Đ
ại học Mỏ
- Đ
ịa chất
Đ
ồ án tốt nghiệp
1
Đ
Ồ ÁN TỐT NGHIỆP
Đ
Ặ
C ĐIỂM CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT VÀ PHỤC HỒI LỊCH SỬ PHÁT
TRIỂN Đ
Ị
A CHẤT PHẦN BẮC BỂ SÔNG HỒNG
Đ
ại học Mỏ
- Đ
ịa chất
Đ
ồ án tốt nghiệp
2
M
Ở ĐẦU
Ngành công nghi
ệp dầu khí là ngành đóng góp phần lớn vào ngân sách quốc
gia. Đây là ngành đem l
ại lợi nhuận cao nh
ưng cũng lại chứa đầy rủi ro. ở bất kì
công ty d
ầu khí nào thì việc phân tích các cơ sở dữ liệu địa chất có sẵn, đặc biệt
ần mở đầu v
à kết luận, đ
ồ án gồm 87
trang vi tính, 55 hình v
ẽ, 3 biểu bảng,
10 ph
ụ bản, cấu trúc gồm 7 chương:
M
ở đầu
Ph
ần I: Đặc điểm chung phần bắc bể Sông Hồng
Chương 1: Đ
ặc điểm tự nhiên
– kinh t
ế
- nhân văn khu v
ực nghiên cứu
.
Chương 2: L
ịch sử nghiên cứu
Chương 3: Đ
ặc đi
ểm cấu trúc địa chất.
Chương 4: Hệ thống dầu khí
Ph
ần II
: Ph
ục hồi lịch sử phát triển phần bắc bể Sông Hồng
Chương 5: Phương pháp nghiên c
ứu
ên môn và các bạn
đ
ồng nghiệp góp ý để giúp đồ án được hoàn thiện hơn.
Tôi xin đư
ợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy
Nguy
ễn Kim
Long và các th
ầy
cô b
ộ môn Địa chất Dầu k
hí, khoa D
ầu khí, trường Đại học Mỏ
- Đ
ịa Chất. Đồng
th
ời, tôi xin gửi lời cảm ơn tới anh Nguyễn Quang Tuấn và các anh chị ở Phòng
Đ
ịa chất dầu
, Vi
ện Dầu khí
đ
ã tạo điều kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ tôi hoàn
thành đ
ồ án này.
Xin chân thành c
ảm ơn!
Hà N
ội, 6/2011
Nguy
2.1.1 Giai đoạn trước năm 1987 20
2.1.1.1 Nghiên c
ứu địa vật lý
20
2.1.1.2 Nghiên c
ứu địa chất
20
2.1.1.3 Khoan thăm d
ò và biểu hiện dầu khí
21
2.1.2 Giai đoạn 1988 đến nay 21
2.1.2.1 Nghiên c
ứu địa vật lý
21
2.1.2.2 Nghiên c
ứu địa chất
22
2.1.2.3 Khoan thăm dò và biểu hiện dầu khí 22
3.1. Đặc điểm địa tầng 24
3.1.1 Móng trước Kainozoi 24
3.1.2 Giới Kainozoi 24
3.1.2.1 H
ệ Paleogen
24
3.1.2.2 H
ệ Neogen
26
3.2 Đặc điểm cấu kiến tạo 32
3.2.1 Đặc điểm cấu trúc 32
3.2.1.1 Đ
ằm theo hướng Tây Bắc
- Đông Nam 35
3.2.2.2 H
ệ thống đứt gãy khu vực nằm theo hướng Đông Bắc
- Tây Nam 36
3.2.3 Lịch sử phát triển địa chất 37
3.2.3.1 Ki
ến tạo trước Kainozoi
37
3.2.3.2 Kiến tạo Kainozoi 38
3.2.3.3 Ki
ến tạo Đệ Tứ
39
3.2.4 Phân tầng kiến trúc 39
3.2.4.1 T
ầng cấu trúc dưới (trước Kainozoi)
39
3.2.4.2 T
ầng cấu trúc giữa (Eoxen
- Oligoxen - Mioxen) 39
3.2.4.3 T
ầng cấu trúc trên (Plioxen
- Đ
ệ Tứ)
41
PHẦN II. PHỤC HỒI LỊCH SỬ ĐỊA CHẤT PHẦN BẮC BỂ SÔNG HỒNG
46
CHƯƠNG 5: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46
5.1. Các yếu tố sinh thành và làm biến dạng bồn trầm tích 46
5.1.1. Các yếu tố sinh thành 46
6.3.1 Thềm Hạ Long 65
