lý luận chung về hoạt động nhập khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp Việt Nam - Pdf 74

lý luận chung về hoạt động nhập khẩu hàng hoá của
các doanh nghiệp Việt Nam.
I. Nhập khẩu và vai trò của hoạt động nhập khẩu đối với từng
quốc gia.
1.Thực chất của hoạt động xuất nhập khẩu.
Sản xuất hàng hoá phát triển kéo theo sự phát triển không ngừng của trao
đổi và lu thông hàng hoá cũng nh sự phát triển của phân công lao động xã hội và
chuyên môn hoá sản xuất. Nền thơng mại nói chung và nền thơng mại quốc tế nói
riêng cũng ra đời và phát triển cùng với sự phát triển hàng hoá.
Kinh doanh thơng mại quốc tế là sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các nớc
thông qua buôn bán nhằm mục đích kinh tế tối đa [1]. Trao đổi hàng hoá là hình
thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những ngời
sản xuất kinh doanh hàng hoá riêng biệt của các quốc gia. Hình thức xuất nhập
khẩu hàng hoá là sự phát triển tất yếu của quá trình sản xuất và lu thông hàng hoá
để tạo ra hiệu quả kinh tế cao trong mỗi nền kinh tế. Ban đầu, do sự khác biệt về
điều kiện tự nhiên giữa các quốc gia nh : đất đai, khí hậu, khoáng sản đa đến tình
trạng mỗi quốc gia có lợi thế trong việc sản xuất một số sản phẩm nào đó và họ
trao đổi cho nhau nhằm cân bằng giữa phần d thừa của loại sản phẩm này với sự
thiếu hụt về loại sản phẩm khác. Tiếp theo do sự phát triển không đều về khoa học
kỹ thuật và kinh tế giữa các quốc gia đa đến sự khác nhau về điều kiện tái sản
xuất giữa chúng. Sự phân công lao động xã hội dần dần vợt ra ngoài biên giới
quốc gia đến sự chuyên môn hoá và hợp tác hoá sản xuất nhằm đạt tới qui mô sản
xuất tối u.
Việc mở rộng quan hệ giao lu quan hệ quốc tế giữa các quốc gia giúp cho
các thơng nhân nhận thấy đợc những lợi ích to lớn thu đợc từ việc trao đổi lợi thế
thơng mại. Đây là cơ sở lý luận của thơng mại quốc tế quy luật về lợi thế so
sánh và lợi thế tuyệt đối. Quy luật này nhấn mạnh sự khác nhau về chi phí sản
xuất : Nếu mỗi quốc gia chỉ chuyên môn hoá vào sản xuất các sản phẩm có lợi thế
tơng đối cao hay hiệu quả sản xuất cao của nớc mình thì sẽ thu đợc lợi thế thơng
mại khi đem sản phẩm đó trao đổi trên thị trờng thế giới.
Điều kiện để có thơng mại quốc tế đó là trao đổi và chuyên môn hoá trên cơ

