Lê Thị Hiền- Lịch Sử 10- THPT
CHNG I
!"
#$%&'
()*+,-./01'
Học sinh nhận thức quy luật lịch sử về những mốc vá chặng đường dài phấn đấu qua hang triệu
năm của loài người nhằm cải thiện đời sống và cải biến bản thân con người dựa trên những kết quả
nghiên cứu chính xác của nhiều ngành khoa học .
2)3.34-5#6-/178'
- Lao động không những nâng cao đời sống con người mà còn hoàn thiện bản thân con
người
- Bước đầu của sự phát triển cao hơn của sản xuất đã mở đường cho văn minh của loài người,
nhưng lại gần với sự ra đời của tư hữu, của giai cấp, của áp bức và bóc lột giai cấp. Đó cũng là con
đường tất yếu của loài người .
9)*:;-5'
Rèn luyện kỹ năng trình bày lịch sử kết hợp với sử dụng mô hình,tranh ảnh khảo cổ học.
)<=>=?&'
()+@AB+C-'
- Lương Ninh, Giáo trình Lịch sử thế giới cổ đại, NXB Giáo dục, Hà nội, 1996.
- Sách “ Người tiền sử”, Phạm Đình Thắng dịch, NXB Văn Hóa, 1998.
- Phạm Thành Hổ, Nguồn gốc loài người, NXB Giáo dục, 2003.
- Tranh ảnh và các chuyện kể có liên quan.
2)D1E+-/'
- Đọc trước sách giáo khoa ở nhà,
- Sưu tập tư liệu, tranh ảnh có liên quan đến bài học.
%('
F GHI
%"
Lê Thị Hiền- Lịch Sử 10- THPT
nguồn gốc của mình nhưng chưa đủ cở khoa
học đã gửi gắm vào thần thánh,lực lượng
siêu nhiên).
HS:Vậy dựa vào đâu con người ngày càng
hiểu rõ nguồn gốc của mình?
Sự phát triển của khoa học nhất là khảo cổ
họcđã tìm được bằng chứng nói lên sự phát
tie63nla6u dài của sinh giới từ động vật bậc
thấp lên động vật bậc cao(học thuyết
Đacuyn)đỉnh cao của quá trình này là sự
chuyển biến từ vượn thành người.
- Giải thích thế nào là Người tối cổ ?
S AW. L`-52' GV cho học sinh xem
tranh ảnh và nêu nhận xét sơ nét đời sống
Người tối cổ và về công cụ đá cũ sơ kỳ.
#Kể chuyện và phân tích thêm ý nghĩa việc
phát minh ra lửa và công cụ lao động .
Người ta ví việc phát minh ra máy hơi nước
của Giemoat đã đưa con người từ văn minh
nông nghiệp sang văn minh công nghiệp thì
việc phát minh ra lửa đã đua con người từ
động vật trở thành con người.
jThông qua lao động, bàn tay khéo léo dần,
cơ thể biến đổi, tư thế lao động ngày càng
thích hợp, tiếng nói ngày càng thuần thục
hơn)
* *,.N]k-: Qua lao động và sử dụng công cụ,
cơ thể con người dần hoàn thiện: “Lao động đã
sáng tạo ra chính bản thân con người và xã hội
- Sống trong hang động, mái đá.
1. o][-/gfp/`+ : quan hệ hợp quần từ 5 đến 7
gia đình có quan hệ ruột thịt, gọi là Bầy người
nguyên thủy.
2)53U+.+-/q/r-BR\1E@-5.WA'
[)53U+.+-/q/r-'
Cách đây khoảng 4 vạn năm người tinh khôn xuất
hiện.
Q)s1E@-5.WA'
Người tinh khôn đã biết chế tác công cụ Đá cũ -đá
mới (ghè ,mài nhẵn ,đục lỗ tra cán ) họ đã biết
dùng cung tên.
=>Đây là bước tiến mang tính đột phá trong cải tạo
công cụ của người nguyên thuỷ.
trang 2
Lê Thị Hiền- Lịch Sử 10- THPT
thay đổi bộ phận cơ thể nào có ý nghĩa
quan trọng nhất ?”jNão bộ)
- GV cho học sinh xem hình và so sánh sự
khác nhau giữa công cụ đá mới và đá cũ.
?.3 Ý nghĩa việc phát minh ra cung tên ?
Thế nào là một cuộc cách mạng?
- GV giải thích ý nghĩa việc xuất hiện đồ
gốm
?.4 Nêu những tiến bộ trong đời sống con
người thời đá mới ?
?.5 Tại sao lại gọi là cuộc cách mạng đá
mới ?so với đá cũ?
Bằng chứng nào cho thấy con người đã
Lịch sử thế giới cổ đại- NXBGD.
)JK=&
()-LM-/NOPBRq+v8.X[QR+1w
trang 3
Lê Thị Hiền- Lịch Sử 10- THPT
1. Nêu những tiến bộ trong đời sống con người thời đá mới ?
2. tại sao lại gọi là cuộc cách mạng đá mới ?
2)+7-5QR+8O+'
4QR+'Từ khi Người tinh khôn xuất hiện, tổ chức xã hội loài người dần hình thành, bước đầu tiên
là thị tộc.
I"cd =%
SAW.L`-5('GV nêu vấn đề: “Cuộc sống
định cư có vai trò như thế nào đối với việc tổ
chức cuộc sống của người nguyên thủy ?x
(sự ổn định dài lâu tạo nên một dòng tộc huyết
thống)
HS:Khái niệm Thị Tộc?Bộ Lạc?
_ GV giải thích khái niệm cộng đồng
?.1 Nguyên nhân cả cuộc sống cộng đồng
thời nguyên thủy ? (do sức sản xuất thấp kém,
không có của cải dư thừa, ý thức con người
chưa phát triển)
HS: So sánh sự khác nhau giữa thị tộc và bộ
lạc?
