Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lời nói đầu
Kinh tế thị trờng đòi hỏi con ngời ta luôn luôn năng động nhất là trong lĩnh
vực kinh doanh. Nó nh một trò chơi có sức lôi cuốn kì lạ với những ai đã theo đuổi
nó. Khi đã bớc chân vào lĩnh vực kinh doanh đòi hỏi con ngời ta phải luôn luôn
năng động và sáng tạo.
Cho đến bây giờ, khi nền kinh tế thị trờng đã gia nhập khá sâu và khá lâu vào suy
nghĩ của các nhà kinh doanh Việt Nam thì chúng ta có thể khẳng định đợc rằng bất kì
một nhà kinh doanh nào trong thời điểm hiện nay và trong tơng lai đều hiểu rằng tiêu thụ
sản phẩm là vấn đề cấp bách và vô cùng quan trọng mà nó có thể quyết định đến sự sống
còn của doanh nghiệp. Nhng muốn tiêu thụ sản phẩm trong cơ chế thị trờng nh hiện nay
thì phải coi trọng vấn đề xúc tiến thơng mại.
Nh chúng ta đã biết để tồn tại đợc các doanh nghiệp cần phải có thị trờng cho riêng
mình và cần phải mở rộng thị trờng. Trong khi đó thị trờng nội địa lại quá nhỏ bé và cạnh
tranh khốc liệt. Do đó , các doanh nghiệp có xu hớng tìm kiếm các thị trờng nớc ngoài.
Và đây cũng là một trong những chủ trơng của Đảng ta là hớng vào xuất khẩu tăng tích
luỹ nội bộ cho nền kinh tế, thúc đẩy nhanh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc. Tuy
nhiên, xúc tiến thơng mại lại là một hoạt động khá mới mẻ với nhiều doanh nghiệp hiện
nay. Việc tổ chức các hoạt động xúc tiến thơng mại cha đợc quan tâm đúng mức hoặc
còn nhiều thiếu sót, sự hỗ trợ và giúp đỡ của Nhà nớc và các tổ chức xúc tiến thơng mại
cha nhiều và còn rời rạc. Tất cả những điều đó làm hạn chế hoạt động hỗ trợ xúc tiến th-
ơng mại của các doanh nghiệp.
Phòng Thơng mại và Công nghiệp Việt Nam cũng là một tổ chức mà trong đó
có chức năng xúc tiến thơng mại, đầu t cho các doanh nghiệp. Do tầm quan trọng
của xúc tiến thơng mại và hơn nữa trong thời gian thực tập ở đây em thấy còn một
số hạn chế trong lĩnh vực hoạt động này. Vì thế nên em chọn đề tài Hoàn thiện
hoạt động xúc tiến thơng mại cho các doanh nghiệp tại Phòng Thơng mại và
Công nghiệp Việt Nam làm luận văn tốt nghiệp.
Luận văn của em trình bày gồm ba chơng:
Chơng I: Lý luận chung về hoạt động xúc tiến thơng mại.
nắm đợc khái niệm của một số thuật ngữ.
1.Một số khái niệm về xúc tiến thơng mại.
Khi đa ra nghiên cứu bất kỳ một vấn đề nào đó dù nó liên quan đến chính trị,
kinh tế, xã hội thì cùng đều có rất nhiều quan điểm khác nhau lý giải cho vấn đề đó.
Xúc tiến thơng mại cũng vậy, tuỳ theo từng ngành nghề, lĩnh vực khác nhau mà các
nhà nghiên cứu đa ra những khái niệm và lý luận riêng về xúc tiến thơng mại cho
ngành nghề và lĩnh vực đó cho phù hợp nội dung và tính chất của nó.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trớc tiên ta sẽ tìm hiểu về thuật ngữ xúc tiến. Kể từ khi xuất hiện cho đến nay
có rất nhiều khái niệm khác nhau và các khái niệm đó qua từng thời kỳ đã đợc
nâng cao và ngày càng hoàn thiện hơn.
- Theo các nhà lý luận của các nớc t bản thì xúc tiến là hình thái quan hệ xác
định giữa ngời mua và ngời bán, là lĩnh vực hoạt động định hớng vào việc chào
hàng một cách năng động nhất.
