TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH XÂY DỰNG THIẾT KẾ CAO ỐC VĂN PHÒNG
25BIS NGUYỄN THỊ MINH KHAI
SVTH : PHẠM THÁI LINH
MSSV : 20661117
GVHD : TS. LÊ TRỌNG NGHĨA
TP. Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2011
LỜI MỞ ĐẦU TP Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất nhì trong nước, kinh tế phát triển mạnh bởi sự đầu
tư phát triển trong và ngoài nước. Nhu cầu vể văn phòng cho thuê ngày càng tăng cao,
thành công. Sinh viên Phạm Thái Linh
Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng GVHD: TS.Lê Trọng Nghĩa
SVTH: Phạm Thái Linh MSSV:20661117 Trang 1
PHẦN I
KIẾN TRÚC
Thành Tourist và Ngân hàng Ngoại thương phối hợp) và Vitek Building (Công ty điện tử
Vitek)…
TP Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất nhì trong nước, kinh tế phát triển mạnh bởi sự
đầu tư phát triển trong và ngoài nước. Nhu cầu vể văn phòng cho thuê ngày càng tăng cao,
đặc biệt là ở các quận trung tâm thành phố.
Cao ốc văn phòng của Công ty quản lý kinh doanh nhà TP Hồ Chí Minh tại 25BIS
Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, TP Hồ Chí Minh, cao 15 tầng, góp phần giảm bớt sức nóng
về chỗ thuê văn phòng trong khu vực trung tâm thành phố, tạo ra một khối văn phòng đầy đủ
tiện nghi phục vụ nhu cầu cần thiết hiện nay của xã hội theo xu hướng văn minh hiện đại và
tiết kiệm tối đa diện tích làm việc, chống sử dụng lãng phí. Đồng thời làm đẹp bộ mặt đô thị
nói chung và trung tâm Thành phố nói riêng, phù hợp với yêu cầu quy hoạch chỉnh trang khu
trung tâm Thành Phố
Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng GVHD: TS.Lê Trọng Nghĩa
SVTH : Phạm Thái Linh MSSV:20661117 Trang 3
1.2 . Đặc điểm công trình :
1. Tên công trình : Cao ốc văn phòng 25BIS Nguyễn Thị Minh Khai
2. Chủ đầu tư : Công ty quản lý kinh doanh nhà TP Hồ Chí Minh
3. Đơn vị thiết kế : Công ty TNHH xây dựng kiến trúc miền nam (ACSA)
4. Đơn vị thi công : Công ty cổ phần xây dựng 14 (CC14)
5. Đơn vị tư vấn giám sát : Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng (CIDECO)
6. Địa điểm xây dựng : 25BIS Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
7. Diện tích sử dụng đất và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật :
- Diện tích đất toàn khu (sau khi trừ lộ giới) : 5338.00 m
2
- Diện tích đất xây dựng : 1933.33 m
2
2
•
Lầu 5 : 712,60 m
2
• Lầu 6 : 712,60 m
2
• Lầu 7 : 732,50 m
2
• Lầu 8 : 732,50 m
2
• Lầu 9 : 755,10 m
2
• Lầu 10 : 784,80 m
2
Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng GVHD: TS.Lê Trọng Nghĩa
SVTH : Phạm Thái Linh MSSV:20661117 Trang 4
• Lầu 11 : 784,80 m
2
• Lầu 12 : 777,70 m
2
• Tầng kỹ thuật : 371,20 m
- TCVN 3905 :1984 Nhà ở và nhà công cộng, thông số hình học.
- TCVN 4319:1986 Nhà ở và công trình công cộng. Nguyên tắc cơ bản để thiết kế.
Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng GVHD: TS.Lê Trọng Nghĩa
SVTH : Phạm Thái Linh MSSV:20661117 Trang 5
- TCVN 5674: 1992-Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công và nghiệm thu.
- TCVN 4085 : 1985 - Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu.