- Nhập khẩu chủ yếu những vật t phục vụ cho sản xuất nh xăng dầu , sắt thép
.. những mặt hàng tiêu dùng thiết yếu và hạn chế nhập những mặt hàng tiêu
dùng xa xỉ.
- Nhập khẩu thiết bị, phụ tùng, dây chuyền sản xuất máy móc tiên tiến hiện
đại u tiên công nghệ cao cho sản xuất hàng xuất khẩu.
- Khuyến khích nhập khẩu hàng hoá phi mậu dịch.
Nh vậy, với chính sách phù hợp thì nhập khẩu trong giai đoạn tới sẽ đem lại
cho nền kinh tế nớc ta những chuyển biến đáng kể cả trong sản xuất và trong tiêu
dùng.
2.Các hình thức nhập khẩu.
2.1. Nhập khẩu trực tiếp.
Là một hoạt động nhập khẩu nhằm có hàng hoá để kinh doanh. Hoạt động
này hoàn toàn dựa trên chi phí của doanh nghiệp nhập khẩu, phải nghiên cứu thị
trờng trong nớc và nớc ngoài, chịu mọi trách nhiệm và đảm bảo có lãi trong kinh
doanh, đúng phơng hớng, tuân thủ đúng và đầy đủ chính sách luật pháp quốc gia
cũng nh thông lệ quốc tế. Doanh nghiệp phải ký cả hợp đồng nội và hợp đồng
ngoại, trên cơ sở đó đợc tính kinh ngạch nhập khẩu, doanh số chịu thuế và thuế
VAT[6].
Với đặc điểm nh sau:
-Trong hoạt động nhập khẩu trực tiếp thì doanh ngiệp xuất khẩu phải tự chịu trách
nhiệm hoàn toàn về vốn, về hợp đồng mua bán quốc tế. Do đó, doanh nghiệp phải
xem xét kỹ lỡng từ bớc nghiên cứu thị trờng cho đến khi hạch toán kinh doanh có
lãi.
-Doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp đợc tính kim ngạch nhập khẩu đợc tính vào
doanh thu và chịu thuế doanh thu.
-Thông thờng doanh nghiệp chỉ lập một hợp đồng ngoại thơng với bên nớc ngoài,
còn sau khi hàng về mà các doanh nghiệp khác có nhu cầu thì sẽ lập hợp đồng
mua bán nội địa và lập hoá đơn tài chính đỏ cho ngời mua.
2.2. Nhập khẩu uỷ thác.
Là hoạt động nhập khẩu mà doanh nghiệp nhập khẩu ( bên nhận uỷ thác

cùng một lúc ta có thể vừa xuất hàng, vừa nhập hàng để kiếm lãi kép, phân chia
rủi ro ( lãi của kinh doanh này bù cho các hoạt động kia). Doanh nghiệp đợc tính
cả kim ngạch nhập khẩu và xuất khẩu, doanh số tiêu thụ hàng xuất khẩu . Biện
pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng ở hình thức này là dùng th tín dụng đối ứng
( Reciprocal L/C)[6].
2.5. Tạm nhập tái xuất.
Hình thức này gần giống nhập khẩu kinh doanh. Điều khác biệt ở đây là nhập
khẩu hàng hoá thay vì để tiêu thụ ở thị trờng trong nớc mà là để xuất khẩu sang
một nớc thứ 3 (không qua chế biến sản xuất ở nớc tái xuất). Doanh nghiệp nhập
khẩu tái xuất phải ký hợp đồng nhập khẩu và phải chịu thuế VAT.
Hàng hoá có thể chuyển ngay từ nớc xuất khẩu đến nớc nhập khẩu (nớc thứ 3).
Để đảm bảo thanh toán trong hình thức này ngời ta thờng dùng th tín dụng giáp l-
ng (Back to back L/C)[6].
2.6. Đấu thầu quốc tế.
Đấu thầu quốc tế trong thơng mại quốc tế là một phơng thức giao dịch đặc
biệt mà trong đó ngời mua (tức là ngời gọi thầu) công bố trớc các điều kiện mua
hàng để ngời bán( tức là ngời dự thầu ) báo giá và các điều kiện công nghệ khác.
Sau đó, ngời mua sẽ chọn mua của ngời bán nào có điều kiện công nghệ đáp ứng
yêu cầu tơng đơng với gía cả phù hợp nhất.
Đặc điểm của đấu thầu quốc tế:
-Khai thác sự cạnh tranh của ngời bán để mua hàng với giá thấp nhất cộng với
điều kiện công nghệ kỹ thuật phù hợp.
-Đấu thầu thờng đợc sử dụng chủ yếu trong các hợp đồng nhập khẩu cho các công
trình với giá trị lớn.
3. Vị trí, vai trò và nhiệm vụ của kinh doanh nhập khẩu
Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng của thơng mại quốc tế. Nhập khẩu tác
động một cách trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đời sống. Nhập khẩu là để
tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ tiên tiến, hiện đại cho sản xuất và các
hàng hoá cho tiêu dùng mà trong nớc không sản xuất đợc, hoặc sản xuất không
đáp ứng nhu cầu. Nhập khẩu còn để thay thế, nghĩa là nhập khẩu mà sản xuất

