Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Chi nhánh vận tải hàng hóa đường sắt Sài Gòn - Pdf 24

Mục Lục
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế xã hội ngày càng phát triển, thì dịch vụ cũng đóng một vai trò rất quan trọng
trong đời sống của con người. Ngày nay hoạt động kinh doanh dịch vụ đang phát triển rất đa
dạng với đủ loại hình kinh doanh, việc phát triển nhanh các loại hình dịch vụ đã làm cho cuộc
sống của chúng ta trở lên thuận tiện và dễ dàng hơn rất nhiều.
Bằng những kiến thức mà em đã được học trong trường cùng với thực tế khi đi thực tập tại
công ty chi nhánh vận tải đường sắt sài gòn em xin được đi vào phân tích các quy trình của hoạt
động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa và dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, những
hiệu quả đạt được từ hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty và những biện pháp mà công ty
đưa ra để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ. Nội dung bài báo cáo gồm 3 chương :
• Chương 1: Tìm hiểu về Chi nhánh vận tải hàng hóa đường sắt Sài Gòn
• Chương 2: Thực trạng về hoạt động kinh doanh Chi nhánh vận tải hàng hóa đường
sắt Sài Gòn
• Chương 3: Những giải pháp, đề xuất đề nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Chi nhánh vận tải hàng hóa đường sắt Sài Gòn
CHƯƠNG 1
TÌM HIỂU VỀ CHI NHÁNH VẬN TẢI HÀNG HÓA ĐƯỜNG SẮT
SÀI GÒN
1. GIỚI THIỆU QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Chi nhánh VTHHĐS Sài Gòn(chi nhánh) lµ mét doanh nghiÖp nhµ níc được thành lập theo
quyết định 719/ QĐ-TCCB-LĐ ngày 21/10/2003 của hội Đồng Đường sắt Việt Nam(nay là
ĐSVN)và kể từ ngày 01/4/2011 chi nhánh đã được tổ chức lại,theo Quyết định số 1373/QĐ-ĐS
ngày 05/11/2010 của Hội đồng thành viên ĐSVN, Trên cơ sở sáp nhập Bộ phận hóa vận tải các
ga Sóng Thần, Hố Nai và Nha Trang vào chi nhánh VTHHĐS Sài Gòn RTS, tiề n thân là Công ty
dịch vụ vận tải đường sắt được thành lập năm 1964, chuyên kinh doanh xếp dỡ, vận tả i và
các hoạt động phụ trợ cho vận tải hàng hóa, thiết bị, hàng siêu trường, siêu trọng nội địa, quốc
tế bằng các phương tiện đường sắt, đường bộ, đường thủy; theo dự án toàn bộ hay hàng lẻ.
Công ty đã tham gia xếp dỡ, vận tải phục vụ nhiều công trình lớn, nhỏ của Việt Nam trong các
ngành điện, than, xi măng, hóa chất, xây dựng, công nghiệp, đạt được nhiều thành tích về sản