- Các nhà kinh tế ở các nớc đông Âu lại cho rằng xúc tiến là một công cụ, là
chính sách thơng mại nhằm làm năng động và gây ảnh hởng định hớng
giữa ngời bán và ngời mua, là một hoạt động tuyên truyền làm mục tiêu đạt đợc sự
chú ý và chỉ ra những lợi ích của tập khách hàng tiềm năng về hàng hoá và dịch vụ.
Nói chung các khái niệm về xúc tiến đều đợc trình bày một cách chung nhất
và có một nội dung cơ bản nhất gồm sự nổ lực, cố gắng nhằm tìm kiếm, thúc đẩy
cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp .
Còn xúc tiến thơng mại cũng đợc hiểu theo nhiều gốc độ khác nhau mà điển
hình là một số khái niệm.
Xúc tiến thơng mại là một lĩnh vực hoạt động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội kinh
doanh mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ thơng mại. Theo luật Thơng mại
Nhìn từ góc độ kinh doanh quốc tế, xúc tiến thơng mại có thể là xúc tiến xuất khẩu,
xúc tiến nhập khẩu và phát triển thơng mại. Trong khi các nớc phát triển nh Nhật, Hà
Lan,... tập trung và các hoạt động xúc tiến nhập khẩu thì nớc ta trong giai đoạn hiện nay và
niệm, nội dung của công tác xúc tiến thơng mại. Dù là một doanh nghiệp (tham gia
thơng mại hàng hoá , hoặc thơng mại dịch vụ) hay một xã, phờng, tỉnh, một bộ,một
ngành, một hiệp hội ngành nghề, một quốc gia, một khối liên kết kinh tế... dù là
nền kinh tế phát triển hay đang phát triển thì trong lĩnh vực thơng mại đều thấy sự
hiện diện của xúc tiến thơng mại.
Cùng với sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật đặc biệt là sự phát triển "vũ bảo"
của kỹ thuật công nghiệp thông tin và ngành điện tử thơng mại thế giới đã đi theo
một chiều hớng mới không thể đảo ngợc. Đó là xu hớng quốc tế hoá, toàn cầu hoá
và tự do hoá thơng mại. Sự phát triển của quốc tế hoá, toàn cầu hoá và tự do hoá th-
ơng mại là sản phẩm của quá trình cạnh tranh và hợp tác giữa do con ngời tạo ra
nhng đồng thời chính con ngời ở tất cả quốc gia trên thế giới hiện nay cũng đang
coi đó là thách thức và cơ hội lớn đan xen nhau, đặc biệt là khi tiến vào kỷ nguyên
mới. Kỷ nguyên của khoa học kỹ thuật, của công nghiệp cao, của chất xám... Đứng
trớc tình hình đó các doanh nghiệp (các nhà sản xuất, ác nhà thơng mại, các nhà
cung ứng dịch vụ thơng mại, tài chính, ngân hàng ) hiện nay đang từng ngày từng
giờ tính toán và lựa chọn cho mình phơng pháp quản lý điều hành tôí u trong mọi
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lĩnh vực: vốn, tài sản, công tác kế hoạch, sử dụng nguồn lực, thị trờng kỷ thuật và
công nghệ sản xuất, mạng lới bán hàng, dây dựng uy tín doanh nghiệp, uy tín sản
phẩp...để đạt đợc lợi thế cạnh tranh. Về nguyên lý thì xu thế toàn cầu hoá và tự do
hoá thơng mại toàn thế giới sẽ tạo cơ hội rất lớn cho các doanh nghiệp cũng cố và
tăng cờng hệ thống tổ chức và nâng cao sức cạnh tranh để phát triể lâu dài.
Các doanh nghiệp còn phải chịu tác động của các tổ chức thơng mại thế giới
và khu vực. Hiện nay kim ngạch thơng mại thế giới chủ yếu do các nớc thành viên
WTO buôn bán với nhau (chiếm khoảng 95%) chỉ có 5% là giao dịch của các nớc
không thành viên. T tởng của WTO là: cơ hội buôn bán cho các doanh nghiệp
thuộc mọi quốc gia trên thế giới chỉ bình đẳng khi thị trờng đợc giải phóng và mở
cửa cho mọi đối tợng. Những nguyên tắc chủ yếu của WTO về tổ chức thị trờng,
triển của nó không bị ràng buộc bởi chiến lợc kinh tế nói chung. Nh vậy không
phải khi nào các hoạt của VCCI cũng phù hợp xúc tiến thơng mại của quốc gia.