Hiện nay Việt Nam nhập khẩu hàng hoá từ trên 130 nớc và lãnh thổ. Thị phần
chủ yếu là các nớc Châu á, trong đó Nhật Bản và hàn Quốc chiếm một vị trí quan
trọng. Tỷ trọng thị tròng nhập khẩu chủ yếu, thời kỳ 1990- 1995, Châu á chiếm
66,9%; Đông Âu 10,5%; EU10,2% và mỹ là 0,7%; sang thời kỳ 1996- 2000 Châu
á 71,9%, Đông Âu 2,2%, EU 10%, Mỹ 2,4%. Bằng con đờng nhập khẩu và kêu
gọi đầu t nớc ngoài chứng ta chủ trơng nhanh chóng đổi mới cơ sở vật chất kỹ
thuật của nền kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng tạo đà đi lên cho một nền kinh tế
phát triển ổn định. Theo tài liệu của bộ thơng mại thì nguồn thu từ xuất khẩu đã
đáp ứng đợc khoảng từ 80-90% vốn cho nhập khẩu[10].
II. Nội dung của hoạt động nhập khẩu ở các doanh nghiệp
Việt Nam

Giao dịch mua bán hàng hoá, dịch vụ ngoại thơng bao giờ cũng rất phức tạp,
có nhiều sự rủi ro so với trao đổi trong nớc, với lý do có sự khác nhau về nhiều
mặt. Doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu đứng trên góc độ nhà nhập khẩu
thì phải xem xét về hậu quả kinh tế, tức là mức lợi nhuận thông qua của hoạt động
nhập khẩu này. Nh vậy muốn hoạt động thu đợc hiệu quả kinh tế xã hội thì
doanh nghiệp phải tuân thủ các nghiệp vụ sau:
1. Nghiên cứu thị trờng.
Có nhiều quan điểm khác nhau về thị trờng, nhng theo quan điểm hiện đại
thì : Thị trờng đợc hiểu là tổng lợng cầu có khả năng thanh toán và khả năng
cung ứng theo cách hiểu này thị trờng không chỉ bao gồm ngời bán, ngời mua
mà còn có cả dung lợng thị trờng. Thị trờng quốc tế là thị trờng vớt ra ngoài biên
giới quốc gia và có ảnh hởng mạnh đến thị trờng trong nớc thông qua giá cả cung
cầu.
Để đảm bảo thành công trong kinh doanh, trớc khi vào kinh doanh thơng mại
quốc tế, doanh nghiệp cần biết mình sẽ hoạt động trong môi trờng nh thế nào, đặc
điểm và sự biến động của thị trờng trong nớc và nớc ngoài ra sao để có biện
pháp sử lý phù hợp.
1.1.Nghiên cứu thị trờng trong nớc.