- TCVN 4459 : 1987 - Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng.
- Quy mô đầu tư của dự án thuộc công trình cấp I.
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997 - BXD).
1.4.2 Giải pháp mặt bằng :
- Công trình có 1 mặt tiếp giáp với đường Nguyễn Thị Minh Khai, 1 mặt tiếp giáp với
tường nhà Lãnh sự quán Pháp, 2 mặt còn lại tiếp giáp với khu đất dự kiến xây khối
nhà công vụ.
- Khối công trình chính được bố trí lệch về phía ranh đất dự kiến xây dựng khối nhà
công vụ nhằm tạo lối đi từ trước ra phía sau tòa nhà, phía sau được bố trí lối xuống các
tầng hầm của tòa nhà.
- Công trình có mặt bằng hình chữ nhật tương đối đơn giản, không gian bố trí tương đối
chặt chẽ liên hệ các không gian chức năng, tận dụng triệt để diện tích mặt bằng.
- Các văn phòng được bố trí ở biên ngoài đảm bảo thông thoáng, chiếu sáng tự nhiên,
tạo các điểm nhìn tốt ra cảnh quan xung quanh, các chỉ giới xây dựng và khoảng lùi
được đảm bảo.
- Mặt bằng tổng thể công trình :
+ Theo hướng nhìn 1 : Ngay sát công trình là đường Nguyễn Thị Minh Khai
+ Theo hướng nhìn 2 : Giáp với lãnh sự quán Pháp.
+ Theo hướng nhìn 3 : Khu đất tự nhiên xây nhà công vụ.
+ Theo hướng nhìn 4 : Khu đất tự nhiên xây nhà công vụ.
Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng GVHD: TS.Lê Trọng Nghĩa
là dạng cầu thang kín dùng để thoát hiểm khi có sự cố, đặt ở khu lõi của nhà (ở giữa),
Phối cảnh công trình
Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng GVHD: TS.Lê Trọng Nghĩa
SVTH : Phạm Thái Linh MSSV:20661117 Trang 8
tiết kiệm diện tích giao thông. Hệ thống thang máy bao gồm 3 thang máy dành cho
phục vụ hoạt động suốt chiều cao nhà
- Sảnh thang máy được kết hợp làm giao thông theo phương ngang, tận dụng diện tích
và liên hệ tốt các không gian chức năng
1.5 Giải pháp kết cấu :
- Công tác thiết kế kết cấu bê tông cốt thép (BTCT) là giai đoạn quan trọng nhất trong
toàn bộ quá trình thiết kế và thi công các công trình xây dựng. Tạo nên “bộ xương”
chịu lực của công trình. Các giải pháp kết cấu BTCT toàn khối được sử dụng phổ biến
trong các nhà cao tầng bao gồm: Hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ
khung – vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp. Do đó lựa chọn hệ
kết cấu hợp lý cho một công trình cụ thể sẽ hạ giá thành xây dựng công trình, trong
khi vẫn đảm bảo độ cứng và độ bền của công trình, cũng như chuyển vị tại đỉnh công
trình. Việc lựa chọn kết cấu dạng này hay dạng khác phụ thuộc vào điều kiện cụ thể
của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của nhà và độ lớn của tải trọng ngang
(động đất, gió)
- Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung - giằng với hệ cột được bố trí xung
quanh nhà với bước nhịp lớn nhất là 9.2m theo phương ngang và 8.2m theo phương
dọc, hệ lõi bao gồm hai lõi cứng ( thang bộ và thang máy) được kết hợp làm giao
thông theo phương đứng, lối thoát hiểm, khu vệ sinh và hộp kỹ thuật.
- Hệ thống khung và lõi được liên kết với nhau qua hệ liên kết sàn. Trong hệ kết cấu
này, hệ thống lõi chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ thống khung chủ yếu chịu tải trọng
đứng và một phần tải nhỏ tải trọng ngang. Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để
tối ưu hóa các cấu kiện, tận dụng ưu điểm của hệ khung và hệ giằng, giảm bớt kích
- Cung cấp đầy đủ các tiện nghi về nguồn điện cho người sử dụng điện.