6.3.2 Đới Sông Hồng 66
6.3.3 Đới nghịch đảo Miocen Tây Bắc bể Sông Hồng 66
6.3.4 Phụ bể Bạch Long V
ĩ :
67
6.4. Hệ thống đứt gãy 69
6.4.1 Hệ thống đứt gãy Tây Bắc – Đông Nam 69
6.4.2 Hệ thống đứt gãy Beibuwan 70
6.4.3 Cơ chế hình thành 72
6.5 Phân tầng cấu trúc 72
6.6 Biểu đồ biến dạng theo thời gian 73
6.7 Lịch sử tiến hóa kiến tạo 76
6.7.1 Giai đoạn trước Kainozoi 76
6.7.2 Giai đoạn Kainozoi 78
6.7.2.1 Giai đo
ạn
Eocen – Oligocen 78
6.7.2.2 Giai đo
ạn Oligocen muộn
79
6.7.2.3 Giai đo
ạn Miocen sớm
– gi
ữa
79
6.7.2.4 Miocen mu
ộn
80
6.7.2.5 Giai đo
Đ
ại học Mỏ
- Đ
ịa chất
Đ
ồ án tốt nghiệp
8
HÌNH V
Ẽ
Hinh 1.1: Vị trí các lô thuộc phần bắc Bể Sông Hồng 12
Hình 2. 1: Công tác khảo sát, nghiên cứu khu vực 21
Hình 2. 2: Các cấu tạo triển vọng và giếng khoan trong khu vực 23
Hình 3.1: Cột địa tầng khu vực 31
Hình 3.2: Các đơn vị cấu trúc của khu vực 32
Hình 4.1: Biểu đồ phân loại Kerogen trầm tích Mioxen dưới lô 103 [1] 43
lô 103 – 107 [1] 43
Hình 4.3: Cấu tạo nghịch đảo trong Mioxen [1] 44
Hình 4.4: Bẫy địa tầng trong Oligoxen [1] 45
Hình 5.1: Đứt gãy thuận 46
Hình 5.2: Uốn nếp 47
Hình 5.3: Mối quan hệ giữa độ dẻo và mật độ trong các điều kiện áp xuất khác
nhau 47
Hình 5.4: Mối quan hệ mật độ, độ dẻo và chiều sâu chôn vùi 48
Hình 5.5: Mối quan hệ độ dẻo và thời gian của tầng chắn Jura trên (Central
Graben, North Sea). 49
Hình 5.6: Quan hệ giữa độ cong và thời gian chôn vùi trầm tích 50
Hình 5.7: Hiệu chỉnh đứt gãy thuận 51
Hình 5.8: Hiệu chỉnh đứt gãy nghịch 51
Hình 5.9: Mô hình khối sau khi bị nén ép 52
Hình 6.1: Sơ đồ các tuyến địa chấn 56
ĩ tr
ên m
ặt cắt tuyến BB 71
Hình 6.19: Phân tầng cấu trúc trên mặt cắt hiện tại tuyến BB 72
Hình 6.20: Bảng phân tầng cấu trúc theo VPI 73
Hình 6.21: Biểu đồ quan hệ thời gian và độ biến dạng 75
Hình 6.22: Các yếu tố kiến tạo ảnh hưởng đến mảng Indochina 77
Hình 6.23: Địa hào được thể hiện trên mặt cắt phụ hồi tại 79
nóc Oligocen sớm của tuyến EE 79
Hình 6.24: Địa hào trên mặt cắt phụ hồi 79
tại nóc Oligocen muộn của tuyến EE 79
Hình 6.25: Sự sụt lún trên mặt cắt phục hồi 80
tại nóc Miocen giữa tuyến CC 80
Hình 6.26: Nghịch đảo kiến tạo trên 80
mặt cắt phục hồi tuyến CC 80
Hình 6.27: Mô hình dạng trượt bằng của Bể Sông Hồng 81
Hình 6.28: Mảng Indochina năm mươi triệu năm trước 81
Đ
ại học Mỏ
- Đ
ịa chất
Đ
ồ án tốt nghiệp
10
Hình 6.29: Mảng Indochina mười sáu triệu năm trước 82
Hình 6.30: Mảng Indochina hiện tại 82
Hình 6.31: Mô hình biến dạng tạo bể trầm tích do thúc trồi của các địa khối (dựa
theo Tapponier) 83
Hình 6.32: Mô hình dạng rift của Bể Sông Hồng 85
