TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH XÂY DỰNG
THIẾT KẾ CHUNG CƯ CAO TẦNG
QUẬN 10 TP.HỒ CHÍ MINH
(THUYẾT MINH) SVTH : TRẦN ANH VŨ
MSSV : 20661239
GVHD 1 : ThS. ĐẶNG KỲ MINH
GVHD 2 : ThS. TRẦN TẤN QUỐC
IV. Thời gian thực hiện:
- Ngày giao ĐÁTN: ___________
- Ngày hoàn thành ĐÁTN: _________
V. Kết luận:
- Sinh viên được bảo vệ ; - Sinh viên không được bảo vệ (Quý Thầy/Cô vui
lòng ký tên vào bản thuyết minh và bản vẽ trước khi sinh viên nộp về VP.Khoa)
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 03 năm 2011
Thầy hướng dẫn Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD1 : ThS. Đặng Kỳ Minh
GVHD2 : ThS. Trần Tấn Quốc
SVTH : Trần Anh Vũ MSSV : 20661239
LỜI MỞ ĐẦU
Ngành xây dựng là một trong những ngành nghề lâu đời nhất trong lịch sử loài người.
Có thể nói ở bất cứ nơi đâu trên hành tinh chúng ta cũng đều có bóng dáng của ngành xây
dựng, từ các quốc gia giàu mạnh có tốc độ phát triển cao, các quốc gia nghèo nàn lạc hậu
cho đến các bộ tộc sinh sống ở những nơi xa xôi nhất. Nói chung để đánh giá được trình độ
phát của một quốc gia nào đó chỉ cần dựa vào các công trình xây dựng của họ. Nó luôn đi
cùng với sự phát triển của lịch sử.
Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế nên việc phát triển các cơ sở hạ tầng
như: nhà máy, xí nghiệp, trường học, đường xá, điện, đường… là một phần tất yếu nhằm
mục đích xây dựng đất nước ta ngày càng phát triển, có cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều
kiện cho sự phát triển của đất nước. Đưa đất nước hội nhập với thế giới một cách nhanh
chóng. Từ lâu, ngành xây dựng đã góp phần quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, từ
việc mang lại mái ấm gia đình cho người dân đến việc xây dựng bộ mặt cho đất nước.
Ngành xây dựng đã chứng tỏ được tầm quan trọng của mình.
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD1 : ThS. Đặng Kỳ Minh
GVHD2 : ThS. Trần Tấn Quốc
SVTH : Trần Anh Vũ MSSV : 20661239
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cám ơn toàn thể quý thầy cô trường Đại học Mở
Tp.HCM, đặc biệt là quý thầy cô khoa Xây Dựng và Điện đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt
những kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn cho em.
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy Đặng Kỳ Minh và thầy Trần Tấn Quốc đã tận
tình hướng dẫn, chỉ bảo và cung cấp tài liệu để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp
này.
Và cũng xin gửi lời cám ơn đến các bạn đã giúp đỡ và góp ý cho mình trong suốt quá
trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp.
Lời cuối cùng con xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến bố mẹ đã nuôi dưỡng và động viên để
con có điều kiện học tập và hoản thành luận văn này.
Vì thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình làm luận văn không
tránh khỏi những sai sót. Kính mong sự nhận xét và góp ý của thầy cô để luận văn được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
Tp.HCM, ngày 02 tháng 03 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD1 : ThS. Đặng Kỳ Minh
GVHD2 : ThS. Trần Tấn Quốc
2.7. Kiểm tra độ võng của sàn: Error! Bookmark not defined.
2.8. Bố trí cốt thép: Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG Error! Bookmark not defined.
3.1. VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO CẦU THANG: Error! Bookmark not defined.
3.2. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CẤU KIỆN:Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Chọn sơ bộ kích thước bản thang: Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Chọn sơ bộ kích thước dầm chiếu nghỉ: Error! Bookmark not defined.