Ở thời kỳ phát triển của thị tộc sự công bằng,
bình đẳng là “nguyên tắc vàng”đó là cái vĩ
đại,cái tốt đẹp của XHNT
P.Anghen đã viết” cái vĩ đại và cũng là cái
chật hẹp của tổ chức thị tộc chính là ở chỗ sự
nguồn gốc tổ tiên, có quan hệ gắn bó, giúp đỡ
nhau.
1#o][-/gfp/`+'
#Sinh hoạt thành 1`-5LV-5, hợp tác lao động,
hưởng thụ bằng nhau.
- o][-/g.XA-5./M.`1: bình đẳng, công bằng .
2. %]n+Lh]1i[./U+LW+q+8q/y'
[)ef]Y./+g-1r-51zq+8q/y'
# Đồng đỏ (5.500 năm cách nay) -> đồng thau
(4.000 năm cách nay) -> sắt (3.000 năm cách
nay).
Q)g{]7 :
- là một cuộc cách mạng trong sản xuất: năng
xuất tăng, điều kiện lao động cải thiện, sản phẩm
dư thừa thường xuyên.
=> Sự phân hóa sâu sắc trong xã hội.
9)ef]Y./+g-.3/|]BRfp/`+1\5+[+1YP'
[)ef]Y./+g-.3/|]'
Sản xuất phát triển, sản phẩm dư thừa thường
xuyên, những người đứng đầu thị tộc chiếm làm
của riêng: tư hữu xuất hiện, quan hệ cộng đồng
bị phá vỡ.
Q)ef]Y./+g-5+[+1YP'
Tư hữu xuất hiện làm xã hội phân hóa ngày
càng sâu sắc dẫn tới sự hình thành giai cấp. Xã
hội nguyên thủy tan rã nhường chỗ cho xã hội có
giai cấp và nhà nước.
trang 4
Lê Thị Hiền- Lịch Sử 10- THPT
# Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phương Đông, trong đó có Việt
Nam.
)<=>=&'
()+@AB+C-'
- Bản đồ “ Các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây”
- Sơ đồ Bộ máy nhà nước và cấu trúc xã hội của các quốc gia cổ đại phương Đông.
- Lương Ninh, Lịch sử thế giới cổ đại, ĐHSP.
- Một số tư liệu, tranh ảnh có liên quan đến bài giảng.
2)D1E+-/'
# Đọc kỹ SGK, sưu tập tư liệu có liên quan đến bài giảng.
)JK=&
+,. 3:
()-LM-/NOPBRq+v8.X[QR+1w'
1. Do đâu mà có sự xuất hiện tư hữu ?
2. Tư hữu xuất hiện đã dẫn tới sự thay đổi như thế nào ?
2)+7-5QR+8O+'
4QR+'
trang 5
Lê Thị Hiền- Lịch Sử 10- THPT
Thời nguyên thủy, những tổ chức xã hội sơ khai là thị tộc, bộ lạc. Từ khi tư hữu và giai cấp
xuất hiện, xã hội nguyên thủy tan rã nhường chỗ cho sự ra đời của nhà nước. Nhà nước xuất hiện như
một công cụ để bảo vệ quyền lợi giai cấp thống trị, là cơ sở hình thành các quốc gia có lãnh thổ được
phân định biên giới rõ ràng. Các quốc gia xuất hiện sớm nhất trong lịch sử xã hội loài người là các
quốc gia cổ đại phương Đông ( Ai Cập, Trung Quốc, Ấn Độ…)
I"cd =%
SAW.L`-5('GV sử dụng bản đồ để xác
định vị trí các quốc gia cổ địa phương
Đông. Nêu vấn đề'
T)( Các quốc gia cổ phương Đông có
Đông ? Tại sao ?
()+…]q+g-.e-/+C-BREeP/@..X+v-q+-/.,)
[)+…]q+g-.e-/+C-'
#/]k-N†+'
đất đai màu mỡ, đồng bằng ven sông rộng, dân cư
tập trung đông.
- Khí hậu ấm, mưa đều theo mùa.
#*/\q/;-'
Thiên tai,lũ lụt,mất mùa.
Q)+…]q+g-fp/`+'
Nông nghiệp là chủ yếu, ngoài ra phát triển các
nghề khác: chăn nuôi, thủ công nghiệp (gốm,
dệt…), trao đổi sản phẩm.
‡ˆ Do nhu cầu sản xuất và công tác thủy lợi, cư
dân sống tập trung, gắn bó với nhau do đó sớm
hình thành nhà nước.
1)e/6-/./R-/1@1{]^15+[1nLW+)
#Thời gian: từ thiên niên kỷ thứ IV đến thiên niên
kỷ thứ III TCN: (Lưỡng Hà: 3.500 năm TCN; Ai
Cập: 3200 năm TCN; Ấn Độ: thiên niên kỷ III
TCN; Trung Quốc: thời nhà Hạ: 2000 năm TCN).
9) p/`+1nLW+P/3‰-5r-5)
[) o]Š.`1 :
- Gồm quan lại, thủ lĩnh quân sự, tăng lữ.
- Hưởng nhiều đặc quyền đặc lợi, sống sung sướng
và bóc lột nông dân.
Q)r-5a_-1r-5fp'
- Đông nhất và là lực lượng sản xuất chính trong xã
hội.
- Họ nhận ruộng đất của công xã để canh tác.
SAW.L`-5(' GV nêu vấn đề: Trong xã
hội có đối kháng giai cấp, giai cấp thống trị
dựa vào đâu để bảo vệ quyền lợi giai cấp
mình ?
Ai Cập: Pharaong
Lưỡng Hà: Enxi:người đứng đầu.
TQ:Thiên Tử
Hình 3: SGK .Trang 16- Khám phá Ai Cập
cổ đại.
Sự xuất hiện của xã hội có giai cấp đã làm
bừng lên bình minh xã hội.Một nền văn minh
mới với những sang tạo mới đạt trình độ
hoàn mỹ.Trong buổi rạng đông đó đã xuất
hiện nhiều trung tâm văn hóa cổ xưa mà
thành tựu của nó còn giá trị đến ngày nay.
