Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Trà Ôn đến năm 2020 - Pdf 24

MỞ ĐẦU
Công tác nghiên cứu, lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các
huyện, thành phố thuộc tỉnh Vĩnh Long là nhiệm vụ quan trọng, đang được Tỉnh quan
tâm chỉ đạo thực hiện. Nhằm đánh giá đúng tiềm năng tài nguyên thiên nhiên, thực
trạng kinh tế - xã hội. Trên cơ sở đó, đề ra phương hướng, mục tiêu, giải pháp đẩy
mạnh phát triển kinh tế- xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiệu quả và
bền vững.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội huyện Trà Ôn đến năm 2020 là
tài liệu khoa học về phát triển và phân bố hợp lý. Làm căn cứ để xây dựng kế hoạch
hàng năm và chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch đạt kết quả tốt. Danh mục các dự
án đầu tư được xác định trong Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của
huyện là căn cứ pháp lý để các ngành, các cấp triển khai thực hiện các dự án đầu tư
theo đúng quy hoạch. Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa nguồn vốn ngân sách Nhà
nước với nguồn vốn của nhiều thành phần kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng các
nguồn vốn cho đầu tư phát triển.
Báo cáo Quy hoạch đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện Nghị quyết đại hội
đại biểu Đảng Bộ tỉnh Vĩnh Long lần thứ VIII và Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng
Bộ huyện Trà Ôn lần thứ X, nhiệm kỳ 2010 – 2015. Đồng thời cung cấp những thông
tin cần thiết cho việc nghiên cứu đánh giá đúng những mặt thuận lợi, khó khăn, tận
dụng cơ hội, vượt qua thách thức, đẩy mạnh quá trình hội nhập kinh tế Quốc tế, giúp
cho các nhà đầu tư tìm hiểu môi trường đầu tư và triển khai thực hiện các dự án thuộc
những ngành và lĩnh vực mà Huyện có lợi thế.
Nội dung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội huyện Trà Ôn đến năm
2020 bao gồm các phần như sau:
Phần thứ nhất: Đánh giá các điều kiện tự nhiên và những yếu tố tác động đến
phát triển kinh tế - xã hội của Huyện.
Phần thứ hai: Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Trà Ôn giai đoạn
2005 – 2010.
Phần thứ ba: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội huyện Trà Ôn đến
năm 2020.
QHTT huyện Trà Ôn

Căn cứ kết quả nghiên cứu lập Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực của tỉnh,
nguồn số liệu của ngành Thống kê và các tài liệu điều tra nghiên cứu khác.
Các văn bản và tài liệu nói trên là những căn cứ pháp lý cho việc nghiên cứu
lập Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Trà Ôn đến năm 2020. Đảm bảo sự
phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội và quy họach các ngành
của Tỉnh về mục tiêu, tính đồng bộ và khả năng đáp ứng các nguồn lực để thực hiện
quy họach.
QHTT huyện Trà Ôn
2
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ
NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
I. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1. Vị trí địa lý kinh tế
Huyện Trà Ôn nằm ở phí Tây Nam tỉnh Vĩnh Long, bên bờ sông Hậu, cách
Thành phố Vĩnh Long 48 km theo đường bộ, được giới hạn từ 9
0
52’40’’ đến
10
0
05’30’’ độ vĩ Bắc và từ 105
0
50’30’’ đến 106
0
06’00’’ độ kinh Đông.
Diện tích tự nhiên 259,05 km
2
, chiếm 17,31% diện tích toàn tỉnh Vĩnh Long,
đứng thứ 3 trong toàn tỉnh, sau trên huyện Long Hồ và Tam Bình. Toàn huyện tính

