skkn ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học giải quyết vấn đề qua tiết ôn tập hình 9 (chương i) - Pdf 24



PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ TAM KỲ
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGUYỄN DU
*********

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Đề tài:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
QUA TIẾT ÔN TẬP HÌNH 9
(CHƯƠNG I).
- Tác dụng: bài giảng điện tử của tiết ôn tập đem lại sự lôi cuốn, hấp
dẫn, giúp học sinh tập trung học tập, giúp học sinh tự tái hiện được các kiến
thức đã học qua kênh hình, các hình ảnh trực quan với nhiều nội dung ôn
luyện, chẳng những rèn học sinh kỹ năng thực hành phong phú, giúp học sinh
phát huy tốt óc phân tích tổng hợp khi tự hệ thống kiến thức trọng tâm của
chương học còn giúp giáo viên tận dụng tối đa thời gian ôn luyện cho học
sinh; kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh ở mỗi sơ đồ tư duy hay qua
các bài tập trắc nghiệm khách quan… Nội dung kiến thức ôn tập chương được
xây dựng trên bài giảng điện tử thật sự là cầu nối, gắn kết trong việc đánh giá
chất lượng giảng dạy của Thầy và kết quả học tập của Trò.
2) Thực trạng chất lượng học toán Hình ở học sinh lớp 9 khi giáo viên vận
dụng công nghệ thông tin trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.
Những năm gần đây học sinh đã quen với tiếp cận công nghệ thông tin.
Chuyên môn của Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo cũng tăng cường bồi
dưỡng trình độ chuyên môn về tin học cho giáo viên, tuy nhiên bài giảng
điện tử của đa số giáo viên chưa đi vào chiều sâu do giáo viên trực tiếp đứng
lớp ở các Trường Trung Học Cơ Sở chưa được đào tạo một cách chuyên
nghiệp về trình độ tin học, nội dung sách giáo khoa cũng chưa biên soạn việc
giảng dạy đơn vị kiến thức nào vận dụng tin học; hơn nữa để soạn một tiết
giảng dạy ôn tập có ứng dụng các phần mềm tin học lại mất nhiều thời gian
và công sức của Thầy nên việc vận dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy
vẫn còn hạn chế.
Thực tế cho thấy: 45 phút của tiết dạy ôn tập hình học, giáo viên chỉ kịp
hệ thống phần lý thuyết rồi vận dụng kiến thức cần ôn luyện qua một bài tập
tổng hợp, điều đó chỉ mới đáp ứng được việc nắm bài của học sinh khá giỏi.
Việc rèn kỹ năng giải bài tập cho đa số học sinh lớp chưa có hiệu quả cao.
Khi vận dụng giảng dạy bằng phương pháp đặt vấn đề theo cách dạy truyền