Các cơ quan này hoạt động theo pháp luật và không có cơ quan chủ quản. Nh vậy
để thực hiện mục tiêu quốc gia các nớc và cộng đồng quốc tế đã thành lập cơ quan
xúc tiến thơng mại quốc tế và quốc gia. Khi nền kinh tế phát triển, các cơ quan xúc
tiến thơng mại có vai trò nh những công cụ để thực hiện mục tiêu chiến lợc. Các cơ
quan xúc tiến thơng mại chính phủ nh xơng sống của hệ thống xúc tiến thơng mại,
có vai trò chủ đạo trớc cơ quan phi chính phủ và chính phủ nhỏ hơn. Điều này
khẳng định vai trò quản lý và điều tiết của nhà nớc trong cơ chế thị trờng.
3. Chức năng của các tổ chức xúc tiến thơng mại.
Các hoạt đỗng xúc tiến thơng mại có thể đợc thực hiện bởi nhiều tổ chức, cơ
quan và hoạt động của những tổ chức xúc tiến thơng mại này thông thờng bao gồm
bốn chức năng cơ bản.
- Góp phần đẩy mạnh xuất khẩu và thu hút FDI bằng việc hỗ trợ các doanh
nghiệp xuất khẩu nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trờng phát triển xuất
khẩu, tìm kiếm giới thiệu dự án đối tác và cơ hội đầu t nớc ngoài.
- Tham mu cho lãnh đạo thông qua việc tham gia các kiến nghị về các chính
sách ngoại thơng và đầu t, các chiến lợc phát triễn xuất khẩu và các chơng trình
xúc tiến xuất khẩu và thu hút FDI.
- Làm cầu nối giữa các nhà lãnh đạo và cộng đồng doanh nghiệp xuất khẩu
các nhà đầu t trong và ngoài nớc.
- Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về xúc tiến thơng mại và đầu t với các
tổ chức quốc tế và nớc ngoài liên quan đến xúc tiến thơng mại và đầu t.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4. Các hình thức hoạt động của các tổ chức xúc tiến thơng mại.
Những hoạt động của các tổ chức xúc tiến thơng mại là nền tảng cho bất kỳ
nỗ lực cho xuất khẩu nào. Chúng phải đợc thực hiện trong bất kỳ trờng hợp nào,
các hoạt động cụ thể bao gồm:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phủ về các chính sách quản lý kinh tế thơng mại nhằm khai thác tối đa tiềm năng
của các doanh nghiệp, đảm bảo cho thị trờng luôn sôi động, động thời cơ quan xúc
tiến thơng mại cũng là một trong những công cụ của nhà nớc để chuyển tải và quán
triệt đờng lối, chính sách quản lý kinh tế thơng mại cho cộng đồng doanh nghiệp.
- Huấn luyện và đào tạo: Tổ chức các chơng trình tập huấn ngắn ngày cho
doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế theo hớng hiện đại hoá kỷ thuật thơng
mại và cập nhật thông tin mới về thị trờng, kỹ năng quản lý,... nhằm từng bớc xây
dựng đội ngũ doanh nhân Việt Nam có bản lĩnh kinh nghiệm và kiến thức đáp ứng
đợc những đòi hỏi cấp bách hiện nay đối với các doanh nghiệp trong nớc trớc trào
lu quốc tế hoá và cạnh tranh quốc tế ngày càng mạnh và gay gắt.
- Tham gia các hoạt động chung: Tham gia các hoạt động chung về xúc tiến thơng mại
do các tổ chức xúc tiến thơng mại của các nớc hoặc tổ chức quốc tế đề xuất.
Phạm vi và mức độ chuyên sâu thực sự đối với các hoạt động của tổ chức xúc
tiến thơng mại phụ thuộc vào khả năng các nguồn lực, cả về nhân sự lẫn tài chính,
vào những yêu cầu của nhà xuất khẩu, vào tính chất của các sản phẩm đợc xuất
khẩu hay có thể đợc nhập khẩu, vào các đặc trng của thị trờng nớc ngoài, và vào
kinh nghiệm của chính tổ chức xúc tiến thơng mại đó. Trong các nguồn lực khả
dụng về nhân sự và tài chính là những yếu tố quan trọng hàng đầu. Do những yếu
tố này, các mức độ thực hiện các hoạt động xúc tiến thơng mại còn đợc chia ra:
- Mức độ căn bản: Những hoạt động phải đợc thực hiện trong bất cứ trờng hợp
nào. Những hoạt động này là những dịch vụ đợc gọi là cần thiết cho cộng đồng
doanh nghiệp và cho việc đạt đợc các mục tiêu chung của chính sách xúc tiến th-
ơng mại quốc gia.