ngành sản xuất và dịch vụ tại các vùng giáp ranh với tỉnh Trà Vinh và vùng ven sông
Hậu là rất lớn.
Tuy nhiên, huyện Trà Ôn cũng như nhiều huyện khác thuộc tỉnh Vĩnh Long có
nền địa chất yếu, không thuận lợi cho đầu tư xây dựng các công trình có kết cấu
nặng, suất đầu tư cao, hệ thống kết cấu hạ tầng mau xuống cấp, chi phí duy tu bảo
dưỡng rất lớn.
2. Khí hậu thời tiết
Huyện Trà Ôn nằm trong vùng khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ
tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Lượng mưa trung
bình hàng năm là 1.450mm, nhưng phân bố không đều giữa các tháng trong năm.
Trong mùa mưa lượng mưa chiếm trên 95,0 % tổng lượng mưa cả năm. Trong mùa
khô lượng mưa chỉ chiếm dưới 5,0% tổng lượng mưa cả năm.
Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm 26 - 27
o
c, trong tháng 4 nhiệt độ
trung bình lên tới 29,3
0
C, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất (tháng 1) là 24,9
0
C. Độ
ẩm không khí trung bình 83%.
Chế độ gió thay đổi theo mùa: gió mùa Tây Nam trùng với mùa mưa và gió
mùa Đông Bắc trùng với mùa khô.
Nhìn chung, các yếu tố khí hậu thời tiết cơ bản thuận lợi cho việc bố trí sản
xuất nông nghiệp theo hướng đa dạng hoá cây trồng vật nuôi. Đầu tư thâm canh, tăng
vụ, tăng năng suất, tăng hệ số gieo trồng cây hàng năm, nâng cao mức thu nhập trên
một đơn vị diện tích sản xuất. Trong những năm tới, huyện Trà Ôn sẽ là một trong
những địa bàn trọng điểm cần được nghiên cứu và triển khai thực hiện các dự án về
phòng chống thiên tai và ứng phó với những biến đổi khí hậu toàn cầu.
3. Tài nguyên đất đai

dụng (bãi bồi) là 56,63 ha.
Bảng 1: Tình hình sử dụng đất đai
ĐVT: ha
HẠNG MỤC 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Tốc độ
tăng bq
(%)
Tổng diện tích tự nhiên
25.904,59 25.904,59 25.904,59 25.904,59 25.904,59 25.904,58
0,0
I. Đất nông nghiệp và thủy sản
21.424,05 21.408,50 21.349,38 21.305,64 21.315,68 21.301,70
-0,1
1. Đất sản xuất nông nghiệp
21.390,56 21.375,01 21.275,17 21.241,67 21.228,68 21.214,79
-0,2
1.1. Đất trồng cây hàng năm
12.999,90 12.872,10 12.751,85 12.701,08 12.108,97 12.098,08
-1,4
QHTT huyện Trà Ôn
5
- Đất lúa
12.661,91 12.534,10 12.414,87 12.396,99 11.822,14 11.811,82
-1,4
- Các loại cây hàng năm còn lại
338,00 338,00 336,98 304,09 286,83 286,26 -3,2
1.2. Đất trồng cây lâu năm
8.390,66 8.502,91 8.523,32 8.540,59 9.119,71 9.116,71
1,7
2. Mặt nước dùng vào chăn nuôi

dụng chế độ thủy triều để tưới tiêu tự chảy được phần lớn diện tích đất sản xuất của
Huyện. Tuy nhiên, một số xã giáp ranh với tỉnh Trà Vinh còn bị xâm nhập mặn trong
mùa khô, phải đầu tư xây dựng các công trình ngăn mặn. Đồng thời phải xây dựng
các trạm bơm tiêu úng cho các vùng thường bị ngập trong mùa lũ và bơm tưới trong
mùa kiệt.
Để sử dụng hợp lý và hiệu quả tài nguyên nước mưa và nước mặt trên các
sông, kênh, rạch, rất cần thiết phải nghiên cứu xây dựng hệ thống thủy lợi phù hợp
với từng tiểu vùng, nhằm kết hợp sử dụng cả nguồn nước mưa và nguồn nước mặt
trên các sông, kênh, rạch, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn nước. Đồng thời khắc
phục được những thiệt hại do lũ gây ra.
4.2) Nguồn nước ngầm: Theo tài liệu nghiên cứu của Chương trình nước sạch
và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Vĩnh Long, nguồn nước ngầm trên địa bàn
huyện Trà Ôn không phong phú, nước có hàm lượng sắt và độ nhiễm mặn khá cao,
QHTT huyện Trà Ôn
6
phân bố chủ yếu ở độ sâu 80 – 100m, tầng nước này đang được khai thác và xử lý
phục vụ sinh hoạt. Đáng chú ý là khu vực các xã Hòa Bình, Xuân Hiệp, Thới Hòa,
Nhơn Bình, nguồn nước ngầm có chất lượng kém, không nên sử dụng nước giếng
khoan phục vụ sinh hoạt.
Nguồn nước ngầm tầng sâu 350m trở lên có lưu lượng lớn, chất lượng nước
tốt, hiện tại chưa được khai thác. Tuy nhiên, việc khai thác và xử lý tầng nước này
phục vụ cho sinh hoạt là khá tốn kém.
5. Tài nguyên khoáng sản
Huyện Trà Ôn có trữ lượng cát mịn tương đối lớn dưới lòng Sông Hậu, chất
lượng tốt và có khả năng khai thác phục vụ cho xây dựng. Cần có quy trình khai thác
hợp lý, không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái các vùng ven sông và
tránh xói lở vùng ven sông.
Vùng đất dọc theo sông Hậu thuộc Huyện Trà Ôn có trữ lượng sét khá lớn, có
thể khai thác sản xuất ngạch xây dựng, năm 2010 đã khai thác và sản xuất trên
600.000 viên gạch các loại.

