Luận văn thạc sĩ công nghệ thông tin Hệ thống hỗ trợ quyết định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ - Pdf 24



TRẦN THỊ TƯ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
* * *

TRẦN THỊ TƢ

NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HỆ HỖ TRỢ QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM
HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ


TRẦN THỊ TƢ
HỆ HỖ TRỢ QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM
HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ

Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
Mã số: 60.48.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN VĂN LĂNG

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được xuất phát
từ yêu cầu cấp thiết phát sinh trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu. Các
tài liệu trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình
bày trong luận văn được thu thập được trong quá trình nghiên cứu là trung thực.

Biên Hòa, tháng 5 năm 2013
Tác giả luận văn Trần Thị Tư
DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 – Bảng danh sách các biến sự kiện 29

DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 - Một số lĩnh vực ứng dụng của trí tuệ nhân tạo 10
Hình 2.2 - Hoạt động của hệ chuyên gia 11
Hình 2.3 - Quan hệ giữa lĩnh vực vấn đề và lĩnh vực tri thức 12

Bộ máy quản lý Nhà nước
CA:
Công an
CAT:
Công an tỉnh
CATX:
Công an thị xã
CSGT:
Cảnh sát giao thông
CSTT:
Cảnh sát trật tự
GPLX:
Giấy phép lái xe
GTĐB:
Giao thông đường bộ
QĐ:
Quyết định
TNGT:
Tai nạn giao thông
VP:
Vi phạm
VPHC:
Vi phạm hành chính

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

3.4.2 Hệ luật dẫn 32 3.4.2.1 Vi phạm quy tắc giao thông đƣờng bộ 32
3.4.2.2 Vi phạm quy định về kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ 38
3.4.2.3 Vi phạm về phƣơng tiện tham gia giao thông 43
3.4.2.4 Vi phạm quy định về ngƣời điều khiển phƣơng tiện 49
3.4.2.5 Vi phạm về vận tải đƣờng bộ 54
3.4.2.6 Vi phạm khác liên quan đƣờng bộ 60
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM 63
4.1 Về ngƣời dùng 63
4.2 Dành cho ngƣời quản lý 67
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN 71
5.1 Kết luận 71
5.2 Hƣớng phát triển của đề tài 71
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Lý do thực hiện đề tài
Công tác Công an luôn được xác định là công tác được bảo vệ bí mật thuộc
lĩnh vực an ninh quốc gia. Đối với lĩnh vực này hầu như các nước tự triển khai
nghiên cứu, ứng dụng, tạo các sản phẩm phục vụ yêu cầu công tác riêng; không có
sự hợp tác mà chỉ thông qua các cuộc hội thảo, các tổ chức khoa học kỹ thuật quốc
tế đánh giá sự phát triển của các ngành khoa học có liên quan như: toán học, tin học,
vật lý, điện tử, viễn thông, . . .
Vì vậy việc tìm các tài liệu liên quan đến quản lý sự lãnh đạo, chỉ huy, quản lý
công tác nghiệp vụ hỗ trợ ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực

 Phần mềm quản lý hồ sơ can phạm, phạm nhân….
 Đối với Khối An ninh nghiệp vụ và An ninh kỹ thuật sử dụng:
 Hệ quản lý người nước ngoài
 Việt kiều đăng ký tạm trú
 Trang web quản lý xuất nhập cảnh
 Phần mềm hệ thống rà bom
 Phần mềm quản lý mạng lưới bí mật, cơ sở bí mật; quản lý đối tượng sưu
tra, hiềm nghi; quản lý đối tượng quản lý nghiệp vụ
 Hệ thống quản lý chuyên án
 Hệ thống quản lý truy xét
 Hệ thống quản lý truy tìm; quản lý hộp thư bí mật; quản lý nhà an toàn;
quản lý lực lượng bí mật
Trong lĩnh vực xử phạt VPHC ngành Công an được giao xử phạt hành chính
trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ môi trường; xuất nhập cảnh;
trật tự xã hội; trật tự quản lý kinh tế; tệ nạn xã hội; lĩnh vực giao thông; … nhưng
hiện tại các lĩnh vực xử phạt VPHC này chưa được tin học hóa.
Tại Công an tỉnh Đồng Nai cũng như lực lượng công an cả nước cũng có trách
nhiệm xử lý các vụ VPHC trên. Tình hình xử phạt hành chính trên các lĩnh vực rất
cao, theo thống kê của Công an tỉnh Đồng Nai tình hình xử lý vi phạm hành chính
trong lĩnh vực giao thông luôn đứng hàng thứ 3 trong toàn quốc, chỉ sau TPHCM và
Hà Nội (Nguồn báo cáo năm 2011- 2012 - Ban an toàn giao thông quốc gia)
Đồng Nai với vị trí địa lý phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận, Đông Bắc giáp
tỉnh Lâm Đồng, Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng
3

