ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM THANH TÙNG
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG
PHỤC HỒI TRẠNG THÁI IIA TẠI XÃ YÊN LÃNG,
HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Lâm nghiệp
: Lâm nghiệp
: 2011 – 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM THANH TÙNG
Tên đề tài:
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
Giảng viên hướng dẫn
: Chính quy
: Lâm nghiệp
: Lâm nghiệp
: 2011 – 2015
: TS. NGUYỄN THANH TIẾN
Thái Nguyên, năm 2015
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho em xin phép được gửi lời cảm ơn chân thành nhất
đến ban giám hiệu nhà trường cùng quý thầy cô đang công tác, giảng dậy tại
Khoa Lâm Nghiệp trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên đã cho em cơ hội, tạo
điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp cùng
những nhiệm vụ nhà trường đề ra trong suốt thời gian theo học tại mái trường
ĐH Nông Lâm Thái Nguyên.
Đặc biệt, em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy
TS.Nguyễn Thanh Tiến dù trong thời gian vừa qua thầy rất bận với những
công việc của trường giao phó nhưng thầy vẫn luôn dành thời gian chỉ bảo,
tại xã Yên Lãng,huyện Đại Từ,tỉnh Thái Nguyên........................................... 35
Bảng 4.06. Một số loài chủ yếu ở các cấp đường kính theo các OTC
trạng thái rừng IIA tại xã Yên Lãng,huyện Đại Từ,tỉnh Thái Nguyên ....... 37
Bảng 4.07. Phân bố số cây theo cấp chiều cao ở trạng thái rừng IIA
xã Yên Lãng,huyện Đại Từ,tỉnh Thái Nguyên................................................ 38
Bảng 4.08. Phân bố số loài cây theo cấp chiều cao tầng cây gỗ trạng
thái rừng IIA tại xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên ............... 40
iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.01. Cách bố trí các ô đo đếm trong ô tiêu chuẩn diện tích 2500 m2 ... 20
Hình 3.02: Xử lý các cây trên đường ranh giới ô đo đế́m............................... 22
Hình 4.01. Biểu đồ số loài ưu thế ở trạng thái rừng IIA
tại xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên......................................... 28
Hình 4.02. Biểu đồ phân bố mật độ tầng cây gỗ ở trạng thái IIA
tại xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên......................................... 30
Hình 4.03. Biểu đồ phân bố số cây gỗ theo cấp đường kính trong trạng thái
rừng IIA tại xã Yên Lãng,huyện Đại Từ,tỉnh Thái Nguyên ........................... 34
Hình 4.04. Biểu đồ phân bố số loài theo cấp đường kính trong trạng thái
rừng IIA tại xã Yên Lãng,huyện Đại Từ,tỉnh Thái Nguyên ........................... 36
Hình 4.05. Biểu đồ phân bố số cây theo cấp chiều cao ở trạng thái rừng IIA
tại xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên......................................... 39
Hình 4.06. Biểu đồ phân bố số loài cây theo cấp chiều cao trạng thái rừng
IIA tại xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên .................................. 41
v
N%
Tỷ lệ mật độ
G/ha
Tiết diện ngang/ha
G%
% tiết diện ngang
IVI
Chỉ số mức độ quan trọng
Shanon
Chỉ số đa dạng sinh học
C
Các bon níc
QL
Quốc lộ
[1]
3.4.1. Nghiên cứu tài liệu ................................................................................ 18
i
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân
Em. Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn
toàn trung thực khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất kí nghiên
cứu khoa học nào.
Thái Nguyên,ngày 28 tháng 05 năm 2015
NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN
XÁC NHẬN CỦA GVHD
Đồng ý cho bảo vệ kết quả
trước Hội đồng khoa học
TS. NGUYỄN THANH TIẾN
PHẠM THANH TÙNG
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu.
(Ký, họ và tên)
1
2
với và độ che phủ là 36,1%, trong đó rừng tự nhiên chiếm 10 triệu ha và rừng
trồng chiếm 2 triệu ha. Vì vậy để cải thiện thêm tài nguyên rừng ngay lúc
chúng ta phải chung tay, chung sức để bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên
vô giá này.