2
).
Bảng 2: Dân số, mật độ dân số huyện Trà Ôn năm 2010
S
TT
HẠNG MỤC
Diện tích tự nhiên
(km
2
)
Dân số trung bình
(người)
Mật độ dân số
(người/km
2
)
Toàn huyện 259,05 134.856 521
1 Thị Trấn Trà Ôn 2,875 9.679 3.367
2 Xã Xuân Hiệp 18,156 9.291 512
3 Xã Hoà Bình 26,601 11.399 429
4 Xã Nhơn Bình 17,018 8.108 476
5 Xã Thới Hoà 17,967 8.086 450
6 Xã Hựu Thành 17,03 9.512 559
7 Xã Thuận Thới 13,928 7.113 511
8 Xã Trà Côn 19,148 11.383 594
9 Xã Vĩnh Xuân 24,724 12.567 508
10 Xã Tân Mỹ 19,12 10.308 539
11 Xã Thiện Mỹ 21,669 10.613 490
12 Xã Tích Thiện 18,08 8.703 481
13 Xã Lục Sĩ Thành 22,682 10.589 467

Hạng mục
Đơn
vị
2005 2006 2007 2008 2009 2010
Tốc độ
tăng bq
(%)
1. Dân số trung bình
Người 138.776 137.630 136.552 135.511 134.840 134.856
-0,57
- Tỷ lệ tăng dân số chung
%
-0,73 -0,67 -0,67 -0,30 -0,30 -0,31
- Tỷ lệ tăng tự nhiên
%
1,14 0,95 0,95 0,95 0,903 0,89
- Tỷ lệ giảm cơ học
%
-1,87 -1,62 -1,62 -1,25 -1,20 -1,20
2. Số người trong độ tuổi L.động
Người 89.197 90.897 91.389 90.792 90.612 90.892
0,38
- Tỷ lệ so dân số
%
64,3 66,0 66,9 67,0 67,2 67,4
3. Lao động làm việc trong các
ngành kinh tế - xã hội
Người 80.218 87.335 88.713 87.433 87.175 84.014
0,93
- Tỷ lệ so dân số

Người
15.557 21.511 23.382 23.043 24.016 23.218
8,34
Tỷ lệ so lao động làm việc
%
19,4 24,6 26,4 26,4 27,5 27,6
Nguồn: - Niêm giám thống kê Tỉnh năm 2010
- Lao động làm việc trong các ngành, tính cả số người ngoài độ tuổi LĐ có tham gia LĐ
Huyện Trà Ôn là địa bàn có nhu cầu rất lớn về chuyển dịch cơ cấu lao động,
cần coi trọng việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bằng cách mở rộng đào tạo
nghề cho người lao động, nhất là đào tạo nghề cho lao động nông thôn (theo Đề án đã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số: 1956/QĐ-TTg ngày
27/11/2009 với tổng kinh phí thực hiện thuộc ngân sách nhà nước là 25.980 tỷ đồng).
Đồng thời đẩy mạnh cơ giới hóa, tự động hóa trong sản xuất nông nghiệp (xây dựng
các vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao), chuyển dịch mạnh lao động sang khu
vực phi nông ngiệp và tăng cường xuất khẩu lao động có chuyên môn kỹ thuật.
QHTT huyện Trà Ôn
10
PHẦN THỨ HAI
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
HUYỆN TRÀ ÔN GIAI ĐOẠN 2005 - 2010
I. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Trong những năm qua, kinh tế huyện Trà Ôn tiếp tục ổn định và phát triển,
nhiều chỉ tiêu chủ yếu đạt mức tăng bình quân hàng năm tương đương so với chỉ tiêu
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng Bộ Huyện lần thứ IX đã đề ra. Những công trình
kết cấu hạ tầng quan trọng đã và đang thực hiện đầu tư xây dựng, tạo động lực mới
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được
cải thiện rõ rệt, bộ mặt nông thôn không ngừng đổi mới.
Tổng giá trị gia tăng (VA) của Huyện tăng từ 519,4 tỷ đồng năm 2005 lên 829

