Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi trạng thái rừng IIB tại huyện định hóa,thái nguyên - Pdf 13

1



Rừng là tài nguyên quý giá và có thể tái tạo được của nước ta. Rừng có
vai trò to lớn đối với con người không chỉ ở Việt Nam mà toàn thế giới như
cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hoà khí hậu, tạo ra oxy, điều hoà nước, chống
xói mòn, rửa trôi Bảo vệ môi trường, là nơi cư trú của động thực vật và tàng
trữ các nguồn gen quý hiếm. Mất rừng gây ra hậu quả nghiêm trọng,
những diện tích đất trống đồi núi trọc tăng, là nguyên nhân gây ra hiện
tượng xói mòn, rửa trôi, lũ lụt, hạn hán, mất diện tích canh tác, mất đi sự
đa dạng sinh học. Mặc dù diện tích rừng trồng cũng tăng trong những năm
gần đây, song rừng trồng thường có cấu trúc không ổn định, vai trò bảo vệ
môi trường, phòng hộ kém. Hầu hết, rừng tự nhiên của Việt Nam đều bị tác
động, sự tác động theo hai hướng chính đó, là chặt chọn (chặt cây đáp ứng
yêu cầu sử dụng). Đây là lối khai thác hoàn toàn tự do, phổ biến ở các vùng
có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống (lấy gỗ về làm nhà, làm củi…). Cách
thứ hai là khai thác trắng như: phá rừng làm nương rẫy, khai thác trồng cây
công nghiệp, phá rừng tự nhiên trồng rừng công nghiệp… Trong hai cách
này, cách thứ nhất rừng vẫn còn tính chất đất rừng, kết cấu rừng bị phá vỡ,
rừng nghèo kiệt về trữ lượng và chất lượng, nhưng vẫn còn khả năng phục
hồi. Với cách khai thác thứ hai, rừng hoàn toàn bị mất trắng, khó có khả
năng phục hồi.
Vai trò của rừng là rất to lớn, thế nhưng trong những năm vừa qua diện
tích rừng tự nhiên của chúng ta ngày càng giảm sút cả về số lượng và chất
lượng. Theo thống kê của Liên Hợp Quốc, hàng năm trên thế giới có 11 triệu
ha rừng bị phá huỷ, riêng khu vực Châu Á Thái Bình Dương hàng năm có 1,8
triệu ha rừng bị phá huỷ, tương đương mỗi ngày mất đi 5000 ha rừng nhiệt
đới. Ở Việt Nam, trong vòng 50 năm qua, diện tích rừng bị suy giảm nghiêm
trọng. Năm 1943 độ che phủ của rừng là 43 %, đến năm 1993 chỉ còn 26 %.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mất rừng là do chiến tranh, khai thác bừa bãi,

của rừng phục hồi trạng thái IIB.
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm phục hồi rừng ở huyện Định
Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
2
3
 !"!#
1.4.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học
Giúp cho sinh viên củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học và vận dụng
vào thực tế sản xuất. Làm quen với một số phương pháp được sử dụng trong
nghiên cứu đề tài cụ thể. Học tập, hiểu biết thêm về kinh nghiệm, kỹ thuật
được áp dụng trong thực tiễn tại địa bàn nghiên cứu.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn sản xuất
Việc nghiên cứu này sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về khả năng phục hồi
tự nhiên của rừng và có cơ sở đề ra những biện pháp lâm sinh như khoanh
nuôi phục hồi rừng, làm giàu rừng để có thể tận dụng được những khu rừng
sinh trưởng phát triển tự nhiên mang lại hiệu quả hơn cho cuộc sống của
người dân cũng như việc cải tạo môi trường, tăng mức độ đa dạng sinh học.
3
4

$%&'()&&'*+,& 
$/0!
2.1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
+ Phục hồi rừng: Phục hồi rừng được hiểu là quá trình tái tạo lại rừng
trên những diện tích đã bị mất rừng. Theo quan điểm sinh thái học thì phục
hồi rừng là một quá trình tái tạo lại một hệ sinh thái mà trong đó cây gỗ là yếu
tố cấu thành chủ yếu. Đó là một quá trình sinh địa phức tạp gồm nhiều giai
đoạn và kết thúc bằng sự xuất hiện một thảm thực vật cây gỗ bắt đầu khép tán
(Trần Đình Lý; 1995) [10]. Để tái tạo lại rừng người ta có thể sử dụng các giải
pháp khác nhau tuỳ theo mức độ tác động của con người là: phục hồi nhân tạo