3.3. TÍNH TẢI TRỌNG: Error! Bookmark not defined.
3.3.1. Hoạt tải: Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Tải trọng tác dụng lên phần bản nghiêng: Error! Bookmark not defined.
3.3.3. Tải trọng tác dụng lên phần bản chiếu nghỉ: Error! Bookmark not defined.
3.4. SƠ ĐỒ TÍNH Error! Bookmark not defined.
3.5. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC CỦA VẾ THANG Error! Bookmark not defined.
3.5.1. Xác định nội lực bằng SAP 2000: Error! Bookmark not defined.
3.5.2. Xác định nội lực cho sơ đồ 1 theo phương pháp cơ kết cấu:Error! Bookmark not define
d
3.6. TÍNH CỐT THÉP CHO VẾ THANG Error! Bookmark not defined.
3.7. BỐ TRÍ CỐT THÉP CHO VẾ THANG Error! Bookmark not defined.
3.8. TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ: Error! Bookmark not defined.
3.8.1. Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ: Error! Bookmark not defined.
3.8.2. Tính Momen uốn lớn nhất của dầm chiếu nghỉ:Error! Bookmark not defined.
3.8.3. Tính cốt thép cho dầm chiếu nghỉ: Error! Bookmark not defined.
3.8.4. Tính cốt đai cho dầm chiếu nghỉ: Error! Bookmark not defined.
3.9. BỐ TRÍ CỐT THÉP: Error! Bookmark not defined.
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD1 : ThS. Đặng Kỳ Minh
GVHD2 : ThS. Trần Tấn Quốc
SVTH : Trần Anh Vũ MSSV : 20661239
CHƯƠNG 4: HỒ NƯỚC MÁI Error! Bookmark not defined.
4.8. TÍNH BẢN THÀNH: Error! Bookmark not defined.
4.8.1. Sơ đồ tính: Error! Bookmark not defined.
4.8.2. Xác định tải trọng tác dụng lên bản thành: Error! Bookmark not defined.
4.8.3. Tính nội lực cho bản thành: Error! Bookmark not defined.
4.8.4. Tính cốt thép cho bản thành: Error! Bookmark not defined.
4.8.5. Bố trí cốt thép: Error! Bookmark not defined.
4.9. TÍNH CỘT: Error! Bookmark not defined.
4.9.1. Tải trọng tác dụng lên cột: Error! Bookmark not defined.
4.9.2. Kiểm tra khả năng chịu lực của cột: Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 5: TÍNH KHUNG KHÔNG GIAN Error! Bookmark not defined.
5.1. VẬT LIỆU CHO KẾT CẤU KHUNG Error! Bookmark not defined.
5.1.1. Bêtông: Error! Bookmark not defined.
5.1.2. Cốt thép: Error! Bookmark not defined.
5.2. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆNError! Bookmark not defined
.
5.2.1. Chọn kích thước tiết diện dầm: Error! Bookmark not defined.
5.2.2. Chọn kích thước tiết diện cột: Error! Bookmark not defined.
5.2.3. Chọn kích thước tiết diện vách: Error! Bookmark not defined.
5.3. SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN CHO CÔNG TRÌNH Error! Bookmark not defined.
5.4. XÁC ĐỊNH CÁC LOẠI TẢI TRỌNG Error! Bookmark not defined.
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD1 : ThS. Đặng Kỳ Minh
GVHD2 : ThS. Trần Tấn Quốc
SVTH : Trần Anh Vũ MSSV : 20661239
5.4.1. Tải trọng đứng: Error! Bookmark not defined.
5.4.2. Tải trọng ngang (do gió): Error! Bookmark not defined.
5.5. XÁC ĐỊNH CÁC DẠNG DAO ĐỘNG RIÊNG Error! Bookmark not defined.
5.5.1. Trình tự tính toán: Error! Bookmark not defined.
5.5.2. Xác định dao động của công trình: Error! Bookmark not defined.
2.2.5. Tính kết cấu đài: Error! Bookmark not defined.
2.2.6. Bố trí cốt thép: Error! Bookmark not defined.
2.3. THIẾT KẾ MÓNG M2: Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Nội lực tính toán: Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Chọn sơ bộ kích thước và chiều sâu chôn móng:Error! Bookmark not defined.
