ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------
LÊ VIẾT HOÀNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU
TRÚC RỪNG TỰ NHIÊN PHỤC HỒI TRẠNG
THÁI IIa, IIb TẠI XÃ ĐÔN PHONG
HUYỆN BẠCH THÔNG - TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LÂM NGHIỆP
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------
LÊ VIẾT HOÀNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU
TRÚC RỪNG TỰ NHIÊN PHỤC HỒI TRẠNG
THÁI IIa, IIb TẠI XÃ ĐÔN PHONG
HUYỆN BẠCH THÔNG - TỈNH BẮC KẠN
Ngành
: Lâm học
đào tạo Cao học Lâm nghiệp khoá 21, giai đoạn 2013 - 2015 của Trường Đại học
Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.
Để hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ và tạo
mọi điều kiện thuận lợi của tập thể thầy cô giáo Khoa Lâm Nghiệp, Phòng Đào tạo
và Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên. Đối với địa phương, tác
giả đã nhận được sự giúp đỡ của cán bộ và nhân dân tại xã Đôn Phong, huyện Bạch
Thông, tỉnh Bắc Kạn nơi mà tác giả đã đến thu thập số liệu đề tài. Nhân dịp này, tác
giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với sự giúp đỡ quý báu đó.
Đặc biệt, tác giả xin trân trọng cảm ơn thầy giáo hướng dẫn khoa học
PGS.TS.Lê Sỹ Trung, người đã nhiệt tình chỉ bảo hướng dẫn để tác giả hoàn thành
luận văn này.
Tác giả cũng xin trân thành cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng
nghiệp, đó là nguồn khích lệ và cổ vũ to lớn đối với tác giả trong quá trình thực hiện
và hoàn thành công trình này.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2015
Tác giả
Lê Viết Hoàng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.........................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. viii
1.3.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan
môi trường .................................................................................................................18
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................20
2.1. Nội dung nghiên cứu.....................................................................................20
2.1.1. Nghiên cứu xác định lựa chọn trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu ..........20
2.1.2. Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc của trạng thái rừng IIa, IIb..................20
2.1.3. Một số đặc điểm tái sinh..................................................................................20
2.1.4. Đề xuất một số biện pháp lâm sinh .................................................................20
2.2. Giới hạn nghiên cứu......................................................................................20
2.2.1. Giới hạn về khu vực và đối tượng nghiên cứu ................................................20
2.2.2. Giới hạn về nội dung .......................................................................................20
2.3. Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................21
2.3.1. Phương pháp luận ............................................................................................21
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu ..........................................................................21
2.3.2.1. Kế thừa số liệu .............................................................................................21
2.3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu ......................................................................21
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu ...............................................................................23
2.3.3.1. Phân loại trạng thái rừng ..............................................................................23
2.3.3.2. Cấu trúc tổ thành ..........................................................................................23
2.3.3.3. Mô phỏng các phân bố thực nghiệm ............................................................24
