ tối đa tb 19,3

20,7

24 27,8

31,2 32,5

32,6

32,2 30,8 27,9 23,9

20,5

NĐộ tối thấp 11,9

13,2

16,3


19,5

23,3

26,7 27,9

28,1

27,5 26,3 23,6 19,8

16,5

Độ ẩm (%) 82 83 85 86 83 84 87 86 86 83 83 81
Tốc độ gió 1,2 1,3 1,2 1,4 1,3 1,2 1,2 1,1 1,1 1,1 1,1 1,2
Số giờ nắng 46 42 36 49 140 141 124 161 158 160 118 89
NĐộ tối đa tb 19,8

20,6

23,5

27,4

31,4 32,5

32,7

32,4 31,3 28,4 24,8


Trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên
Nhiệt độ (
0
C) 15,6

16,8

19,7

23,5

27,1 28,4

28,5

27,9 26,9 24,4 20,7

17,4

Độ ẩm (%) 80 82 85 86 82 93 83 86 83 80 19 78
Tốc độ gió 1,4 1,5 1,5 1,7 1,8 1,5 1,5 1,3 1,3 1,4 1,3 1,5
Số giờ nắng 68 48 45 68 172 163 185 179 186 179 148 118
NĐộ tối đa tb 20,1

20,9

23,8

27,9


325 425 349,4

241,3

144,7

49 22,7- Mưa tháng ứng với tần suất thiết kế:
* Tần suất tính toán
+ Tần suất bảo đảm tưới: theo tiêu chuẩn thiết kế, mức đảm bảo của công trình thủy
lợi (mức đảm bảo thiết kế) phải căn cứ vào yêu cầu về cung cấp nước. Theo tiêu chuẩn
TCVN285-2003, công trình đáp ứng yêu cầu về cung cấp nước cho tưới ruộng phải có
mức đảm bảo 75%, do đó tần suất tính toán được chọn là P=75%.
+ Tần suất mưa: chọn bằng tần suất bảo đảm tưới P=75%
* Thời vụ tính toán: Thời vụ tính toán được chọn phụ thuộc vào yêu cầu sản xuất của
nông dân tùy thuộc vào từng địa phương, thời tiết, giống cây trồng và nguồn nước.
Đối với khu vực sông Cầu, thời vụ tính toán được chọn như sau:
Vụ chiêm: từ tháng I-VI
Vụ mùa: từ tháng VI-X
Vụ đông: từ tháng X-I
* Mô hình mưa vụ thiết kế:
+ Liệt số liệu mưa: Một chuỗi quan trắc mưa được gọi là đủ khi kết quả tính toán
đảm bảo sai số cho phép, đảm bảo tính đại biểu và ổn định vì thế trạm đo Bắc Kạn, Định
Hóa, Thái Nguyên có chuỗi số liệu từ năm 1957 – 2009 được chọn.
+ Từ tài liệu mưa tiến hành xây dựng đường tần suất mưa vụ cho 3 trạm: Bắc Kạn,
Định Hóa, Thái Nguyên ta xác định được lượng mưa từng thời vụ ứng với tần suất
P=75%
+ Chọn mô hình đại biểu: chọn trong số năm quan trắc một vụ mưa có lượng mưa

12 7,7 11,4 11
1 35,1 8,8 46,9  Tài liệu về cây trồng và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp:
Bảng 2-5: Lịch thời vụ của một số cây trồng chính trong lưu vực của các khu tưới

Đối với khu vực trung du và đồng bằng
Thời đoạn
Lúa chiêm Lúa mùa
Từ Đến Số ngày Từ Đến Số ngày
Cấy - Bén rễ 5/II 24/II 10 1/VII 19/VII 10
Bén rễ - Đẻ nhánh 25/II 25/III 30 20/VII 13/VIII

25
Đẻ nhánh - Làm đòng 26/III 29/IV

30 14/VIII

14/IX 25
Làm đòng - Trổ bông 30/IV

14/V 25 15/IX 29/IX 25
Trổ bông - Chín vàng 15/V 24/V 15 30/IX 9/X 15
Tổng 110
20
Chín sữa - Chín
vàng
17/V 31/V 15 23/IX 7/X 15 30/XII

8/I 10

Đối với khu vực miền núi
Thời đoạn Lúa chiêm Lúa mùa

Từ Đến Số ngày Từ Đến
Số
ngày
Cấy - Bén rễ 15/II 4/III 10 10/VI 29/VII 10
Bén rễ - Đẻ nhánh 5/III 4/IV 30 30/VII 23/VIII

25
Đẻ nhánh - Làm đòng 6/IV 9/V 30 24/VIII

22/IX 25
Làm đòng - Trổ bông 10/V 24/V 25 23/IX 7/X 25
Trổ bông - Chín vàng 25/V 3/VI 15 8/X 17/X 15
Tổng 110 100


vàng
25/V 8/VI 15 28/IX 12/X 15 30/XII

8/I 10

Bảng 2-6: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp lưu vực sông Cầu
Đơn vị: ha
Vùng Loại đất
Toàn lưu
vực
Tổng
cộng
Khu
thượng
Thác
Huống
Khu
hạ
Thác
Huống

Khu
thượng
Núi
Cốc
Khu
hạ

31.149

45.815

6.623

15.264

1. Đất lúa màu 221.438

168.804

23.033

41.783

6.086

11.741

a. Đất 2 vụ 111.816

86.744

4.684

22.538

2.975


1.446

2.677

- 1 vụ chiêm 27.641

21.348

7.607- 1 vụ mùa 38.143

20.870

11.949

3.467

1.446

2.677

c. Đất mạ 6.037

4.262

15

1.663


7.078

103

3.039

1.471

2. Đất trồng cây ăn quả 11.304

4.038

2.033

383

388

618

3. Đất trồng cây lâu năm
khác 334

193

19

hạ
Núi
Cốc
Tổng diện tích tự nhiên 1.416.129

799.822

404.916

95.192

56.456

46.463

Đất nông nghiệp 411.993

253.465

60.559

54.673

12.942

22.462

I. Đất trồng cây hàng năm 268.222

198.547


5.156

- 2 vụ lúa 72.314

56.578

5.270

14.062

2.963

5.156

- 1 vụ lúa + 1 vụ màu 27.880

15.3573.958
b. Đất một vụ 42.658

26.385

8.208



175

1.328246

2. Đất màu + Cây CNNN 44.369

31.099

16.025

4.389

644

522

II. Đất trồng cây lâu năm 69.570

30.763

18.202

2.534

4.573



61404

 Kết quả tính toán:
Bảng 2-8: Kết quả tính toán nhu cầu nước cho vùng Thượng Thác Huống (P=75%)
Đơn vị m (m3/ha)
q (l/s.ha)
t (ngày)

Loại cây
trồng Tháng

I II III IV V VI VII VIII

IX X XI XII

Tổng

Cây lúa
m 1104



Cây hoa
màu
m 200 253

398

268

240

200

253 398

268

450

300

320

3548

t 6 8 12 9 8 6 8 12 9 15 9 10
q 0,54

0,52



370

3060

t 10 10 7 11 11 11 11 10
q 0,42

0,43

0,43

0,44

0,46

0,45

0,43

0,43

Cây CN
m 380 480

400

620

260

0,41


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status