i
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, chưa được công
bố lần nào. Các dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu này hoàn toàn xác thực, do tôi tự
nhiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chòu trách nhiệm về lời cam đoan này. TP.HCM, Ngày 28 Tháng 02 Năm 2007
Nguyễn Văn Toàn
iii
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
3. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN THÔNG TIN 3
6. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 1 - KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN XUẤT KHẨU
CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ (DNVVN)
1.1 QUÁ TRÌNH QUỐC TẾ HÓA CÁC DNVVN VÀ NHU CẦU THÔNG TIN
CỦA CHÚNG TRONG QUÁ TRÌNH NÀY 6
1.1.1. Tại sao doanh nghiệp muốn quốc tế hóa 6
1.1.2. Chu kỳ sống của sản phẩm trong quá trình quốc tế hóa 7
1.1.3. Quá trình quốc tế hóa từng bước của DNVVN 9
1.2. KHÁI QUÁT VỀ MẠNG LƯỚI XÚC TIẾN XUẤT KHẨU 11
1.2.1. Các khái niệm cơ bản 11
1.2.2 Mạng lưới xúc tiến xuất khẩu 11
2.3.1.3. Trung tâm Xúc tiến Thương mại và đầu tư TP.HCM 35
2.3.1.4. Phòng Xúc tiến Thương mại (Sở Thương mại TP.HCM) 38
2.3.2. Tổ chức thuộc hệ thống phi Chính phủ 40
2.3.2.1. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam Chi nhánh
TP.HCM 40
2.3.2.2. Hiệp hội Công Thương TP.HCM 43
2.3.2.3. Các hiệp hội ngành nghề 45
2.3.3. Các doanh nghiệp xúc tiến thương mại 47
2.4. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN XUẤT KHẨU CỦA CÁC
DNVVN (BÊN CẦU THÔNG TIN) 48
2.4.1. Thuận lợi 48
2.4.2. Khó khăn của doanh nghiệp 48
2.4.3. Tham gia các hiệp hội 49
2.4.4. Về quản lý và đổi mới công nghệ 50
2.4.5. Hoạt động xúc tiến xuất khẩu 50
2.5 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC XÚC TIẾN
XUẤT KHẨU (BÊN CUNG THÔNG TIN) 51
2.5.1. Các tổ chức xúc tiến xuất khẩu trong nước 52
2.5.2. Tổ chức xúc tiến thương mại của Việt Nam ở nước ngoài 53
2.5.3. Mạng lưới các tổ chức tham gia xúc tiến xuất khẩu 54
2.5.3.1. Mối liên hệ giữa các tổ chức xúc tiến trực tiếp 54
2.5.3.2. Mối liên hệ giữa các tổ chức xúc tiến trực tiếp với các tổ chức
xúc tiến gián tiếp 56
2.5.3.3. Sự phối hợp giữa tất cả các tổ chức tham gia xúc tiến 56
2.5.4. Chương trình xúc tiến xuất khẩu 57
2.6. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN XUẤT KHẨU CỦA
CÁC DNVVN Ở TP.HCM 57
v
2.6.1. Ưu điểm 57
DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG 1
: TỶ TRỌNG GDP CỦA TP.HCM SO VỚI CẢ NƯỚC 28
BẢNG 2
: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM 29
BẢNG 3
: T TRNG KIM NGẠCH XUT KHU SO VI C NC 29
BẢNG 4
: TỶ TRỌNG XUẤT KHẨU CỦA CÁC NGÀNH NĂM 2005 30
BẢNG 5
: SỐ LƯNG DOANH NGHIỆP THÀNH LẬP THEO NĂM 31
BẢNG 6: SỐ LƯNG DOANH NGHIỆP PHÂN THEO NGÀNH 31
BẢNG 7
: KHÁI QUÁT CÁC HẠN CHẾ - GIẢI PHÁP (NHÀ NƯỚC) 70
BẢNG 8
: KHÁI QUÁT CÁC HẠN CHẾ - GIẢI PHÁP (DOANH NGHIỆP) 71 vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