3.3.3.4. Mô phỏng quan hệ giữa đường kính tán với đường kính ngang ngực .........25
3.3.3.5. Mô phỏng quan hệ giữa chiều cao với đường kính ngang ngực .................26
3.3.3.6. Nghiên cứu về tái sinh rừng ........................................................................26
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu trong công trình nghiên cứu khoa học này đều
được tiến hành tại xã Đôn Phong, huyện Bạch Thông. Kết quả trong luận văn là
NLN
: Nông lâm nghiệp
SXLN
: Sản xuất lâm nghiệp
QH
: Quy hoạch
PCCCR
: Phòng cháy chữa cháy rừng
SXNN
: Sản xuất nông nghiệp
VQG
: Vườn Quốc gia
DDNN
: Doanh nghiệp nhà nước
HGĐ
ĐHLN
: Đại học lâm nghiệp
KH & CN
: Khoa học và công nghệ
HĐND
: Hội đồng nhân dân
[7]
: Số thứ tự tài liệu tham khảo
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Phân loại trạng thái hiện tại của rừng .......................................................29
Bảng 3.2: Phân bố số lượng loài cây theo cấp tổ thành trạng thái rừng IIa ..............33
Bảng 3.3: Phân bố số lượng loài cây theo cấp tổ thành trạng thái rừng IIb ..............34
Bảng 3.4: Kết quả mô phỏng phân bố số lượng loài cây theo cỡ đường kính
(Nl - D1.3) bằng hỡm Meyer .....................................................................38
Bảng 3.5: Kết quả mô phỏng phân bố số lượng loài cây theo cỡ đường kính
(Nl /D1.3) bằng hàm Weibull ....................................................................40
Bảng 3.6: Kết quả mô phỏng phân bố số cây theo cỡ đường kính (N /D1.3) bằng
hàm Meyer .................................................................................................42
bằng hàm Meyer .......................................................................................39
Hình số 3.5: Biểu đồ nắn phân bố số cây theo cỡ đường kính bằng hàm Meyer trạng
thái rừng IIb ..............................................................................................44
Hình số 3.6: Biểu đồ nắn phân bố số cây theo cỡ đường kính bằng hàm Meyer trạng
thái rừng IIb ..............................................................................................44
Hình số 3.7: Nắn phân bố số loài theo cỡ chiều cao bằng hàm Weibull
trạng thái IIb .............................................................................................47
Hình số 3.8: Nắn phân bố số loài theo cỡ chiều cao bằng hàm Weibull
trạng thái IIa .............................................................................................47
Hình số 3.9: Nắn phân bố số cây theo cỡ chiều cao bằng hàm Weibull
trạng thái IIb .............................................................................................49
Hình số 3.10: Nắn phân bố số cây theo cỡ chiều cao bằng hàm Weibull
trạng thái IIa .............................................................................................49
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Đất nước Việt Nam, trải dài trên nhiều vĩ tuyến với độ cao chênh lệch trên
3000m, với địa hình đa dạng, khí hậu thay đổi từ nhiệt đới ẩm phía Nam, đến khí
hậu ôn hoà ở phía Bắc, tạo nên sự đa dạng về hệ sinh thái tự nhiên và sự phong
phú về thành phần các loài sinh vật rừng, 3/4 diện tích lãnh thổ là rừng và đất
rừng. Những hệ sinh thái đó gồm: Rừng ngập mặn, rừng tràm, rừng ngập nước
ngọt, rừng cây lá rộng đai thấp, rừng cây lá rộng nửa rụng lá, rừng trên núi đá
vôi, rừng hỗn giao lá rộng và lá kim, rừng đai núi cao, rừng tre nứa,…[12].
Ba mươi năm chiến tranh, diện tích rừng Việt Nam bị tàn phá nghiêm
trọng (mất 2 triệu ha rừng), đến năm 1990 còn lại 9,5 triệu ha. Dân số ngày một
tăng, khai thác không hợp lý, yếu kém trong công tác quản lý. Những năm tiếp
Đặc biệt, tác giả xin trân trọng cảm ơn thầy giáo hướng dẫn khoa học
PGS.TS.Lê Sỹ Trung, người đã nhiệt tình chỉ bảo hướng dẫn để tác giả hoàn thành
luận văn này.