SAW.L`-52'GV giải thích khái niệm văn
hóa và văn minh, sau đó nêu câu hỏi phát
vấn:
?.1Tại sao lịch và thiên văn là thành tựu
văn hóa đầu tiên ở phương Đông? Tác
dụng và ý nghĩa của thành tựu này?
GV: Mở rộng:
Lịch Ai Cập được đặt ra dưa trên kết quả
quan sát tinh tú và quy luật dâng nước của
song nin.Họ thấy rằng,buổi sang sớm khi sao
lang mọc là lúc song nin bắt đầu
dâng.khoảng cách giữa hai lần sao lang mọc
là 360 ngày.
=>Buổi đầu người ta nghĩ trái đất như một
cái đĩamà mặt trời và mặt trăng đã mọc lện
Như vậy con người đã vươn tới trời đất trăng
sao từ nhu cầu làm ruộng của mình.
SAW.L`-59'GV cho HS xem tranh ảnh,
giải thích khái niệm chữ tượng hình và chữ
tượng ý.
‹
- Cho học sinh xem tranh và kể chuyện về
cách làm giấy, viết chữ của cư dân phương
Đông cổ đại.
-Người Ai Cập ban đầu dùng chữ tượng
hình,sau dùng chữ tượng ý…,được viết trên
giấy
Papyrus.
-Người TQ viết trên mai Rùa,thẻ tre,xương
-Người Lưỡng Hà viết trên đất sét nung.
Việc giải mã chữ Ai Cập cổ chỉ có những
nhà khoa học lớn mới thời nay đọc
được.người có công đầu tiên là
Champoliong(1790-1832) người pháp,giải
được năm 1822.( Khi tấn công Ai Cập
Napoliong I đã tìm được một bản khắc chữ ai
cập song không đọc được.)
=> Chữ viết ra đời là một phát minh
quan trọng của loài người.
Toán học:
Giới thiệu một sô chữ số sơ khai:
-Do nhu cầu trao đổi, tính toán,lưu trữ mà chữ viết đã
ra đời từ thiên niên kỷ IV TCN.
1)A@-/D1'
-Ra đời sớm từ nhu cầu xây dựng, và cuộc sống của
- GV chốt ý cho học sinh ghi bài
-vườn treo Babilon Lưỡng Hà…
=> thể hiện uy quyền của vua chuyên chế.
-Thể hiện tài năng và sức lao động sáng tạo của con
Người.
SS*,.N]k-'Các quốc gia cổ đại phương Đông là các nhà nước đầu tiên trong lịch sử xã hội loài
người, ra đời trên lưu vực các dòng sông lớn. Trải qua hàng ngàn năm tồn tại, các quốc gia này đã
sáng tạo ra nền văn minh rực rỡ, có ý nghĩa lớn lao và ảnh hưởng lớn đến nhân loại ngày nay.
9)i-51^QR+'
1. Kể tên 4 thành tựu văn hoá lớn của phương Đông cổ đại ?
2. Thành tựu nào có ý nghĩa quan trọng nhất đối với văn minh nhân loại ? Tại sao?
m)%BRs•'
%m'
‚oƒc•#Ic
)$'
()*+,-./01'
-Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải với sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp
đường biển, với sự ra đời của chế độ chiếm nô.
-Từ cơ sở kinh tế-xã hội đã dẫn đến việc hình thành thể chế nhà nước dân chủ- cộng hoà ở Hy Lạp và
Rô Ma.
2)….3.34-5'
Giúp học sing thấy được mâu thuẩn giai cấp và đấu tranh giai cấp, trong lòng xã hội chiếm nô, vai
trò của quần chúng trong lịch sử.
9)…q:-;-5'
trang 9
Lê Thị Hiền- Lịch Sử 10- THPT
-Rèn luyện cho học sinh kỹ năng sử dụng bản đồ, khai thác tranh ảnh, thấy được vai trò của vị trí địa
lý đối với sự phát triển của các quốc gia vùng Địa Trung Hải.
)<=>=&'
?.1 Nêu những khác biệt về điều kiện tự nhiên
của Hy Lạp và Roma so với phương Đông?
?.2 Ý nghĩa của công cụ sắt so với các công cụ
khác? (mở ra một trình độ kỹ thuật cao hơn và
toàn diện).
SAW.L`-52'
- GV: Với điều kiện tự nhiên nêu trên, cư dân
ở đây có cuộc sống như thế nàoT
‡ˆSớm biết đi biển, buôn bán, trồng trọt.
#Thủ công nghiệp: phát triển mạnh: đồ gốm, đồ
da, mỹ nghệ, nấu rượu…, xưởng thủ công quy
mô lớn.
- Kinh tế hàng hóa-tiền tệ phát triển mạnh, đặc
biệt là thương mại đường biển, hàng hóa chính là
nô lệ.
(#/+C--/+C-BRLU+E^-51i[1A--53U+)
[)+…]q+g-.e-/+C-'
-Thuận lợi:
Nằm ven bờ bắc biển ĐTH, nhiều đảo, thuận
lợi phát triển hàng hải.
-Khó Khăn:
- Đất canh tác ít và khô cằn.
=> Thiên niên kỷ I TCN, đồ sắt ra đời, giúp
khai hoang mở rộng diện tích đất trồng, đặc biệt
là cây lâu năm (nho, cam, chanh, ô-liu).
Q)L+…]q+g-fp/`+'
Cư dân sớm biết đi biển và buôn bán,hàng
hóa,tiền tệ ra đời.
2)/Mo]^1M[X]-57+'
[)/Mo]^1'
`+LV-5•ŽŽLW+Q+v]
W+/`+1r-5a_-
- Đại hội công dân: dân tự do, nam, 18 tuổi trở
lên, bầu cử bằng bỏ phiếu, có chế độ trợ cấp xã
hội…
- Là bước tiến lớn so với chế độ chuyên chế cổ
đại phương Đông: chính quyền Athèns thuộc về
công dân Athèns. Thể chế mang tính dân chủ
nhưng dựa trên cơ sở bóc lột nô lệ.