Nằm ở phía Tây bắc của huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên xã Yên Lãng
không có nhiều khu công nghiệp trọng điểm nhưng lại có có nguồn tài nguyên
phong phú như: Than, Lâm sản ngoài gỗ… Những năm gần đây xã Yên Lãng
đã được Đảng bộ và tỉnh Thái Nguyên quan tâm tới công tác trồng, bảo vệ và
phát triển rừng nên diện tích rừng của xã Yên Lãng đã được tăng lên đáng kể
trong đó có rừng phục hồi sau khai thác. Để đánh giá được giá trị thực của
rừng phục hồi sau khai thác kiệt tại xã Yên Lãng cần có một đề tài nghiên cứu
để nắm được hiện trạng rừng. Kết quả nghiên cứu đề tài mang tính xác định
được đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi IIA để từ đó đưa ra những biện pháp
lâm sinh để phát triển rừng tại xã Yên Lãng.
Do vậy để nắm bắt được hiện trạng thực tế về rừng phục hồi trạng thái
IIA tại xã Yên Lãng và được sự đồng ý của trường Đại Học Nông Lâm em đã
nghiên cứu đề tài về: “Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi
trạng thái IIA tại xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” từ đó làm cơ
sở khoa học cho việc đề xuất một số giải pháp nhằm phục hồi rừng một cách
hiệu quả phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, bảo tồn tài nguyên, đa
dạng sinh học và phát triển sản xuất lâm nghiệp ở địa bàn nghiên cứu.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Dựa vào kết quả nghiên cứu đánh giá được cấu trúc của trạng thái rừng
IIA và đề xuất một số biện pháp kỹ thuật nhằm đẩy nhanh quá trình diễn thế
đi lên phục hồi rừng ở Xã Yên Lãng, Huyện Đại Từ, Tỉnh Thái Nguyên.
Áp dụng kiến thức đã được học trên nhà trường vào thực tiễn nghiên
cứu, có kinh nghiệm trong công việc tương lai.
Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2.1.1. Các khái niệm có liên quan
Hệ sinh thái rừng (Forest ecosystem) là một hệ sinh thái mà thành phần
nghiên cứu chủ yếu là sinh vật rừng (các loài cây gỗ, cây bụi, thảm tươi, hệ
động vật, vi sinh vật rừng) và môi trường vật lý của chúng (khí hậu, đất). Nội
dung nghiên cứu hệ sinh thái rừng bao gồm cả cá thể, quần thể, quần xã và hệ
sinh thái, về mối quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau giữa các cây rừng và giữa
chúng với các sinh vật khác trong quần xã đó, cũng như mối quan hệ lẫn nhau
giữa những sinh vật này với hoàn cảnh xung quanh tại nơi chúng mọc.
Thành phần của hệ sinh thái rừng cũng giống như thành phần của một
hệ sinh thái điển hình song đối với rừng, thành phần thực vật mà đặc biệt là
cây gỗ được quan tâm hơn cả, đây chính là thành phần lập quần.
Loài ưu thế: là một loài hoặc các nhóm có ảnh hưởng xác định lên quần
xã, quyết định số lượng, kích thước, năng suất và các thông số của chúng.
Loài ưu thế tích cực tham gia vào sự điều chỉnh, vào quá trình trao đổi vật
chất và năng lượng giữa quần xã với môi trường xung quanh. Chính vì vậy,
nó có ảnh hưởng đến môi trường, từ đó ảnh hưởng đến các loài khác trong
quần xã.
Phục hồi rừng: Phục hồi rừng được hiểu là quá trình tái tạo lại rừng
trên những diện tích đã bị mất rừng. Theo quan điểm sinh thái học thì phục
hồi rừng là một quá trình tái tạo lại một hệ sinh thái mà trong đó cây gỗ là yếu
tố cấu thành chủ yếu. Đó là một quá trình sinh địa phức tạp gồm nhiều giai
đoạn và kết thúc bằng sự xuất hiện một thảm thực vật cây gỗ bắt đầu khép tán
(Trần Đình Lý; 1995), [10]. Để tái tạo lại rừng người ta có thể sử dụng các
6
Tầng tán chính (tầng ưu thế sinh thái): Cấu tạo nên tầng rừng chính,
có tính liên tục.