HÌNH 1
: KHUNG NGHIÊN CỨU 5
HÌNH 2
: CHU KỲ SỐNG CỦA SẢN PHẨM VÀ NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA
NÓ ĐẾN VIỆC BỐ TRÍ SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI 8
HÌNH 3
: CÁC BƯỚC CỦA QUÁ TRÌNH QUỐC TẾ HÓA ĐỐI VỚI DNVVN 9
HÌNH 4
tế phát triển không ngừng, các doanh nghiệp liên tục gia tăng về số lượng và qui
mô, nhu cầu giao thương với nước ngoài ngày càng lớn. Trong khi đó, hoạt động
xúc tiến thương mại nói chung, xúc tiến xuất khẩu nói riêng còn rất mới mẽ, sự
quan tâm đầu tư chưa đúng mức, chưa đáp ứng được nhu cầu cung cấp thông tin
cho doanh nghiệp. Trong điều kiện Việt Nam đã gia nhập WTO, nhu cầu có
những giải pháp đẩy mạnh xúc tiến xuất xuất khẩu là vô cùng cần thiết. Xuất
phát từ thực tiễn đó, chúng tôi đã thực hiện đề tài “Hoạt động xúc tiến xuất khẩu
của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở TP.HCM – Thực trạng và giải pháp” .
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Những nghiên cứu về hoạt động xúc tiến xuất khẩu còn tương đối ít, bởi vì
bản thân hoạt động xúc tiến xuất khẩu còn rất mới mẽ, hầu như vẫn còn gộp
chung với hoạt động xúc tiến thương mại, tức là xúc tiến cả xuất khẩu lẫn nhập
khẩu. Do đó ghiên cứu này nhằm mục đích xem xét tình hình thực tiễn của hoạt
động xúc tiến xuất khẩu đối với các DNVVN ở TP.HCM qua việc phỏng vấn các
tổ chức tham gia xúc tiến xuất khẩu và một số doanh nghiệp có liên quan đến
hoạt động xuất khẩu. Mục tiêu chính của nghiên cứu này là:
2
• Khái quát hóa về hoạt động xuất khẩu đối với DNVVN ở TP.HCM, tạo
nên một bức tranh tổng thể về hoạt hoạt động xúc tiến xuất khẩu của
các doanh nghiệp trong thời gian qua.
• Đánh giá mức độ quan tâm, những khó khăn của DNVVN ở TP.HCM
về nhu cầu cung cấp thông tin cho hoạt động xuất khẩu.
• Cung cấp những thông tin nhằm đánh giá về hoạt động xúc tiến xuất
khẩu của TP.HCM, từ đó đưa ra những kiến nghò nhằm nâng cao hiệu
quả của hoạt động xúc tiến xuất khẩu.
Chúng tôi mong muốn rằng, những kết quả nghiên cứu và những kiến nghò
từ nghiên cứu này sẽ phù hợp và được sự quan tâm trực tiếp của các nhà làm
chính sách, các cơ quan Chính phủ có liên quan, các tổ chức quốc tế đang hỗ trợ
Việt Nam về hoạt động xuất khẩu và cộng đồng các doanh nghiệp xuất khẩu ở
Thành phố, bao gồm các tổ chức thuộc Chính phủ và phi Chính phủ, thuộc
Trung ương và thuộc đòa phương, bao gồm:
- Cục Xúc tiến Thương mại – Văn phòng tại TP.HCM.
- Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư TP.HCM (ITPC).
- Phòng Xúc tiến Thương mại – Sở Thương mại TP.HCM.
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam – Văn phòng tại
TP.HCM.
- Hiệp hội Công Thương TP.HCM.
• 30 DNVVN có hoạt động xuất khẩu, bao gồm các doanh nghiệp có tham
gia hoạt động xuất khẩu tại thời điểm phỏng vấn (Xem phụ lục).