Mục tiêu kinh doanh
Phát huy thế mạnh, năng lực sở trường của Công ty, hợp tác lâu dài đáp ứng, phục vụ nhu cầu
của khách hàng, cùng có lợi và phát triển bền vững là mục tiêu mà VRTS luôn hướng tới. Chúng
tôi cam kết khẳng định thương hiệu trên thị trường bằng uy tín của mình với đặc trưng riêng
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động
1.2.1. Chức năng của công Ty
Công ty luôn hoạt động với phương châm “chất lượng dịch vụ tốt, tiết kiệm chi phí và tiết
kiệm thời gian cho khách hàng”.
Chất lượng dịch vụ tốt: Đối với công ty, chất lượng dịch vụ là yếu tố then chốt đem lại
thành công của công ty. Sự cam kết về chất lượng ở đây được thể hiện bởi hệ thống quản lý
chuyên nghiệp, đội ngũ nhân giàu kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn cao, gắn bó mật thiết
trong công việc, với tinh thần hợp tác và đáp ứng nhu cầu của quý khách hàng.
Tiết kiệm chi phí: Công ty luôn xem lợi ích của khách hàng cũng chính là lợi ích của công
ty. Do đó, việc tìm ra phương cách tối ưu nhất giúp khách hàng giảm thiểu tối đa mọi chi phí do
thuế và các dịch vụ khác là một trong những mối quan tâm hàng đầu của công ty.
Tiết kiệm thời gian: Với sự tinh thông lộ trình và bằng kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh
vực giao nhận, công ty cam kết giao hàng cho khách hàng đúng lúc.
1.2.2. Nhiệm vụ của công ty
 Xây dựng và phát triển mối quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại giữa Công Ty Vận Tải
hàng hóa đường sắt với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài đường sắt ở các tỉnh, thành
phố khu vực phía Nam
 Theo ủy quyền của Công Ty. Trực tiếp theo dõi. Đôn đốc thực hiện các hợp đồng kinh tế,
hợp đồng lien doanh, lien kết do Công Ty Vận Tải hàng hóa đường sắt hoặc các đơn vị
trực thuộc công ty kí kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoại nghành đường sắt.
 Quản lí sử dụng vốn, lao động đất đai được giao theo quy định của pháp luật và tổng
công ty để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của chi nhánh đạt được kinh tế cao.
 Kinh doanh các nghành nghề : khai thác sử dụng
1.2.3. Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Là một chi nhánh vừa mới được tổ chức lại. cơ cấu tổ chức, cán bộ được thành lập phù hợp
với mô hình hoạt động sản xuất kinh doanh.

đảm bảo tính logic, chính xác, bí mật, nhanh chóng, dễ tìm kiếm theo quy định của
ĐSVN.
 Quản lý và điều hành tổ chức xe theo nhiệm vụ và yêu cầu của lãnh đạo chi
nhánh, phục vụ cho công tác cứu chữa tai nạn, bão lụt, kiểm tra và chỉ đạo sản xuất.
 Tổ chức khánh tiết và phục vụ các hội nghị của chi nhánh; hướng dẫn khách quan
đên cơ quan hội họp, làm việc; giúp Giám Đốc tiếp khách đối ngoại; phục vụ các phòng
làm việc của Lãnh đạo chi nhánh, phòng khách, hội trưởng cơ quan chi nhánh.
 Tổ chức tập huấn, bồi thường nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên thuộc lĩnh vực
hành chính, văn thư, lưu trữ của chi nhánh.
 Tập hợp số liệu, thông tin, tài liệu về công tác chuyên môn, nghiệp vụ báo cáo
Công ty theo quy định.
 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao.
. Phòng tài chính kế toán:
 Nhân viên chứng từ: Chịu sự quản lý, điều hành của trưởng phòng giao nhận xuất nhập
khẩu. Có trách nhiệm lên tờ khai hàng hóa xuất - nhập khẩu. Liên hệ với khách hàng.
 Kế toán sổ sách, chi phí: Là người nhập sản lượng vận chuyển hàng ngày, kiểm tra, nhập
vào máy tính chi phí hàng ngày của từng xe. Làm bảng kê cước vận chuyển gửi cho
khách hàng.
 Kế toán khai báo thuế: Chịu trách nhiệm lập, kiểm tra hóa đơn mua vào và xuất ra của
công ty. Làm sổ sách khai báo thuế hàng tháng, hàng quý, hàng năm. Theo dõi lương
nhân viên. Theo dõi việc nhập - xuất phụ tùng xe, nhập - xuất dầu, nhớt của công ty.
 Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý tiền trong công ty, hàng ngày báo cáo cho giám đốc
về tình hình thu chi trong ngày và số tiền còn lại trong quỹ. Trực tiếp đi thu tiền hàng của
khách hàng. Đổi chi phí cho tài xế và chi phí làm thủ tục hải quan.
 Xây dựng kế hoạch tài chính của chi nhánh có tính chiến lược; tổ chức thực hiện
phương án, kế hoạch tài chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo toàn và phát
triển vốn được giao phục vụ sản xuất kinh doanh.
 Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán
công nợ, kiểm tra việc quản lý sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và
ngăn chặn các hành vi vi phạm luật tài chính, kế toán.