Tầng dưới tán: Gồm những cây tái sinh và những cây gỗ ưa bóng.
Tầng thảm tươi: Chủ yếu là các loài thảm tươi.
Thực vật ngoại tầng: Chủ yếu là các loài thân dây leo.
Cấu trúc mật độ: Phản ánh số cây trên một đơn vị diện tích. Phản ánh
mức độ tác động giữa các cá thể trong lâm phần. Mật độ ảnh hưởng đến tiểu
hoàn cảnh rừng, khả năng sản xuất của rừng. Theo thời gian, cấp tuổi của
rừng thì mật độ luôn thay đổi. Đây chính là cơ sở của việc áp dụng các biện
pháp kĩ thuật lâm sinh trong kinh doanh rừng.
2.1.2. Những nghiên cứu trên Thế giới
Tài Nguyên rừng là một chủ đề tuy đã tồn tại từ rất lâu nhưng vẫn luôn
là chủ đề nóng được rất nhiều nhà khoa học trên toàn thế giới đi sâu và tìm
hiểu. Trong đó việc nghiên cứu về cấu trúc rừng đã được tiến hành từ lâu với
rất nhiều ý kiến của các nhà khoa học nhằm xác định cơ sở khoa học cho việc
đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh giúp tác động vào rừng, góp phần
nâng cao hiệu quả kinh tế và môi trường của rừng.
Catinot (1965) [2] đã biểu diễn cấu trúc hình thái rừng bằng các phẫu
đồ rừng, nghiên cứu các tác nhân tố cấu trúc sinh thái thông qua việc mô tả
phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến…
Phương pháp phân tích lâm sinh đã được H. Lamprecht (1969) [21] mô
tả chi tiết. Các tác giả nghiên cứu rừng tự nhiên vùng nhiệt đới sau đó đã vận
dụng phương pháp này và mở rộng thêm những chỉ tiêu định lượng mới cho
phân tích cấu trúc rừng tự nhiên như Kammesheidt (1994) [22].
Richards P.W (1970) [13] đã phân biệt tổ thành rừng mưa nhiệt đới làm
hai loại là rừng mưa hỗn hợp và rừng mưa đơn ưu có tổ thành loài cây đơn
giản. Cũng theo tác giả thì rừng mưa thường có nhiều tầng (thường có 3 tầng,
rừng khí hậu ban đầu”.
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho em xin phép được gửi lời cảm ơn chân thành nhất
đến ban giám hiệu nhà trường cùng quý thầy cô đang công tác, giảng dậy tại
Khoa Lâm Nghiệp trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên đã cho em cơ hội, tạo
điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp cùng
những nhiệm vụ nhà trường đề ra trong suốt thời gian theo học tại mái trường
ĐH Nông Lâm Thái Nguyên.
Đặc biệt, em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy
TS.Nguyễn Thanh Tiến dù trong thời gian vừa qua thầy rất bận với những
công việc của trường giao phó nhưng thầy vẫn luôn dành thời gian chỉ bảo,
hướng dẫn, tận tình giúp đỡ để em có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp
một cách xuất sắc nhất.
Tiếp theo em xin phép được gửi lời cảm ơn đến đội ngũ các bác, các
anh đang công tác tại UBND xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, Trạm kiểm lâm
Phú Xuyên và các bác người dân quanh khu vực em làm nghiên cứu đã tận
tình chỉ bảo, tạo những điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành bài khóa
luận tốt nghiệp.
Do là lần đầu làm một bài khóa luận tốt nghiệp nên vẫn còn nhiều
thiếu sót em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô giáo và
các bạn sinh viên để bài khóa luận của em được đầy đủ và hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn..!