phần đông học sinh chỉ thích sử dụng sách giải.
Từ những tồn tại trên, tôi đã lên kế hoạch và tìm giải pháp để phát huy tính
tích cực học tập của học sinh qua bài giảng điện tử. Tôi đã tăng cường đổi
mới phương pháp dạy học qua đặt và giải quyết vấn đề trong giảng dạy hình
học trên bài giảng điện tử và ghi nhận được:
- Trong tiết học, với phương pháp đặt vấn đề trên các hình ảnh trình chiếu của
giáo viên, học sinh nắm được nhanh các yêu cầu của bài học, sự tập trung của
học sinh vào vấn đề cần giải quyết của một bài tập được học sinh lớp tham gia
tích cực hơn.
- Việc rèn kỹ năng giải bài tập cho học sinh đại trà cũng như phát huy trí lực
học sinh giỏi có chuyển biến tốt. Thực tế giảng dạy cho thấy đa số học sinh
biết vận dụng kiến thức vừa hệ thống ở phần lý thuyết vào giải quyết vấn đề
mà giáo viên nêu ra đạt mục tiêu của tiết học.
- Việc chuẩn bị bài phục vụ nội dung tiết học mới chuyển biến cụ thể. Học sinh
yếu Toán khi tham gia hoạt động nhóm: làm bài tập trên các slide bài giảng điện
tử với các hình ảnh trực quan cùng câu hỏi gợi ý giải quyết vấn đề của giáo viên
làm học sinh có sự tập trung học và tham gia xây dựng bài ở lớp hơn.
- Học sinh giỏi Toán nắm bắt nhanh các vấn đề của giáo viên vừa nêu qua các
hình ảnh trực quan hay các sơ đồ tư duy định hướng giải quyết vấn đề, phát
huy tốt vai trò trưởng nhóm, thúc đẩy sự chủ động trong tương tác giữa Thầy
– Trò; Trò – Trò; luôn làm tiết học sôi nổi.
4) Lý do chọn đề tài và giới hạn nghiên cứu.
* Lý do chọn đề tài:
Những thực tế và nguyên nhân trên làm tôi thật sự quan tâm, tôi đã đầu
tư đổi mới bài soạn và nhận thấy dạy ôn tập hình học có ứng dụng công nghệ
thông tin hỗ trợ tốt cho phương pháp giảng dạy đổi mới của giáo viên, trong
đó dạy học đặt và giải quyết vấn đề mang lại hiệu quả cao về mặt thời gian và


III) CƠ SỞ LÝ LUẬN:
Mục tiêu giáo dục cấp Trung Học Cơ Sở trong giai đoạn mới:
Việc đổi mới phương pháp dạy học thực hiện đúng theo quyết định số
16/ 2006/ QĐ- BGD & ĐT ngày 5/ 5/ 2006: “Phải phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc
điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học, bồi dưỡng cho học sinh
phương pháp tự học, khả năng hợp tác, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức
vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách
nhiệm học tập cho học sinh”
Với giáo viên: Thực hiện đúng một trong các nhiệm vụ năm học là ứng
dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học: dạy học theo
“phương pháp dạy học tích cực” nhằm giúp học sinh hình thành được các
năng lực: tự học, sáng tạo, hợp tác theo nhóm, kỹ năng vận dụng kiến thức
vào những tình huống khác nhau trong học tập, kỹ năng vận dụng kiến thức
Toán vào đời sống và các môn học khác, hình thành được nhận thức đúng ở
học sinh: học để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai
thì trong đó phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết những vấn đề
trong học tập luôn cần thiết, đó luôn là phương pháp giúp học sinh tự
giải quyết vấn đề để chủ động chiếm lĩnh kiến thức. Từ đó, học sinh tự
hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất để hoàn thiện nhân cách con
người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, đi vào cuộc sống lao động với đầy đủ trách
nhiệm người công dân mới tham gia xây dựng đất nước.
IV) CƠ SỞ THỰC TIỄN:
Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và giảng dạy là một trong
các nhiệm vụ năm học luôn được Nhà nước; các cấp Lãnh đạo Ngành Giáo
Dục, Ban Giám Hiệu các Trường Phổ Thông, các Tổ chuyên môn đầu tư đúng
mức hầu đáp ứng kịp nhu cầu tiến bộ xã hội và phục vụ việc đổi mới phương
pháp giảng dạy. Ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn giảng là việc làm
cần thiết của giáo viên khi thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng

các mối liên quan với nhau, chưa thật sự có cách học nhớ, khắc sâu kiến thức.
- Bài học, bài tập về nhà của học sinh đại trà vẫn còn vài tiết chưa chuẩn bị
tốt, việc sử dụng 15 phút truy bài đầu giờ để chép bài giải của bạn vẫn còn.
- Khi hoạt động nhóm với yêu cầu giải quyết vấn đề của giáo viên nêu ra,
thường chỉ có học sinh khá giỏi tham gia.
- Khả năng diễn đạt ngôn ngữ toán cho một sơ đồ phân tích ở một bài tập, hay
hệ thống kiến thức trên sơ đồ tư duy khi giáo viên đặt vấn đề cho lớp, đa số
học sinh lúng túng, cách ghi bài giải toán chưa chuẩn.
Tôi đã thống kê kết quả điểm kiểm tra một tiết chương I của năm học
2011- 2012 trước khi giáo viên chưa tăng cường giảng dạy đặt và giải quyết
vấn đề có vận dụng ứng dụng công nghệ thông tin cho thấy phần hạn chế:
Năm
học
2011-
2012