Tàu, Tây giáp thành phố Hồ Chí Minh. Là tỉnh có hệ thống giao thông thuận tiện
với nhiều tuyến đường huyết mạch quốc gia đi qua như quốc lộ 1A, quốc lộ 20,
quốc lộ 51, quốc lộ 56, tuyến đường sắt Bắc - Nam. Hệ thống này đã tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cả nước, đồng
thời có vai trò gắn kết vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên. Tính đến nay, Đồng

biết các quy định của pháp luật nhưng vẫn cố tình vi phạm. Công tác tuyên truyền
phổ biến, giáo dục pháp luật về ATGT của các cơ quan chức năng chưa có sự kết
hợp chặt chẽ và đồng bộ; nội dung và hình thức tuyên truyền chưa sâu rộng, thiếu
tính cụ thể và phù hợp với từng đối tượng; đôi lúc còn mang nặng tính hình thức
nên chất lượng và hiệu quả chưa cao, chưa thu hút được đông đảo quần chúng tham
gia hưởng ứng việc chấp hành pháp luật. Từ đó dẫn đến tình trạng vi phạm hành
chính của các tổ chức, cá nhân còn xảy ra tương đối cao. Các quy định về hình thức,
mức xử phạt trong các nghị định của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trên
lĩnh vực trật tự ATGT đối với các hành vi vi phạm còn thấp, chưa đủ tính răn đe.
Việc chậm ban hành mới, cũng như sửa đổi bổ sung chưa kịp thời các văn bản quy
phạm pháp luật quy định về xử phạt VPHC để điều chỉnh các hành vi VPHC mới
phát sinh đã gây khó khăn. Từ đó hạn chế trong công tác xử lý và xử phạt cũng là
một trong những nguyên nhân làm cho tình hình vi phạm hành chính về trật tự
ATGT trong thời gian qua không giảm.
Đối với công tác tuyên truyền chấp hành luật lệ giao thông, Công an tỉnh
Đồng Nai luôn chỉ đạo các đơn vị, địa phương phối hợp các ngành, các cấp đẩy
mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật về trật tự an toàn giao thông đến
các tầng lớp nhân dân; kiến nghị cơ quan chức năng khắc phục các điểm đen về
TNGT, cũng như những bất hợp lý về tổ chức giao thông; chủ động bố trí lực lượng
phân luồng, phân tuyến, hướng dẫn giao thông tại các điểm, đoạn thường xảy ra ùn
tắc giao thông nhằm hạn chế thấp nhất ùn tắc. Các lực lượng CSGT, CSTT thường
xuyên tuần tra kiểm soát, xử lý vi phạm tại những tuyến, địa bàn trọng điểm, phức
tạp về trật tự ATGT; tập trung xử lý nghiêm các lỗi vi phạm là nguyên nhân trực
tiếp gây ra TNGT. Trong năm 2011 phát hiện, xử lý 686.938 trường hợp vi phạm
trật tự ATGT; xử phạt 652.656 trường hợp, thu nộp qua Kho bạc Nhà nước trên 180
tỷ đồng (Báo cáo số 71/BC-CAT-PV11 ngày 27/02/2012 của CA tỉnh Đồng Nai).
Trong năm 2012, phát hiện 765.783 trường hợp vi phạm, xử phạt 732.864 trường
hợp, thu nộp qua Kho bạc Nhà nước 205 tỷ đồng. Trong 5 tháng đầu năm 2013,
phát hiện 423.981 vụ vi phạm, xử phạt 421.890 vụ, thu nộp kho bạc Nhà nước 120
5