Tác giả cũng xin trân thành cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng
nghiệp, đó là nguồn khích lệ và cổ vũ to lớn đối với tác giả trong quá trình thực hiện
và hoàn thành công trình này.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2015
Tác giả
Lê Viết Hoàng
3
Xuất phát từ lý do trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu
một số đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên phục hồi trạng thái IIa, IIb tại xã Đôn
Phong - huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Cung cấp bổ xung các dẫn liệu khoa học về một số quy luật cấu trúc rừng tự
nhiên phục hồi, góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học cho việc khoanh nuôi bảo vệ,
phục hồi rừng tự nhiên bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Mô phỏng một số quy luật cấu trúc rừng tự nhiên phục hồi trạng thái IIa và
IIb, làm cơ sở cho việc đề xuất biện pháp lâm sinh hợp lý trên các diện tích rừng
phòng hộ ở xã Đôn Phong, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học
- Ý nghĩa thực tiễn
- Trên cơ sở các quy luật cấu trúc rừng đã phát hiện đề xuất biện pháp kỹ thuật
a. Cấu trúc tầng thứ
Rừng tự nhiên có tầng tán không phân biệt rạch ròi, vì thế việc phân chia
còn nhiều hạn chế. Đối với rừng mưa nhiệt đới, nhiều tác giả chia ra làm 3 tầng,
đó là tầng cây cao thường hình thành tầng vượt tán, tầng tán chính, tầng dưới
tán. Một số tác giả còn chia rừng ra làm 5 tầng. Walton, Myutt Smith (1955)
phân rừng ở Malayxia thành 5 tầng: Tầng trội, tầng chính, tầng dưới tán, tầng
5
cây bụi và tầng thảm tươi.
b. Về phân bố số cây theo đường kính.
Đây là quy luật cơ bản nhất của kết cấu lâm phần. Nhà khoa học đầu tiên đề
cập đến là Meyer (1934), Ông đã mô tả phân bố số cây theo đường kính bằng
phương trình toán học có dạng đường cong giảm liên tục, về sau gọi là phương trình
Meyer hay hàm Meyer. Cho đến nay, hàm toán học này vẫn đang được nhiều tác giả
sử dụng để mô tả cấu trúc lâm phần. Ngoài ra các tác giả khác cũng đề xuất một số
hàm toán học khác, như: Loetsch (1973), đã dùng hàm Beta để nắn phân bố thực
nghiệm, J.L.F Batista và H.T.Z Docouto (1992), khi nghiên cứu rừng nhiệt đới tại
Marsanhoo - Brazin đã dùng hàm Weibull để mô phỏng phân bố N/D.[14]
c. Vê phân bố số cây theo chiều cao.
Phương pháp kính điển được nhiều nhà khoa học sử dụng là vẽ phẫu đồ
đứng. Qua phẫu đồ sẽ thấy được sự phân bố, sắp xếp trong không gian của các loài
cây. Điển hình có công trình của Richards (1952) [22]. Có nhiều dạng hàm toán học
khác nhau dùng để nắn phân bố N/H. Việc sử dụng hàm nào tuỳ thuộc vào kinh
nghiệm của từng tác giả, phụ thuộc vào đối tượng nghiên cứu cụ thể.
d. Tương quan giữa chiều cao với đường kính ngang ngực.
Giữa chiều cao và đường kính ngang ngực của các cây trong lâm phần tồn tại
mối quan hệ chặt chẽ, mối quan hệ đó không chỉ trong một lâm phần, mà còn tồn
tại giữa các lâm phần khác nhau. Có thể thông qua đường kính để suy diễn chiều
rừng được xác định bởi mật độ, tổ thành loài cây, cấu trúc tuổi, chất lượng cây
con, đặc điểm phân bố. Vai trò của cây con là thay thế cây già cỗi, vì vậy hiểu
theo nghĩa hẹp, tái sinh rừng là quá trình phục hồi thành phần cơ bản của rừng,
chủ yếu là tầng cây gỗ. Trên thế giới, tái sinh rừng đã được nghiên cứu từ hàng
trăm năm trước đây, nhưng từ năm 1930, mới bắt đầu nghiên cứu tái sinh rừng
nhiệt đới. Do đặc điểm của rừng nhiệt đời là thành phần loài rất phức tạp, nên
trong quá trình nghiên cứu, hầu như các tác giả chỉ tập trung vào các loài cây gỗ có
ý nghĩa nhất định.