Hình 6.33: Mô hình chạc ba của Bể Sông Hồng 85
ản đồ cấu tạo lô 102, 103
3. C
ột địa tầng
4. Ba m
ặt cắt địa chấn tuyến AA, BB, CC
5. M
ặt cắt
ph
ục hồi tuyến AA
6. M
ặt cắt phục hồi tuyến BB
7. M
ặt cắt phục hồi tuyến CC
8. M
ặt cắt phục hồi tuyến DD
9. Mặt cắt phục hồi tuyến EE
Đ
ại học Mỏ
- Đ
ịa chất
Đ
ồ án tốt nghiệp
11
10.Bi
ểu đồ biến dạng theo thời gian của vùng nghiên cứu
Đ
ại học Mỏ
- Đ
ịa chất
Đ
dày hơn 14km, có d
ạng hình tho
i kéo dài t
ừ miền võng Hà Nội ra vịnh Bắc Bộ và
bi
ển miền Trung. Tổng số diện tích của cả bể khoảng 220.000km
2
, trong đó di
ện
tích c
ủa bể thuộc phạm vi Việt Nam chiếm khoảng 126.000km
2
. B
ể có cấu trúc địa
ch
ất phức tạp thay đổi từ đất liền ra biển theo hướ
ng Tây B
ắc
- Đông Nam và Nam
và phân thành 3 vùng đ
ịa chất: vùng Tây Bắc (miền võng Hà Nội và một số lô phía
Tây B
ắc), v
ùng Trung Tâm (lô 107
- 108 đ
ến lô 114
- 115) và vùng phía Nam (lô
115 đ
ến lô 121).
Hinh 1.1: V
ệ thống sông ngòi đổ ra từ đồng bằng Bắc Bộ, thường có cường độ rất mạnh
vào mùa hè và y
ếu hơn về mùa đông.
1.1.3 Đ
ặc điểm khí hậu, thủy văn
Khu v
ực nghiên cứu mang đặc điểm khí hậu gió mùa của miền Bắc Việt Nam
với bốn mùa xuân, hè, thu, đông rõ rệt. Mùa xuân bắt đầu từ tháng 2 cho đến hết
tháng 4 v
ới khí hậu mát mẻ và độ ẩm cao. Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt
đ
ộ trong ng
ày cao, mưa nh
i
ều. Tháng nóng nhất th
ường vào tháng 6. Tháng 10 và
11 là mùa thu, không khí mát m
ẻ, nhưng hơi khô hanh. Mùa đông thường từ tháng
11 cho đ
ến tháng 2 năm sau, khí hậu lạnh v
à hanh khô.
Ngoài ra ta có th
ể phân chia khí hậu trong vùng thành hai loại: mùa mư
a và
mùa n
ắng. M
ùa mưa từ tháng 5 cho đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng
4. Các ho
ạt động tìm kiếm, thăm dò dầu khí nên được thực hiện vào mùa khô để
hi
Thông thư
ờng sương mù có vào mùa đông, từ 3 đến 5 ngày
trong m
ột tháng.
• Gió:
Gió mùa Đông B
ắc có thể mạnh tới cấp 7
- 8 theo t
ừng đợt kéo dài
kho
ảng từ 3 ng
ày tới 2 tuần thường xuất hiện trong thời gian từ nửa cuối tháng 10
năm trước đến tháng 5 năm sau. Với gió mùa Đông Bắc từ cấp 4, cấp 5 trở lên,
bi
ển trong khu vực động rất mạnh, các công tác thăm d
ò như thu nổ địa chấn, khảo
sát đ
ịa chất công trình biển và các hoạt động cung cấp vật tư
- thiết bị, thực phẩm
Đ
ại học Mỏ
- Đ
ịa chất
Đ
ồ án tốt nghiệp
14
và xăng d
ầu trên biển có th
ể phải tạm thời ngừng hoạt động. V
ào mùa hè thường
có th
ể lên tới 4 m. Vào mùa hè, sóng theo hướng Đông
- Đông Nam đ
ộ cao tru
ng
bình t
ừ 0,7
- 1 m, l
ớn nhất là 3,5
- 4,5 m, trong khi bão sóng bi
ển có thể lên đến 5
- 6
m.