6

về việc xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng. Hiện Nghị định 48 đã qua 02 lần
sửa đổi:
+ Lần 1: Nghi định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2004 của
Chính phủ thay thế Nghị định số 48/CP ngày 05 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ
về xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý xây dựng, quản lý nhà và công trình
kỹ thuật hạ tầng đô thị
+ Lần 2: Nghị định 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 2 năm 2009 của Chính
phủ thay thế Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2004 của Chính
phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ
tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà.
Hệ thống hỗ trợ ra quyết định điều chuyển luồng tiền cho Tổng công ty Bưu
chính (tác giả Ngô Quang Lựa). Trong hệ này đã đáp ứng kịp thời thông tin báo cáo
của các đơn vị cấp dưới (trong ngày) để phục vụ cho công tác điều chuyển luồng
tiền. Cho phép dễ dàng thay đổi, thêm bớt các tiêu chí, các dịch vụ khi có nhu cầu.
Tuy nhiên, hệ thống hiện mới hỗ trợ quản lý được luồng tiền của nhóm dịch vụ tài
chính bưu chính.
Hệ thống trợ giúp ra quyết định phục vụ công tác quản lý các đề tài nghiên
cứu khoa học và công nghệ của các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.
Đây là đề tài luận văn thạc sĩ của Bùi Thị Liên Hương (2010), Trường Đại học
Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội. Hệ thống này giúp ra quyết định hỗ trợ quản
lý hoạt động khoa học và công nghệ. Cụ thể là lưu trữ thông tin về các đề tài nghiên
cứu khoa học bao gồm: thông tin chung về đề tài, chủ nhiệm đề tài, đơn vị thực
hiện, thời gian thực hiện, kinh phí và kết quả của đề tài. Từ đó đưa ra giải pháp xử
lý phân tích trực tuyến đối với các dữ liệu trong kho như xác định bảng sự kiện, các
bảng chiều, độ đo. Trong đó, bảng sự kiện là bảng chứa thông tin chung về đề tài.
Các bảng chiều là bảng đơn vị thực hiện, bảng chủ nhiệm đề tài, Độ đo ở đây có
thể theo thời gian (năm), theo đơn vị chủ trì đề tài, theo kinh phí thực hiện, Để từ
đó cung cấp được các thông tin liên quan tới quản lý đề tài nhằm hỗ trợ cho người

 Tìm hiểu Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
 Tìm hiểu Nghị định 34/2010/NĐ-CP ngày 2/4/2010 của Chính Phủ quy định
xử phạt VPHC trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
8

 Tìm hiểu Nghị định 33/2011/NĐ-CP ngày 16/5/2011 của Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày
2/4/2010 của Chính phủ quy định xử phạt VPHC trong lĩnh vực giao thông
đường bộ.
 Tìm hiểu Nghị định 71/2012/NĐ-CP ngày 19/9/2012 của Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày
02/4/2010 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông
đường bộ (có hiệu lực ngày 10/11/2012).
 Tìm hiểu Nghị định số 27/2010/NĐ-CP ngày 24/3/2010, quy định việc huy
động các lực lượng cảnh sát khác và công an xã phối hợp với cảnh sát giao
thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông
đường bộ trong trường hợp cần thiết.
 Tìm hiểu Thông tư 47/2011/TT-BCA ngày 2/7/2011, quy định chi tiết thi
hành một số điều của Nghị định số 27/2010/NĐ-CP ngày 24/3/2010 quy định
việc huy động các lực lượng cảnh sát khác và công an xã phối hợp với cảnh
sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao
thông đường bộ trong trường hợp khẩn cấp
 Tìm hiểu Thông tư 55/2011/TT-BCA ngày 29/7/2011, quy định về các biểu
mẫu để sử dụng khi xử phạt VPHC trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn
xã hội.
 Tìm hiểu quy trình xử lý VPHC trong lĩnh vực giao thông đường bộ tại
phòng Cảnh sát giao thông đường bộ (PC67); CA TP Biên Hòa, CA TX
Long Khánh và 9 huyện thuộc Công an tỉnh Đồng Nai.
 Tìm hiểu mô hình dữ liệu quản lý và theo dõi hồ sơ VPHC trong lĩnh vực

Theo E. Feigenbaum: Hệ chuyên gia (Expert System) là một chương
trình máy tính thông minh sử dụng tri thức (knowledge) và các thủ tục suy
luận (inference procedures) để giải những bài toán tương đối khó khăn đòi hỏi
những chuyên gia mới giải được
Hệ chuyên gia là một hệ thống tin học có thể mô phỏng (emulates) năng
lực quyết đoán (decision) và hành động (making abilily) của một chuyên gia
(con người). Hệ chuyên gia là một trong những lĩnh vực ứng dụng của trí tuệ
nhân tạo (Artificial Intelligence) như hình 2.1.
TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Mạng Neural
Xây dựng các trò chơi
thông minh
Chuẩn đoán, chữa trị với tri
thức chuyên gia
Hệ thống
nhận dạng
Xử lý ngôn ngữ
tự nhiên
Lập lịch, kế hoạch
tự động
Người máy