+ Thẩm đình các đề nghị, dữ trù mua sắm, sữa chữa…
+ Xây dựng quy hoạch và chiến lược phát triển chi nhánh trong tương lai
 Kỹ thuật nghiệp vụ:
+ Xây dựng các quy trình tác nghiệp hàng hóa; quy trình giải quyết sự cố.
+ Giúp giám đốc ban hành các quy định trong công tác xếp đỡ, vận chuyển các mặt hàng
mới, hướng dẫn chỉ đạo việc xếp đỡ các hàng hóa quá tải, dài và nặng.
+ Xây dựng các biện pháp đảm bảo an toàn, chống tai nạn, trở ngại, sự cố phù hợp với
từng giai đoạn và trang thiết bị hiện hữu của đơn vị và các ga.
+ Giúp giám đốc vạch lịch kiểm tra định kỳ và bất thường các trang bị kỹ thuật, kiểm tra
việc chấp hành quy trình, quy tắc, công tác nội nghiệp.
+ Phối hợp với phòng tổ chức hành chính tổ chức giáo dục nghiệp vụ, hướng dẫn các trạm
thực hiện các văn bản quy định mới, biên soản đề thi, đáp án và tổ chức ôn tập, sát hạch.
+ Trực tiếp giám sát, kiểm tra và chịu trách nhiệm chính trước giám đốc về công tác an
toàn hàng hóa và lao động.
+ Chủ động đề xuất các hội thảo chuyên đề về khoa học kỹ thuật trong SXKD.
+ Giám sát, theo dõi và tham gia nghiệm thu kỹ thuật các công trình, dự án.
 Kinh doanh tiếp thị: xây dựng chiến lược kinh doanh, marketing. Nghiên cứu thị
trường vận tải, điều tra kinh tế để dự báo và đề xuất các biện pháp phát triển và giữ chặt
khách hàng. Xây dựng và quảng bá thương hiệu của công ty, chi nhánh. Thu thập, xử lý
thông tin phản ánh của khách hàng về mặt chất lượng, phục vụ, giá cả…
 Trưởng phòng điều hành xe: Trực tiếp giao dịch với khách hàng, nhận kế hoạch vận
chuyển hàng do khách hàng gửi đến và sắp xếp xe vận chuyển hàng. Chịu trách nhiệm
điều hành, sắp xếp xe đi đâu, chở hàng gì. Báo cáo cho giám đốc về tiến độ thực hiện
công việc trong ngày.

4.Các trạm vận tải hàng hóa:
− Tham mưu phương án lập kế hoạch xin cấp xe, thực hiện việc xếp đỡ hàng hóa.
− Quan hệ, phối hợp tốt với các bộ phận trong khu vực
− Tham mưu đề xuất các biện pháp, phương pháp sản xuất.
− Thường xuyên nắm bắt thông tin kịp thời trên thị trường vận tải.