- Đảm bảo độ tin cậy & an toàn khi sử dụng điện.
- Hệ thống điện được thiết kế lắp đặt không ảnh hưởng tới kiến trúc công trình. Dùng
các loại đèn chiếu sáng để làm vật dụng trang trí nội thất của tòa nhà.
- Thiết bị lựa chọn cho hệ thống phải bảo đảm tính hiện đại, làm việc tin cậy, vận
hành đơn giản và thuận tiện cho việc bảo dưỡng và sửa chữa.
- Bảo đảm cấp nguồn liên tục cho các thiết bị quan trọng trong công trình.
- Hệ thống có khả năng phục vụ độc lập theo yêu cầu sử dụng cho từng khu vực,
không gây ảnh hưởng tới các khu vực khác khi có một khu vực đang thực hiện chế
độ bảo trì.
Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng GVHD: TS.Lê Trọng Nghĩa
SVTH : Phạm Thái Linh MSSV:20661117 Trang 10
- Hệ thống được thiết kế tuân theo các tiêu chuẩn và qui phạm về an toàn chống rò rỉ
gây giật, thất thoát điện năng. Không sử dụng các vật liệu dễ gây cháy nổ.
1.6.2 Hệ thống báo cháy tự động và chống sét :
a. Tiêu chuẩn thiết kế :
- Tiêu chuẩn việt nam TCVN 5738-2001 hệ thống báo cháy tự động - yêu cầu kỹ
thuật.
- TCVN/2622 - 1995 Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu
thiết kế.
- TCVN/5760 - 1993 Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và
sử dụng.
- TCVN/5738 – 2000 Hệ thống báo cháy tự động – yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN/3245 - 1989 An toàn cháy - Yêu cầu chữa cháy
- Tiêu chuẩn PCCC của Mỹ - NFPA
- Tiêu chuẩn PCCC của Nhật - JFSL,
- Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 46 : 2007 (chống sét)
- Mức độ cần bảo vệ chống sét của công trình : công trình cấp III.
b. Hệ thống cấp thoát nước :
- Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được dẫn vào bể chứa đặt ngầm
tại khu trước của khu đất. Sau đó được bơm lên bể chứa trên mái
thông qua các hệ
thống ống dẫm đặt trong các ống gen, việc điều khiển quá trình bơm hoàn toàn tự
động nhờ vào hệ thống van, phao và máy bơm tự động. Nước từ bể chứa trên mái theo
hệ thống đường ống cung cấp đến các nơi trong nhà.
- Nước mưa trên mái thông qua hệ thống sê nô thu nước được dẫn vào một hệ thống
đường ống ra hệ thống mương thoát nước xung quanh nhà, rồi xả trực tiếp ra hệ thống
thoát nước chung của thành phố.
- Đối với nước thải sinh hoạt được dẫn theo một hệ thống đường ống riêng, rồi tập
trung về bể sử lý nước thải, nước thải sau khi được sử lý sẽ được xả vào hệ thống thoát
nước chung của thành phố.