2.3.3. Tính toán sức chịu tải của cọc: Error! Bookmark not defined.
2.3.4. Xác định số lượng cọc và bố trí cọc: Error! Bookmark not defined.
2.3.5. Tính kết cấu đài: Error! Bookmark not defined.
2.3.6. Bố trí cốt thép: Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒIError! Bookmark not defined.
3.1. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG: Error! Bookmark not defined.
3.2. THIẾT KẾ MÓNG M1: Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Nội lực tính toán: Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Chọn vật liệu làm móng: Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Chọn sơ bộ kích thước cọc và chiều sâu chôn móng:Error! Bookmark not defined.
3.2.4. Tính khả năng chịu tải của cọc theo vật liệu: Error! Bookmark not defined.
3.2.5. Tính khả năng chịu tải của cọc theo đất nền:. Error! Bookmark not defined.
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD1 : ThS. Đặng Kỳ Minh
GVHD2 : ThS. Trần Tấn Quốc
SVTH : Trần Anh Vũ MSSV : 20661239
3.2.6. Xác định số lượng cọc và bố trí cọc: Error! Bookmark not defined.
3.2.7. Kiểm tra ứng suất dưới mũi cọc và tính lún: .Error! Bookmark not defined.
3.2.8. Tính kết cấu đài: Error! Bookmark not defined.
3.2.9. Bố trí cốt thép: Error! Bookmark not defined.
3.3. THIẾT KẾ MÓNG M2: Error! Bookmark not defined.
3.3.1. Nội lực tính toán: Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Chọn vật liệu làm móng: Error! Bookmark not defined.
3.3.3. Chọn sơ bộ kích thước cọc và chiều sâu chôn móng:Error! Bookmark not defined.
Công trình có vốn đầu tư 15,5 tỉ đồng.
2. Vị trí công trình:
Công trình nằm trên khu đất rộng nằm ở phường 14 quận 10, sau lưng bưu điện Phú
Thọ, cách mặt đường Lý Thường Kiệt 300m.
3. Qui mô và đặc điểm công trình:
Công trình gồm các văn phòng và căn hộ cao cấp 15 tầng cao 52m kể từ mặt đất, gồm
10 loại căn hộ:
- Căn hộ A: diện tích xây dựng 108m
2
gồm 1 phòng ngủ, wc, phòng khách, phòng ăn, bếp,
ban công.
- Căn hộ B: diện tích xây dựng 133m
2
gồm 02 phòng ngủ, wc, phòng khách phòng ăn, bếp,
ban công.
- Căn hộ C: diện tích xây dựng 76m
2
gồm 02 phòng ngủ, wc, phòng khách,bếp, ban công.
- Căn hộ D: diện tích xây dựng 85,5m
2
gồm 02 phòng ngủ, wc, phòng khách, phòng ăn,
bếp, ban công.
- Căn hộ E: diện tích xây dựng 57m
2
gồm wc, phòng khách, phòng ăn, bếp và ban công.
- Căn hộ F:
diện tích xây dựng 88,5m
2
gồm hai phòng ngủ + wc, bếp, phòng khách,
phòng ăn, ban công.
- Mật độ xây dựng: 52%
- Diện tích sàn các tầng: 841m
2
- Tổng diện tích sàn các tầng: 10933m
2III. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC QUI HOẠCH:
1. Qui hoạch:
Khu nhà ở quận 10, TPHCM nằm trong khu phồn thịnh nhất nhì thành phố, nằm trên
đưòng Lý Thường Kiệt gần trường học, bệnh viện, bưu điện và các trung tâm thương mại
lớn của thành phố và địa điểm lý tưởng cho việc ăn ở và sinh hoạt.