tả chi tiết. Các tác giả nghiên cứu rừng tự nhiên vùng nhiệt đới sau đó đã vận
dụng phương pháp này và mở rộng thêm những chỉ tiêu định lượng mới cho
phân tích cấu trúc rừng tự nhiên.
Catinot R (1965) [2] Plaudy J [13] đã biểu diễn cấu trúc hình thái rừng
bằng các phẫu đồ rừng, nghiên cứu các nhân tố cấu trúc sinh thái thông qua
việc mô tả phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến
Như vậy các công trình của các tác giả Baur, Catinot, Odum, được coi
là nền tảng cho những nghiên cứu về cấu trúc rừng, đặc biệt là ở rừng tự
nhiên nhiệt đới.
2.1.3. Những nghiên cứu ở Việt Nam
Trong những năm gần đây, cấu trúc rừng ở nước ta đã được nhiều tác giả
quan tâm nghiên cứu. Sở dĩ như vậy vì cấu trúc là cơ sở cho việc định hướng
phát triển rừng, đề ra biện pháp lâm sinh hợp lý.
Đào Công Khanh (1996) [7], Bảo Huy (1993) [6] đã căn cứ vào tổ
thành loài cây mục đích để phân loại rừng phục vụ cho việc xây dựng các
biện pháp lâm sinh.
Một số kết quả nghiên cứu về tái sinh thường được đề cập trong các công
trình nghiên cứu về thảm thực vật, trong các báo cáo khoa học và một phần
công bố trên các tạp chí. Từ kết quả điều tra tái sinh, dựa vào mật độ cây tái
sinh, Vũ Đình Huề (1969) [4] đã phân chia khả năng tái sinh rừng thành 5
cấp, rất tốt >12000 cây/ha, cấp tốt từ 8000 - 12000 cây/ha, cấp trung bình từ
4000 - 8000 cây/ha, cấp xấu từ 2000 - 4000 cây/ha và cấp rất xấu có mật độ
cây tái sinh dưới 2000 cây/ha. Nhìn chung nghiên cứu này mới chỉ chú trọng
5
6
đến số lượng mà chưa đề cập đến chất lượng cây tái sinh. Cũng từ kết quả
điều tra trên, Vũ Đình Huề (1975) [5] đã tổng kết và rút ra nhận xét, tái sinh
tự nhiên rừng miền Bắc Việt Nam mang những đặc điểm tái sinh của rừng
nhiệt đới. Dưới tán rừng nguyên sinh, tổ thành loài cây tái sinh tương tự như
tầng cây gỗ; dưới tán rừng thứ sinh tồn tại nhiều loài cây gỗ mềm kém giá trị

rừng tự nhiên miền Bắc Việt Nam đã nhấn mạnh quá trình diễn thế thứ sinh
của rừng tự nhiên như sau: “Trường hợp rừng tự nhiên có nhiều tầng khi tầng
trên già cỗi, tàn lụi rồi tiêu vong thì tầng kế tiếp sẽ thay thế; trường hợp nếu
chỉ có một tầng thì trong khi nó già cỗi một lớp cây con tái sinh xuất hiện và
sẽ thay thế nó sau khi nó tiêu vong, hoặc cũng có thể một thảm thực vật trung
gian xuất hiện thay thế, nhưng về sau dưới lớp thảm thực vật trung gian này
sẽ xuất hiện một lớp cây con tái sinh lại rừng cũ trong tương lai và sẽ thay thế
thảm thực vật trung gian này, lúc bấy giờ rừng cũ sẽ được phục hồi”.
Lê Sáu (1996) [14] dựa vào hệ thống phân loại của Thái Văn Trừng
kết hợp với hệ thống phân loại của Loeschau, chia rừng ở khu vực Kon Hà
Nừng thành 6 trạng thái.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng gần đây thường
thiên về việc mô hình hoá các quy luật kết cấu lâm phần và việc đề xuất các
biện pháp kỹ thuật tác động vào rừng thường ít đề cập đến các yếu tố sinh thái
nên chưa thực sự đáp ứng mục tiêu kinh doanh rừng ổn định lâu dài
$/0!12
2.2.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu


Định Hoá là huyện miền núi, nằm phía Tây - Tây Bắc của tỉnh Thái
Nguyên, trung tâm huyện cách Thành phố Thái Nguyên 50 km theo quốc lộ 3
và tỉnh lộ 254. Vị trí địa lí của huyên như sau:
- Phía Bắc: Giáp huyện Chợ Đồn (tỉnh Bắc Kạn).
- Phía Nam: Giáp huyện Đại Từ và huyện Phú Lương (tỉnh Thái Nguyên).
- Phía Đông: Giáp huyện Bạch Thông (tỉnh Bắc Kạn).
- Phía Tây: Giáp huyện Yên Sơn và huyện Sơn Dương (tỉnh Tuyên Quang).
Với điều kiện vị trí và giao thông, huyện Định Hoá có điều kiện thuận lợi để
phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện theo hướng đẩy mạnh phát triển
du lịch, thương mại, công nghiệp. Tuy nhiên, việc phát triển nhanh công
nghiệp, các khu đô thị mới đòi hỏi phải có quy hoạch đất đai hợp lý và đúng

đất này thích hợp với cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả, ở những nơi có
độ cao lớn thường thích hợp với cây lâm nghiệp đặc sản.
+ Đất đỏ vàng trên đá phiến sét (Fj): Phân bố ở các xã: Quy Kỳ, Tân
thịnh, Tân Dương, Phượng Tiến, Bộc Nhiêu. Loại đất này thích hợp với
cây lâm nghiệp.
8
9
+ Đất đỏ vàng trên đá phiến thạch (Fs): Phân bố ở các xã: Linh Thông,
Lam Vỹ, Tân Dương, Phượng Tiến, Phú Tiến. Loại đất này thích hợp với cây
công nghiệp và cây lâm nghiệp.
+ Đất vàng đỏ trên đá macma axit (Fa): Phân bố tập trung ở các xã:
Linh Thông, Quy Kỳ, Kim Sơn, Kim Phượng, Phúc Chu, thị trấn Chợ Chu,
Bảo Cường, Thanh Định, Đồng Thịnh, Phú Tiến, Trung Hội, Sơn Phú, Trung
Lương, Bình Yên, Điềm Mặc, Phú Đình. Loại đất này thích hợp với nhiều
loại cây như: chè, ngô, sắn, vầu, cọ,…
+ Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq): Phân bố tập trung ở xã Bảo Linh,
Thanh Định, Định Biên, Bình Thành.
+ Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp): Phân bố ở các xã Tân Thịnh, Kim
Phượng, Trung Hội, Phú Tiến, Đồng Thịnh, Thanh Định, Định Biên.
+Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (Fl): Phân bố ở các xã Bình
Yên, Thanh Định, Sơn Phú, Phú Đình, Bình Thành.
+ Đất mùn vàng đỏ trên đá macma axit (Ha): Phân bố ở xã Phú Đình.
"#$%&
#
Mặc dù điều điện địa hình phức tạp, chia thành 3 tiểu vùng khác nhau,
nhưng điều kiện khí hậu của huyện khá đồng nhất. Định Hoá nằm trong vùng
khí hậu nhiệt đới gió mùa; mùa nóng, mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 10;
mùa lạnh, mưa ít từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.
$%&
- Về chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22,5

xói mòn trong mùa mưa, Chú ý các hạng mục công trình kiên cố cần tránh các
khu vực thường xuyên xảy ra ngập lụt, sạt lở.
'()*+,%)
- Tài nguyên nước
Huyện Định hóa có nguồn nước khá phong phú, với 3 hệ thống song
chính là hệ thống sông Chợ Chu,hệ thống sông Công, hệ thống sông Du
+ Hệ thống sông hồ và đập nước: Huyện Định hóa có 100 ao, hồ lớn
nhỏ,đặc biệt có hồ Bảo Linh diện tích mặt nước khoảng hơn 80 ha và khoảng
200 đập dâng tưới cho khoảng 3.500 ha
+ Nguồn nước ngầm cũng rất dồi dào và có chất lượng tốt, đảm bảo
nguồn nước cho sinh hoạt và cho sản xuất.
- Tài nguyên rừng
Thảm thực vật rừng rất phong phú và đa dạng, tập đoàn cây rừng có
nhiều tầng khác nhau. Song trên đất rừng tỷ lệ cây gỗ quý còn rất ít, hiện tại
còn lại chủ yếu cây gỗ nhóm 4 và nhóm 6.
- Tài nguyên khoáng sản
Hiện tại trên địa bàn Định Hoá chưa phát hiện được các loại khoáng
sản quý hiếm, trừ nguồn đá vôi, cát, sỏi để sản xuất nguyên vật liệu xây dựng
- Tài nguyên nhân văn
Trên địa bàn huyện có nhiều dân tộc cùng sinh sống, do đó có nhiều
phong tục tập quán giàu bản sắc văn hoá dân tộc. Lễ hội Lồng tồng đặc trưng
cho văn hoá của người Tày ở Định Hoá nói riêng và các tỉnh Đông Bắc nói
chung. Nhân dân huyện Định Hoá đã trải qua thử thách một lòng trung thành
với cách mạng trong thời kỳ kháng chiến, khu ATK đã góp công lao to lớn
trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, do vậy có nhiều di tích lịch sử
văn hoá như:Lăng Chợ Chu và nhiều di tích khác là nơi các cơ quan Trung
ương Đảng, Chính Phủ, Bộ quốc phòng và Bác Hồ đã làm việc tại đây.
10
11
- Cảnh quan và môi trường