kinh doanh của công ty. Nó còn là định hướng cho công ty thực hiện và phát triển hoạt động kinh
doanh dịch vụ của mình.
3.1.2. Các yếu tố kinh tế
Tình hình khủng hoảng kinh tế năm 2007 – 2008 đã ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt
động của công ty, nhu cầu về dịch vụ vận tải giảm, chi phí kinh doanh tăng. Biến động tăng về
giá cả của xăng dầu làm tăng chi phí vận chuyển, công ty phải tăng giá dịch vụ để bù vào việc
tăng chi phí. Các yếu tố kinh tế trực tiếp tác động đến hoạt động kinh doanh của công ty, công ty
bắt buộc phải có những phản ứng nhanh chóng trước các biến đổi của tình hình kinh tế.
3.1.3. Các yếu tố kỹ thuật - công nghệ
Hiện nay các yếu tố thuộc về kỹ thuật – công nghệ đang dần phát huy những tác dụng của
mình đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty. Công ty với dàn xe ô tô mới,chất
lương tàu đảm bảo được, hệ thống máy móc, đương ray và hệ thống điều khiển ổn định giúp cho
quá trình vận chuyển hàng hóa thuận tiện hơn, các tài xế có thể an tâm chạy xe. Việc máy móc
chạy tốt, ít hư hỏng làm cho chi phí sửa chữa giảm làm tăng hiệu quả kinh doanh, tăng lợi nhuận
cho công ty.
3.1.4. Các điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng
Các yếu tố thuộc về tự nhiên như khí hậu, sông ngòi, đất cát,… Là các yếu tố mà con
người không thể can thiệp, biến đổi nó theo chiều hướng tích cực có lợi cho hoạt động kinh
doanh của mình. Các yếu tố này có ảnh hưởng chung đến tất cả các công ty, doanh nghiệp. Nó có
thể làm ảnh hưởng đến khả năng làm việc của con người, hiệu xuất làm việc của máy móc. Các
hiện tượng như nắng, mưa, bão,… có thể gây đình trệ công việc, mà công ty chi nhánh hhds
cũng không tránh khỏi ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên này.
Các điều kiện về cơ sở hạ tầng giúp cho hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải của công ty
lợi hơn. Hệ thống giao thông, các công trình giao thông đô thị phát triển thì sẽ làm cho việc lưu
thông dễ dàng hơn, giảm chi phí sửa chữa xe và có thể kéo dài tuổi thọ của xe hơn. Như vậy sẽ
làm tăng hiệu quả kinh doanh cho công ty.
3.1.5. Các yếu tố văn hóa xã hội
Các yếu tố về văn hóa xã hội như tính cách của con người tại mỗi vùng miền, cách sống,
tín ngưỡng, phong tục, nề nếp, thói quen làm việc, đặc điểm văn hóa công sở cũng ảnh hưởng tới
cách thức làm việc, chúng ta cần phải tôn trọng, lưu ý những đặc điểm này để quản lý công việc

Việc công ty chiếm lĩnh một thị phần lớn sẽ tạo ra nhiều thuận lợi trong hoạt động kinh doanh.
Thị phần hiện tại của công ty còn rất khiêm tốn, nhưng công ty đang có những chiến lược phát
triển và phục vụ khách hàng tương đối tốt, công ty luôn được sự tin tưởng cao của khách hàng.
Nếu duy trì được những thành công như hiện tại thì công ty sẽ có khả năng phát triển cao hơn
và sẽ chiếm được thị phần lớn hơn trong tương lai.
4. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ KẾ HOẠCH PHÁT
TRIỂN CỦA CHI NHÁNH VẬN TẢI HÀNG HÓA ĐƯỜNG SẮT SÀI GÒN TRONG
NHỮNG NĂM TỚI
4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2009-2011.
Trong năm 2009, 2010 hoạt động kinh doanh chủ yếu của chi nhánh vận tải hàng hóa
đường sắt là vận tải hàng hóa. Sang tháng 4 năm 2011công ty đã mở rộng sản xuất, cơ cấu công
ty từ 5 người tăng lên 54 người giúp doanh thu của công ty tăng vọt trong năm 201.
Bảng 1: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Tuấn Hiệp
trong 3 năm 2009 – 2010
Đơn vị tính : đồng
S
TT
Chỉ tiêu 2009 2010 2011
1 Tổng doanh thu 6,216,902,974 10,410,848,028 21,077,359,256
2 Tổng chi phí 6,012,872,894 10.225,427,663 20,703,646,510
3 Lợi nhuận trước thuế 204,030,080 185,420,365 373,712,746
(Nguồn từ phòng tài chính - kế toán)
Từ các chỉ tiêu trên có thể thấy rằng dựa trên sự lãnh đạo sáng suốt của ban giám đốc công
ty và sự làm việc tận tình của các nhân viên trong công ty cùng với chủ trương phát triển, mở
rộng hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải của công ty đã đem lại hiệu quả cho hoạt động kinh
doanh của công ty.
3.2. Phương hướng, kế hoạch phát triển của công ty trong những năm tới
Trong những năm tới, xác định hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa vẫn là hoạt động
chủ yếu mang lại nguồn thu nhập chính cho công ty. Nhưng bên cạnh đó, công ty cũng chú trọng
vào phát triển hơn nữa dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, kinh doanh thêm một số