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt như sau :
Căn cứ lượng nước tiêu thụ, lượng nước dự trữ trong ngày
Bơm
Đồng hồ nước Bể ngầm Hồ nước mái
Cấp các khu vệ sinh và các nhu cầu khác
1.6.4 Hệ thống cấp thoát nước chữa cháy :
a. Tiêu chuẩn thiết kế :
- Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình- Yêu cầu thiết kế :TCVN 2622 – 1995
- Phòng cháy chống cháy nhà cao tầng - Yêu cầu thiết kế :TCVN 6160 – 1996
Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng GVHD: TS.Lê Trọng Nghĩa
SVTH : Phạm Thái Linh MSSV:20661117 Trang 12
- Phòng cháy chống cháy – Hệ thống sprinkler tự động- Yêu cầu thiết kế và lắp đặt:
- Hệ thống điều hòa không khí(đhkk) được dùng là hệ thống đhkk trung tâm một
dàn nóng kết hợp với nhiều dàn lạnh, giải nhiệt gió, điều chỉnh năng sất lạnh bằng
cách thay đổi lưu lượng môi chất qua dàn lạnh(máy nén INVERTER)
- Hệ thống điều khiển hệ thống là một hệ thống điều khiển thông minh, đơn giản,
và thân thiện. Hệ thống điều khiển bao gồm điều khiển cục bộ, điều khiển từng
phần và điều khiển toàn hệ thống.
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD:TS. Lê Trọng Nghĩa
SVTH: Phạm Thái Linh MSSV:20661117 Trang 13
PHẦN II
KẾT CẤU
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD:TS. Lê Trọng Nghĩa
1
= 4.425m (cạnh ngắn ơ sàn điển hình có kích thước lớn nhất)
m= 40~45 đối với bản kê 4 cạnh, ta chọn bằng 40.
D= 0.8~1.4 phụ thuộc vào tải trọng, ta chọn bằng 1.
1
*442.5 11.0625
40
b
h ==
Vậy ta chọn h
b
= 11cm
2.1.2. Chọn sơ bộ tiết diện dầm
• Tiết diện dầm được chọn sơ bộ theo cơng thức :
h
d
= (
1
10
÷
1
14
) x L với L là chiều dài nhịp dầm
b
d
= (
2
1
Cạnh dài l
2
(m)
Cạnh ngắn l
1
(m)
Tỷ lệ
l
2
/ l
1
Sơ đồ tính sàn
1
Văn phòng làm
việc
4.1 4 1.025 Bản kê 4 cạnh
2
Văn phòng làm
việc có vệ sinh
5 4.1 1.22 Bản kê 4 cạnh
3
Văn phòng làm
việc
4.1 4 1.025 Bản kê 4 cạnh
4
Văn phòng làm
việc
4.2 4 1.106 Bản kê 4 cạnh
6.2 4 1.55 Bản kê 4 cạnh
14
Sảnh thang bộ 2.95 1.65 1.78 Bản kê 4 cạnh
15
Phòng phục vụ 2.95 1.65 1.78 Bản kê 4 cạnh
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD:TS. Lê Trọng Nghĩa
SVTH: Phạm Thái Linh MSSV: 20661117 Trang 17
16
Ban cơng 6.5 2.1 3.09 Bản dầm
17
Ban cơng 5 2.1 2.38 Bản dầm
2.2.2. Sơ đồ tính:
- Từ sự phân loại ơ sàn như trên, có thể tính tốn nội lực cho sàn tầng điển hình với sơ đồ
tính ơ sàn thuộc loại bản kê 4 cạnh và bản loại dầm.
+ Sơ đồ bản dầm :
* Dầm đơn giản liên kết biên là liên kết ngàm.
* Bản làm việc theo phương cạnh ngắn ( L1 ).
Khi bản sàn được xem như ngàm vào dầm thì:
l
M.l
12
2
M.l
24
2
Tải trọng tạm thời là tải trọng có thể có hoặc không có một giai đoạn nào đó trong quá
trình xây dựng.
- Tĩnh tải và hoạt tải được tính toán dựa trên TCVN 2737 - 1995 : tải trọng và tác động
– tiêu chuẩn thiết kế.
2.3.1. Tĩnh tải:
Bảng 2.2. Số liệu tính toán các lớp cấu tạo sàn sinh hoạt
STT Vật liệu
Trọng lượng
tiêu chuẩn
(kN/m3)
Hệ số vượt tải
1 Bê tông cốt thép 25 1.1
3 Gạch xây 18 1.1
5 Vữa xi măng 18 1.2
6 Trần thạch cao 0.01 kN/m² 1.3
7 Hệ thống thiết kế điện nước, kỹ thuật 0.03 kN/m² 1.3
Trong đó hệ số vượt tải lấy theo bảng 1 TCVN 2737 – 1995 : tải trọng và tác động – tiêu
chuẩn thiết kế.