12
quả phòng thư viện và phòng Internet công cộng phục vụ nhân dân; tập trung
điều tra hiện trạng và xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giai
đoạn 2011 - 2015 trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn toàn huyện.
- Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch tổ chức lễ hội Lồng tồng ATK
Định Hoá năm 2011, kế hoạch thực hiện Festival tra Quốc Tế tại Thái
Nguyên 2011.
45)*"6,*+*3
- Củng cố cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và
cán bộ quản lý; Tập trung nâng cao chất lượng dạy và học trong các cấp
học; coi trọng giáo dục nhân cách, phẩm chất đạo đức, lối sống cho học
sinh phổ thông.
- Tận dụng mọi nguồn lực đầu tư để đẩy mạnh chương trình kiên cố hóa
trường lớp học và xây dựng trường chuẩn quốc gia, phấn đấu trong năm 2011
xây dựng thêm 05 trường đạt chuẩn.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đào tạo nghề;
Tiếp tục đầu tư xây dựng hoàn thiện cơ sở Trung tâm dạy nghề giai đoạn II.
Triển khai thực hiện đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết
định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; thực hiện đào tạo gắn với nhu
cầu, từng bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực địa phương.
4(7)%.8"9:;,<'=3
- Tăng cường công tác xã hội hóa về y tế, huy động nguồn lực và khuyến
khích đầu tư phát triển y tế; tập trung và phối hợp nguồn lực để xây dựng 04
xã đạt chuẩn quốc gia về y tế năm 2011; tiếp tục nâng cao trình độ tay nghề
đội ngũ y bác sỹ, giáo dục y đức nghề nghiệp; nâng cao hiệu quả chất lượng
dịch vụ khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân từ tuyến huyện
đến cơ sở; thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực
phẩm và triển khai thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục về dân số, kế
hoạch hóa gia đình; Nâng cao chất lượng cung cấp các dịch vụ, phấn đấu đạt

- Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn huyện.
phát hiện và xử lý nghiêm theo quy định những hành vi lợi dụng tín ngưỡng
tôn giáo để vi phạm pháp luật.
13
14
A.3
4B>/79=C3
Hiện trạng sử dụng đất: Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Định
Hóa tính đến ngày 01/01/2010 là: 50.351,41 ha, chia ra làm 3 nhóm chính:
Nhóm đất nông nghiệp: 45.629,68 ha chiếm 88,86 % trong tổng diện tích tự
nhiên. Nhóm đất phi nông nghiệp: 2.802,69 ha chiếm 5,26 % trong tổng diện
tích tự nhiên. Nhóm đất chưa sử dụng: 3.019,04 ha chiếm 5,88 % trong tổng
diện tích tự nhiên
Trong đó:
D2=7C3
Tống diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn huyện là 45,629m68 ha
chiếm 88,86% trong tổng diện tích tự nhiên. Cơ cấu như sau:
Đất sản xuất nông nghiệp là: Diện tích là 11.342,9 ha chiếm 22,09 %
trong tổng diện tích tự nhiên. Trong đó:
- Đất trồng cây hàng năm.
- Diện tích đất trồng cây hàng năm là 6.231,41 ha chiếm 12,13 % trong
tổng diện tích tự nhiên.
- Đất trồng lúa của toàn huyện là 5.543,95 % chiếm 10,8 % trong tổng
diện tích tự nhiên
- Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 17,82 ha chiếm 0,03 % diện tích tự nhiên.
- Diện tích đất trồng cây hàng năm khác là 669,64 ha chiếm 1,3 %
trong tổng diện tích tự nhiên của huyện, chủ yếu là đất ven sông, suối, các gò
đồi có độ dốc thấp và đất trong khu dân cư, loại đất này chủ yếu là trồng các
cây nông nghiệp ngắn ngày, cây lương thực khác như: ngô, khoai, sắn…
- Đất trồng cây lâu năm: Diện tích đất trồng cây lâu năm là: 5.111,49 ha