S*,.N]k-: sinh hoạt dân chủ của các quốc gia
cổ đại Hy Lạp-Roma bắt nguồn từ tư tưởng tự do
tiến bộ, trở thành truyền thống, để lại dấu ấn sâu
sắc đến châu Âu hiện đại)
SAW.L`-5m'
#GV vẽ sơ đồ thể chế xã hội dân chủ cổ đại và
nêu câu hỏi phát vấn:
?.4 Nêu sự khác biệt về thể chế chính trị giữa
các nhà nước cổ đại phương Đông và phương
Tây ?
- GV hướng dẫn học sinh quan sát sơ đồ, liên hệ
bài 3 để trả lời
- Cho HS xem ảnh Pêricơlet và chuyện kể
“tuyển cử vỏ sò” để miêu tả sinh hoạt dân chủ ở
Q)/v1/,a_-1/i1nLW+'
à nền dân chủ chủ nô dựa vào sự bóc lột thậm
tệ của chủ nô đối với nô lệ.
trang 11
Lê Thị Hiền- Lịch Sử 10- THPT
Gio thiệu khải hoàn môn Trai-An,benevento,
nam Italia.
SAW.L`-5•'
# GV đề nghị HS kể tên, nêu những thành tựu
chủ yếu của một số nhà khoa học cổ Hy Lạp-
Roma.
. Sau đó GV cho xem ảnh và kể đôi nétvề
• Talet:
TK II –VI TCN,ở Mile –thành bang hy lap tiểu
á: Toán tỷ lệ thức,đo được chiều cao Kim tự tháp
. vào năm 585 TCN ông dự đoán ngày 28/5/558
sẽ có nhật thực.
Nhưng nhận thức của ông sai: Trái đất nổi trên
nước,vòm trời hình bán cầu úp trên mặt đất.
• Pitago (khoảng 580-500 TCN )
Sinh tại đảo xa mốt,biển ê-giê : Định lý
9);-/\[1nLW++WPBRA8[)
[)M1/BR1/|B+,.'
SM1/'
- Người Roma tính được một năm có 365 + ¼
ngày .
S)/|B+,.'
# Người Roma phát minh ra hệ thống chữ cái
A,B,C gồm 20 chữ cái, sau hoàn chỉnh thành 26
chữ với cách ghép linh hoạt và hệ thống ngữ
pháp chặt chẽ.
- Hình thành hệ thống chữ số La Mã.
=>Chữ viết ra đời là những cống hiến lớn lao
cho nhân loại .
Q)eX[LU+1i[q/A[/D1'
cho học sinh tính nhân đạo, nhân văn sâu sắc.
#Người Hy Lạp để lại nhiều đền đài và tượng đạt
đến trình độ tuyệt mỹ:
với chất liệu thạch cao và cẩm thạch trắng, tạo
nên vẻ đẹp thanh thoát, tinh tế, tươi tắn, sống
động (đền Parthènon: do Ichtinuxơ thiết kế và
được trang trí với nhà điêu khắc thiên
tài;Phidiat,được xây dưng trên nền đá 3 bậc,46
cột tròn,dài 70m rộng 30m bằng đá cẩm thạch
trắng pha ngũ sắcđược gọt đẽo tinh tế.giữa bầu
trời trong xanh của địa trung hải ngôi đền cẳm
thạch trắng duyên dáng,nhẹ nhàng,thanh thoát
làm tươi mát long người.
,Tượng thần Vệ nữ :Cái đẹp mà thần vệ nữ mang
lại là tính hiện thực,tượng thần mà lại là
người,sinh động trong tư thế mềm mại,thanh
khiết trong sự hài long,tự tin của sự hào
phóng,hứng khởi của nghệ sĩ đối với thời đại
mình,tương bằng đá cẩm thạch cao 2m nay đặt ở
bảo tang của pháp…).
- Người Roma có nhiều công trình kiến trúc oai
nghiêm, đồ sộ, hoành tráng (đấu trường, đền
đài…).
#Kiến trúc phát triển do truyền thống có nhiều lễ
hội, xây nhiều đền đài thờ thần thánh.
- Mỹ thuật cổ đại Hylạp -Roma đạt đến đỉnh cao
mà 2000 năm sau vẫn chưa vượt qua được.
S_]/•+q,.QR+'Giá trị của nền văn hóa cổ
đại Hy Lạp, Roma đối với văn minh nhân loại
ngày nay?
- Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc và quan hệ các giai cấp trong xã hội.
- Bộ máy chính quyền phong kiến được hình thành, củng cố từ thời Tần – Hán cho đến thời
Minh – Thanh. Chính sách xâm lược, chiếm đất đai của các hoàng đế Trung Hoa.
- Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến: nông nghiệp là chủ yếu, hưng
thịnh theo chu kỳ, mầm mống quan hệ tư bản đã xuất hiện nhưng còn yếu ớt.
- Trung Quốc là nước có nền văn hóa lâu đời, có nhiều thành tựu rực rỡ, nhiều phát minh và
những bước đi đáng khâm phục.
2)*:-;-5'
- Trên cơ sở sự kiện lịch sử, học sinh biết phân tích và rút ra kết luận.
- Biết sử dụng sơ đồ ( hoặc tự vẽ sơ đồ ) để hiểu bài giảng.
- Nắm vững được các khái niệm cơ bản.
9)3.34-5'
- Biết đánh giá tính chất phi nghĩa của các cuộc xâm lược của các triều đại phong kiến Trung
Quốc.
- Quý trọng các di sản văn hóa, hiểu được những ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc đến
Việt Nam và thế giới.
)<=>=&'
()+@AB+C-'
- Bản đồ Trung Quốc thời Tần – Hán, thời Đường và thời Minh – Thanh.