• Dòng ch
ảy: Dòng chảy chỉ được xác định trên bề mặt nên dòng chảy thay
đ
ổi phụ thuộc v
ào gió và sóng. Tốc độ dòng chảy xác định được là 1
- 2 m/s.
• H
ệ thống sông ngòi
: Đ
ồng bằng Sông Hồng có hai hệ thống sông lớn là hệ
th
ống Sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình. Trong đó, có rất nhiều hệ thống
sông ngòi nh
ỏ, chằng chịt nối các tỉnh trong vùng và với khu vực lân cận.
Tr
ạm quan trắc và dự báo thời tiết
- thu
ật độ dân số
cao nh
ất Việt Nam
: 1.238 ngư
ời/km
2
(năm
2007) bao g
ồm cả thủ đô H
à Nội và các thành phố khác như Hải Phòng, Quảng
Ninh, Thái Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa.
Đ
ại học Mỏ
- Đ
ịa chất
Đ
ồ án tốt nghiệp
15
1.2.2 Văn hóa x
ã hội
Trình
đ
ộ dân trí trong vùng cao. Hệ thống giáo dục cơ sở, trung học phát triển
r
ộng khắp từ nông thôn đến thành thị, các trường đại học, cao đẳng, trung học
chuyên nghi
ệp có mặt ở tất cả các thành phố. Đặc biệt tại thủ đô Hà Nội có khoảng
50 trư
ờng đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp ở tất cả các ngành nghề.
M
ứng y
êu cầu vận chuyển của ngành dầu khí.
• Đư
ờng thủy thuận lợi với các cảng biển nh
ư
c
ảng Hải Ph
òng
, c
ảng Cái Lân.
Do đ
ồng bằng Sông Hồng được phù sa Sông H
ồng v
à sông Thái Bình bồi đắp nên
ở đây có hệ thống sông ng
òi dày
đặc. Chính vì vậy rất thuận lợi cho vùng phát
tri
ển vận chuyển hàng hóa trên nước, thủy hải sản, đê điều… ở các tỉnh nói riêng
và cho c
ả v
ùng nói chung. Tại các thành phố lớn Hải Phòng và Qu
ảng Ninh có hai
c
ảng biển lớn và đều là cảng nước sâu, công suất và khối lượng vận chuyển của cả
hai c
ảng đều lớn, rất thuận lợi cho việc vận chuyển các thiết bị dầu khí, ngo
ài ra
hai cảng này nằm rất gần khu vực nghiên cứu.
• Đư
ảng Cái Lân
. Tuy h
ệ thống đường sắt tương
Đ
ại học Mỏ
- Đ
ịa chất
Đ
ồ án tốt nghiệp
16
đ
ối dày nhưng không đáp ứng được khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn, bên cạnh
đó h
ệ thống đ
ường sắt của khu vực có tốc độ tương đối chậm. Đây là hạn chế cần
ph
ải cân nh
ắc việc vận chuyển các thiết bị dầu khí đ
ược thuận lợi nhất.
• Hàng không: Hà N
ội l
à trung tâm tỏa đi các hướng của đường hàng không.
Các tuy
ến trong phạm vi miền bắc hiện mới chỉ có Hà Nội
- Đi
ện Biên. Hệ thống
sân bay mi
ền bắc gồm có một số sân bay lớn nh
ư
N
tri
ển kinh tế xã hội. Đây là cầu nối giữa Đông Bắc, Tây Bắc với Bắc Trung Bộ,
đ
ồng thời cũng nằm ở trung tâm miền Bắc, trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ,
có th
ủ đô Hà Nội là trung tâm công nghiệp, hành chính, chính trị cao nhất nước
Vùng l
ại tiếp g
iáp v
ới hơn 400 km bờ biển, có cửa ngõ thông ra biển qua cảng Hải
Phòng, d
ễ dàng mở rộng giao lưu với các vùng khác và các nước trong khu vực.