- Mức độ trung bình: Những hoạt động nên đợc thực hiện chỉ khi nào mà tổ
chức xúc tiến thơng mại đã phát triển tới một mức độ nhất định và đã có thể có một
số kinh nghiệm trong việc hoàn thành các nghĩa vụ cơ bản của nó.
- Mức độ dài hạn: Những hoạt động có thể đợc thực hiện chỉ khi tổ chức xúc
tiến thơng mại thực sự có khả năng đảm nhiệm chúng.
quảng cáo cụ thể, thông qua các quyết định về lần sử dụng các phơng tiện quảng
cáo.
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Tổ chức hoạt động khuyến mãi.
Tuỳ theo khả năng tài chính cũng nh mục tiêu tham gia hoạt động khuyến
mãi mà doanh nghiệp có thể xem xét các hình thức khuyến mãi chủ yếu.
- Giảm giá: Giảm giá trong một thời gian là một trong những kỹ thuật xúc tiến
- Phân phát mẫu hàng miễn phí: Đây là việc phân phát miễn phí cho ngời tiêu
dùng. Các công ty sẽ cho nhân viên tiếp thị đến tận nhà khách hàng mục tiêu, hoặc
gửi qua đờng bu điện, hoặc phát tại cửa hàng kèm theo những sản phẩm khác. Đây
cũng là hình thức giới thiệu hàng hiệu quả nhất nhng tốn kém.
- Phiếu mua hàng: Là loại giấy xác nhận ngời cầm giấy sẽ đợc hởng u đãi
giảm giá khi mua hàng, thông thờng phiếu mua hàng sẽ đợc phát hành cho khách
hàng khi khách hàng đến mua hàng tại công ty. Phiếu chứng nhận mua hàng này sẽ
đợc sử dụng mua cho lần sau. Ngoài ra nó có thể đợc phát hành thông qua bu điện,
gói vào trong tay kèm theo một ấn phẩm khác. Cũng có thể nó là ấn phẩm đợc in
trên báo hoặc tạp chí. Tỷ lệ phân phát tuỳ thuộc vào từng đợt khuyến mại.
- Trả lại tiền: Đây là hình thức bán giảm giá cho ngời trung gian chứ không
phải tại cửa hàng bán lẻ.
- Thơng vụ có chiết giá nhỏ: Đây là cách kích thích ngời tiêu dùng thông qua
việc đảm bảo cho ngời tiêu dùng tiết kiệm đợc một phần chi phí so với giá bình th-
ờng của sản phẩm.
- Thi-cá cợc- trò chơi: Là hình thức tạo ra cơ may nào đó cho khách hàng bằng
cách tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, các trò chơi trong một thời gian nhất định.
- Phần thởng cho các khách hàng thờng xuyên: Để giữ khách hàng thừng
xuyên, các công ty thờng giảm giá cho các khách hàng này một tỷ lệ nhất định
hoặc giảm giá dới dạng khác nh thêm một hàng hoá cùng loại.
- Dùng thử hàng hoá không phải trả tiền và một số các hình thức nh: Phần th-
thể: số lợng đơn đặt hàng, giá trị hàng hoá bán ra, số bạn hàng thu hút đợc, đánh
giá về sự phản ứng của khách hàng.
- Quan hệ với khách hàng sau thời gian hội chợ triển lãm: Sau hội chợ triển lãm
doanh nghiệp tổ chức thành công sẽ thu hút đợc nhiều khách hàng và bạn hàng. Rất
nhiều hợp đồng sẽ đợc ký kết sau hội chợ triển lãm muốn, muốn đợc nh vậy doanh
nghiệp cần có mối liên hệ liên tục và sát với khách hàng và bạn hàng.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4. Tổ chức các hoạt động khuyếch trơng khác.