2010.
- Đến năm 2010, tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch từ các nhà máy cấp nước tập
trung và nước hợp vệ sinh từ các phương tiện cấp nước khác là 71,3%. Trong đó, tỷ
lệ hộ được sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung là 23%.
2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là mục
tiêu quan trọng được xác định trong Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng Bộ Huyện lần
thứ IX, nhiệm kỳ 2005 – 2010. Trong những năm qua, nhiều thành phần kinh tế đã
chuyển dịch cơ cấu đầu tư, đẩy mạnh phát triển sản xuất phù hợp với nhu cầu thị
trường. Tạo ra bước chuyển dịch về cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các
ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong tổng giá trị gia tăng của Huyện. Tuy
nhiên, chất lượng chuyển dịch còn thấp, qui mô sản xuất của các ngành công nghiệp
và dịch vụ còn nhỏ bé.
- Tỷ trọng giá trị gia tăng ngành công nghiệp và xây dựng trong cơ cấu tổng
giá trị gia tăng của Huyện chiếm 9,6% năm 2005 tăng lên 15,0% năm 2010.
- Tỷ trọng giá trị gia tăng các ngành dịch vụ trong cơ cấu tổng giá trị gia tăng
của Huyện chiếm 24% năm 2005 tăng lên 28,5% năm 2010.
- Tỷ trọng giá trị gia tăng của nhóm ngành nông- lâm- ngư nghiệp giảm từ
66,4% năm 2005 xuống còn 56,5% năm 2010.
Qúa trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã tác động tích cực đến chuyển dịch cơ
cấu lao động và nâng cao năng suất lao động. Tạo ra nhiều việc làm mới cho khu vực
phi nông nghiệp và tăng quỹ thời gian lao động cho nông thôn. Năng suất lao động
(tính theo VA) tăng từ 12.137.000đồng/lao động năm 2005 lên 24.409.000 đồng/lao
động năm 2010 (theo giá thực tế).
QHTT huyện Trà Ôn
12
Bảng 4: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu về phát triển kinh tế và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế
S
T

102 124 154 187 220 246
18,9
- Dịch vụ
Tỷ đồng
219 268 322 351 371 452
15,6
2
Giá trị gia tăng
(Theo giá so sánh 1994)
Tỷ đồng
519,4 570,1 624 681,4 746,4 829
9,8
138.776 137.630 136.552 135.511 134.840 134.856
- Nông, lâm, thủy sản
Tỷ đồng
351,0 368,9 381,5 403,4 447,5 485
6,7
Trong đó: Thủy sản
Tỷ đồng
6,6 9,9 16,5 17,4 21,5 24
29,5
- Công nghiệp-xây dựng
Tỷ đồng
45,3 52,6 62,8 75 84,9 97
16,4
+ Công nghiệp
Tỷ đồng
12,6 13,6 14,5 16,0 17,9 21
10,8
+ Xây dựng

9,6 9,8 11,5 12,7 14,0 15,0
- Dịch vụ
%
24,0 26,0 27,0 27,9 28,2 28,5
5 Giá trị gia tăng bq/người
- Theo giá hiện hành
Tr.đồng
6,305 7,317 8,898
11,87
4
13,14
9
14,74
9
18,5
- Theo giá so sánh 1994
Tr đồng
3,743 4,142 4,570 5,028 5,535 6,147
10,4
-Quy đổi USD (giá thực tế)
USD
420 467 549 640 720 770
12,9
QHTT huyện Trà Ôn
13
S
T
T
HẠNG MỤC ĐVT
2005 2006 2007 2008 2009 2010