Hệ thống giao thông trong khu vực hiện tại có thể đi đến các địa điểm trong thành phố
nhanh nhất.
Tuy hệ thống cây xanh chưa thật hoàn hảo nhưng cũng phù hợp với thành phố HCM
hiện nay.
Công trình được xây dựng cách đường Lý Thường Kiệt 300m cách ranh đất bên trái 3m,
bên phải 3m, đằng sau 3m đảm bảo yêu cầu.
2. Giải pháp bố trí mặt bằng:
Mặt bằng bố trí mạch lạc rõ ràng thuận tiện cho việc bố trí giao thông trong công trình
đơn giản hơn cho các giải pháp kết cấu và các giải pháp về kiến trúc khác.
Tận dụng triệt để đất đai, sử dụng một cách hợp lý.
Công trình có hệ thống hành lang nối liền các căn hộ với nhau đảm bảo thông thoáng tốt
giao thông hợp lí ngắn gọn.
Mặt bằng có diện tích phụ ít.
3. Giải pháp kiến trúc:
Hình khối được tổ chức theo khối vuông phát triễn theo chiều cao mang tính bề thế
hoành tráng.
- Thang máy.
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy.
- Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ.
- Biến áp điện và hệ thống cáp.
Điện năng phục vụ cho các khu vực của toà nhà được cung cấo từ máy biến áp đặt tại
tầng hầm theo các ống riêng lên các tầng. Máy biến áp được nối trưc tiếp với mạng điện
thành phố.
3. Hệ thống cấp thoát nước:
a. Hệ thống cấp nước sinh hoạt:
- Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được đưa vào bể đặt tại tầng kỹ thuật
(dưới tầng hầm).
- Nước được bơm thẳng lên bể chứa lên tầng thượng, việc điều khiển quá trình bơm được
thực hiện hoàn toàn tự động thông qua hệ thống van phao tự động.
- Ống nước được đi trong các hốc hoặc âm tường
b. Hệ thống thoát nước mưa và khí gas:
- Nước mưa trên mái, ban công… được thu vào phểu và chảy riêng theo một ống.
- Nước mưa được dẫn thẳng thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố.
- Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước thải rồi
mới thải ra hệ thống thoát nước chung.
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD1 : ThS. Đặng Kỳ Minh
GVHD2 : ThS. Trần Tấn Quốc
SVTH : Trần Anh Vũ MSSV : 20661239 Trang 4
- Hệ thống xử lí nước thải có dung tích 16,5m
3
/ngày.
4. Hệ thống phòng cháy chữa cháy:
a. Hệ thống báo cháy:
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng. Ở nơi công cộng và
mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi phát hiện được, phòng
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD1 : ThS. Đặng Kỳ Minh
GVHD2 : ThS. Trần Tấn Quốc
SVTH : Trần Anh Vũ MSSV : 20661239 Trang 5
PHẦN II: KẾT CẤU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ THIẾT KẾ
1.1. QUY PHẠM
Trong quá trình thiết kế sử dụng những tiêu chuẩn sau làm cơ sở tính toán và thiết kế:
[1] TCVN 356-2005 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu Bê tông cốt thép.
[2] TCVN 2732-1995 Tiêu chuẩn tải trọng và tác động.
[3] TCVN 229-1999 Tiêu chuẩn chỉ dẫn tính toán thành phần động của gió.
[4] TCVN 195-1997 Tiêu chuẩn thiết kế cọc khoan nhồi nhà cao tầng.
[5] TCVN 198-1997 Tiêu chuẩn thiết kế Bê tông cốt thép toàn khối nhà cao tầng.
[6] TCVN 205-1998 Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc.
1.2. VẬT LIỆU XÂY DỰNG:
Vật liệu chịu lực:
* Bê tông cấp độ bền B25 tương đương mác M350
- Cường độ chịu nén
(
)
2
145 /
b
R
daN m=
- Mođun đàn hồi
(
s
R
daN cm=
Đối với kết cấu sàn có bề dày sàn nhỏ ta dùng thép CI, đối với kết cấu dầm, cột, móng sử
dụng thép CII, CIII
Vật liệu bao che: khối xây gạch.