động 331,287,013 88,507,574 67,324,930 585,609,152
Tài sản
cố định 162,222,227 18,859,132 68,617,265 510,363,410
Nguồn
vốn 97,359,875 107,366,706 135,942,195 1,095,972,562
Nợ
phải trả -8,400,000 26,527,103 76,897,268 500,784,226
Vốn
chủ sỡ
hữu 501,909,240 80,839,594 59,044,927 595,188,336
(Nguồn từ phòng tài chính - kế toán)
1.3. Đặc điểm về lao động và tiền lương
Nguồn lao động của công ty chủ yếu là do tuyển dụng. Số lao động đã qua đào tạo có trình
độ đại học và cao đẳng chiếm khoảng 28% trên tổng số lao động của công ty. Số lao động này
chủ yếu nắm các vị trí quan trọng trong công ty. Số còn lại có trình độ trung cấp và lao động phổ
thông chiếm khoảng 72% trên tổng số lao động trong công ty và chủ yếu là các nhân viên sổ sách
văn phòng và các tài xế, phụ xe.
Bảng 3 : Tình hình về lao động của công ty Tuấn Hiệp
ĐVT : người
Chỉ tiêu
2008 2009 2010 2011
Số
Lượng
Tỷ
Lệ
(%)
Số
Lượng
Tỷ
Lệ

ĐVT : đồng
(Nguồn từ phòng tài chính - kế toán)
Dựa vào biểu 1 “Tình hình tổng quỹ lương của công ty chi nhánh vận tải hàng hóa đường
sắt Sài Gòn” ta thấy tổng số tiền lương mà công ty phải trả cho nhân viên tăng qua các năm và
mức tăng năm 2010 và 2011 khá cao. Qua đó có thể thấy hoạt động kinh doanh của công ty đang
diễn ra rất thuận lợi, đời sống của nhân viên công ty ngày càng được nâng cao. Trung bình mỗi
một năm công ty thường tăng lương cho nhân viên hai lần và trung bình mức tăng một năm
khoảng 500.000 đồng.
1.4. Đặc điểm về thị trường kinh doanh
Thị trường chính của chi nhánh là tại thành phố Hồ Chí Minh. Tiếp đến là các tỉnh Bình
Dương và Đồng Nai. Đây chính là ba thị trường mang lại nguồn thu lớn nhất cho hoạt động kinh
doanh của công ty . Những mối khách hàng lớn của công ty thì tập trung chủ yếu tại thành phố
Hồ Chí Minh, còn lại là các khách hàng có nhu cầu vận chuyển vừa và ít (thường là dưới 15
container/1 tháng). Lý do thành phố Hồ Chí Minh là thị trường chủ đạo của công ty là vì tại đây
có nhiều cảng lớn, có nhiều cảng có thể cho tàu lớn vào cập cảng như cảng Cát Lái, Tân Cảng
Sài Gòn, Cảng Khánh Hội,… và có cả cảng nội địa như ICD Phước Long. Thành phố Hồ Chí
Minh cũng tập trung nhiều công ty, văn phòng đại diện của các công ty và hãng tàu, bên cạnh đó
Thành phố Hồ Chí Minh còn có các khu công nghiệp lớn, khu chế xuất và khu công nghệ cao.
Biểu 2 : Cơ cấu khách hàng của công ty Phân theo khu vực
(Nguồn từ phòng tài chính - kế toán)
 Năng lực, kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh vận tải
1.1. Vận tải nội địa:
Thuê tàu chuyên đoàn chuyên tuyến: hiện giờ công ty đang kí hợp đồng
trọn gói với các đoàn tàu hàng của tổng công ty đường sắt việt nam cụ thể
như sau:
Hành trình tàu hàng SY(Yên Viên – Giaps Bát-Sóng Thần và ngược lại):
7đôi tàu/1 tuần, tải trọng hàng hóa chuyên chở 1720 tấn/ đôi tàu.
Hành trình tầu hàng HSD (Đà Nẵng – Sóng Thần và ngược lại): 3 đôi tầu/1
tuần, tải trọng hàng hóa chuyên chở 900taans/đôi tầu
1.2. Năng lực thiết bị:

Tỷ Lệ
(%)
Tăng,
Giảm
(%)
Số
Lượng
Tỷ Lệ
(%)
Tăng,
Giảm
(%)
1 2 3=2/∑2 4 5=4/∑4 6=4/2 7 8=7/∑7 9=7/4
1
Khách hàng
chủ yếu
17 12.78 27 23.48 +58.82 35 25.0 +29.63
2
Khách hàng
quen thuộc
27 20.3 28 24.35 +3.7 40 28.57 +42.86
3
Khách hàng
lẻ
89 66.92 60 52.17 (48.33) 65 46.43 +8.33
Tổng 133 100 115 100 (15.65) 140 100 +21.74
(Nguồn từ phòng tài chính - kế toán)
Dựa vào bảng phân tích về cơ cấu khách hàng cúa công ty
ta thấy tổng số lượng khách hàng năm 2010 giảm so với năm 2009, nhưng số
lượng khách hàng chủ yếu và khách hàng quen thuộc lại tăng lên so với năm 2009. Cụ

Về quãng đường vận chuyển là chiều dài của cả quãng đường vận chuyển, quãng
đường đó có dễ đi hay không, có bị cản trở bởi dây điện hay không, tuyến đường đó có
mấy trạm thu phí cầu đường.
Về đối tượng khách hàng, khách hàng đó là khách hàng chủ yếu có ký hợp đồng
hay khách hàng quen thuộc hay khách hàng lẻ.
Về đặc điểm của từng lô hàng, lô hàng đó có số lượng là bao nhiêu container,
container loại gì, trọng lượng của mỗi container là bao nhiêu và container đó chở hàng gì,
mức độ nguy hiểm về hàng hóa cao hay thấp.
Về việc tăng giảm giá xăng, dầu D/O, công ty sẽ thông báo cho khách hàng về tình
hình tăng giá xăng, dầu D/O và việc tăng giá cước vận chuyển.
Bảng 6 : Cách tính giá cước vận chuyển áp dụng cho từng nhóm khách hàng trong
khu vực TP. Hồ Chí Minh, đối với hàng hóa thông thường của công ty năm 2009
ĐVT : đồng
Nhóm khách hàng
Đơn giá vận chuyển
Container 20 ft Container 40 ft
Khách hàng chủ yếu 1,100,000 1,500,000
Khách hàng quen thuộc 1,150,000 1,550,000
Khách hàng lẻ 1,200,000 1,600,000
(Nguồn từ phòng tài chính - kế toán)
• Cách tính giá cước vận chuyển hàng rời :
Đối với hàng rời, thông thường công ty sẽ ký một hợp đồng vận chuyển có thời
hạn 6 tháng. Mức giá cước vận chuyển là do hai bên tự thỏa thuận. Các căn cứ để tính
cước là loại hàng vận chuyển, quãng đường vận chuyển và giá xăng dầu hiện tại. Các loại
hàng hóa mà công ty hiện đang vận chuyển và tính giá cước là hàng ô tô (cabin, thùng xe,
khung xe), hàng xây dựng (cọc nhồi bê tông, cọc bê tông, ống cống bê tông), các loại
máy móc,…
Bảng 7 : Mức giá cước vận chuyển hàng rời năm 2009 của công ty (Giá chưa bao
gồm VAT)
ĐVT : đồng