- Tranh ảnh: chân dung Tần Thuỷ Hoàng, Khổng Tử, Lý Bạch, Khuất Nguyên….; hình các
công trình kiến trúc nổi tiếng Trung Quốc ( tượng trong lăng TTH, Vạn lý trường thành, Cố cung, đồ
gốm sứ… )
- Sơ đồ bộ máy chính quyền Trung Quốc thời Tần và thời Minh.
- Lương Ninh, Giáo trình lịch sử thế giới trung đại, ĐHSP.
2)D1E+-/'
- Đọc kỹ SGK.
- Sưu tập những tư liệu, hình ảnh liên quan đến bài giảng.
trang 14
Lê Thị Hiền- Lịch Sử 10- THPT
xác lập)
(Lã Bất Vi – Triệu Cơ – Doanh Chính-Tần Thủy
Hoàng)
Với sự thống nhất TQ của nhà Tần kinh tế TQ
dần phát triển,các giai cấp trong xã hội hình
thành.
-Quan lại: có nhiều ruộng đất=> Địa chủ.
-Nông dân phân tán thành 3 bộ phận:
Người giàu: mua,chiếm đất trở thành địa chủ.
Người giữ được ruộng đất : Nông dân tự canh.
Người bị mất đất ; phải nhận ruộng của địa chủ
và nộp tô thuế: Nông dân lĩnh canh.
SAW.L`-52'Giáo viên vẽ sơ đồ bộ máy nhà
nước thời Tần và đề nghị học sinh nhận xét về bộ
máy nhà nước thời Tần.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm chuyên
chế.
?.1 Nêu nhận xét về sơ đồ bộ máy nhà nước
thời TầnTjbộ máy nhà nước tổ chức chặt chẽ từ
()X]-5o]^1./U+h-€@-j.Z22(L,-
-;822Žl)
Năm 221TCN, Tần Thủy Hoàng thống nhất
TQ, xác lập chế độ phong kiến, mở đầu là nhà
Tần (-221 đến 206 TCN) rồi đến nhà Hán (206
TCN đến 220).
^+-`+'
#Xây dựng bộ máy chính quyền tập trung, chia
nước thành quận huyện, thực hiện kiểm soát địa
phương .
AR-5L,
Hán.các hoàng đế Hán tiếp tục củng cố bộ máy
chính trị-kinh tế- xã hội của nhà Tần,song cuối
thời Hán,vua quan ăn chơi sa đọa,một số nước
nhỏ mạnh lên nhà Hán sụp đổ,TQ rơi vào thời kỳ
tam quốc(220-280).
?.2 Phân tích ý nghĩa việc mở rộng tuyển dụng
quan lại bằng tuyển cử.
- Đề nghị HS đọc SGK và tự ghi bài.
-sau cục diện tam quốc năm 617, Lý Uyên đem
10 vạn quân vượt Hoàng hà, đánh Trường giang,
Tuỳ Dưỡng đế bị bộ hạ giết ở Giang Đô.
SAW.L`-59' GV giải thích các khái niệm:
- Chế độ quân điền, thuế tô, dung, điệu.(SGK –T
30).
- Thương nghiệp: con đường tơ lụa đến Tây Á &
Địa Trung Hải với sự tham gia của người Aráp
-> TQ hiểu Trung Á rất sớm.
- Chính sách “ thân tôc”.
- Giải thích khái niệm Tiết độ sứ, liên hệ Việt
Nam
- Phân tích tính chất tiến bộ của chế độ tuyển
dụng quan lại bằng thi cử.
- Quân sự: chế độ “phủ binh”
- Liên hệ KN của Phùng Hưng, Mai Thúc Loan.
Sau khi nhà Đường sụp đổ TQ rơi vào thời kỳ
ngũ đại thập quốc ,Triệu Khuông Dẫn đã tiêu diệt
các triều đại PK khác lập ra nhà Tống(960-
1279),sau đó bắc Tống bị nhà Kim đánh chiếm.
Cuối thế kỷ XIII,cả Kim và Nam Tống đều bị
Cuối thời Đường mâu thuẫn xã hội lên cao,khởi
nghĩa nông dân Hoàng Sào làm nhà Đường sụp
đổ.
9)X]-5o]^1./U++-/€/[-/)
[)/R+-/j(9•’€(•mml'
#Năm 1368, Chu Nguyên Chương khởi nghĩa lật
đổ nhà Nguyên, lập ra nhà Minh.
”*+-/.,: được khôi phục và phát triển .
- Mầm mống quan hệ sản xuất TBCN xuất hiện.
- Nhiều thành thị ra đời, kinh tế phồn thịnh.
”/y-/.XM: chế độ quân chủ chuyên chế tập
quyền, hoàn chỉnh bộ máy quan lại.
AR-5L,
trang 16
Lê Thị Hiền- Lịch Sử 10- THPT
thời Đường.
+ Chuyển ý: yêu cầu học sinh đọc đoạn in
nghiêng trong SGK cuối mục 3, trang 31.
*AW.L`-5m'Nêu vấn đề: “Mầm mống quan
hệ sản xuất TBCN thời Minh đã nảy nở như
thế nào ?”
+ Công trường thủ công quy mô lớn (các cơ
xưởng, cơ phòng chia nhiều công đoạn), đặc biệt
xuất hiện quan hệ chủ (xuất vốn) – thợ (xuất
sức)ï
.+ Thương nghiệp phát triển, thành thị mở rộng.
+ Nông nghiệp: bao mua sản phẩm.
SAW.L`-5•'/AHS vẽ sơ đồ, so sánh với sơ
đồ thời Tần-Hán và nêu nhận xét.
Trung Quốc (Sư Huyền Trang và bộ Đại Đường
Tây vực ký )
?.4 Kể tên một số tác giả và tác phẩm văn học,
sử học, thơ Đường của Trung Quốc thời trung
z1Q`jW+`•%+-/6-/r-5l
o][-LM[P/3‰-5
#Cuối thời Minh, mâu thuẫn giữa nông dân với
địa chủ tăng cao, nhiều cuộc khởi nghĩa nông
dân bùng nổ, khởi nghĩa Lý Tự Thành làm triều
Minh sụp đổ.