P.W Richard (1964)[22] tổng kết quá trình nghiên cứu tái sinh cho thấy, cây
tái sinh có dạng phân bố cụm, một số có dạng phân bố Poisson. Van Steens
(1956), đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến ở rừng mưa nhiệt đới, đó là tái
sinh phân tán liên tục của loài cây chịu bóng và tái sinh vệt của loài cây ưa sáng.
7
Nghiên cứu tái sinh ở rừng nhiệt đới Châu Phi, A. Obrevin (1938) nhận thấy,
cây con của các loài ưu thế trong rừng mưa là rất hiếm, ông gọi là hiện tượng "không
bao giờ sinh con đẻ cái" của cây mẹ trong thành phần tầng cây gỗ của rừng mưa. Tổ
thành loài cây mẹ tầng trên và cây con tầng dưới thường khác nhau rất nhiều, biến đổi
không giống nhau giữa các vùng. Vì vậy, tổ thành loài trong rừng mưa không ổn định
trong không gian và thời gian. Tác giả đưa ra lý luận bức khảm tái sinh, nhưng phần
lý giải các hiện tượng đó còn hạn chế, ít sức thuyết phục, chưa có tính thực tiễn, nhất
là khi muốn đưa ra biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm điều khiển tái sinh theo mục
đích kinh doanh (dẫn theo Loeschau (1961)[14].
Dawkins (1958) đã nói "Dù cho kinh doanh được đưa vào như thế nào, điều
suy xét đầu tiên về lâm sinh phải là tái sinh,…". Như vậy có thế nói, vấn đề tái sinh
được bàn nhiều, nhất là cách thức xử lý lâm sinh liên quan đến tái sinh của các loài
cây mục đích ở các kiểu rừng. Từ đó các nhà lâm học đã xây dựng thành công nhiều
phương thức chặt tái sinh. Công trình của Bernard (1954, 1959), Wyatt Smith
Rừng tự nhiên ở nước ta thuộc kiểu rừng nhiệt đới, rất phong phú và đa dạng về
thành phần loài, phức tạp về cấu trúc. Trong những năm gần đây, cấu trúc rừng ở nước
ta đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Sở dĩ như vậy vì, cấu trúc là cơ sở cho
việc định hướng phát triển rừng, đề ra biện pháp lâm sinh hợp lý.
R.Catinot [4] khi nghiên cứu kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt
đới nước ta, đã đưa ra mô hình cấu trúc tầng, như tầng vượt tán, tầng ưu thế sinh
thái, tầng dưới tán, tầng cây bụi và tầng cỏ quyết. Tác giả vận dụng và có sự cải
tiến bổ sung phương pháp biểu đồ mặt cắt của Davit - Risa, trong đó tầng cây
bụi và thảm tươi được phóng với tỷ lệ lớn hơn. Ngoài ra, tác giả còn dựa vào 4
tiêu chuẩn để phân chia kiểu thảm thực vật rừng Việt Nam, đó là: dạng sống ưu
thế của những thực vật tầng cây lập quần, độ tàn che của tầng ưu thế sinh thái,
hình thái sinh thái của nó và trạng thái của tán lá. Dựa vào đó, tác giả chia thảm
thực vật rừng Việt Nam thành 14 kiểu.
Bảo Huy (1993) [10] đã căn cứ vào tổ thành loài cây mục đích để phân loại
rừng phục vụ cho việc xây dựng các biện pháp lâm sinh. Phạm Ngọc Giao (1996) [10]
dựa vào hệ thống phân loại của Thái Văn Trừng kết hợp với hệ thống phân loại của
Loeschau, chia rừng ở khu vực Kon Hà Nừng thành 6 trạng thái.
9
Vũ Đức Năng 2003 [15] khi nghiên cứu cấu trúc rừng đã xem xét sự phân
tầng theo định lượng, phân tầng theo cấp chiều cao một cách cơ giới. Vũ Đình
Phương (1985) [19] kết luận rằng, việc xác định tầng thứ của rừng lá rộng thường
xanh là hoàn toàn hợp lý và cần thiết, nhưng theo tác giả, việc phân tầng chỉ chính
xác khi rừng đã bước vào trạng thái ổn định. Vì khi đó, ranh giới giữa các tầng
biểu hiện rõ ràng hơn.