Xây dựng một chơng trình phù hợp trớc hết phải đa ra đợc ngân sách đủ để
thực hiện thành công chơng trình theo mục tiêu đã chọn lựa, sau đó quyết định
công cụ thích hợp. Các loại hoạt động, công cụ hiện nay thờng đợc sử dụng là: tin
tức (dựa trên các phơng tiện thông tin đại chúng nh: báo, đài, ti vi...) về doanh
nghiệp, sản phẩm hay con ngời của doanh nghiệp những bài nói chuyện tuyên
truyềnvề doanh nghiệp và sản phẩm của họ. Những sự kiện khuếch trơng nh; tổ
chức hội thảo, họp báo, tổ chức kỷ niệm ngày thành lập doanh nghiệp, các hoạt
động phục vụ công ích nh: tài trợ, đỡ đầu các hoạt động xã hội, phơng tiện nhận
dạng nh: biểu tợng công ty, đồng phục của công nhân viên, brochures...có thể giúp
cho công chúng nhanh chóng nhận biết đợc doanh nghiệp. Sau khi lựa chọn đợc
phơng tiện, công cụ, doanh nghiệp cần tìm kiếm những thông tin hấp dẫn, độc đáo
về doanh nghiệp và sản phẩm của nó, lựa chọn những thông tin có giá trị phản ánh
tốt nhất hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm mong muốn có đợc trong quá trình
truyền tin. Trong nhiều trờng hợp doanh nghiệp phải chủ động tạo ra những câu
chuyện hấp dẫn, những sự kiện khuyếch trơng sau đó cơ quan thông tin đến phỏng
vấn, đa tin, doanh nghiệp không phải chi tiền cho việc đa tin bài trên các phơng
tiện thông tin đại chúng.
5. Tổ chức thực hiện kế hoạch xúc tiến thơng mại.
Xây dựng kế hoạch xúc tiến thơng mại mà không đúng đối với việc tổ chức
thực hiện giống nh sự mơ mộng không thể biến mục tiêu thành thực tế. Vì vậy việc
ờng); phân tích đánh giá hoạt động xúc tiến thơng mại theo sản phẩm khu vực thị
trờng, khách hàng.
Đánh giá quảng cáo:Việc đánh giá hiệu quả quảng cáo là rất cần thiết cũng
nh hết sức khó khăn. Trớc hết, ngời ta dựa vào doanh số để đánh giá hiệu quả
quảng cáo. Quảng cáo làm tăng mức độ nhận biết và a thích hàng hoá lên bao
nhiêu và cuối cùng làm tăng doanh số lên bao nhiêu. Ngoài ra, hiệu quả quảng cáo
còn đợc đánh giá bằng các hiệu quả truyền thông bằng các chỉ tiêu nh bao nhiêu
ngời biết bao nhiêu ngời a thích thông điệp quảng cáo.
Đánh giá hiệu quả hoạt động khuyến mãi: Hiệu quả của chơng trình khuyến
mãi thờng đợc dựa trên kết quả làm tăng doanh số. Các công ty sản xuất thờng sử
dụng phơng pháp so sánh chỉ tiêu doanh số tiêu thụ trong thời gian trớc, trong và
sau khi thực hiện chơng trình.
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đánh giá hiệu quả hoạt động quan hệ công chúng và các hoạt đông
khuyếch trơng khác. Cách đơn giản và dễ nhất mà nhiều doanh nghiệp cũng sử
dụng đó là xem xét số lần xuất hiện thông tin về doanh nghiệp cùng sản phẩm trên
các phơng tiện truyền thông. Tuy nhiên, cách đo lờng này không cho biết con số
thực sự về số ngời đọc hay nghe, xem xét những bản tin đó, và ảnh hởng, ấn tợng
của những bản tin đó và ảnh hởng, ấn tợng của những bản tin thông qua việc đo sự
thay đổi trong hiểu biết thái độ của khách hàng đối với sản phẩm do kết quả của
hoạt động quan hệ công chúng hoặc có thể đo lờng hiệu quả qua việc đo tác động
đối với doanh số và lợi nhuận.
III. Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động xúc tiến thơng mại
và yêu cầu hỗ trợ từ phía Nhà nớc và các tổ chức xúc
tiến thơng mại .
1. Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động xúc tiến thơng mại.