1.3. Xác định mặt hàng nhập khẩu và lựa chọn đối tác.
Nghiên cứu thị trờng giúp doanh nghiệp nắm bắt đợc nhu cầu của thị trờng, lựa
chọn phơng thức buôn bán, điều kiện giao dịch thích hợp. Lựa chọn bạn hàng (bên
xuất khẩu) là hết sức quan trọng. Vì vậy, việc lựa chọn phải tiến hành một cách
cẩn thận và kỹ lỡng; nhất là trong điều kiện giao lu quốc tế mở rộng, thông tin
nhanh nhạy từ nhiều nguồn .. Ngày nay để việc kinh doanh thực sự an toàn và ổn
định thì doanh nghiệp còn phải nghiên cứu môi trờng chính trị, pháp luật, tập
quán buôn bán và hệ thống tài chính tiền tệ của quốc gia đối tác. Từ đó, doanh
nghiệp rút ra những đặc điểm cơ bản nhằm điều chỉnh quan hệ giao cho phù hợp.
Khi lựa chọn đối tợng giao dịch ngời ta thờng dựa trên những cơ sở sau:
-Tình hình sản xuất kinh doanh, lĩnh vực và phạm vi kinh doanh; khả năng cung
cấp hàng hoá lâu dài, thờng xuyên và kịp thời của đối tác.
-Khả năng về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp đối tác.
-Thái độ và quan điểm kinh doanh của doanh nghiệp đối tác( chiếm lĩnh thị tr-
ờng hay độc quyền, những quan điểm mua bán với bạn hàng).
-Uy tín của doanh nghiệp đối tác trong kinh doanh.
Trong lựa chon đối tác giao dịch, tốt hơn hết là nên lựa chọn đối tác giao dịch
trực tiếp, tránh những đối tác trung gian( trừ những doanh nghiệp muốn thâm
nhập mà cha có kinh nghiệm). Việc lựa chọn đối tác giao dịch có căn cứ khoa học
là điều kiện quan trọng để thực hiện thắng lợi trong các hoạt động kinh doanh th-
ơng mại quốc tế.
2. Lập phơng án kinh doanh.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thị trờng, doanh nghiệp phải lựa chọn thị trờng
và mặt hàng kinh doanh nhập khẩu với mục tiêu doanh nghiệp đề ra là lập phơng
án kinh doanh. Các bớc lập phơng án kinh doanh cho một doanh nghiệp nh sau:
Bớc 1: Đánh giá tình hình thị trờng và các đối tác xuất khẩu: Những nét đặc tr-
ng, thuận lợi và khó khăn trong kinh doanh dựa và một số tiêu thức nh :Tổng sản
phẩm quốc dân và tổng sản phẩm quốc dân theo đầu ngời, vị trí địa lý, quan hệ
chính trị thơng mại ..
Bớc 2: Lựa chọn mặt hàng, điều kiện, cơ hội kinh doanh.

B+A
Rb = X 100%
S
+ Chỉ tiêu để hoà vốn:
d
SO =
I V/S
Trong đó :d- Tổng chi phí cố định
V- Tổng chi phí biến đổi
S -Tổng doanh thu bán hàng
SO- Doanh thu để hoà vốn
Thời gian đạt hoà vốn (T0)[3].
3. Giao dịch và ký kết hợp đồng.
3.1. Giao dịch và đàm phán
Để có thể soạn thảo và đi đến ký kết hợp đồng trớc hết hai bên phải thoả
thuận đợc những thoả thuận chung trong buôn bán. Trong quá trình đàm phán hai
bên sẽ đa ra nhũng yêu cầu, ý muốn của mình để cùng nhau xem xét, thảo luận để
cùng thống nhất làm căn cứ cho một hợp đồng mua bán có thiện chí. Ngời ta
thừng dùng 3 hình thức đàm phán nh sau: đàm phán qua th tín, qua điện thoại, gặp
gỡ trực tiếp. Nhng trên thực tế do tính chất đặc trng của buôn bán quốc tế mà việc
đàm phán nghiêng về đàm phán trực tiếp nhiều hơn. Song đàm phán dới hình thức
nào cũng thông qua các bớc nh sau[6]:
- Hỏi giá (Inquity) là việc ngời mua đề nghị ngời bán báo cho mình biết về giá
cả và các điều kiện mua bán.
- Phát giá chào hàng (offer) là đề nghị ký kết hợp đồng của ngời bán gửi cho
ngời mua để thể hiện ý định bán của mình.
- Đặt hàng (Oder) là đề nghị ký kết hợp đồng của ngời mua dới hình thức đơn
đặt hàng. Thực tế chỉ nên đặt hàng với những khách hàng có quan hệ thờng
xuyên.
- Hoàn giá (Connter- offer) khi nhận đợc chào hàng hoặc đặt hàng nếu không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status