Điểm
8.0
-> 10.0
Điểm
6.5 ->
7.8
Điểm
5.0
-> 6.3
Điểm
3.5-> 4.8
Điểm
2.0
-> 3.3

18

TỈ LỆ:
45 %
SỐ
LƯỢNG

5

TỈ LỆ:
12,5 %
SỐ
LƯỢNG
3

TỈ LỆ:
7,5 %
SỐ
LƯỢNG
1

TỈ LỆ:
2,5 %
– Số điểm
đạt từ 5 trở
lên 31/40
HS chiếm
77,5 %
- Số điểm
dưới 2: vẫn

4) Biện pháp 4: Kết hợp tốt sự chỉ đạo chuyên
môn của Ban Giám Hiệu, Tổ chuyên môn, Phòng
bộ môn và hỗ trợ đắc lực của phụ huynh học sinh.
1) Biện pháp 1: Rèn
học sinh đổi mới
phương pháp học tập
qua các bài trong
chương I.
2) Biện pháp 2:
Tăng cường hoạt động
học của học sinh qua
vui học, hoạt động
nhóm.

MINH HOẠ CÁC BIỆN PHÁP:
1) Biện pháp 1: Đầu tư soạn giảng, đổi mới việc thiết kế bài soạn qua các
phần mềm tin học.
Đầu tư soạn giảng đổi mới thiết kế bài soạn là khâu quan trọng cho việc
đổi mới tư duy trong cách học của học sinh. Tôi đã đầu tư bài soạn, lên
phương án thiết kế bài mới, phần nào cần vận dụng tin học, đơn vị kiến thức
nào cần rèn luyện kỹ năng cho học sinh. Ví dụ khi dạy ôn tập chương, tôi đã
thiết kế bài soạn: ôn tập lý thuyết theo sơ đồ tư duy trên phần mềm
iMindMaps 6.0 kết hợp Powerpoint, phần bài tập: cho học sinh nắm yêu cầu
bài, giáo viên giúp học sinh định hướng giải quyết theo sơ đồ tư duy, từ sơ đồ
cho học sinh hoạt động nhóm hay luyện ngôn ngữ giải toán đồng thời rèn kỹ
năng giải bài tập cho học sinh qua từng bước trình bày bài làm. Ví dụ ôn tập
lý thuyết tôi đã tiến hành:
Nội dung thiết kế bài soạn Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Kến thức phần lý thuyết hệ thức lượng trong

- Học sinh tham gia luyện
ngôn ngữ, nhận xét và
hoàn chỉnh nội dung lý
thuyết cần ôn.
Hiệu quả: Điểm sáng tạo mới của giáo viên trong thiết kế bài giảng trên
phần mềm imindmap 6.0 có kết hợp powerpoint đã giúp học sinh phát
huy tính chủ động, độc lập trong việc tự hệ thống lại các đơn vị kiến
thức cần ôn, đem đến sự chủ động tự tổng hợp các mạch kiến thức đã
học. Học sinh không bị buột tư duy theo hình ảnh trình chiếu hay dẫn
dắt của giáo viên, điều đó giúp học sinh nhớ lâu bài học hơn.
(Xin xem thêm minh họa trong dĩa mềm tiết 17: ôn tập chương)
Hay bài tập cần rèn kỹ năng, trên Powerpoint tôi đã xây dựng nội dung:
Hình ảnh trình chiếu trực quan Hoạt động của GV và HS