Tuy nhiên, do n
ằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa nên vùng thường
xuyên ch
ịu ảnh hưởng của thiên tai như
bão, l
ũ lụt, hạn hán. Nền kinh tế phát triển
m
ạnh mẽ với các ngành nghề nông nghiệp, công nghiệp, ngư nghiệp, thương
nghiệp.
• Nông nghi
ệp: T
ài nguyên thiên nhiên của vùng khá đa dạng. Đất là tài
nguyên quan tr
ọng nhất của vùng, trong đó quý nhất là đất phù
sa sông H
ồng.
Đ
ồng bằng sông Hồng l
hơn đ
ất thuộc châu thổ của sông Thái Bình. Có giá trị nhấ
t đ
ối với việc phát triển
cây lương th
ực ở đồng bằng sông Hồng là diện tích đất không được phù sa bồi đắp
hàng năm (đ
ất trong đê). Loại đất này chiếm phần lớn diện tích châu thổ, đã bị
bi
ến đổi nhiều do trồng lúa. Điều kiện khí hậu và thuỷ văn thuận lợi ch
o vi
ệc thâm
canh tăng v
ụ trong sản xuất nông nghiệp. Thời tiết mùa đông rất phù hợp với một
s
ố cây trồng ưa lạnh.
• Công nghi
ệp: Tài nguyên có giá trị đáng kể là các mỏ đá (Hải Phòng, Hà
Nam, Ninh Bình, sét cao lanh (H
ải D
ương), than nâu (Hưng Yên), khí tự n
hiên
(Thái Bình), mỏ than (Quảng Ninh). Về khoáng sản thì vùng có trữ lượng lớn về
than nâu, đá vôi, sét, cao lanh. Đ
ặc biệt, mỏ khí đốt Tiền Hải đ
ã được đưa vào khai
thác nhi
ều năm nay và đem lại hiệu quả kinh tế cao. Tuy nhiên, vùng thiếu nguyên
li
ệu cho
đặc, chi chít, đan xen nhau, rất thuận lợi cho đánh bắt thuy hải sản tại các
t
ỉnh nói riêng và cả khu vực nói chung. Đồng thời ở đây lại có đường bờ biển kéo
dài nên c
ả chất lượng và số lượn
g h
ải sản ở đây rất phong phú, đem lại nguồn lợi
kinh t
ế đáng kể cho toàn vùng.
• Thương nghi
ệp: Mạng l
ưới thương nghiệp rộng khắp trên toàn bộ khu vực
đáp
ứng nhu cầu mua bán của nhân dân một cách tiện ích và hợp lý nhất. Đặc biệt
v
ới chính sách mở cửa của
nhà nư
ớc th
ì các trung tâm thương mại lớn ngày càng
hình thành nhi
ều hơn.
Đ
ại học Mỏ
- Đ
ịa chất
Đ
ồ án tốt nghiệp
18
Thông tin liên l
ạc: Hệ thống thông tin liên lạc của toàn vùng rất phát triển, vì
sông Thái Bình nên ngu
ồn n
ước rất phong phú. Cả nguồn nước trên mặt lẫn
ngu
ồn nước ngầm đều có chất lượng rất tốt. Tuy nhiên, vùng cũng có xảy ra tình
tr
ạng quá thừa n
ước trong mùa mưa và thiếu nước trong mùa khô.
1.3 Nh
ững thuận lợi, khó khăn
1.3.1 Thuận lợi
Nh
ững thuận lợi cơ bản của khu vực nghiên cứu đối với công tác tìm kiếm
thăm d
ò d
ầu khí bao gồm:
• Khu v
ực có những cơ sở hạ tầng phục vụ khá tốt cho công tác tìm kiếm
thăm d
ò dầu khí
như: có h
ệ thống giao thông đầy đủ rất thuận lợi cho việc đi lại,
v
ận
chuy
ển hàng hóa,
m
ạng lưới thông tin đa dạng, dễ liên lạc từ giàn khoan đến
đ
ất liền
ũng ảnh hưởng tới công tác khảo sát thăm dò dầu khí tại khu
v
ực này.