64,3 66,0 66,9 67,0 67,2 67,4
11
Lao động làm việc
trong các ngành
Người 80.218 87.335 88.713 87.433 87.175 84.014
0,93
- Tỷ lệ so dân số
%
57,8 63,5 65,0 64,5 64,7 62,3
Nguồn: Phòng Thống kê Huyện và tính toán của tư vấn
Nhìn chung, tình hình phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
huyện Trà Ôn đã đạt được những kết quả quan trọng, góp phần vào đẩy mạnh phát
triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. Tuy nhiên, quy mô tổng giá trị gia tăng so với tỉnh còn
thấp, năm 2010 chiếm 10,6% so tổng sản phẩm trong Tỉnh (theo giá so sánh 1994).
Chia theo các nhóm ngành như sau: tỷ trọng giá trị gia tăng ngành nông nghiệp của
Huyện chiếm khá lớn so với ngành nông nghiệp toàn Tỉnh (năm 2010 chiếm 16,4%).
Các ngành dịch vụ chiếm 8,7 so với các ngành dịch vụ của Tỉnh; ngành công nghiệp
và xây dựng chỉ chiếm 5,2% so với ngành công nghiệp và xây dựng của Tỉnh.
Bảng 5: Một số chỉ tiêu kinh tế của huyện Trà Ôn so với tỉnh Vĩnh Long
HẠNG MỤC ĐVT 2005 2006 2007 2008 2009 2010
1. Tổng VA (giá so sánh 1994)
tỷ đồng
519,4 570,1 624 681,4 746,4 829
Tỷ trọng so với Tỉnh
%
11,33 11,25 10,80 10,60 10,65 10,64
- Nông lâm thủy sản
tỷ đồng
351,0 368,9 381,5 403,4 447,5 485
Tỷ trọng so với Tỉnh

(giá hiện hành)
% 100 100 100 100 100 100
- Nông lâm thủy sản
%
55,55 53,43 53,58 53,84 51,92
49,5
- Công nghiệp-xây dựng
%
14,08 14,66 15,14 14,51 15,40
16,6
- Dịch vụ
%
30,37 31,91 31,28 31,65 32,68
33,9
4. Dân số trung bình
Người
138.776 137.630 136.552 135.511 134.840 134.856
Tỷ trọng so với Tỉnh
%
13,64 13,52 13,40 13,28 13,22 13,14
5. Thu nhập bình quân/người
- Giá hiện hành:
+ Huyện Trà Ôn
Tr.đồng
6,305 7,317 8,898 11,874 13,149 14,749
+ Tỉnh Vĩnh Long
Tr.đồng
8.042 9.291 11.574 15.295 17.173 19.920
- Giá so sánh 1994
+ Huyện Trà Ôn

thu hoạch tập trung.
Huyện Trà Ôn rất gần các cực tăng trưởng của Tỉnh Vĩnh long và Cần Thơ như
khu công nghiệp Hòa Phú, Thị xã Bình minh nên trong tương lai gần, một bộ phận
lao động ở nông thôn của huyện Trà Ôn sẽ được thu hút đến các trung tâm kinh tế
trong và ngoài Tỉnh. Đây là cơ hội để huyện Trà Ôn đẩy mạnh phát triển các loại hình
kinh tế trang trại, doanh nghiệp và hợp tác xã nông nghiệp. Cần đẩy mạnh thực hiện
Đề án “Nông nghiệp- Nông dân và Nông thôn” gắn với thực đồng bộ các tiêu chí
quốc gia về nông thôin mới.
Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm giảm từ 38.617 ha năm 2005 xuống
còn 35.120 ha năm 2010 (do diện tích gieo trồng lúa cả năm giảm từ 36.853 ha năm
2005 xuống còn 32.533 ha năm 2010). Diện tích cây lâu năm tăng từ 8.390 ha năm
2005 lên 9.119 ha năm 2010.
Bảng 6: Diện tích và sản lượng một số cây trồng chủ yếu
Đơn vị: - Diện tích: ha. - Sản lượng: tấn
HẠNG MỤC 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Tốc độ
tăngbq
(%)
A. DIỆN TÍCH
I. Tổng diện tích gieo trồng
cây hàng năm
38.617 38.579 34.858 36.943 36.668 35.120
-1,9
1. Lúa cả năm
36.853 36.698 32.850 34.794 34.430 32.533
-2,5
2. Bắp 165 169 186 203 219 235
7,3
3. Khoai lang 8,2 16,3 10,3 8,1 22,4 22,2
22,0