cho các xe.
• Bộ phận kế toán : Gồm 01 kế toán quản lý chi phí xe, 01 thủ quỹ và 01 kế toán xuất
nhập phụ tùng trong kho. Kế toán chi phí chịu trách nhiệm nhập chi phí hàng ngày
của xe, nhập sản lượng của xe. Thủ quỹ chịu trách nhiệm giữ tiền trong công ty, đổi
chi phí cho xe thông qua nhân viên điều độ, chịu trách nhiệm quản lý các nguồn tiền
thu vào của công ty, đi thu tiền hàng của khách hàng. Kế toán xuất nhập phụ tùng xe
có trách nhiệm kiểm tra tình hình sửa chữa, thay thế phụ tùng trong kho của các xe,
nhập thêm phụ tùng xe khi gần hết và chịu trách nhiệm về xuất nhập dầu D/O của
công ty.
• Tài xế, phụ xe : Mỗi một xe sẽ được bố trí 01 tài xế và 01 phụ xe. Tài xế là người
chịu trách nhiệm chính về xe như hỏng hóc, mất mát tài sản trên xe, điều khiển xe,
nhận lệnh và kiểm tra lệnh. Phụ xe có trách nhiệm giúp tài xế nhận lệnh, làm các
thủ tục để lấy container, vệ sinh xe sạch sẽ, hàng tuần vào cuối tuần phải rửa xe,
kiểm tra dầu, nhớt máy.
2.2.4. Chi phí của hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải
Các khoản chi phí mà công ty phải chi là :
- Chi phí về nhiên liệu phục vụ hoạt động kinh doanh vận tải như : Dầu D/O, nhớt
máy, mỡ xe
- Chi phí sửa chữa xe : Bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến sửa xe như : Làm
máy, sơn lại xe, sửa bình điện, vá vỏ, thay lốp,… Những chi phí này sẽ được ghi vào
một cuốn chi phí hàng ngày của xe và gửi về công ty để thanh toán.
- Chi phí bãi xe : Là tổng số tiền thuê bãi xe mà hàng tháng công ty phải trả cho chủ
của bãi xe cho thuê.
- Chi phí cầu đường : Là khoản phí cầu đường khi xe lưu thông qua các trạm thu phí.
Với những tuyến đường xe thường xuyên đi qua thì công ty sẽ thực hiện mua vé
tháng cho các xe, những tuyến đường không đi qua thường xuyên sẽ thực hiện mua
vé qua trạm và số tiền phí cầu đường sẽ được ghi vào chi phí hàng ngày của xe.
- Chi phí tiền lương nhân viên văn phòng và tiền lương tài xế, phụ xe
- Chi phí nâng hạ container : Bao gồm hai loại chi phí, một loại do công ty chi hộ cho
khách hàng và một loại là chi phí tính vào chi phí của xe. Chi phí chi hộ khách hàng

số phương tiện vận chuyển dẫn đến tăng doanh thu và tăng chi phí. Nhưng tốc độ tăng chi
phí lại cao hơn tốc độ tăng doanh thu dẫn đến lợi nhuận năm 2010 thấp hơn lợi nhuận
năm 2009 là 18,609,715 đồng, tỷ lệ giảm là 9.12%.
Tổng chi phí năm 2011 so với năm 2010 tăng 5,019,227,167 đồng, tỷ lệ tăng là
49.09%. Trong đó chi phí bán hàng năm 2011 so với năm 2008 tăng 4,705,622,713 đồng,
tỷ lệ tăng là 58.54%, chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2011 so với năm 2009 tăng
313,604,454 đồng, tỷ lệ tăng là 14.34%. Lý do tổng chi phí năm 2011 tăng là do công ty
tăng số lượng phương tiện vận chuyển và mở rộng hoạt động kinh doanh dẫn đến tăng
doanh thu và chi phí. Tốc độ tăng doanh thu năm 2011 so với năm 2010 cao hơn tốc độ
tăng của chi phí dẫn đến lợi nhuận của năm 2011 cao hơn năm 2010 là 137,795,224 đồng,
tỷ lệ tăng là 74.32%.
Bảng 9 : Phân tích các nhận tố ảnh hưởng tới chi phí hoạt động kinh doanh vận tải
của công ty
ĐVT : đồng
Chỉ tiêu 2009 2010 2011
Số lượng
Tỷ lệ
%
Số lượng
Tỷ lệ
%
Số lượng
Tỷ lệ
%
Tổng chi
phí
6,012,872,894 100 10,225,427,663 100 15,244,654,830 100
Chi phí
nhiên liệu
3,699,604,922 61.53 5,872,883,043 57.43 7,715,282,838 50.61