Các doanh nghiệp không hoạt động trong chân không mà luôn chịu sự tác
động của rất nhiều yếu tố ảnh hởng. Để ra quyết định chiến lợc và quyết định đúng
thực hiện chiến lợc/ kế hoạch xúc tiến.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lợc phát triển tiềm năng của doanh
nghiệp để thực hiện thành công chiến lợc xúc tiến thơng mại.
Đánh giá, phân tích tiềm lực của doanh nghiệp có thể dựa vào các yếu tố cơ bản sau:
+ Khả năng tài chính của doanh nghiệp dành cho xúc tiến thơng mại: Mọi
hoạt động xúc tiến đợc tổ chức đều phải có một khoản tiền nhất định của doanh
nghiệp chi cho nó. Khả năng lựa chọn công cụ xúc tiến, tần suất truyền đạt thông
tin đều chịu ảnh hởng trực tiếp của ngân quỹ dành cho xúc tiến của doanh nghiệp.
Một ngân sách xúc tiến quá hạn hẹp sẽ làm cho doanh nghiệp khó có thể đạt đợc
mục tiêu của xúc tiến thơng mại. Ngợc lại, ngân sách xúc tiến quá lớn sẽ gây lãng
phí. Hiện nay, một số doanh nghiệp chi phí cho xúc tiến thơng mại đợc tính bằng
tỷ lệ phần trăm doanh số. Ngân sách xúc tiến thơng mại cũng nh quy mô xúc tiến
thơng mại lại càng cao.
Nhân tố con ngời và trình độ tổ chức xúc tiến thơng mại.
Hiệu quả của hoạt động xúc tiến thơng mại phụ thuộc rất lớn vào yếu tố con ngời,
con ngời là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo thành công. Kenichi Ohma đã đặt
con ngời ở vị trí số một, trên cả khả năng tài chính và tài sản khi dánh giá sức mạnh của
một doanh nghiệp. Chính con ngời với năng lực thật của họ mới lựa chọn đúng phơng
án, chiến lợc xúc tiến thơng mại và sử dụng sức mạnh khác mà họ có (tài chính, công
nghệ, kỹ thuật...) một cách hiệu quả nhất.
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nhân tố con ngời trong xúc tiến thơng mại đợc xếp trên các giác độ. Ngời tiêu
dùng, ngời làm công tác xúc tiến thơng mại. Sự hiểu biết của ngời tiêu dùng về xúc
tiến thơng mại sẽ ảnh hởng đến khả năng tiếp nhận hởng ứng các chơng trình xúc
tiến thơng mại của doanh nghiệp. Hình thức xúc tiến nh thế nào, ngân sách xúc
tiến bao nhiêu trớc hết phụ thuộc vào quan điểm của ban lãnh đạo doanh nghiệp.
Xúc tiến thơng mại sẽ sôi động hay tẻ nhạt phụ thuộc vào sự nhận thức về vai trò
xúc tiến thơng mại của ban lãnh đạo doanh nghiệp. Cuối cùng là các nhân viên làm
- Quan điểm, mục tiêu định hớng phát triển xã hội và nền kinh tế của Đảng
cầm quyền.
- Chơng trình kế hoạch triển khai thực hiện các quan điểm, mục tiêu của
Chính phủ và khả năng điều hành của Chính phủ.
- Mức độ ổn định chính trị xã hội
- Thái độ và phản ứng của các tổ chức xã hội, các nhà phê bình xã hội.
- Thái độ và phản ứng của dân chúng (ngời tiêu thụ).
Hệ thống pháp luật với mức độ hoàn thiện của nó và hiệu lực thực hiện pháp luật
trong đời sống kinh tế xã hội.