27,6
4. Khoai mì
458 532 572 578 512 326
-6,6
5. Đậu nành
51,2 96,10 81,7 127 198 162
25,9
6. Mía
10.223,8 15.216,3
15.744,
3
14.129 5.824 5.790
-10,7
7. Rau, đậu các loại
21.499 25.582 27.900 29.786 34.573 35.200
10,4
8. Trái cây các loại
72.089 72.279 76.270 89.145 92.775 89.349
5,9
Nguồn: - Niêm giám thống kê huyện năm 2010.
- Riêng cây lâu năm theo số liệu phòng Tài nguyên & MT
Về chăn nuôi: Liên tục trong những năm qua, ngành chăn nuôi chịu tác động
của nhiều lọai dịch bệnh nguy hiểm. Do đó đàn gia súc, gia cầm tăng chậm và không
ổn định, cụ thể như sau:
- Đàn heo giảm từ 62.394 con năm 2005 xuống 56.255 con năm 2007 và tăng
lên 71.099 con năm 2010.
- Đàn gia cầm giảm từ 813.000 con năm 2005 xuống 340.000 con năm 2006 và
tăng dần lên 540.000 con năm 2010.
- Đàn bò tăng ổn định từ 9.086 con năm 2005 lên 14.535 con năm 2010.
Công tác thú y, phòng ngừa dịch bệnh, nhất là dịch cúm gia cầm, lở mồm long

Tấn 740 1.872 1.565 1.594 1.627 1.816
19,7
- Thịt dê
Tấn 162 144 126 115 112 102
-8,8
- Thịt heo hơi
Tấn 9.235 8.952 9.141 9.819 11.153 12.171
5,7
- Thịt gia cầm
Tấn 1.941 1.164 1.434,2 1.714 1.843 2.278
3,3
- Trứng các loại
1000
quả
35.740 15.812 18.447 23.005 25.400 27.600
-5,0
b) Thủy sản
Huyện Trà Ôn có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thuỷ
sản, thu hút nhiều thành phần kinh tế và hộ gia đình đầu tư phát triển đa dạng các mô
hình nuôi chuyên và nuôi kết hợp trong ao, mương vườn, với trồng lúa đạt hiệu quả
kinh tế cao. Diện tích nuôi trồng và sản lượng thủy sản liên tục tăng nhanh trong
những năm qua.
Tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản tăng từ 3.831 tấn năm 2005
lên 15.410 tấn năm 2010. Trong đó, sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng từ 2.159 tấn
năm 2005 lên 14.176 tấn năm 2010. tốc độ tăng bình quân hàng năm là 37,2%). Sản
lượng khai thác tự nhiên giảm nhẹ từ 1.312 tấn năm 2005 xuống 1.234 tấn năm 2010.
Một số mô hình nuôi thủy sản đạt hiệu quả cao như: nuôi cá tra xuất khẩu ở xã
Phú Thành, Lục Sĩ Thành, Tích Thiện; nhiều mô hình lúa- cá và nuôi trong ao,
mương vườn phát triển khá. Tuy nhiên, gần đây do giá cả đầu vào tăng, giá đầu ra
giảm mạnh, thị trường tiêu thụ không ổn định, thu nhập của nhiều hộ bấp bênh. Bên

QHTT huyện Trà Ôn
18
HẠNG MỤC ĐVT 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Tốc độ
tăng bq
(%)
Trong đó : - Cá tấn
1.206 1.188 1.188 1.157 1.145 1.134
-1,2
- Tôm tấn 105 103 103 102 101 100
-1,0
2. Ngành công nghiệp và xây dựng
a) Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Trong những năm qua, Huyện Trà Ôn chưa được quy hoạch và đầu tư xây
dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Do đó, chưa tạo được
môi trường thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp. Hầu
hết các cơ sở sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp hiện tại đều có qui mô
nhỏ, sản phẩm chất lượng thấp.
Năm 2010, huyện Trà Ôn có 1.286 cơ sở sản sản xuất công nghiệp và tiểu thủ
công nghiệp với 2.890 lao động, bình quân một cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ
công nghiệp có 2,25 lao động. Các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
của Huyện chủ yếu là hộ cá thể, số doanh nghiệp còn rất ít.
Giá trị sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tăng từ 43,335 tỷ đồng
năm 2005 lên 67,23 tỷ đồng năm 2010 (theo giá so sánh năm 1994), tốc độ tăng bình
quân hàng năm (giai đoạn 2006 – 2010) là 9,2%.
Sản phẩm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu
dùng tại địa phương như: Xay xát lúa, nước đá cây, gạch xây dựng, khai thác cát
sông, cửa sắt, cửa nhôm, đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải nhỏ, mộc dân
dụng, nước mắm, chế biến lương thực, may mặc, dày dép, công cụ lao động
Đến nay, Huyện đã thực hiện việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng và thu hồi