Diện tích đất chuyên dùng 969,09 ha chiếm 1,89% so với tổng diện tích
tự nhiên. Trong đó:
- Đất trụ sở, cơ quan, trong trình sự nghiệp 14,92 ha chiếm 0,03 % so với
tổng diện tích tự nhiên.
- Đất quốc phòng, an ninh 49,53 ha chiếm 0,1 % so với tổng diện tích
tự nhiên.
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 16,0 ha chiếm 0,03 % so với
tổng diện tích tự nhiên.
- Đất có mục đích công cộng 888,64 ha chiếm 1,73 % so với tổng diện
tích tự nhiên.
15
16
Đất giao thông 578,92 ha chiếm 66,16 % so với tổng diện tích công cộng.
Đất thủy lợi 160,21 ha chiếm 18 % so với tổng diện tích công cộng.
Đất công trình năng lượng 4,56 ha chiếm 0,5 % so với tổng diện tích
công cộng.
Đất công trình bưu chính viễn thông 0,3 ha chiếm 0,03 % so với tổng
diện tích công cộng.
Đất cơ sở văn hóa 14,92 ha chiếm 1,68 % so với tổng diện tích công cộng.
Đất cơ sở y tế 4,17 ha chiếm 0,47 % so với tổng diện tích công cộng.
Đất cơ sở giáo dục- đào tạo 44,37 ha chiếm 5 % so với tổng diện tích
công cộng.
Đất cơ sở thể dục thể thao 21,20 ha chiếm 2,4 % so với tổng diện tích
công cộng.
Đất chợ 7,8 ha chiếm 0,9 % so với tổng diện tích công cộng.
Đất có di tích, danh thắng 31,9 ha chiếm 3,59 % so với tổng diện tích
công cộng.
Đất bãi thải, xử lý chất thải 11,29 ha chiếm 1,27 % so với tổng diện tích
công cộng.
Trong những năm gần đây được sự quan tâm của Đảng và sự đầu tư

canh lúa cao sản đạt trên 30 % diện tích, phấn đấu năng suất bình quân cả
năm đạt 50 tạ/ha; tăng diện tích sản xuất các loại cây vụ đông; đẩy mạnh
công tác khuyến nông, khuyến lâm, bảo vệ thực vật và tăng cường áp dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật, các biện pháp thâm canh để tăng năng suất, chất
lượng sản phẩm
- Về phát triển cây chè: Thực hiện trồng mới, trồng lại chè bằng các
giống chè chủ lực, đưa diện tích chè thâm canh, chè kinh doanh đạt 2.800 ha,
năng suất bình quân đạt 75 tạ/ha. Thực hiện việc rà soát toàn bộ diện tích chè
hiện có; cải tạo hoặc trồng lại đối với diện tích chè giống cũ đã già cỗi, không
hiệu quả; chỉ trồng trên những diện tích đất có đủ điều kiện để trồng chè và
trồng bằng giống chè mới.
- Về trồng rừng và phát triển lâm nghiệp: Tập trung phát triển rừng
phòng hộ, rừng sản xuất để giữ vững độ che phủ rừng. Chỉ đạo thực hiện công
tác khoanh nuôi, bảo vệ rừng phòng hộ, rừng sản xuất, quản lý và cấp giấy
phép khai thác lâm sản theo đúng quy định.
17
18
- Tiếp tục thực hiện tốt các chương trình, dự án, đề án phát triển nông
lâm nghiệp và Quyết định số 1134/QĐ-TTg ngày 21 tháng 08 năm 2008, về
việc phê duyệt Đề án“bảo vệ và phát triển rừng khu ATK Định Hóa, tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2008 - 2020”.
- Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư để thông
tin, tuyên truyền, tập huấn, khuyến cáo người dân sản xuất đúng quy trình kỹ
thuật, đồng thời, tiếp thu ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong
sản xuất nông lâm nghiệp như: phát triển cây lương thực, cây chè, chăn nuôi
trâu, bò thịt, lợn ngoại.
- Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch thực hiện Nghị quyết Hội nghị
lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp - nông dân
- nông thôn trên địa bàn huyện; tập trung chỉ đạo xây dựng xã điểm về nông
thôn mới theo chỉ đạo của tỉnh; Chú trọng đầu tư kết cấu hạ tầng cho nông