Q)/R/[-/j(•mm€(“((l)
# 1644, tộc Mãn Thanh ở phía Bắc Trung Quốc
đánh bại Lý Tự Thành, lập ra nhà Thanh.
”^+-`+'
- Chính trị: chính sách áp bức dân tộc.
- Kinh tế: giảm tô thuế, khuyến khích khẩn
hoang.
”^+-5AW+: bế quan tỏa cảng.
‡ˆ khởi nghĩa nông dân nổ ra liên miên, triều
Thanh suy yếu, tư bản phương Tây lợi dụng cơ
hội xâm lược, chế độ phong kiến Trung Quốc
sụp đổ.
m);-/\[X]-5o]^1)
[)3.34-5'
- Nho giáo giữ vai trò quan trọng, là công cụ sắc
bén, cơ sở lý luận, tư tưởng của chế độ phong
kiến- Phật giáo thịnh hành, nhất là thời Đường.
Q);-/D1BRE–/D1'
# Sử học: Tư Mã Thiên đặt nền móng với bộ“Sử
ký”
Các nhà khoa học nhận định: nếu không có những phát minh hàng hải ở Trung Quốc, các
cuộc phát kiến địa lý ở Châu Âu có lẽ không thể tiến hành đươc….Như vậy, từ xa xưa, Trung Quốc
đã có một nền văn hóa rực rỡ. Những thành tựu này làm Trung Quốc trở thành một trung tâm văn
minh ở Châu Á và thế giới.
)i-51^QR+'
S+,.‘'
1. Kể tên các triều đại phong kiến Trung Quốc.
2. Trình bày sự phát triển kinh tế thời Đường.
S+,.’'
() Những thành tựu văn hóa chính của Trung Quốc.
)}-.kPBR1/]~-QMQR+8O+'
S+,.‘'
()Học ba câu hỏi 1, 2, 3 trong sách giáo khoa, trang 30.
2. Tiếp tục xem trước phần còn lại của bài 5, sưu tập các tư liệu có liên quan.
S+,.’'
1. Học câu hỏi cuối mục III, trang 28 và câu hỏi số 4, trang 30.
2. Đọc trước bài 6 : “ Các quốc gia Ấn và văn hóa truyền thống Ấn Độ”.
=)%BRs•
CHNG IV :
GI*
%•'
‚oƒcG—sc˜ƒG
c)$'
()*+,-./01'giúp học sinh hiểu được :
- Ấn Độ là một nước có nền văn minh lâu đời, phát triển cao, cùng với Trung Quốc có ảnh
hưởng sâu rộng ở châu Á và trên thế giới (có Việt Nam).
- Ấn Độ là nước có điều kiện tự nhiên phân tán, nên suốt hàng ngàn năm lịch sử Ấn là một
quá trình đấu tranh thống nhất bản thân nó chứ không phải bành trướng,
- Vai trò và vị trí của vương triều Gúp ta trong lịch sử Ấn.
2)*:-;-5'Quan sát tranh ảnh, nhận xét và phân tích sự kiện lịch sử.
I"cd =%
SAW.L`-5(' GV sử dụng bản đồ AĐ cổ đại,
giới thiệu sơ nét về địa lý, quá trình hình thành
các quốc gia cổ ở lưu vực sông Ấn và sông
Hằng.
- Giới thiệu sơ nét về Achoka (292 – 237 TCN):
người có công thống nhất gần hết bán đào Ấn
Độ (trừ phần cực Nam), thiết lập một đế quốc
hùng cường. Ông tôn thờ đạo Phật, khuyến
khích truyền bá ra nước ngoài (liên hệ Việt
Nam).
- GV đề nghị học sinh kể sơ nét sơ nét tiểu sử
Phật Chakya Muni, hệ thống triết lý của đạo Phật
với tư tưởng bình đẳng
SAW.L`-52' GV sử dụng bản đồ Ấn Độ
phong kiến xác định lãnh thổ hai vương triều
Gúpta, Harsa và đặt vấn đề:
?.1 Tại sao thời kỳ này văn hóa Ấn có thể phát
triển mạnh? (câu hỏi dành cho học sinh giỏi)
- GV giải thích rõ về đạo Hindou: thờ Tam thần:
Brahma (sáng tạo), Vishnou (Bảo vệ), Siva (hủy
diệt) và thần Indra (tam vị nhất thể)-> chia xã
hội thành nhiều đẳng cấp=> phong cách Ấn.
* AW.L`-59'
- GV cho học sinh xem hình và giới thiệu đôi
nét về chùa hang Ajanta, Stupa ở Sanchi… Đề
nghị học sinh liên hệ ĐNÁ và Việt Nam, kể tên
)/U+q™1@1{]^15+[Lh].+C-'
- 1500 năm TCN, trên lưu vực sông Hằng ở Đông
cách Ấn (tháp Chăm, đền Ăng-co, Bay-on, Thạt
Luổng, Pagan ).
- Kể tên một số sử thi nổi tiếng của Ấn Độ, giới
thiệu sơ nét về sử thi Ramayana và ảnh hưởng
của nó với Đông Nam Á.
T)2_]/•+q,.QR+: Văn hóa Ấn thời Gúp ta
có những nét đặc sắc gì? Nêu vài ví dụ về
những ảnh hưởng của văn hóa Ấn đến ĐNÁ
và Việt Nam ?
- Tượng thần, Phật sinh động, uyển chuyển…
mang tính hiện thực.
1)/|B+,.€B;-/D1'
- Có nguồn gốc từ xa xưa, được hoàn thiện thời
A-sô-ca thành hệ chữ Phạn (sanskrit), là cơ sở
xây dựng chữ Hindi hiện nay.
- Là cơ sở truyền bá văn học, văn hóa cổ Ấn Độ,
mang đậm màu sắc tôn giáo (kinh Vêđa, kinh
Tam tạng)
9)*,.N]k-.AR-QR+'Thời Gúpta đã định hình bản sắc văn hóa truyền thống Ấn, có giá trị vĩnh cửu,
góp phần quan trọng vào sự phát triển văn minh nhân loại. Văn hóa Ấn, đặc biệt là văn học, tôn giáo
và kiến trúc được truyền bá ra bên ngoài và có ảnh hưởng sâu rộng ở Đông Nam Á, tạo nên nét độc
đáo trong văn hóa khu vực.