7,2
- Công nghiệp chế biến
Tỷ đồng
42,48 44,625 48,232 53,449
60,09
8
65,945
9,2
- Công nghiệp sản xuất và
phân phối điện, nước
Tỷ đồng
0,040 0,044 0,051 0,060 0,075
2. Số cơ sở sản xuất Cơ sở
687 774 971 1.098
1.220 1.286
13,4
- Công nghiệp khai thác Cơ sở
7 6 7 8
8 9
5,2
- Công nghiệp chế biến Cơ sở
680 762
958 1.084 1.206 1.270
13,3
- Công nghiệp sản xuất và
phân phối điện, nước
Cơ sở
- 6 6 6
6 7
3. Lao động ngành CN-

1000 tấn
28,0 31,2 33,12 35,70 39,2 43,0
9,0
- Rượi trắng
1000 lít
16 18 20 21 25 26
10,2
- Bánh, bún, phở…
Tấn
76 86 99 109 131 145
13,8
- Bánh mì
Tấn
85 102 110 117 130 140
10,5
- Giày, dép bằng da
1000 đôi
320 350 380 410 430 490
8,9
- Gạch nung các loại
1000 viên
543 520 540 570 610 670
4,3
- Cửa sắt, cửa nhôm
1000m
2
4,10 4,50 5,60 5,89 6,10 6,90
11,0
- Gỗ xẻ
1000 m

2005 lên 240 tỷ đồng năm 2010, (theo giá so sánh năm 1994), tốc độ tăng bình quân
hàng năm giai đoạn 2006 – 2010 là 18,7%.
Giá trị gia tăng của ngành xây dựng tăng từ 32,7 tỷ đồng năm 2005 lên 67 tỷ
đồng năm 2009, ước năm 2010 đạt 76 tỷ đồng (theo giá so sánh năm 1994), tốc độ
tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2006 – 2010 là 18,4%. Mức đóng góp của ngành
xây dựng vào tăng trưởng kinh tế của Huyện chiếm tỷ lệ khá (năm 2009 chiếm 9,0%
so tổng giá trị gia tăng của Huyện, ước năm 2010 chiếm 9,2%).
Tuy nhiên, quá trình phát triển và phân bố các công trình xây dựng theo lãnh
thổ đã hình thành từ lâu và mang tính tự phát nên việc quy hoạch cải tạo, xây dựng
lại đòi hỏi phải thực hiện theo nhiều giai đoạn, phù hợp với điều kiện phát triển kinh
tế - xã hội. Cần đẩy mạnh thực hiện đầu tư theo quy hoạch xây dựng thị trấn Huyện
lỵ, đồng thời nghiên cứu điều chỉnh theo hướng khai thác lợi thế của cầu Cần Thơ và
thị xã Bình Minh sẽ được thành lập.
Bố trí đủ quỹ đất cho xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội
đến năm 2020. Đồng thời tăng cường công tác quản lý nhà nước về xây dựng, đảm
bảo sự phát triển đô thị và nông thôn theo các tiêu chuẩn quy định của ngành xây
dựng. Trước hết là thực hiện tốt công tác quy hoạch xây dựng nông thôn theo Thông
tư số: 21/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng, nhằm thực hiện các tiêu
chí quốc gia về nông thôn mới theo Quyết định số: 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của
Thủ tướng Chính phủ.
3. Các ngành dịch vụ
a) Thương mại
QHTT huyện Trà Ôn
21
Trong những năm qua, mạng lưới kinh doanh thương mại – dịch vụ đã có bước
phát triển khá, các nhóm ngành kinh doanh có chiều hướng phát triển mạnh là vật tư
nông nghiệp, vật liệu xây dựng, hàng hóa tiêu dùng. Cơ bản đáp ứng được nhu cầu
phục vụ sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân. Tuy nhiên, hầu hết các cơ sở kinh
doanh thương mại – dịch vụ trên địa bàn Huyện đều có qui mô nhỏ.
Số cơ sở kinh doanh thương mại dịch vụ tăng từ 3.890 cơ sở năm 2005 lên