Môi trờng cạnh tranh
Cạnh tranh đợc xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị
trờng với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thoả mãn tốt hơn nhu cầu của ngời tiêu
dùng ngời đó sẽ chiến thắng, sẽ tồn tại và phát triển. Duy trì cạnh tranh bình đẳng,
đúng luật là nhiệm vụ của Chính phủ. Trong điều kiện đó vừa mở ra các cơ hội
kiến tạo để các doanh nghiệp kiến tạo hoạt động của mình, vừa yêu cầu các doanh
nghiệp phải vơn lên phía trớc "vợt quá đối thủ". Điều kiện để ạnh tranh và các
thành phần tham gia vào hoạt động kinh doanh để "vợt lên phía trớc" tạo ra môi tr-
ờng cạnh tranh trong nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện đại , sản xuất ngày càng phát triển, nhu cầu
tăng, số lợng chủ thể tham giai vào hoạt động kinh doanh ngày càng nhiều. Sự gia
tăng nhanh chóng của doanh nghiệp làm cho nhân tố cạnh tranh trong nền kinh tế thị
trờng ngày càng nhiều. Sự gia tăng nhanh chóng của doanh nghiệp làm cho nhân tố
cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng ngày càng gay gắt. Để tiêu thụ đợc hàng hoá
(bán đợc), nâng cao sức cạnh tranh, ngoài việc nâng cao hiệu quả chất lợng phục vụ
khách hàng, các doanh nghiệp cần phải tổ chức tốt hoạt động xúc tiến thơng mại. Xúc
tiến thơng mại giúp các doanh nghiệp chinh phục khách hàng tốt hơn. Nh vậy, khi số
lợng các chủ thể tham gia kinh doanh ngày càng nhiều, tính cạnh tranh càng cao đòi
hỏi xúc tiến thơng mại phải phát triển.
Chính sách kinh tế
Nh chúng ta đã biết trên thế giới khái niệm xúc tiến thơng mại đã có từ rất lâu
đời, với ý nghĩa quảng bá bằng nhiều hoạt động phơng thức khác nhau nhằm tăng
sức mua bán, trao đổi hàng hoá, sản phẩm. Hoạt động xúc tiến thơng mại là nhu
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cầu có tính quy ở mỗi quốc gia khi bớc vaò nền kinh tế thị trờng. nhận thức đợc
tầm quan trọng của xúc tiến thơng mại, tại nhiều quốc gia trên thế giới Nhà nớc đã
tham tích cực ngày càng nhiều các hoạt động hỗ trợ xúc tiến thơng mại nhằm đạt
đợc các mục tiêu đặt ra cho các kế hoạch phát triển thơng mại, phát triển kinh tế
của mình. Họ đã thành lập các tổ chức xúc tiến thơng mại để hỗ trợ cộng đồng
doanh nghiệp phát triển sản xuất trong nớc và thu hút vốn đầu t nớc ngoài vào.
Nh vậy xúc tiến thơng mại của các doanh nghiệp qua thực tế đã chỉ ra rằng,
hoạt động này chỉ thành công khi có sự tham gia hỗ trợ từ phía Nhà nớc và các tổ
chức xúc tiến thơng mại. Cụ thể là:
Hình thành và tổ chức có hiệu quả hệ thống các cơ quan xúc tiến thơng mại.
Tại Việt Nam hiện nay, hoạt động xúc tiến thơng mại đợc một số cơ quan
tổ chứcthực hiện thuộc hệ thống Chính phủ, hệ thống các tổ chức phi Chính
phủ và các doanh nghiệp. Thuộc hệ thống Chính phủ cho tới nay tại Việt
Nam, nhiều trung tâm xúc tiến thơng mại đã đợc hình thành ở các Bộ, các
Ngành, Bộ Thơng - cơ quan quản lý Nhà nớc về xúc tiến thơng mại đã
thành lập Cục xúc tiến thơng mại theo quyết định số 78/2000/QĐ- TTg
ngày 6/7/2000 của Thủ tớng Chính phủ. Cục xúc tiến thơng mại có những
quyền hạn sau:
- Giúp Bộ trởng Bộ Thơng mại định hớng công tác xúc tiến thơng mại.
- Xây dựng hoặc tham gia xây dựng chính sách, các văn bản quy phạm pháp
luật về xúc tiến thơng mại.
- Trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy trình, quy phạm về xúc tiến th-
ơng mại.
- Hớng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định.
hai hệ thông sẽ tạo ra việc thực hiện tốt hơn các nguồn lực của cả hai. Do đó, Nhà
nớc và Phòng Thơng mại và Công nghiệp Việt Nam cần tích cực hỗ trợ lẫn nhau
để thực hiện tốt chức Phòng Thơng mại và Công nghiệp năng xúc tiến thơng mại
của mình.
vi. sự cần thiết hoàn thiện hoạt động xúc tiến thơng mại
cho các doanh nghiệp tại Phòng Thơng mại và Công
nghiệp Việt Nam.