- GV lần lượt trình chiếu các
hình ảnh, cho học sinh quan
sát rồi từng bước gợi ý để
học sinh biết tự hình thành

tìm các yếu tố nào? Góc nào tìm
trước, vì sao? Tìm cạnh AB ta sử
dụng kiến thức nào? Còn cạnh BC?
- Góc CBM được tính bằng cách
nào? Số đo

?
ABM

Vì sao?
- Tìm cạnh MK ta vận dụng kiến
thức nào?

lẫn nhau khi giải quyết vấn đề của bài tập. Việc tự xây dựng được đề bài
tập và biết vạch hướng cụ thể giải quyết bài toán là một việc cần thiết trong
ôn tập và rèn kỹ năng cho học sinh, nhất là phát huy đội ngũ học sinh khá
giỏi. Điều này giúp học sinh biết tư duy khoa học và sáng tạo trong nếp
nghĩ, làm cơ sở cho nề nếp tự học, xây dựng được sự tự tin khi giải quyết
mỗi yêu cầu bài toán.
(Xin tham khảo thêm bài ôn tập tiết 17 & 18 trên powerpoint trong phần
phụ lục trên word và trong dĩa mềm).
2) Biện pháp 2: Chú trọng khâu chuẩn bị bài học, rèn phương pháp tự học
cho học sinh ở nhà đồng thời tổ chức cho học sinh tăng cường các hoạt
động học ở lớp.
Khâu chuẩn bị bài của học sinh luôn đem lại chất lượng cho mỗi tiết
học, nhất là tiết ôn tập. Với cách đặt vấn đề của giáo viên qua sơ đồ tư duy,
học sinh biết tự hệ thống lại kiến thức trọng tâm trong chương đã học, tự


thức đó.
- Các hệ thức này được vận
dụng trong bài tập thường để
* Hiệu quả đạt được:
- Sơ đồ tư duy giúp học sinh tự thu thập,
sắp xếp các kiến thức cùng các mối liên hệ
làm gì?
- Các tỉ số lượng giác của góc
nhọn trong tam giác vuông
gồm các đại lượng nào? Hãy
nêu định nghĩa từng đại lượng
đó?
- Tỉ số lượng giác trong tam
giác vuông còn có tính chất
gì?
- Vận dụng tỉ số lượng giác
trong các bài tập ta cần nhớ
các công thức nào?
- Các tỉ số lượng giác này giúp
ta giải quyết những vấn đề nào
trong bài tập?
Phương pháp tương tự cho hệ
thức giữa cạnh và góc trong
tam giác vuông.
giữa định nghĩa và tính chất, các công
thức về hệ thức lượng trong tam giác

các bài tập có định
lượng thời gian, được
củng cố kiến thức cũ,
biết tự hệ thống lý
thuyết, đa số học sinh
nắm chắc kiến thức
đã học, tư duy nhạy
bén trong học toán
được phát triển.
- Phần đông học sinh
đều có thông tin phản
hồi lại giáo viên khi
tham gia làm bài tập
trên mạng. Mọi thắc
mắc của học sinh đều
được giải đáp, học
sinh luôn có tự tin

trong học tập. Học
sinh khá giỏi dần có
thói quen tự học, tự
trao đổi thông tin
kiến thức qua tham
khảo bài trên Internet.
Kỹ năng giao tiếp của
học sinh được dần
hoàn thiện, Thầy và

thao tác trên máy vi tính
chọn kết quả. Nhóm còn lại
sẽ lên kiểm tra, chỉ ra chỗ
đúng hoặc sai của nhóm
bạn, Gv nhận xét. Học sinh
tự chốt lại kiến thức vừa
vận dụng.