Khi nghiên cứu cấu trúc, việc mô hình hoá quy luật phân bố số cây theo
đường kính và theo chiều cao được chú ý nhiều hơn. Đây là các quy luật được xem
là cơ bản nhất trong các quy luật kết cấu lâm phần. Biết được quy luật phân bố, có
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. viii
MỞ ĐẦU ...............................................................................................................1
1. Sự cần thiết.........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ..........................................................................................3
2.1. Mục tiêu chung .....................................................................................................3
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................3
3. Ý nghĩa của đề tài ..............................................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................................4
1.1. Trên thế giới ....................................................................................................4
1.1.1. Về cơ sở sinh thái học của cấu trúc rừng ...........................................................4
1.1.2. Phân loại rừng ...................................................................................................4
1.1.3 .Về cấu trúc rừng ................................................................................................4
1.1.4. Nghiên cứu về tái sinh ......................................................................................6
1.2. Ở Việt Nam .....................................................................................................8
1.2.1. Nghiên cứu về cấu trúc .....................................................................................8
1.2.2. Nghiên cứu về tái sinh ....................................................................................11
1.3. Đánh giá về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường của khu vực
nghiên cứu .............................................................................................................13
1.3.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................13
1.3.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................................13
1.3.1.2. Địa hình ........................................................................................................13
11
Tóm lại, có rất nhiều dạng phương trình biểu thị tương quan H/D, việc lựa chọn
phương trình nào thích hợp phụ thuộc vào từng đối tượng nghiên cứu, thời gian nghiên
cứu và phụ thuộc vào từng tác giả. Mối tương quan này là cơ sở để lập biểu thể tích hai
nhân tố, biểu sản phẩm, xác lập đường cong chiều cao lâm phần,…
tàn che, thảm mục,độ dày tầng thảm mục, điều kiện lập địa,… là những nhân tố
ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng cây con tái sinh dưới tán rừng. Qua nghiên
cứu tác giả cho thấy, tái sinh trong khu vực có dạng phân bố cụm.
Vũ Tiến Hinh (1991) [8] nghiên cứu tái sinh rừng tự nhiên ở Hữu Lũng và
Ba Chẽ, đưa ra kết luận: Hệ số tổ thành tính theo % số lượng cây tái sinh và tầng
cây cao có liên hệ chặt chẽ với nhau và theo dạng đường thẳng: n% = a + b N%.
Trong đó n% và N% lần lượt là hệ số tổ thành tầng cây tái sinh và tầng cây cao.
Trần Xuân Thiệp (1995) [25] đã định lượng cây tái sinh tự nhiên trong các
trạng thái rừng khác nhau, theo tác giả số lượng cây tái sinh biến động từ 8.00012.000, lớn hơn rừng nguyên sinh, nghiên cứu quá trình phục hồi rừng tự nhiên
của một số quần xã thực vật sau nương rẫy tại tỉnh Sơn La theo phương pháp
điều tra trên các ô tiêu chuẩn 400m2, kết hợp điều tra trên các ô định vị. Tác giả
kết luận, mật độ cây tái sinh giảm từ chân lên đỉnh đồi, trên 3 dạng địa hình, 3
cấp độ dốc khác nhau, tổ hợp loài cây ưu thế là giống nhau.
Khi nghiên cứu quá trình phục hồi rừng sau nương rẫy tại vườn Quốc gia
Cúc Phương, đã chỉ ra rằng, số lượng cây tái sinh biến động lớn giữa các ô và
trong cùng một ô, mật độ tái sinh thấp và phân bố không đều.
Trần Ngũ Phương (2000) [18] khi nghiên cứu rừng nhiệt đới ở Việt Nam đã
nhấn mạnh, rừng tự nhiên có nhiều tầng, khi tầng trên già cỗi tàn lụi rồi tiêu vong,
tầng kế tiếp sẽ thay thế,..