1.3. PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU:
Chung cư Quận 10 là một công trình nhiều tầng, với chiều cao 55.8m, diện tích mặt
bằng tầng điển hình nhỏ
29 29m× , do vậy, không những sẽ chịu tải trọng đứng lớn,
mômen lật do tải trọng tải trọng gió gây ra cũng tăng lên đáng kể. Do đó, đòi hỏi móng và
nền đất phải đủ khả năng chịu lực đứng và lực ngang lớn. Đồng thời, sự lún và nghiêng của
công trình phải được khống chế trong một phạm vi cho phép, đảm bảo công trình đủ ổn
định dưới tác dụng của tải trọng gió. Nên, thường phải chọn những phương án móng sâu
cho nhà nhiều tầng, cụ thể là phương án móng cọc cho công trình này.
Do công trình được xây dựng trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh là vùng hầu như không xảy
ra động đất, nên không xét đến ảnh hưởng của động đất, mà chỉ xét đến ảnh hưởng của gió
bão. Vì vậy, việc tính toán gió động cho công trình là thật sự cần thiết.
Khi thiết kế kết cấu nhà cao tầng, tải trọng ngang là yếu tố rất quan trọng, chiều cao
công trình tăng, các nội lực và chuyển vị của công trình do tải trọng ngang gây ra cũng
tăng lên nhanh chóng. Nếu chuyển vị ngang của công trình quá lớn sẽ làm tăng giá trị các
nội lực, do độ lệch tâm của trọng lượng, làm các tường ngăn và các bộ phận trong công
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD1 : ThS. Đặng Kỳ Minh
GVHD2 : ThS. Trần Tấn Quốc
SVTH : Trần Anh Vũ MSSV : 20661239 Trang 6
trình bị hư hại, gây cảm giác khó chịu, hoảng sợ, ảnh hưởng đến tâm lý của người sử dụng
công trình. Vì vậy, kết cấu nhà cao tầng không chỉ đảm bảo đủ cường độ chịu lực, mà còn
phải đảm bảo đủ độ cứng để chống lại các tải trọng ngang, sao cho dưới tác động của các
với nhau bằng các sàn cứng, tạo thành một hệ không gian cùng nhau chịu lực.
Khi các liên kết giữa cột và dầm là khớp, khung chỉ chịu một phần tải trọng đứng, tương
ứng với diện tích truyền tải đến nó, còn toàn bộ tải trọng ngang do hệ tường chịu chịu lực
(vách cứng) gọi là sơ đồ giằng.
Khi các cột liên kết cứng với dầm, khung cùng tham gia chịu tải trọng đứng và tải trọng
ngang với tường, gọi là sơ đồ khung giằng.
Sự bù trừ các điểm mạnh và yếu của hai hệ kết cấu khung và vách như trên, đã tạo nên
hệ kết cấu hỗn hợp khung – vách những ưu điểm nổi bật, rất thích hợp cho các công trình
nhiều tầng, số tầng hệ khung – tường chịu lực có thể chịu được lớn nhất lên đến 50 tầng.
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD1 : ThS. Đặng Kỳ Minh
GVHD2 : ThS. Trần Tấn Quốc
SVTH : Trần Anh Vũ MSSV : 20661239 Trang 7
Do vậy ta lựa chọn hệ chịu lực chính cho công trình: khung không gian kết hợp vách
cứng.
Sử dụng phần mềm Etabs, Sap để giải tính nội lực.
Sử dụng phần mềm Excell tính giải thép.