3) Biện pháp 3: Thực hiện nội dung và phương pháp kiểm tra, đánh giá
mới theo chuẩn kiến thức – kỹ năng.
Khi dạy ôn tập tôi đã kiểm tra miệng đa số học sinh lớp khi hướng dẫn
học sinh hình thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức trọng tâm của chương,
việc kiểm tra và đánh giá kỹ năng tính toán của học sinh qua các bài tập trắc
nghiệm khách quan cũng được thường xuyên đổi mới. Tôi đã hướng dẫn học
sinh tự đánh giá lẫn nhau bằng hình thức kiểm tra chéo bài làm tự luận lẫn
nhau có cộng điểm tốt. Ví dụ:
- Nhóm 1 quan sát hình ảnh trình
chiếu, nắm yêu cầu đề, tự thảo luận
để giải bài tập, đại diện nhóm lên
bảng trình bày bài, học sinh lớp nhận
xét

- Phương pháp tương tự cho nhóm 2 * Hiệu quả:
Học sinh tự tư duy lại kiến thức, vận dụng giải bài tập với các nội
dung kiểm tra khác nhau làm học sinh phải tự thân vận động, phát huy
được tính độc lập trong hoạt động nhóm, được cùng nhau đối thoại đa số
học sinh tập trung, nắm chắc bài học. Học sinh khá giỏi phát huy tốt vai trò

độ dài AB = 4,3 km; BC = 2,8 km.
a) Hãy tính độ cao của dốc tại đỉnh C.
b) Nếu người ta làm một dây cáp treo từ A đến C thì cần một dây cáp có
độ dài tối thiểu là bao nhiêu?
Đặt vấn đề của giáo viên với phương
pháp quy lạ về quen, định hướng giải
trên sơ đồ tư duy
Hiệu quả đạt được
- Giáo viên cho học sinh đọc đề, nắm yêu
cầu đề, quan sát màn hình nhận biết độ
cao dốc được cụ thể hóa theo hình là CL.
(

0
11
BAH

;

0
19
CBK  )
K
L
A
H
B
C

- Giáo viên hướng dẫn học sinh định

học sinh về những tồn tại của học sinh yếu như thái độ học tập, cách học ở
nhà; sự chuẩn bị đồ dùng học tập v…v đồng thời yêu cầu phụ huynh nhắc
nhở và kiểm tra việc học và làm bài tập về nhà của học sinh tốt hơn.

* MINH HỌA CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ:
1) Biện pháp 1: Rèn học sinh đổi mới phương pháp học tập qua các bài
trong chương I.
- Rèn cho học sinh nhận biết nhanh vấn đề đặt ra của giáo viên ở từng
đơn vị kiến thức là điều kiện không thể thiếu trong mỗi bài dạy, mỗi đơn vị
kiến thức cần ôn luyện. Để có tiết ôn tập chương hiệu quả, từng bài học trong
chương, tôi đã dần dần luyện học sinh làm quen với phương pháp đặt và giải
quyết vấn đề, tăng cường hoạt động học bằng cách đặt ra một vấn đề mới có
nội dung liên quan đến tiết học, cho học sinh tiếp cận nắm bắt kiến thức mới
và hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức vừa học định hướng giải quyết
vấn đề đó.
Ví dụ khi dạy bài: “Tỉ số lượng giác của góc nhọn”, tôi đã đặt vấn đề
cho học sinh như sau:
Cho
ABC

vuông tại A giả sử có độ dài các cạnh tăng theo bảng kê, em có
nhận xét gì về tỉ số các độ dài của chúng? (chưa trình chiếu tỉ số AC và BC)
Hình vẽ Độ dài AC 2,76 cm 3,45 cm 4,30 cm 6,31cm

Độ dài BC
Tỉ số
AC

m MT
m BM
= 0.53
BM = 8.94 cm
m CA
m BC
= 0.53
CA = 3.24 cm
BC = 6.14 cm
m GH
m BG
= 0.53
GH = 6.67 cm
BG = 12.63 cm
m JK
m BJ
= 0.53
JK = 9.80 cm
BJ = 18.57 cm
EL = 2.75 cm
BE = 5.22 cm
m EL
m BE
= 0.53
THAY DOI DO LON GOC
TI SO LUONG GIAC
THAY DOI DO LON CANH TU T
Move C  E Move C  MMove C  M
Move C  G
Move C  J