Tuy số lượng mẫu điều tra về DNVVN còn ít, chưa có ý nghóa về mặt
thống kê, nhưng đây là một nghiên cứu đònh tính không đòi hỏi quá nhiều về số
lượng mẫu nghiên cứu. Hơn nữa, việc điều tra từ phía doanh nghiệp chỉ là củng
4
cố thêm cho những thực tiễn về nhu cầu thông tin của doanh nghiệp từ tổ chức
cung cấp thông tin, do đó không cần phải điều tra số lïng lớn.
Sau khi thu thập được thông tin, tiến hành phân tích, nghiên cứu này đã
nêu lên một bức tranh tổng thể về hoạt động xúc tiến xuất khẩu đối với DNVVN
ở TP.HCM. Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hoạt động xúc
tiến xuất khẩu đối với DNVVN ở TP.HCM.
Nguồn thông tin:
Nghiên cứu này sử dụng nhiều nguồn thông tin:
• Thông tin thứ cấp: từ các tạp chí chuyên ngành, các bản tin của Cục xúc
tiến Thương mại, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và đầu tư TP.HCM,
MPDF, thông tin từ các trang web có liên quan.
• Thông tin sơ cấp: thu được từ phỏng vấn các tổ chức tham gia hoạt động
xúc tiến xuất khẩu và các DNVVN tham gia phỏng vấn.
6. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI:
Đề tài có kết cấu theo cách truyền thống bao gồm phần mở đầu và ba
ĐỘNG XÚC TIẾN XUẤT
KHẨU ĐỐI VỚI DNVVN
KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ
HƯỚNG NGHIÊN CỨU
TIẾP THEO
MỞ ĐẦU
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
6
Chương 1
KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN XUẤT KHẨU CỦA DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ (DNVVN)
Chương này cung cấp những lý thuyết đã thu thập được về hoạt động xúc tiến
xuất khẩu. Những lý thuyết này nêu ra nhằm mục đích tạo thành những khung lý
thuyết cơ bản nhằm phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu. Khung lý thuyết này bao
gồm: một là, quá trình quốc tế hóa của các DNVVN nhằm cung cấp những đặc
trưng và yêu cầu của bên cầu thông tin trong quá trình quốc tế hóa; hai là, khái
quát về hoạt động của bên cung thông tin bao gồm những khái niệm cơ bản về xúc
tiến thương mại, xúc tiến xuất khẩu, mạng lưới xúc tiến xuất khẩu và vai trò của
hoạt động xúc tiến xuất khẩu; sau cùng là bài học kinh nghiệm về xúc tiến xuất
khẩu.
1.1. QUÁ TRÌNH QUỐC TẾ HÓA CÁC DNVVN VÀ NHU CẦU THÔNG
TIN CỦA CHÚNG TRONG QUÁ TRÌNH NÀY:
Quá trình quốc tế hóa là quá trình các doanh nghiệp bắt đầu tìm kiếm thò
trường nước ngoài nhằm mục đích vượt khỏi thò trường nội đòa.
1.1.1 Tại sao doanh nghiệp muốn quốc tế hóa:
Quá trình quốc tế hóa được khởi đầu bằng hoạt động xuất khẩu. Theo lý
thuyết về kinh tế học của Adam Smith về lợi thế tuyệt đối thì quốc gia nào có
hàng hóa có lợi thế hơn hàng hóa của quốc gia kia thì sẽ xuất khẩu sang quốc gia
vào giữa thập niên 1960, giải thích về sự tiến triển trong sản xuất quốc tế. Mô
hình của ông lúc đầu dựa vào kinh nghiệm ở nước Mỹ. Sự tiếp cận lý thuyết này
chứng minh những sự dòch chuyển về vò trí của rất nhiều hoạt động như sự sản
xuất từ thò trường bản xứ ra thò trường nước ngoài.