Trong xu thế hiện nay khi mà kinh tế khu vực và thế giới đang tiến tới khu
vực hoá, toàn cầu hoá. Điều đó có nghĩa là cạnh tranh trên thị trờng sẽ ngày càng
khốc liệt và khó khăn hơn. Đối với Việt Nam chúng ta lại càng khó khăn hơn vì
nền kinh tế của chúng ta có xuất phát điểm thấp. Bên cạnh đó Việt Nam mới tham
gia mở cữa kinh tế thị trờng. Do đó, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
gặp rất nhiều khó khăn và bỡ ngỡ. Xét một cách toàn diện thì có hai yếu tố cơ bản
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đòi hỏi sự cần thiết phải hoàn thiện hoạt động xúc tiến thơng mại cho các doanh
nghiệp tại Phòng Thơng mại và Công nghiệp Việt Nam.
Yếu tố khách quan: Nh chúng ta đã biết nền kinh tế của thế giới ngày càng
phát triển nhanh chóng nh vũ bão. Nhu cầu giao lu, trao đổi và mua bán hàng hoá
cũng ngày càng tăng. Khối lợng thơng mại thế giới ngày nay đã tăng khoảng 16
lần so với những năm 1950, thơng mại toàn cầu tiếp tục tăng trởng nhanh chóng
theo tỷ lệ của GDP thế giới. Hiện nay, tỷ lệ thơng mại và GDP đã tăng đến 15
20 %, so với trớc đây là 12 13 % của các nớc công nghiệp phát triển trong thời
kỳ hoàng kim. Theo dự kiến đến năm 2005 thì khối lợng xuất khẩu hàng hoá và
dịch vụ thế giơi sẽ đạt 11.400 tỷ USD hay 28% GDP của thế giới so với năm 1998
(6500 tỷ USD ) tăng gần gấp đôi. Nhờ có cách mạng khoa học công nghệ, đặc biệt
là cách mạng thông tin liên lạc, nên thơng mại quốc tế đã phát triển nhanh chóng
cả về bề sâu và bề rộng. Có đợc những thành tựu đó phải kể đến sự đóng góp
không nhỏ của các tổ chức xúc tiến thơng mại, đặc biệt là Phòng Thơng mại và
phi Chính phủ. Có chức năng xúc tiến và hỗ trợ hoạt động thơng mại và đầu t, hợp
tác khoa học công nghệ và các hoạt động kinh doanh khác của các doanh nghiệp
Việt Nam và nớc ngoài. Do đó, trớc tiên để tồn tại và phát triển Phòng phải tích
cực nâng cao chất lợng các hoạt động hỗ trợ xúc tiến thơng mại. Trong những năm
qua hoạt động hỗ trợ xúc tiến thơng mại của Phòng còn nhiều tồn tại và vớng mắc
nh: Đối với công tác cung cấp thông tin về các văn bản pháp quy tuyên truyền các
chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp vẫn cha có nguồn cung cấp thờng xuyên, đầy đủ chính xác và
kịp thời; Việc cung cấp các thông tin khác nh kinh tế, thị trờng, bạn hàng ... là nhu
cầu cấp thiết của doanh nghiệp, nhng việc thu thập và tìm kiếm thông tin còn gặp
nhiều khó khăn. Đội ngũ cán bộ của Phòng còn trẻ cha có nhiều kinh nghiệm trong
tiếp xúc các hội viên, cha có nhiều ý kiến đóng góp giúp đỡ tháo gỡ khó khăn cho
doanh nghiệp. Ngoài ra bộ phận phụ trách hội viên, các phòng ban khác cha xem
và coi viềc phát triển hội viên là nhiệm vụ trọng tâm của mình. Cơ sở vật chất của
Phòng còn nhiều thiếu thốn, nguồn tài chính còn nhiều hạn hẹp...Tất cả những yếu
tố trên đã làm ảnh hởng đến hoạt động hỗ trợ xúc tiến thơng mại cho các doanh
nghiệp của Phòng Thơng mại và Công nghiệp Việt Nam. Vì Thế hoàn thiện hoạt
động hỗ trợ xúc tiến thơng mại cho các doanh nghiệp của Phòng Thơng mại và
Công nghiệp Việt Nam là một yêu cầu tất yếu khách quan mà mọi thành viên của
Phòng cần phải ý thức đợc.
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng II
Thực trạng hoạt động xúc tiến thơng mại cho
các doanh nghiệp tại phòng thơng mại và
công nghiệp việt nam