= 0,78
AC = 2,77 cm CB = 4,52 cm
m AB
m CB
= 0,79
m CA
m CB
= 0,61
mCBA = 37,85°
TSLG GOC B
Cot B =
tan B =
Cos B =
sin B =
Giảm nhỏ góc
Tăng độ lớn góc
Tăng kích thước
Giảm kích thước
A
B
C

Tiếp theo giáo viên trình chiếu khung sơ đồ tư duy, cho học sinh tự củng
cố lại định nghĩa tỉ số lượng giác bằng hoạt động luyện nói cho mỗi học sinh.

Và củng cố kiến thức vừa học bằng bài tập trắc nghiệm:


và 30
0
. Người ta muốn đánh luống để trồng hoa, các em hãy tính
diện tích khu vườn đó.
Tôi dùng phương pháp: quy lạ về quen, đưa nội dung bài toán về hình
vẽ: Cho
ABC

có cạnh AB = 2cm,

0
45
B 
,

0
30
C 
. Tính diện tích
ABC

.
Nội dung đặt vấn đề cho bài mới Hoạt động của giáo viên và học sinh
H
B
C
A

- Học sinh nắm yêu cầu bài toán
và hiểu được: tìm diện tích

học sinh giải quyết vấn đề đặt ra đầu tiết học bằng cách hướng dẫn học sinh
vạch hướng giải quyết bài toán qua sơ đồ:

* Hiệu quả:
Tăng cường hoạt động nhận thức cho học sinh từ những hình ảnh
đặt vấn đề cùng câu hỏi gợi ý của giáo viên đã giúp học sinh đổi mới cách
học: phải tìm tòi, suy nghĩ, thực hành nhiều hơn. Học sinh được quan sát,
dự đoán, nắm vấn đề đặt ra của giáo viên, được cùng nhau trao đổi và biết
giải quyết vấn đề đặt ra. Học sinh được thực hành nhiều hơn trên mỗi ý đồ
thiết kế bài giảng của giáo viên sẽ nhớ lâu kiến thức có tự tin trong học tập.
* Đối chiếu:
So sánh với việc giáo viên ít sử dụng công nghệ thông tin với hình
thức đặt và giải quyết vấn đề trong soạn giảng năm học 2011- 2012:
- Khi dạy với phương pháp bảng đen- phấn trắng, giáo viên phải
dành nhiều thời gian cho việc làm đồ dùng dạy học trực quan trên các
bảng phụ, việc vận dụng kiến thức của học sinh trong luyện giải bài tập có
phần hạn chế. Khi chưa dạy học sinh luyện giải trên sơ đồ tư duy: số lượng
giải bài tập củng cố kiến thức cho học sinh thường là hai bài tập.
Năm học này, khi vận dụng phương pháp giảng dạy: đặt và giải
quyết vấn đề với các biện pháp trên, học sinh luôn được tăng cường các
hoạt động học, được thực hành nhiều hơn, học sinh nắm chắc kiến thức và
có sự chuyển biến rõ nét trong cách học ở lớp cũng như tự học ở nhà.
2) Biện pháp 2:
Tăng cường hoạt động học của học sinh qua vui học, hoạt động nhóm.
Khi không giảng dạy bằng bài giảng điện tử, tôi đã tận dụng các tiết
dạy phụ đạo (trong thời khóa biểu chính khóa), hay hướng dẫn học sinh trong
sinh hoạt 15 phút đầu giờ truy bài để tăng cường thêm các hoạt động học của