10,3
- Doanh nghiệp
cơ sở 122 126 130 155 167 180
8,1
- Hộ cá thể
cơ sở
3.768 4.158 4.672 5.256 5.616 6.157
10,3
QHTT huyện Trà Ôn
22
2. Lao động
người 6.546 7.081 7.550 8.790 9.070 10.870
10,7
- Doanh nghiệp
người 320 350 543 570 618 690
16,6
- Hộ cá thể
người
6.226 6.731 7.007 8.220 8.452
10.18
0
10,3
3. Tổng mức bán lẻ hàng
hóa và doanh thu dịch vụ
tỷ đồng 572 679 840
1.044
1.270 1.549
22,0
Nguồn: Phòng Thống kê huyện Trà Ôn
b) Dịch vụ bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin

khu vực nông nghiệp chiếm 82,3%; dư nợ tín dụng trung và dài hạn của khu vực
nông nghiệp chiếm 75,4%.
Ngân hàng chính sách xã hội đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu vay vốn của các
hộ nghèo, hộ gia đình học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, hộ đồng bào dân
tộc thiểu số và các hộ thuộc diện chính sách khác.
Nhìn chung, hoạt động tín dụng trên địa bàn huyện trong những năm qua có
chiều hướng tăng, cơ cấu cho vay phù hợp với nhu cầu sản xuất. Trong thời gian tới,
nền kinh tế Huyện sẽ có sự chuyển dịch đáng kể, nhu cầu tín dụng sẽ tăng nhanh. Cần
tạo điều kiện thuận lợi cho các Ngân hàng thương mại mở chi nhánh trên địa bàn
Huyện, đồng thời khuyến khích phát triển các quỹ tín dụng nhân dân. Nhằm đáp ứng
nhu cầu vốn vay cho các thành phần kinh tế và hộ gia đình phát triển sản xuất kinh
doanh. Đồng thời giải quyết tốt các chính sách xã hội, thực hiện mục tiêu xóa đói
giảm nghèo và tạo thêm việc làm cho người lao động.
5. Giáo dục và đào tạo
- Giáo dục mầm non: Năm học 2009- 2010, huyện Trà Ôn có 15 trường mầm
non với tổng số học sinh là 4.357 cháu, chiếm 69% so với số trẻ em trong độ tuổi từ 3
– 5 tuổi, tổng số lớp mầm non có 162 lớp, bình quân đạt 27 học sinh/lớp.
Số trẻ em đến lớp mẫu gíao tuy đã tăng khá so với những năm trước đây,
nhưng do cơ sở vật chất và trang thiết bị cho các trường mầm non còn thiếu thốn. Do
đó, tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi học mẫu giáo đến trường vẫn còn thấp, số cháu ở độ
tuổi nhà trẻ đến trường mầm non chưa đáng kể.
Tổng số giáo viên mầm non có 186 người, so với số lớp nói trên, số giáo viên
mầm non đã đáp ứng được nhu cầu học 2 buổi cho một số nơi có điều kiện. Trong
những năm tới, số học sinh mầm non còn tiếp tục tăng, đồng thời sẽ phát triển nhiều
lớp mẫu giáo học 2 buổi. Do đó, số giáo viên mầm non (mẫu giáo + nhà trẻ) đòi hỏi
phải tiếp tục tăng cả về số lượng và nâng cao chất lượng.
Nhu cầu đầu tư xây dựng mới và cải tạo nâng cấp các trường và điểm trường
mầm non còn rất lớn. Cần thực hiện việc lập quy hoạch cụ thể mạng lưới trường và
điểm trường có qui mô hợp lý cho từng địa bàn cơ sở. Kết hợp chặt chẽ giữa xã hội
hóa giáo dục và đầu tư xây dựng các trường công lập. Đảm bảo các điều kiện cần

phổ thông. Trong đó tỷ lệ phòng đã được đầu tư kiên cố hóa chiếm trên 36%, còn lại
là phòng cấp 4. Nhu cầu đầu tư xây thay thế số phòng cấp 4 đã xuống cấp và cải tạo,
nâng cấp các trường phổ thông và mầm non còn rất lớn.
Hiện trạng phân bố các trường và điểm trường trên địa bàn huyện tương đối
hợp lý theo các cụm và tuyến dân cư, cần đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình
kiên cố hóa trường lớp học và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Tuy nhiên, còn
một số ít điểm trường tiểu học và mầm non qui mô quá nhỏ, phân bố chưa hợp lý, cần
QHTT huyện Trà Ôn
25

Trích đoạn QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1 Quan điểm, phương hướng phát triển: Trung học phổ thông học sinh 5.160 5.450 5.460 1,1 0, Đất chưa sử dụng 56,63 38,24 21,01 7,6 11, Tổng diện tích gieo trồng cây Trứng các loại 1000 quả 27.871 35.230 43.900 4,8 4,
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status