Lúc đầu hầu hết các doanh nghiệp sản xuất bản xứ chỉ chú trọng nhiều vào
thò trường nội đòa hơn các nơi khác. Sự tiến triển của sản xuất quốc tế hóa sẽ từ
đó đi theo quá trình tiến triển của chu kỳ sống sản phẩm. Quá trình bắt đầu với
một sản phẩm mới ở quốc gia bản đòa (Quốc gia thứ 1) và xuất khẩu sang một
quốc gia khác (Quốc gia thứ 2). Bước hai, việc sản xuất sẽ thực hiện ở quốc gia
8
thứ hai và xuất khẩu sang quốc gia thứ 3. Bước ba, xuất khẩu từ nước thứ 1 và
nước thứ hai sang nước thứ 3. Bước bốn, xuất khẩu từ nhà máy của nước thứ hai
trở về nước thứ 1. Bước năm, gần giống như bước bốn nhưng doanh nghiệp nổ lực
hơn để hổ trợ xuất khẩu như tăng FDI, cải tiến cho sản phẩm và dòch vụ đạt chất
lượng cao hơn.
HÌNH 2: CHU KỲ SỐNG CỦA SẢN PHẨM VÀ NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA
NÓ ĐẾN VIỆC BỐ TRÍ SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI
Sản phẩm
mới, sản
1.1.3. Quá trình quốc tế hóa từng bước của DNVVN:
EXPORT
IMPORT
Veron ’s
US Case
TIME
1
st
2
nd
3
rd
4
th
5
th9
Phần này nêu lên những mô tả lý thuyết về quá trình quốc tế hóa của
DNVVN qua năm bước: tập trung tiếp thò nội đòa, tiền xuất khẩu, tham gia xuất
khẩu thử nghiệm, tham gia xuất khẩu chủ động, tham gia xuất khẩu chủ động.
Quá trình này nêu lên các bước về quá trình phát triển của DNVVN, những nhu
cầu về thông tin và tư vấn.
Hình 3: CÁC BƯỚC CỦA QUÁ TRÌNH QUỐC TẾ HÓA ĐỐI VỚI DNVVN
Doanh
nhhiệp tìm
thông tin và
đánh giá
mức khả thi
của xuất
khẩu.
Tham gia
xuất khẩu
thử
nghiệm:
xuất khẩu
với số
lượng nhỏ
ở những
nơi gần.
Xuất khẩu
toàn diện:
Doanh nghiệp
phụ thuộc nhiều
vào thò trường
nước ngoài.
Người quản lý
phải lựa chọn
việc phân phối
nguồn lực.
Nhiều DN cân
nhắc việc
nhượng bản
quyền hay đầu
Do đó, doanh nghiệp cần những thông tin rất chi tiết để giúp họ phát triển hoạt
động quốc tế. Đồng thời trong giai đoạn này cũng cần những thông tin về cơ hội
mới ở những thò trường khác để giúp họ gia tăng hơn nữa hoạt động quốc tế hóa
của mình.
Giai đoạn 5
: tham gia toàn diện. Giai đoạn này doanh nghiệp chuyển từ
doanh số bán lớn sang phụ thuộc rất nhiều vào thò trường quốc tế. Một số công ty
chuyển từ xuất khẩu sang đầu tư trực tiếp hoặc nhượng bản quyền. Do đó, giai
đoạn này doanh nghiệp cần nhiều thông tin và tư vấn để đối phó với cách quản trò
quốc tế.
Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần dòch vụ cung cấp cho họ những thông
tin tổng quát và tư vấn về thò trường khác ngoài thò trường đang xuất khẩu, nhằm
giúp họ mở rộng thò trường, đẩy nhanh quá trình quốc tế hóa của mình.
1.2. KHÁI QUÁT VỀ MẠNG LƯỚI XÚC TIẾN XUẤT KHẨU:
11
Phần này sẽ đề cập tới vai trò của bên cung thông tin tức là các tổ chức xúc
tiến thương mại nói chung, hay xúc tiến xuất khẩu nói riêng. Trong đó nêu lên
vấn đề sắp xếp một hệ thống xúc tiến xuất khẩu phù hợp nhằm cung cấp dòch vụ
thông tin đến các doanh nghiệp hiệu quả nhất.