- Đa số học sinh tập trung vào từng đơn vị kiến thức, tích cực tham gia các
hoạt động học ở lớp nhiều hơn. Khả năng diễn đạt ngôn ngữ toán gọn, chính
xác hơn và số lượng bài tập được giải trong một tiết luyện tập nhiều hơn.
2) Kết quả thống kê chất lượng điểm kiểm tra 45 phút tiết 19 hình 9 ở học kỳ
I năm học 2012- 2013 so với điểm kiểm tra 45 phút tiết 19 hình 9 học kỳ I
cùng kỳ năm học 2011- 2012.
Tổng
số HS
lớp 9
được
thống
kê điểm
Điểm
8.0
->10.0
Điểm
6.5->
7.8
Điểm
5.0
-> 6.3
Điểm
3.5->
4.8
Điểm
2.0
->3.3
Điểm
0.0
->1.8

TỈ LỆ:
48,7%
SỐ
LƯỢNG:
4

TỈ LỆ:
10,3%
SỐ
LƯỢNG:
1

TỈ LỆ:
2,6%
SỐ
LƯỢNG:
0

TỈ LỆ:
0%
- Tỉ lệ điểm
khá giỏi bài
kiểm tra tiết
19 k
ỳ I
năm học
2012 - 2013
cao hơn
điểm khá
giỏi của tiết

SỐ
LƯỢNG:
5

TỈ LỆ:
12,5%
SỐ
LƯỢNG:
2

TỈ LỆ:
5%
SỐ
LƯỢNG:
0

TỈ LỆ:
0%

So với kết quả bài kiểm tra một tiết cùng kỳ năm học trước, năm
học này tỉ lệ bài trung bình trở lên của học sinh vượt

4,7%
3) Kết quả qua thống kê số lượng truy cập Internet trong việc tự học, tham gia
giải toán trên mạng của học sinh khối 9 Trường THCS Nguyễn Du trong năm
học 2012 – 2013. (Tính đến thời điểm tháng 12/ 2012)
Thống kê tìm hiểu lượt trao đổi thông tin của học sinh qua các nhóm
học tập khi giáo viên gởi bài tự luyện qua các email cho học sinh, cùng với
tôi cũng gặp trở ngại: sách tham khảo cho ứng dụng tin học bộ môn toán chưa
đầy đủ, bên cạnh đó sự đầu tư của phụ huynh học sinh cho việc tham khảo
học trên máy vi tính của học sinh có phần hạn chế. Một số phụ huynh còn thờ
ơ trong việc cho học sinh tiếp cận tin học, do đó việc đưa bài tập lên mạng
cho học sinh khá giỏi tự học thêm ở nhà cũng có phần hạn chế.
- Ứng dụng công nghệ thông tin qua bài giảng điện tử có sự đầu tư thiết
kế của giáo viên trên các phần mềm tin học đã giúp học sinh từng bước tăng
cường các hoạt động học tập ở lớp, ở nhà. Đẩy mạnh các hoạt động học cho
học sinh ở lớp, người thầy luôn đặt trò vào tình huống nắm bắt nhanh các vấn
đề nêu ra của giáo viên để tự định hướng giải quyết công việc, học sinh biết
cùng nhau giải quyết vấn đề của bài tập theo nhóm học tập đã giúp học sinh
luôn tự rèn cách học độc lập, tự bổ sung cách học hiểu, học nhớ và tự học;
dần dần học sinh có cách tự học với tư duy mới. Học sinh có sự chuyển biến
trong cách học hạn chế được việc sử dụng sách giải một cách máy móc, học
sinh khá giỏi tự hình thành phương pháp tự học.
- Ứng dụng công nghệ thông tin qua bài giảng điện tử với phương pháp
giảng dạy đặt và giải quyết vấn đề đã giúp giáo viên tận dụng tối đa thời gian
ôn tập ở lớp, xây dựng cho học sinh sự tư duy mới trên các sơ đồ cùng hình
ảnh gợi ý, giáo viên giúp học sinh tự tái hiện kiến thức, biết tổng hợp và vận
dụng kiến thức vào các dạng bài tập tổng hợp đem lại kết quả khả quan cho
chất lượng các bài kiểm tra một cách thực chất.
- Thực hiện giảng dạy tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin còn
giúp giáo viên luôn tự học, tự rèn, nâng cao trình độ chuyên môn, tinh thần
đoàn kết nội bộ, giúp đỡ nhau trong giảng dạy là sức mạnh và là cơ sở để giáo
viên hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy theo đúng chỉ đạo của Ngành, bậc học
Trung Học Cơ Sở trong mỗi năm học.
- Đổi mới việc kiểm tra bài cũ dưới hình thức trắc nghiệm khách quan,