Thái Nguyên, Ngày 28 Tháng 5 năm 2015
Sinh Viên
PHẠM THANH TÙNG
1 -2 (hiện trạng là thảm cây bụi) thành phần thực vật 72 loài thuộc 36 họ và
10
họ Hòa thảo (Poaceae) có số lượng lớn nhất (10 loài), sau đó đến họ Thầu dầu
(Euphorbiaceae) 6 loài, họ Trinh nữ (Mimosaceae) và họ Cà Phê (Rubiaceae)
mỗi họ có 4 loài. Bốn họ có 3 loài là họ Long não (Lauraceae), họ Cam
(Rutaceae), họ Khúc khắc (Smilacaceae) và họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae).
Ngoài ra, cấu trúc trạng thái thảm thực vật cây bụi này có số cá thể trong ô
tiêu chuẩn cao nhất nhưng lại có cấu trúc hình thái đơn giản, độ che phủ thấp
nhất 75 - 80 %, chủ yếu tập trung vào các loài cây bụi.
Như vậy, có nhiều tác giả trong nước cũng như ngoài nước đều cho
rằng việc phân chia loại hình rừng ở Việt Nam là rất cần thiết đối với nghiên
cứu cũng như trong sản xuất. Nhưng tùy từng mục tiêu đề ra mà xây dựng các
phương pháp phân chia khác nhau nhưng đều nhằm mục đích làm rõ thêm các
đặc điểm của đối tượng cần quan tâm.
2.1.4. Khái khát rừng phục hồi
Quá trình hình thành nên rừng thứ sinh do diễn thế thứ sinh ở nơi đã bị
mất rừng là phục hồi rừng. Theo tác giả Trần Đình Lý (1995) [10], phục hồi
rừng là một quá trình sinh địa phức tạp gồm nhiều thời gian và kết thúc bằng sự
xuất hiện một thảm thực vật cây gỗ (hoặc tre nứa) bắt đầu khép tán. Nói một
cách khác, phục hồi rừng là quá trình tái tạo lại một hệ sinh thái, một quần xã
sinh vật mà trong đó cây gỗ là yếu tố cấu thành chủ yếu, nó chi phối các quá
trình biến đổi tiếp theo.
Chỉ tiêu định lượng xác định rừng non thứ sinh phục hồi đối với rừng
gỗ sử dụng quan điểm của Trần Đình Lý (1995) [10] là: độ tàn che của cây gỗ
có chiều cao từ 3m trở lên đạt 0,3.
2.1.5. Đánh giá chung
Nhìn chung ta thấy các tác giả đều đã đưa nhiều phương pháp lập
khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Gió
đông bắc chiếm ưu thế, nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 230C.
12
2.2.2. Tài nguyên
2.2.2.1. Đất đai
−
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 3.881,91 ha, trong đó: Đất
nông nghiệp: 3.142,77 ha, đất phi nông nghiệp: 239,06 ha, đất chưa sử
dụng: 180,40 ha, đất ở nông thôn: 319,68 ha.
Bảng 2.01 Hiện trạng sử dụng đất tại xã Yên Lãng năm 2012
TT
1
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
1.6
1.7
1.8
2
2.1
2.2
331,46
Đất rừng phòng hộ
RPH
332,07
Đất rừng đặc dụng
RDD
643,88
Đất rừng sản xuất
RSX
1.316,07
Đất nuôi trồng thuỷ sản
NTS
73,99
Đất nông nghiệp khác
NKH
0,09
Đất phi nông nghiệp
PNN
239,06
Đất xây dựng trụ sở cơ quan công
CTS
0,36
trình sự nghiệp
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh
SKC
2,15
Đất cho hoạt động khoáng sản
SKS
100,05
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
10,41
1,06
8,54
8,55
16,59
33,90
1,91
0,00
6,16
Chỉ tiêu
Mã
0,01
0,06
2,58
0,02
0,17
0,00
0,85
2,29
0,20
4,65
8,71
8,24
iii
tương đối tập trung, tỷ lệ lao động trong độ tuổi khá cao so với tổng dân số
chiếm 58,1%; số lao động có việc làm ổn định thường xuyên trên 85%. Trình
độ dân trí, trình độ lao động tương đối đồng đều. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
chiếm 37% so với tổng số lao động.