Hình 2.1 - Một số lĩnh vực ứng dụng của trí tuệ nhân tạo
11

Hệ chuyên gia sử dụng các tri thức của những chuyên gia để giải quyết
các vấn đề (bài toán) khác nhau thuộc mọi lĩnh vực.
Tri thức (knowledge) trong hệ chuyên gia phản ánh sự tinh thông được
tích tụ từ sách vở, tạp chí, từ các chuyên gia hay các nhà bác học. Các thuật
ngữ hệ chuyên gia, hệ thống dựa trên tri thức (knowledge−based system) hay

Tri thức chuyên gia để giải quyết một vấn đề đặc trưng được gọi là lĩnh
vực tri thức (knowledge domain).
Lĩnh vực tri thức
(Knowledge Domain)
Lĩnh vực vấn đề
(Problem Domain)

Hình 2.3 - Quan hệ giữa lĩnh vực vấn đề và lĩnh vực tri thức
2.1.2 Đặc trƣng và ƣu điểm của hệ chuyên gia
Có bốn đặc trƣng cơ bản của một hệ chuyên gia:
 Hiệu quả cao (high performance). Khả năng trả lời với mức độ tinh thông
bằng hoặc cao hơn so với chuyên gia (người) trong cùng lĩnh vực.
 Thời gian trả lời thoả đáng (adequate response time). Thời gian trả lời
hợp lý, bằng hoặc nhanh hơn so với chuyên gia (người) để đi đến cùng
một quyết định. Hệ chuyên gia là một hệ thống thời gian thực (real time
system).
 Độ tin cậy cao (good reliability). Không thể xảy ra sự cố hoặc giảm sút
độ tin cậy khi sử dụng.
 Dễ hiểu (understandable). Hệ chuyên gia giải thích các bước suy luận một
cách dễ hiểu và nhất quán, không giống như cách trả lời bí ẩn của các hộp
đen (black box).
Những ƣu điểm của hệ chuyên gia:
 Phổ cập (increased availability). Là sản phẩm chuyên gia, được phát triển
không ngừng với hiệu quả sử dụng không thể phủ nhận.
 Giảm giá thành (reduced cost).
13

 Giảm rủi ro (reduced dangers). Giúp con người tránh được trong các môi
trường rủi ro, nguy hiểm.
 Tính thường trực (Permanance). Bất kể lúc nào cũng có thể khai thác sử

Cơ sở tri thức
các luật
Máy suy diễn
Lịch công việc
Bộ nhớ làm việc
Khả năng giải thích
Khả năng
thu nhận tri thức
Giao diện người sử dụng

Hình 2.4 - Những thành phần cơ bản của một hệ chuyên gia
 Cơ sở tri thức (knowledge base). Gồm các phần tử (hay đơn vị) tri thức,
thông thường được gọi là luật (rule), được tổ chức như một cơ sở dữ liệu.
 Máy duy diễn (inference engine). Công cụ (chương trình, hay bộ xử lý)
tạo ra sự suy luận bằng cách quyết định xem những luật nào sẽ làm thỏa
mãn các sự kiện, các đối tượng, chọn ưu tiên các luật thỏa mãn, thực hiện
các luật có tính ưu tiên cao nhất.
 Lịch công việc (agenda). Danh sách các luật ưu tiên do máy suy diễn tạo
ra thoả mãn các sự kiện, các đối tượng có mặt trong bộ nhớ làm việc.
 Bộ nhớ làm việc (working memory). Cơ sở dữ liệu toàn cục chứa các sự
kiện phục vụ cho các luật.
 Khả năng giải thích (explanation facility). Giải nghĩa cách lập luận của
hệ thống cho người sử dụng.
 Khả năng thu nhận tri thức (explanation facility). Cho phép người sử
dụng bổ sung các tri thức vào hệ thống một cách tự động thay vì tiếp
15

nhận tri thức bằng cách mã hoá tri thức một cách tường minh. Khả năng
thu nhận tri thức là yếu tố mặc nhiên của nhiều hệ chuyên gia.
 Giao diện người sử dụng (user interface). Là nơi người sử dụng và hệ

thu nhận
tri thức
Giao diện
Người sử dụng
yêu cầu
Dữ liệu vấn đề
cần giải quyết
Tri thức mới

Hình 2.6 - Kiến trúc hệ chuyên gia theo J. L. Ermine
Mô hình C. Ernest
Kiến trúc hệ chuyên gia theo C. Ernest
Tri thức
Cấu trúc
máy suy diễn
Cơ sở
tri thức
Dữ liệu
• Lời giải
• Giải thích
• Theo dõi
Máy
suy diễn
Chuyên gia
Người sử dụng

Hình 2.7 - Kiến trúc hệ chuyên gia theo C. Ernest
Mô hình E. V. Popov
Kiến trúc hệ chuyên gia theo E. V. Popov


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status