1.2.1. Các khái niệm cơ bản:
Để hiểu rõ hơn về nội dung trình bày, phần này sẽ nêu lên mõt số thuật
ngữ và khái niệm cần xác đònh.
• Xúc tiến thương mại (Trade Promotion): là các hoạt động nhằm gia tăng,
phát triển việc mua bán, trao đổi hàng hóa, sản phẩm theo cả hai chiều
xuất khẩu và nhập khẩu với các quốc gia khác. Các hoạt động này gồm
các dòch vụ hỗ trợ thúc đẩy hoạt động thương mại của các doanh nghiệp
xuất nhập khẩu như cung cấp thông tin, tư vấn, nghiên cứu thò trường, hỗ
trợ triển lãm, quảng cáo và các dòch vụ hổ trợ khác như thủ tục xuất nhập
bởi những bộ phận phụ trách kinh tế của Chính phủ.
Ngoài ra, chương trình và chính sách xúc tiến xuất khẩu phải có những đặc
trưng riêng biệt, như đặc tính phát triển, có sự tham gia của bộ phận tư nhân, việc
thành lập liên minh chiến lược giữa những nhà hoạt động kinh tế có liên quan với
nhau. Do đó, cần phải có sự tham gia đồng bộ vào bộ máy xúc tiến xuất khẩu của
các thành phần tham gia thì mới đạt được mục tiêu đặt ra.
1.2.2.2 Kết cấu của hệ thống các tổ chức xúc tiến xuất khẩu:
Chưa hẳn xuất khẩu sẽ cải thiện chỉ vì đã có một chương trình xúc tiến
xuất khẩu. Cần phải có sự phối hợp đồng bộ giữa Chính phủ và các thành phần tư
nhân trong việc phát triển xuất khẩu. Cần có một cấu trúc bao gồm tất cả các
thành phần tham gia và có thành phần liên kết nhằm tạo ra sự dẫn dắt thành công
để đạt được mục tiêu xúc tiến xuất khẩu quốc gia và phải đạt được sự đồng thuận
của các thành phần tham gia.
Mục tiêu quốc
gia của Chính
phủ
Chính sách
chiến lược của
Chính phủ
Chương trình
Xúc tiến Xuất
khẩu
13
Thêm vào đó, một hệ thống như thế là cần thiết để tạo nên những chương
trình và chính sách với những mục tiêu xuất khẩu được thiết lập phù hợp với kế
hoạch của quốc gia. Một lý do khác giải thích tại sao hệ thống này nên tồn tại là
nó sẽ theo dõi các chương trình đang thực hiện, rút ra kinh nghiệm để cải tiến các
chương trình trong tương lai. Bởi vì Chính phủ luôn bận rộn với rất nhiều việc
phải làm, không thể theo dõi hết mọi hoạt động, nên cần phải có một tổ chức thay
phát triển là tập trung vào các nghiên cứu, vì nó được xem là rất quan
trọng cho những quyết đònh về các hoạt động hổ trợ trong tương lai đối với
hoạt động xuất khẩu.
• Dòch vụ thông tin thương mại: Việc thiếu thông tin về thò trường nước
ngoài đối với các nhà sản xuất và nhà xuất khẩu là một trong những cản
trở được đề cập nhiều nhất trong kinh doanh xuất khẩu. Có nhiều đònh chế
được lập ra cho dòch vụ thông tin thương mại như các tổ chức xúc tiến
thương mại, phòng thương mại và các tổ chức khác, và việc thu thập các tư
liệu thông tin cũng đến từ rất nhiều nguồn. Ở một số quốc gia, việc tạo ra
các hoạt động dòch vụ thông tin là biểu thò cho sự bắt đầu của các nổ lực
xúc tiến xuất khẩu.