Đ
ại học Mỏ
- Đ
ịa chất
Đ
ồ án tốt nghiệp
20
CHƯƠNG 2: L
ỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
2.1 L
ịch sử nghiên cứu
Di
ện tích khu vực nghi
ên cứu cùng với các lô khác trong khu vực đã được tiến
hành kh
ảo sát từ nh
ững năm đầu của thập kỷ 80 của thế kỷ 20, một phần phía
Đông B
ắc lô 103 v
à phía Bắc lô 107 nằm trong hợp đồng PSC với Total từ năm
1989 đ
ến 1992.
L
ịch sử nghiên cứu tìm kiếm thăm dò (TKTD) và khai thác có thể
chia làm 2 giai đo
ạn chính sau: tr
ước 1987 và t
ại tiếp tục thu nổ 2.000km tuyến địa chấn bội 48, mạng lưới đan dày 4 x
4km và 2 x 2km trên vùng bi
ển được coi là có triển vọng nhất nằm giữa hai đứt
gãy Sông Lô và Sông Ch
ảy.
Trong nh
ững năm từ 1984 đến 1987 tàu địa chấn Bình Minh của
công ty đ
ịa
v
ật lý thuộc Tổng cục Dầu khí Viêt Nam đã thu nổ được 2.000km tuyến địa chấn
ghi s
ố, mạng lưới 2 x 2 km và 4 x 4 km trên khu vực Tây Nam và Đông Bắc khu
v
ực nghiên cứu, nhưng do chất lượng có nhiều hạn chế nên số tài liệu này ít được
s
ử dụng.
* Thăm d
ò địa chấn 3D:
Ở khu v
ực nghi
ên cứu trong giai đoạn này công tác thăm dò địa chấn 3D vẫn
còn r
ất hạn chế và hầu như chưa được tiến hành.
2.1.1.2 Nghiên c
ứu địa chất
Trong giai đo
ạn này, việc nghiên cứu địa chất, lấy mẫu đá ở các điểm lộ trên
đ
ất li
108
o
00’
108 00’106 00’
20
00’
00’ 19
102-HD-1X
103T-H-1X
107-PA-1X
103-HOL-1X
103T-G-1X
U structure
500km
2
3D thu nô?2008
102-HD-1X
103T-H-1X
107-PA-1X
103-HOL-1X
103T-G-1X
U structure
102-HD-1X
103T-H-1X
107-PA-1X
103-HOL-1X
103T-G-1X
U structure
500km
2
ến hành thu nổ 10.087km tuyến địa chấn với
m
ạng lưới thăm dò từ 1 x 2km (Total 1989), và 1 x 1km đến 0,5 x 0,5km (Total
1990)
ở khu vực góc Đông Bắc lô
103 và B
ắc lô 107.
- Năm 1998 PIDC ti
ến hành thu nổ mạng từ 1,5 x 2km đến 3 x 6km trên khu
v
ực còn lại của lô 107 nằm ở phía Nam diện tích Total đã khảo sát trước đây.
- Năm 1999, tàu Geomariner đ
ã tiến hành thu nổ địa chấn với mật độ tuyến 4
x 6km trong phạm vi khu vực lô 103, 107.
Đ
ại học Mỏ
- Đ
ịa chất
Đ
ồ án tốt nghiệp
22
- PIDC (2005) c
ũng đã thu nổ mạng lưới địa chấn từ 2 x 3km đến 4 x 6km phủ
trên khu v
ực phía Đông Bắc lô 103.
* Thăm d
ò địa chấn 3D:
Do PIDC thu n
ổ năm 2005 (831km
2
và g
ần đây nhất là giếng khoan 106
-YT-2X (2009). V
ị trí và phân
b
ố của mạng l
ưới khoan như sau:
- Lô 102: có 3 gi
ếng khoan: 102
-CQ-1X, 102-HD-1X, 102-TB-1X do Idemitsu
khoan (1994). Trong quá trình khoan có bi
ểu hiện dầu khí nh
ưng nhà thầu không
th
ử vỉa d
o t
ầng chứa kém.
- Lô 103: có 3 gi
ếng khoan: 103T
-H-1X, 103T-G-1X (1991) do Total khoan,
gi
ếng đầu tiên thử vỉa cho dòng khí công nghiệp, giếng thứ 2 không thử vỉa vì nhà
th
ầu không quan tâm đến khí; PV103
-HOL-1X (2000) do PIDC khoan, th
ử vỉa cho
dòng khí y
ếu.