)i-51^QR+'
() Văn hóa truyền thống Ấn được định hình và phát triển vào thời kỳ nào ?
2) Những yếu tố văn hóa truyền thống nào của Ấn Độ có ảnh hưởng ra bên ngoài và đến
những nơi nào ?
)}-.kPBR1/]~-QMQR+8O+'
1. Học hai câu hỏi trong SGK, trang 34.
2. Đọc trước bài 7, chú ý các từ khó, sưu tập tư liệu tranh ảnh liên quan đến bài giảng.
) JK=&
)-LM-/NOPBRq+v8.X[QR+1w'
1)Tại sao nói thời kỳ Gúpta là thời kỳ định hình và phát triển của văn hóa dân tộc ?
2. Những yếu tố văn hóa truyền thống nào của Ấn Độ có ảnh hưởng ra bên ngoài và đến những nơi
nào ?
)+7-5QR+8O+'
()4QR+ : Sau thời kỳ Gúpta và Harsa, văn hóa Ấn tiếp tục phát triển và mở rộng giao lưu cùng các
nền văn hóa khác, tạo nên bản sắc văn hóa Ấn “đa dạng trong thống nhất”.
2)AW.L`-5aWbBR/D1'
I"cd
SAW.L`-5('
- Giáo viên lướt nhanh ý 1, học sinh xem SGK &
tự ghi bài
- Giáo viên đặt vấn đề và giải thích rõ ý : Tại
sao “… sự phân liệt không nói lên tình trạng
khủng hoảng mà trong trường hợp này, một
mặt nó phản ánh sự lớn lên của các vùng xa
hơn, mặt khác là dịp để phát triển rộng văn hóa
trên khắp các vùng lãnh thổ”.
SAW.L`-52'đặt vấn đề vì sao Ấn Độ lại bị
người Thổ xâm lược ? (văn hoá phát triển nhưng
chính trị suy yếu do tình trạng phân liệt)
?.1 W+E[A5D+B3‰-5.X+…]1i[-53U+/nNR
B3‰-5.X+…]V+5+@A=œ/N+TjHọc sinh trung
bình khá trả lời)
- GV xác định trên bản đồ vị trí vương quốc
Dehli
T)2C]-•.Lt1.X3-5.XA-51/y-/E@1/1[+.XM
1i[B3‰-5.X+…]V+5+@A=œ/N+T
GV giải thích: ưu điểm cũng là nhược điểm của
Hin-Đu giáo.
=>Văn hoá Ấn Độ từ thế kỷ VII –thế kỷXII
phát triển sâu rộng trên toàn lãnh thổ và ảnh
hưởng ra bên ngoài.
2)3‰-5.X+…]V+5+@A=œ/N+j(2Ž•#(•2•)
[)/R-/NkP: thế kỷ XIII, người Thổ đánh
chiếm Ấn Độ, lập vương triều Hồi giáo ở
Dehli.
Q)/y-/E@1/1[+.XM':
#Áp bức dân tộc, áp đặt tôn giáo nhưng dần
hoà nhập thành vương triều của Ấn Độ
- Tạo nên sự giao lưu giữa văn hóa phương
Tây (Hồi giáo A-rab) và phương Đông (Ấn Độ
Hindou giáo).
- Hồi giáo được truyền bá vào Ấn Độ và ảnh
hưởng đến Đông Nam Á.
9)3‰-5.X+…]A5ANj(•2•€(‘Ž“l
[)/R-/NkP'thế kỷ XVI, người Thổ ở Trung
Á (tự xưng Mông Cổ) chiếm Dehli, lập vương
triều Hồi giáo Mogol.
Q)/y-/E@1/1[+.XM'
+ Bộ máy chính quyền: 3 thành phần quan lại
có tỷ lệ bằng nhau .
trang 21
Lê Thị Hiền- Lịch Sử 10- THPT
văn hóa Ấn ? (Câu hỏi dành cho học sinh khá
giỏi)
T)m =AL_]1\./v1A+./U+q™cqQ[XNRLž-/1[A
1i[1/,L`P/A-5q+,-G-`T
FJ‚š‚
oƒ›Ÿ}c‚
)$%&'
()*+,-./01'Giúp học sinh có cái nhìn khái quát về lịch sử và văn hóa các nước Đông Nam Á, về:
- Tên gọi và vị trí các quốc gia trong khu vực.
- Những nét nổi bật của tiến trình lịch sử và văn hóa của khu vực.
2)*:-;-5' Giúp học sinh biết sử dụng bản đồ địa lý hành chính Đông Nam Á để phân tích điều
kiện tự nhiên của khu vực và xác định vị trí của mỗi quốc gia phong kiến Đông Nam Á.
9)3.34-5.6-/178'
+ŒP học sinh nhận thức được quá trình phát triển lịch sử, tính chất tương đồng về địa lý – lịch
sử văn hóa của khu vực và sự gắn bó lâu đời của các dân tộc ở Đông Nam Á.
)<=>=?&'
()+@AB+C-'
#Bản đồ các vương quốc cổ ở Đông Nam Á .
- Bản đồ hành chính Đông Nam Á.
- Lương Ninh, Giáo trình lịch sử thế giới cổ trung đại, sđd.
- Tranh ảnh các công trình kiến trúc nổi tiếng của Đông Nam Á : Tháp Pa-gan, chùa
Bô-rô-bô-đua, tháp Chăm ….
- Đặng Đức An, Những mẩu chuyện Lịch sử thế giới, tập 1, NXBGD, 2002 .
- Vũ Dương Ninh, Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo Dục, 2002 .