học cho giáo viên trên mỗi học kỳ.
2) Phòng Giáo Dục & Đào Tạo Thành phố Tam Kỳ:
- Bộ phận chuyên môn Phòng Giáo Dục và Đào Tạo có kế hoạch bồi
dưỡng và cập nhật thêm trình độ tin học cho giáo viên cũng như hỗ trợ thêm
trang thiết bị thực hành mới về các đơn vị Trường.
IX) PHỤ LỤC:
1) Giới thiệu:
Nội dung bài viết được thể hiện và minh họa: trên word và trên dĩa
mềm kèm theo. Toàn bộ nội dung sáng kiến kinh nghiệm gồm:
- File 1: Nội dung sáng kiến kinh nghiệm.
- File 2: Các bài Powerpoint tự biên soạn; các bài iMindMaps 6.0;
HotPotatoes 6; Sketchpad 5.0.
2) Hướng dẫn cách đọc và sử dụng các nội dung trong phụ lục:
Xin mời Thầy (Cô) giáo cài đặt: “Phần mềm hỗ trợ SKKN” vào máy vi
tính, sau đó đọc file 1 trước, trong các bài powerpoint có các nút liên kết với
iMindMaps 6.0, HotPotatoes 4.6; Sketchpad 5.0; các phần liên kết này đọc
khi trình chiếu.
PHỤ LỤC: MINH HỌA MA TRẬN VÀ NỘI DUNG CÁC ĐỀ
KIỂM TRA ĐÃ THỐNG NHẤT TRONG SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
NHÓM KHỐI LỚP 9 VÀO NGÀY 11/ 10/ 2012

KIỂM TRA HÌNH HỌC TIẾT 19 LỚP 9
ĐỀ 1
I) Trắc nghiệm: (3 điểm)
Điền vào chỗ trống (…) các câu sau để có khẳng định đúng, biết:
1) Câu 1:


tan C

=
Cho
ABC

vuông tại B,
đường cao BD thì các
hệ thức giữa cạnh và
đường cao của
ABC


có là:
AB
2
= …………
BD
2
= …………
AB. BC = …………
2
1

BD

…………

20’; sin 65
0
; cos 55
0
; sin 27
0
; cos 31
0
; cos 39
0
.
4) Câu 4: (1đ25)
Cho
ABC

vuông ở A có AB < AC, trung tuyến AM.
Chứng minh: (sin C + cos C)
2
– sin

AMB
= 1 Cho
ABC
 vuông tại B,
đường cao BD thì các
hệ thức giữa cạnh và
góc của

A

C Câu 2: (1đ)
Cho tam giác ABC vuông tại B. Viết các tỉ số lượng giác của góc C.

C

B

A
Câu 3: (1đ) Cho tam giác ABC vuông tại A.
Dựa vào quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác vuông. Tính:
a) AB = .………… = ……
b) AB = ………… … =
B- Tự luận (7 điểm)
Bài1: (1.5đ)
Sắp xếp các tỉ số lượng giác sau theo thứ tự tăng dần:
sin 72
0
; cos15
0
; cos 80
0
; sin 47

CH
=
d) CB .AC =

a)

sin C =

b) cos C =

c) tan C =

d) cot C =


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status