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
2.1. PHÂN LOẠI BẢN SÀN
Xét tỉ số hai cạnh ô bản
2
1
L
L
:
- Nếu
2
1
23456
A
1
S1
S3
S2
S10
S2
S12
S11
S8
S13
S14
S15
S6
S4
S5
S4
S8S7
S16
S2
S17
S5
S18
S19
S13
S12
S2
S6
S18
S22
S21
S23
S20
S22
S22
S21
6000 6000 5000 6000 6000
6000 6000 5000 6000 6000
S2
S2
S10
S9
S9
S10
S10
S10
Hình 2.1: Mặt bằng dầm sàn
BẢN TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG Ô SÀN
Số Hiệu Số Lượng L
1
(m) L
2
(m) L
2
/L
1
2.2.1. Bản sàn:
Chiều dày bản sàn có thể xác định sơ bộ theo công thức sau:
1minb
D
hLh
m
=×≥
Trong đó:
h
b
–chiều dày bản sàn,
m –hệ số phụ thuộc vào loại bản:
bản dầm
(
)
30 35m =÷
bản kê 4 cạnh
()
40 45m =÷
bản công xôn
()
10 18m =÷
D –hệ số phụ thuộc tải trọng,
(
)
0.8 1.4D =÷,
L
1
2.2.2 Chọn sơ bộ kích thước dầm:
* Chiều cao dầm:
- Dầm phụ:
11
12 16
dp dp
hL
=÷
- Dầm chính:
11
812
dc dc
hL
=÷
* Chiều rộng dầm:
11
24
bh
=÷
dc
hmm
=()
11
0.75 0.188 0.375
24
bm
=÷× = ÷ ⇒
Chọn
250
dc
bmm
=
- Nhịp 5m:
()
11
5 0.417 0.625
812
hm
=÷ ×= ÷ ⇒
()
11
6 0.375 0.5
12 16
hm
=÷×= ÷ ⇒
Chọn 400
dp
hmm
=()
11
412
24
bm
=÷ =÷ ⇒
Chọn 200
dp
bmm
=
⇒Chọn
2500 /
bt
daN m
γ
=
-Vữa lót
3
1800 /
v
daN m
γ
=
Hình 2.2: Các lớp cấu tạo sàn
Xác định trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo:
()
.
s
fi i i
g
γ
γδ
=××
∑
Trong đó:
.fi
γ
(
)
2
/
s
g
kN m
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD1 : ThS. Đặng Kỳ Minh
GVHD2 : ThS. Trần Tấn Quốc
SVTH : Trần Anh Vũ MSSV : 20661239 Trang 12
(
)
3
/
i
kN m
γ
(
)
2
/
c
s
g
kN m
Gạch
Ceramic
10 20 0.20 1.2 0.24
(
)
2
/
c
s
g
kN m
Hệ số tin
cậy về tải
trọng
,fi
γ
Trị tính toán
(
)
2
/
s
g
kN m
Gạch nhám
nước
20 22.5 0.45 1.2 0.54
Vữa lót tạo
dốc
30 18 0.54 1.3 0.70
Lớp chống
thấm
p
daN m
- Phòng ngủ, khách 200 1.2 240
- Buồng vệ sinh 200 1.2 240
- Ban công 200 1.2 240
- Hành lang 400 1.2 480
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD1 : ThS. Đặng Kỳ Minh
GVHD2 : ThS. Trần Tấn Quốc
SVTH : Trần Anh Vũ MSSV : 20661239 Trang 13
- Sân thượng 75 1.3 97.5
* Khi tính toán hoạt tải sàn, tải trọng được giảm theo qui phạm TCVN 2737 – 1995 như
sau:
- Đối với các phòng nêu ở các mục 1,2,3,4,5 bảng 3 nhân với hệ số
A1
ψ
(khi A > A
1
= 9
m
2
)
A1
1
0.6
0.4
A
A
ψ
chịu tải
(m
2
)
Chức năng
Tải trọng
tính toán
(
)
2
/pkN m