xuất nhập khẩu tách biệt nhau nên ta có thể xác định được hiệu quả sử dụng vốn của từng
hoạt động kinh doanh. Để xác định hiệu quả sử dụng vốn ta dùng các hệ số doanh thu so
với vốn kinh doanh (S/A), hệ số lợi nhuận so với vốn kinh doanh (ROA), hệ số doanh thu
so với vốn lưu động (S/C), hệ số lợi nhuận so với vốn lưu động (ROC), hệ số doanh thu
so với vốn chủ sở hữu (S/E), hệ số lợi nhuận so với vốn chủ sở hữu (ROE). Những hệ số
này càng lớn thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty càng hiệu quả. Dưới đây là
bảng phân tích hiệu quả sứ dụng vốn kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa của công ty
Tuấn Hiệp.
Bảng 10 : phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa của
công ty
Chỉ tiêu 2009 2010 2011
Phân tích chung
S/A 4.98 5.48 2.99
ROA 0.16 0.10 0.05
Hiệu quả sử dụng
vốn lưu động
S/C 12.05 17.64 5.06
ROC 0.41 0.31 0.09
Hiệu quả sử dụng
vốn CSH
S/E 8.81 11.78 14.16
ROE 0.34 0.23 0.28
Hệ số vòng quay vốn lưu động 9.94 13.54 4.19
Số ngày chu chuyển vốn lưu động
36.22 26.58 85.98
Qua bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa của
công ty ta thấy, nhìn chung thì hiệu quả sử dụng vốn của công ty là tốt, các hệ số doanh
thu so với vốn kinh doanh, doanh thu so với vốn lưu động và doanh thu so với vốn chủ sở
hữu đều rất lớn. Nhưng các hệ số này lại không đều qua các năm và các hệ số lợi nhuận
so với vốn kinh doanh, lợi nhuận so với vốn lưu động và lợi nhuận so với vốn chủ sở hữu

tăng của doanh thu. Chi phí của hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa còn rất
cao.
- Tuy lượng khách hàng của công ty khá ổn định nhưng vẫn có tình trạng một số khách
hàng bỏ giữa chừng không sử dụng dịch vụ của công ty nữa mà quay sang sử dụng dịch
vụ của công ty khác.
- Việc quản lý chi phí vẫn chưa tốt dẫn đến chi phí của hoạt động kinh doanh dịch vụ vận
tải hàng hóa còn khá cao.
- Trong năm 2011 công tác bảo trì, bảo dưỡng xe còn chưa tốt dẫn đến việc xe gặp nhiều
trục trặc dẫn đến hỏng xe giữa đường hay là dễ gây ra tai nạn.
- Tình hình thuê bãi đậu xe của công ty đang gặp nhiều khó khăn khi lượng phương tiện
vận chuyển tăng cao, công ty vẫn chưa giải quyết được vấn đề bãi xe cho xe đậu vào
những ngày nghỉ.
- Trình độ quản lý của bộ phận điều hành xe còn nhiều hạn chế, cách sắp xếp, bố trí nhân
lực như hiện tại sẽ không còn phù hợp khi hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa
của công ty được mở rộng và phát triển hơn nữa.
- Hoạt động marketing và quảng cáo về công ty chưa thật sự mang lại hiệu quả.
CHƯƠNG 3
NHỮNG GIẢI PHÁP, ĐỀ XUẤT ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY
1. NHẬN XÉT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA
CÔNG TY
1.1. Ưu Điểm
Là một công ty Kinh doanh dịch vụ vận tải và dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất
nhập khẩu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đứng trước nhu cầu phát triển của cả
nước nói chung và nhu cầu vận chuyển, trao đổi buôn bán hàng hóa giữa các quốc gia nói
riêng. Công ty đã có những bước phát triển nhanh chóng, đáp ứng những nhu cầu đòi hỏi
ngày càng cao trong tình hình mới.
Công ty đã nhanh chóng điều chỉnh và sắp xếp lại một cách hợp lý mô hình kinh
doanh, tăng cường công tác quản lý, giảm chi phí, thực hiện tính lương trên doanh thu đối
với nhân viên tài xế và thực hiện việc trả lương theo trình độ, vị trí quản lý, thời gian lao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status