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD:TS. Lê Trọng Nghĩa
SVTH: Phạm Thái Linh MSSV: 20661117 Trang 19
2.3.1.1. Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn :
- Các lớp cấu tạo sàn như sau :
2.75
1.1 3.025
Lớp vữa trát 0.02 18
0.36
1.2 0.43
Trần treo
0.01
1.3 0.13
Hệ thống điện nước, kỹ thuật
0.03
1.3 0.39
Tổng
g
tc
=3.89 g
tt
= 4.845
Bảng 2.4 Tổng kết tĩnh tải tác dụng lên các ô sàn vệ sinh
Cấu tạo Dày
(cm)
Trọng lượng
tiêu chuẩn
(kN/m3)
Tải trọng
tiêu chuẩn
(kN/m2)
Hệ số
= 4.65 g
tt
= 5.735
+ Tải trọng phân bố do kết cấu bao che gây ra trên sàn :
Tải trọng bản thân tường xây trên sàn :
()
tttttt
g
nbhlkN
γ
=
Hình 2.5. Các lớp cấu tạo sàn
Vữa trát
Bê tông cốt thép
Vữa lót
Gạch Ceramic
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD:TS. Lê Trọng Nghĩa
SVTH: Phạm Thái Linh MSSV: 20661117 Trang 20
Hệ số độ tin cậy
: n
t
= 1.3
Chiều cao tường : h
t
= h – h
b
= 3.6 – 0.11 = 3.49m
: tải trọng bản thân tường trên ô bản sàn (KN)
S
s
: diện tích ô bản sàn (m
2
)
Các số liệu tính toán được thống kê trong bảng sau:
Bảng 2.5 Tĩnh tải tường xây trên sàn
Kí hiệu ô
sàn
Diện tích
(m
2
)
Chiều dài
tường (m)
Trọng lượng
tường xây trên
sàn (KN)
Giá trị tính toán
g
tt
(KN/m
2
)
1
16.4 2.6 21.23 1.29
2
20.5 8.1 66.14 3.22
3
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD:TS. Lê Trọng Nghĩa
SVTH: Phạm Thái Linh MSSV: 20661117 Trang 21
-
Hoạt tải sử dụng được xác định tùy
vào công năng sử dụng của ô bản, lấy theo TCVN 2737 – 1995. Kết quả được thể hiện
trong bảng sau.
Bảng 2.6 Hoạt tải sử dụng Hoạt tải tiêu chuẩn (kN/m²)
STT Khu vực
Toàn phần Phần dài hạn
Hệ số vượt tải
1 Văn phòng làm việc 2.0 1.0 1.2
2 Phòng hội họp 4.0 1.4 1.2
3 Buồng vệ sinh 2.0 0.7 1.2
4 Ban công 2.0 0.7 1.2
6 Sảnh, cầu thang, hành lang 3.0 1.0 1.2
2.3.3. Tải trọng toàn phần :
Bảng 2.7.
Tổng tải phân bố trên các ô sàn
Tĩnh tải tính toán g
tt
(kN/m
2
) Kí hiệu
3.22
2.40
11.45
3 Văn phòng làm việc 4.85
1.29
2.40
8.45
4 Văn phòng làm việc 4.85
1.36
2.40
8.68
5 Văn phòng làm việc 4.85
1.36
2.40
8.68
6 Sảnh thang máy 4.85
0
2.40
7.25
7 Sảnh thang bộ 4.85
0
3.60
8.45
8 Khu sinh hoạt có vệ sinh 5.74
0
2.40
8.14
9 Văn phòng làm việc 4.85
0
2.40