Hệ số
giảm tải
A1
ψ
Hoạt tải
(
)
2
/pkN m
S1 4x4 16
Phòng ngủ 2.4 0.850 2.04
S3 2x6 12
Phòng ngủ 2.4 0.920 2.21
S4 3.5x6 21
Phòng ngủ 2.4 0.793 1.90
S5 3.5x5 17.5
Phòng ngủ 2.4 0.830 1.99
Kích
thước
(L
1
x L
2
)
Tĩnh tải
(
)
2
/
g
kN m
Hoạt tải
(
)
2
/pkN m
Tải trọng toàn phần
(
)
2
/qgpkNm=+
Tổng tải trọng
(
)
12
P
99.575
S9 1x4 5.14 2.40
7.54
30.16
S10 1.5x4 5.14 2.40
7.54
45.24
S10vs 1.5x4 8.98 2.40
11.38
68.28
S11 2x2.5 5.14 2.40
7.54
37.7
S11i 2x2.5 5.14 4.80
9.94
49.7
S12 2x3.5 5.14 2.40
7.54
52.78
S13 3.5x3.5 8.98
2.19 11.17
136.8325
S14 2.5x6 5.14
4.15 9.29
139.35
S15 4x5 5.14
1.93 7.07
141.4
S16 2.5x4 8.98
2.33 11.31
hh≥
thì liên kết giữa dầm và bản là ngàm
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD1 : ThS. Đặng Kỳ Minh
GVHD2 : ThS. Trần Tấn Quốc
SVTH : Trần Anh Vũ MSSV : 20661239 Trang 15
Khi
3
ds
hh<
thì xem bản tựa lên dầm
Giả thiết: Tính bản sàn theo sơ đồ đàn hồi, bản đơn, nhịp tính toán lấy theo trục dầm.
2.5.1. Sơ đồ tính và xác định nội lực bản kê 4 cạnh:
Tiết diện dầm
250 500×
. Khi đó 3
ds
hh> . Không xét đến sự làm việc liên tục các ô sàn
thì xem như bản ngàm vào dầm. Ta có sơ đồ ngàm 4 cạnh (sơ đồ 9).
Các ô bản S1, S2, S4, S5, S6, S7, S8, S11, S12, S13, S15, S16, S17, S19 được tính như bản
kê 4 cạnh.
Sơ đồ tính: Mômen uốn của bản kê 4 cạnh được xác định theo công thức trong sách KẾT CẤU BÊ
TÔNG CỐT THÉP tập 2 của Võ Bá Tầm.
* Mômen dương ở giữa nhịp:
- Theo phương cạnh ngắn:
1i1
M
GVHD2 : ThS. Trần Tấn Quốc
SVTH : Trần Anh Vũ MSSV : 20661239 Trang 16
-
i1 i2 i1 i2
;;;mmkk
là các hệ số tra bảng phụ lục 15
2.5.1. Sơ đồ tính và xác định nội lực ô sàn bản loại dầm:
Tiết diện dầm
250 500×
. Khi đó 3
ds
hh> . Không xét đến sự làm việc liên tục các ô sàn
thì xem như bản ngàm vào dầm. Ta có sơ đồ ngàm 4 cạnh (sơ đồ 9).
Các ô bản S3, S9, S10, S14, S18, S20, S21, S22, S23 được tính như bản loại dầm.
Sơ đồ tính:
Do bản chỉ làm việc theo một phương nên chỉ cần cắt dải bản rộng 1m theo phương
cạnh ngắn để tính.
Mômen giữa nhịp:
2
24
qL
M =
Mômen ở gối:
2
12
qL
M =
γ
= ;
112
m
ξ
α
=− −
;
0
bb
s
s
Rbh
A
R
ξ
γ
=
Trong đó:
M: momen uốn tính toán,
b
R
: cường độ chịu nén của Bê tông,
s
R
: cường độ chịu kéo của cốt thép,
b: chiều rộng của tiết diện, với b = 1000mm,
b
γ
R
R
γ
µξ
×
==××=
min
0.05%
µ
=