2)D1E+-/'
trang 22
Lê Thị Hiền- Lịch Sử 10- THPT
- Đọc trước SGK, xem bản đồ ĐNÁ, xác định vị trí các quốc gia ĐNÁ cổ-trung đại.
- Sưu tập tranh ảnh, tư liệu có liên quan.
)JK=&
()-LM-/NOPBRq+v8.X[QR+1w'
1. Ý nghĩa của thời kỳ sau Gúpta trong lịch sử Ấn Độ?
2. Vị trí của vương triều Dehli và Mogol trong lịch sử Ấn Độ?
- Giải thích khái niệm quốc gia phong kiến
“dân tộc” (quốc gia xây dựng trên cơ sở một
bộ tộc đông)
?.2 Sự phát triển thịnh đạt của các quốc gia
phong kiến ĐNÁ thế kỷ X – XVIII được
biểu hiện như thế nào ?
(ở Indonesia đặc biệt phát triển mạnh dưới
vương triều Mô-giô-pa-hít;trên cơ sở hợp
nhất 10 nước nhỏ.là đất nước có sản phẩm
quý đứng thứ 2 TG sau Ảrập,”đất nước vạn
đảo”.
Chăm-pa, Đại Việt, Ăng-co ở Đông Dương,
(#eX[LU+1i[1@1B3‰-5{]^11n4r-5[8
‚'
[)+…]q+g-X[LU+'
Se-/+C-'
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Là khu vực rộng lớn và chia cắt bởi các dãy đá vôi.
S*+-/.,'
- Nông nghiệp trồng lúa nước
-Thủ công nghiệp: dệt,gốm,đúc đồng.
-ngoại thương phát triển và xuất hiện một số thành
thị,hải cảng.
-Đầu CN cư dân ĐNA biết sử dụng đồ sắt.
S;-/\['
Có lịch sử văn hóa lâu đời và tiếp thu ảnh hưởng văn
hóa Ân.
Q#/U+5+[-/6-/./R-/'
+ Thế kỷ I – X, hàng loạt các quốc gia nhỏ hình
thành và phát triển ở phía Nam ĐNÁ, nổi bật là
- Kinh tế phát triển mạnh (cung cấp thóc lúa,
sản phẩm thủ công, đặc biệt là sản vật thiên
nhiên…)
- Văn hóa riêng của các dân tộc dần hình
thành cùng với quá trình xác lập các quốc gia
“dân tộc”
#Vương quốc Thái: lúc đầu là Su-khô-thaya
và A-yu-thay-a, đến 1349, thống nhất thành
A-yu-thay-a, 1767 đổi thành Vương quốc
Xiêm, từ 1936 gọi là Thái Lan.
T)9 Những biểu hiện suy thoái? (sự phát
triển trì trệ của nền kinh tế, mâu thuẫn xã
hội, chiến tranh và nội chiến giữa các quốc
gia, sự đầu hàng dần trước sự xâm nhập của
thức dân phương Tây)
S/@+[-'
Từ thế kỷ XIII vương quốc Sukhothay hình thành.
SRA'
Từ thế kỷ XIV vương quốc Lan Xang ra đời.
=>%+v]/+g-EeP/@..X+v-'
#*+-/,'
Hình thành những vùng kinh tế quan trọng có khả
năng cung cấp khối lượng lớn lúa gạo,sản phẩm thủ
công và sản vật thiên nhiên,nhiều thương hân thế giới
đến đây buôn bán.
#/y-/.XM'
Hoàn thiện bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa
phương
#;-\['
9)3.34-5.6-/178'
Bồi dưỡng cho học sinh tình cảm yêu quý, trân trọng truyền thống lịch sử của hai dân tộc
láng giềng gần gũi của Việt Nam, đồng thời thấy được mối quan hệ mật thiết của ba nước từ lịch sử
xa xưa. Từ đó, giúp học sinh hiểu rõ: việc xây dựng quan hệ láng giềng tốt, đoàn kết giúp đỡ lẫn
nhau là cơ sở từ trong lịch sử và cần thiết cho cả ba nước, ba dân tộc trên bán đảo Đông Dương.
)<=>=?&'
()+@AB+C-'
#Bản đồ vương quốc Lào và vương quốc Campuchia.
- Tranh ảnh, tư liệu liên quan : đền Ăng-co Vat, Ăng-co Thom, Thạt Luổng.
2)D1E+-/'
Đọc trước sách giáo khoa,tập trả lời các câu hỏi trong SGK.
)JK=&
()-LM-/NOPBRq+v8.X[QR+1w'
1. Điều kiện tự nhiên của ĐNÁ có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển lịch sử và
kinh tế khu vực ?
2. Sự phát triển thịnh đạt của các quốc gia phong kiến ĐNÁ thế kỷ X – XVIII được biểu hiện
như thế nào ?
3. Lập biểu đồ các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của khu vực ĐNÁ đến giữa thế kỷ XIX.
2)+7-5QR+8O+'
4QR+'Trên bán đảo Đông Dương cùng với Việt Nam là hai bạn láng giềng Lào và Campuchia,
hai nước đều có một truyền thống lịch sử lâu đời và một nền văn hóa đặc sắc.
I"cd =%
SAW.L`-5('sử dụng bản đồ “Vương quốc
Lào và vương quốc Campuchia” để giới thiệu
sơ nét về quá trình thành lập vương quốc
Campuchia.
-Địa thế : đất nước CPC như một lòng chảo
khổng lồ, xung quanh là rừng núi và cao
nguyên bao bọc, còn đáy chảo là Biển Hồ và
vùng phụ cận với những cánh đồng phì nhiêu
a);-/A@'
- Chữ viết: cải biên chữ Phạn thành chữ Khơ-me
cổ, văn học phát triển.
- Tôn giáo: Hindou giáo và Phật giáo Đại thừa.
- Kiến trúc: gắn liền tôn giáo, xây nhiều đền, tháp:
Ăng-co Vat, Ăng-co Thom thờ thần, Phật…
2)3‰-5{]^1RA)
[)/R-/NkP'cư dân cổ là người Lào Thâng, đến
trang 25