• Các dòch vụ hỗ trợ chuyên môn: Các dòch vụ này nhằm giúp doanh nghiệp
xuất khẩu nâng cao trình độ chuyên môn về kỹ thuật ngoại thương của họ
và nhằm đưa ra những sản phẩm cạnh tranh hơn trên thò trường quốc tế
bằng việc cải tiến chất lượng sản phẩm và các đặc điểm, tính chất khác
của sản phẩm. Các dòch vụ này gồm nhiều vấn đê như: thủ tục xuất khẩu,
vận chuyển, vốn, tiếp thò, đònh giá thành và giá bán, kiểm đònh chất lượng,
bao bì xuất khẩu, quảng cáo, các vấn đề pháp lý,… Phạm vi các hoạt dòch
vụ này rất rộng, các tổ chức xúc tiến thương mại phải dựa trên nghiên cứu
15
kỹ lưỡng về các yêu cầu của nhà sản xuất để lựa chọn các dòch vụ thực
hiện.
• Các hoạt động xúc tiến tại nước ngoài: Các hoạt động xúc tiến tại nước
ngoài có vai trò rất quan trọngtrong hoạt động hỗ trợ xuất khẩu cho các
doanh nghiệp trong nước. Các hoạt động này bao gồm: việc thu thập
thông tin từ nước ngoài, phòng trưng bày và giới thiệu sản phẩm cho các
doanh nghiệp, tổ chức hội nghò, hội thảo thương mại, kêu gọi đầu tư từ
nước ngoài, mời các nhà nhập khẩu nước ngoài đến thăm các cơ sở sản
xuất trong nước và tham dự triển lãm trong nước. Trong các hoạt động của
rõ ràng. Việc xác đònh này có một ảnh hưởng quan trọng đối với cơ cấu
của cơ quan lãnh đạo và các cấp điều hành của tổ chức này.
• Tổ chức này nên có một vò trí mang tính pháp lý nằm trong cơ cấu chung
của bộ máy Chính phủ, cho nó các phương tiện hoạt động và quyền hạn
cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ được giao.
• Mục đích của tổ chức nên xác đònh rõ ràng, do đó tránh được những nhằm
lẫn về mục tiêu và sự đảm đương các nhiệm vụ không liên quan đến các
mục tiêu chính của tổ chức.
• Phải đảm bảo các nguồn lực đầy đủ, thích đáng về cả nhân sự và tài chính.
Dựa vào cơ cấu về căn bản có hai dạng TCXTTM: một dạng hình thành là
một Cục hoặc một bộ phận nằm trong một Bộ, còn dạng kia là đònh chế độc lập -
tự quản, trong đa số các trường hợp gắn với một Bộ, lý do chính là để thuận lợi về
mặt tài chính và quản lý.
1.2.4.1. Bộ phận của một Bộ:
17
Nhiều quốc gia đang phát triển bắt đầu những nổ lục xúc tiến xuất khẩu
của họ trên cơ sở thử nghiệm, thông thường bằng cách tạo ra một đơn vò xúc tiến
xuất khẩu nằm trong một Bộ. Hình thức này thay đổi tùy từng quốc gia, nhưng
thường là một Cục, một ban hay môt bộ phận của Bộ có liên quan (Bộ Thương
mại hoặc Bộ Kinh tế,…)
Mặc dù trên thực tế các TCXTTM này được thành lập như những đơn vò
tạm thời, nhưng trong đa số trường hợp, TCXTTM này vẫn giữ như một phần của
Bộ tương ứng đó trong nhiều năm.
Có hai lý do cho việc tạo ra TCXTTM trong một Bộ:
- Thứ nhất, TCXTTM thường có thể được lập ra bằng một Quyết đònh của
Bộ chủ quản, có nghóa là không cần những biện pháp lập pháp phức tạp.
- Thứ hai, TCXTTM có thể được cấp tài chính thông qua việc phân bổ từ
ngân sách thông thường của Bộ chủ quản đó.