Phạm Ngọc Thường (2003) nghiên cứu tái sinh sau nương rẫy tại tỉnh Thái
Nguyên và Bắc Kạn đã nhận xét, phân bố tái sinh cây gỗ theo cấp chiều cao có
dạng một đỉnh và sử dụng hàm phân bố Weibull để mô phỏng quy luật đó.
Ngoài ra, tác giả còn cho thấy mật độ cây tái sinh giảm dần theo thời gian phục
hồi rừng.
Tóm lại: Tái sinh rừng tự nhiên nhiệt đới là một vấn đề rất đa dạng và
phong phú. Quá trình này, bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố, như vị trí địa lý, biện
pháp tác động đến tầng cây cao, nguồn gốc hình thành rừng,… Chính vì thế
13
14
1.3.1.3. Khí hậu
Đôn Phong nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa một năm có hai mùa rõ rệt,
mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.
- Nhiệt độ trung bình hàng năm thấp 22,00C. Sự chênh lệch nhiệt độ trung
bình các tháng trong năm tương đối cao. Tháng nóng nhất trong năm là tháng 7 - 8
nhiệt độ trung bình là 27,90C, thấp nhất là tháng 12 - 1 nhiệt độ trung bình là
16,40C, nhiệt độ cao tuyệt đối 39,40C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối là -10C gây giá
buốt ảnh hưởng rất lớn đến đời sống nhân dân và cây trồng vật nuôi.
- Lượng mưa trung bình năm là 1.586 mm, phân bố không đều giữa các
tháng trong năm, mưa tập trung vào các tháng 5,6,7,8; vào tháng 11 lượng mưa
không đáng kể, hàng năm trên địa bàn xã xuất hiện mưa đá từ 1 đến 2 lần.
- Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình năm 1.554,7 giờ. Tháng có số giờ nắng
cao nhất 187,4 giờ là tháng 8, tháng có số giờ nắng thấp nhất là tháng 2 có 54,6 giờ.
- Độ ẩm không khí khá cao 84,0%, cao nhất vào các tháng 7,8,9,10 từ 84 - 86%
thấp nhất là 79% vào các tháng 12 và tháng 1 năm sau. Nhìn chung độ ẩm không khí
trên địa bàn huyện không có sự chênh lệch nhiều giữa các tháng trong năm.
- Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi trung bình hàng năm 854 mm, thấp nhất
65,4 mm vào tháng 2 và cao nhất 77 mm vào tháng 4.
- Chế độ gió trên địa bàn huyện xuất hiện hai hướng gió thịnh hành là gió
mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam, tốc độ gió bình quân 1- 3 m/s, tháng 4 vào
giai đoạn chuyển mùa gió thổi cả ngày với vận tốc trung bình từ 2- 3 m/s, thời kỳ
chuyển từ mùa Hạ sang mùa Đông tốc độ gió yếu nhất trong năm.
- Bão ít ảnh hưởng đến xã cũng như trên địa bàn huyện vì nằm sâu trong đất
liền và được che chắn bởi các dãy núi cao, lượng mưa trong năm không lớn nhưng
lại tập trung nên xảy ra tình trạng lũ lụt ở một số vùng.
Nhìn chung, khí hậu tương đối thuận lợi cho phát triển sản xuất nông lâm
nghiệp theo hướng đa dạng hoá cây trồng vật nuôi. Tuy nhiên do mưa lớn, tập trung
2.3.3.2. Cấu trúc tổ thành ..........................................................................................23
2.3.3.3. Mô phỏng các phân bố thực nghiệm ............................................................24
3.3.3.4. Mô phỏng quan hệ giữa đường kính tán với đường kính ngang ngực .........25
3.3.3.5. Mô phỏng quan hệ giữa chiều cao với đường kính ngang ngực .................26
3.3.3.6. Nghiên cứu về tái sinh rừng ........................................................................26