+ Khó khăn: Những năm gần đây, do ảnh hưởng của các dự án thu hồi
đất phục vụ khai thác khoáng sản nên phần lớn nhân dân không còn hoặc
thiếu đất sản xuất phải chuyển đổi sang ngành nghề khác, sản xuất nông nghiệp
chủ yếu nhỏ lẻ, manh mún, trình độ canh tác còn hạn chế. Tỷ lệ lao động chưa
qua đào tạo còn cao chiếm 63% tổng số người trong độ tuổi lao động.
- Mục tiêu của việc phát triển kinh tế - xã hội là đem lại mức sống cao về
vật chất, tinh thần cho cộng đồng dân cư của huyện. Việc phát triển các điểm
dân cư và phát triển nông thôn vừa có tác dụng trực tiếp đối với mức sống,
vừa có tác dụng gián tiếp đối với việc tạo ra những thuận lợi cho cơ sở hạ
tầng (giao thông, điện, cấp thoát nước), vì vậy hướng tác động chính trong
tương lai là: Bố trí các cụm, tuyến dân cư tập trung, tiện lợi cho xây dựng cơ
sở hạ tầng phục vụ sinh hoạt và sản xuất. Cùng với đó từng bước kiên cố hóa
nhà ở tiến tới xây dựng theo hướng khang trang và tiện nghi, đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
15
- Hiện nay toàn xã mới có 70% nhà kiên cố và bán kiên cố. Dự kiến
năm 2017 sẽ nâng lên 85 %, năm 2020 sẽ nâng lên 90% và đến năm 2025 đạt
95 % nhà kiên cố và bán kiên cố.
2.2.4. Đánh giá tiềm năng của xã
2.2.4.1. Về tiềm năng phát triển kinh tế
Yên Lãng là xã có vị trí địa lý thuận lợi cho việc giao thông đi lại nối
liền với trung tâm huyện Đại Từ và tỉnh Tuyên Quang, là địa phương được
UBND tỉnh quy hoạch là khu trung tâm thương mại cửa ngõ phía tây của tỉnh;
cơ giới hóa vào sản xuất. Hệ thống các công trình thủy lợi đã từng bước
được đầu tư xây dựng, sửa chữa và nâng cấp cơ bản đáp ứng yêu cầu phục
vụ sản xuất nông nghiệp.
- Đối với cây chè: Hiện nay xã có diện tích 317 ha cây chè, được xác định
là cây mũi nhọn trong sản xuất nông nghiệp, giải quyết việc làm cho một bộ
phận nhân dân. Hiện nay diện tích chè giống mới có năng suất chất lượng cao
gần 60 ha chiếm 19%. Năng suất bình quân 101tạ/ha, sản lượng 3.153 tấn.
- Đối với phát triển lâm nghiệp: Tổng diện tích rừng của xã là: 2.647,45
ha trong đó: Rừng đặc dụng 643,88 ha thuộc vườn Quốc gia Tam Đảo quản
lý, rừng phòng hộ 503,72 ha và rừng sản xuất 1.499,85. Với lợi thế này Yên
Lãng có điều kiện để phát triển kinh tế đồi rừng gắn với du lịch sinh thái.
- Đối với ngành chăn nuôi: Trên địa bàn xã hiện nay đã được quy hoạch
04 khu chăn nuôi tập trung với tổng diện tích 32,2 ha; đây là điều kiện để xã
Yên Lãng phát triển chăn nuôi tập trung theo hướng trang trại công nghiệp
gắn với bảo vệ môi trường.
Tiềm năng phát triển về văn hóa - xã hội
+ Về lĩnh vực giáo dục: Xã Yên Lãng có truyền thống hiếu học, xã đã
hoàn thành phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi mầm non, phổ cập Tiểu học và THCS;
hàng năm tỷ lệ tốt nghiệp học sinh bậc học Tiểu học, THCS đạt cao từ 99 100%; xã đã có 03/05 trường đạt chuẩn Quốc gia. Tỷ lệ học sinh thi đỗ vào