- Lô 104: có 2 gi
ếng khoan: 104
ấu
t
ạo triển vọng và giếng khoan trong khu vực
Đ
ại học Mỏ
- Đ
ịa chất
Đ
ồ án tốt nghiệp
24
CHƯƠNG 3. Đ
Ặ
C ĐIỂM CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT
3.1. Đ
ặc điểm địa tầng
Hiện tại trong khu vực nghiên cứu lát cắt địa chất tương đối phức tạp bao gồm
đ
ầy đủ các hệ tầng trầm tích từ trước Kainozoi đến trầm tích Kaino
zoi.
3.1.1 Móng trư
ớc Kainozoi
Đá móng trư
ớc Kainozoi ở khu vực phía Bắc vịnh Bắc Bộ nói chung và khu
v
ực nghi
ên cứu nói riêng bao gồm nhiều loại khác nhau, phân thành nhiều đới
thành h
ệ khác nhau. Đá móng có tuổi Mesozoi và Paleozoi hoặc Proterozoi gồm đá
cát k
ết, cuội kết, sạn kết xen kẽ với sét kết có tuổi Devon hoặc những lớp đá vôi
ữa, còn trên quần đảo Cô Tô lại gặp đá vôi, cuội
k
ết sạn kết, đá phiến tuổi Ocdovic
- Silua. H
ầu hết các lớp đất đá trước Kanozoi
này đ
ều bị phong hóa và biến chất mạnh.
3.1.2 Gi
ới Kainozoi
Hi
ện nay trong khu vực nghiên cứu, trầm tích Kainozoi vẫn đang l
à đ
ối tượng
chính trong tìm ki
ếm thăm dò dầu khí.
3.1.2.1 H
ệ Paleogen
Trên cơ sở tài liệu địa chấn ở vịnh Bắc Bộ và những thông tin có được của các
gi
ếng khoan trong khu vực, trầm tích Paleogen có thể chia làm 02 hệ tầng:
- H
ệ tầng Ph
ù Tiên tuổi Paleoxen
/Eoxen
- H
ệ tầng Đình Cao tuổi Oligoxen
Đ
ại học Mỏ
- Đ
ịa chất
- serixit. B
ột kết rắn chắc thường màu tím
thư
ờng chứa serixit và oxit sắt. Trên cùng là lớp cuội kết hỗn tạp màu tím, màu đỏ
xen k
ẽ đá phiến sét. Bề dày của hệ tầ
ng t
ại giếng khoan này đạt 316m. Năm 1982,
trong các công trình nghiên cứu của các tác giả Đỗ Bạt, Phan Huy Quynh đã đổi
thành đi
ệp Phù Tiên còn Lê Văn Cự (1982) đổi thành hệ tầng Phù Tiên. ở ngoài
khơi trong ph
ạm vi khu vực nghi
ên cứu, hệ tầng Phù Tiên đã
đư
ợc phát hiện ở
gi
ếng khoan 107T
-PA-1X (3.050 - 3.535m) v
ới cuội sạn kết có kích thước nhỏ,
thành ph
ần chủ yếu l
à các mảnh đá granit và đá biến chất xen kẽ với cát kết, sét kết
màu xám, màu nâu b
ị phân phiến mạnh. Các đá bị biến đổi thứ sinh mạnh. Bề dày
c
ủa hệ tầng tại đây khoảng 485m.
Tu
ổi Eoxen của hệ tầng được xác định dựa theo các dạng bào tử phấn hoa, đặc
bi
ết chuyển lên các lớp bột kết, sét kết màu xám, xám đen, rắn chắc xen ít lớp cuội
s
ạn kết. Bề dày của hệ tầng ở mặt cắt này là 1.148m.
H
ệ tầng Đình Cao phát triển mạnh ở Đông Quan, Thái Thụy, Tiền Hải và vịnh
B
ắc Bộ
, bao g
ồm cát kết màu xám sáng, xám sẫm, hạt nhỏ đến vừa, ít hạt thô, đôi
khi g
ặp cuội kết, sạn kết có độ lựa chọn trung bình đến tốt. Đá gắn kết chắc bằng
xi măng cacbonat, sét và ôxit s
ắt. Cát kết đôi khi chứa glauconit (GK 104
-QN-1X,
107T-PA-1X). Sét k
ế
t màu xám sáng, xám s
ẫm đôi chỗ xen kẹp các lớp than hoặc