sử dụng vốn ngân sách nhà nước đã hoàn thành được phê duyệt quyết
toán. Đối với nguồn vốn cấp bù thủy lợi phí, bố trí 40 % chi phí quản lý và 60 %
dành cho duy tu bảo dưỡng các công trình thủy lợi trên địa bàn.
- Chỉ đạo hoàn thành các dự án trọng điểm do huyện và xã làm chủ đầu
tư từ những năm trước. Triển khai kịp thời, đúng tiến độ các dự án mới được
phê duyệt thực hiện trong năm 2011.
- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng, coi đây là
một trong những giải pháp quan trọng đảm bảo tiến độ thi công các công trình
xây dựng cơ bản và thu hút đầu tư, trong đó đặc biệt chú ý công tác vận động,
tuyên truyền để nhân dân hiểu và cùng chia sẻ. Đối với các dự án xây dựng
đường giao thông liên xã, người dân, địa phương vùng hưởng lợi của dự án phải
thực hiện đối ứng giải phóng mặt bằng và chỉ triển khai thực hiện dự án khi đã
giải phóng xong mặt bằng; trường hợp không thực hiện được, huyện sẽ chuyển
vốn sang địa phương khác đáp ứng được yêu cầu đối ứng giải phóng mặt bằng.
4M>N-,%O7 P:
Tăng cường công tác quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn huyện, trong đó
tập trung hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với cấp huyện và cấp
xã; triển khai cấp giấy, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các
xã đã đo đạc bản đồ địa chính chính quy; tăng cường công tác thanh tra, kiểm
19
20
tra; cương quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai, tài nguyên
môi trường, ngăn chặn các trường hợp vi phạm phát sinh mới.
D#/Q8,>?=7 P
4DR#SK>
- Chế độ nhiệt phong phú, độ ẩm tương đối khá, quy hoạch sử dụng đất
cần tận dụng ưu thế này để bố trí tăng vụ trong năm nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng đất.
- Nhìn chung, đất đai của huyện đa dạng, thuận lợi cho việc phát triển
đa dạng hoá cây trồng. Do đó, trong quy hoạch sử dụng đất cần có các biện

+ Cấu trúc tổ thành sinh thái, mật độ tầng cây gỗ.
+ Đánh giá chỉ số đa dạng sinh học (Shannon - Weaver).
- Đặc điểm cấu trúc ngang
+ Phân bố số cây theo cấp đường kính.
+ Phân bố loài cây theo cấp đường kính.
+ Phân bố loài cây theo các nhóm tần số xuất hiện trong quần hợp cây gỗ.
- Đặc điểm cấu trúc đứng
+ Phân bố số cây theo cấp chiều cao.
+ Phân bố loài cây theo cấp chiều cao.
- Đặc điểm cấu trúc sinh khối tầng cây gỗ
- Đề xuất một số giải pháp
BKLML
3.4.1. Phương pháp luận
Vận dụng quan điểm sinh thái phát sinh quần thể trong thảm thực
vật rừng nhiệt đới của Thái Văn Trừng (1978). Chuyên đề đã sử dụng
phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn đại diện ở khu vực nghiên cứu, số liệu
đảm bảo tính đại diện, khách quan và chính xác. Chuyên đề sử dụng các
phương pháp phân tích số liệu truyền thống, phương pháp kế thừa các tư
liệu, số liệu có liên quan.
21
22
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu
TUV KC)C.W
Đề tài kế thừa các số liệu sau: Những tư liệu về điều kiện tự nhiên, khí
hậu, thuỷ văn, đất đai, địa hình, tài nguyên rừng; Tư liệu về điều kiện dân
sinh, kinh tế, xã hội; Những kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
TUV KC)C7X
Để mô tả một quần xã thực vật, số liệu cần phải được thu thập trên một
số ô tiêu chuẩn (OTC) có diện tích đủ lớn. Việc áp dụng phương pháp điều tra
theo OTC ngẫu nhiên.

D=P/Π (3.1)
Trong đó: D là đường kính thân (cm); P là chu vi thân (cm);
3,14
π
=
.
- Xác định tên cây (tên phổ thông/tên địa phương) cho từng cây gỗ đã
đo đường kính. Những cây không biết tên phải lấy mẫu để giám định nhằm
đảm bảo ≥ 90% số cây đo đếm phải được xác định tên cây.
- Xác định phẩm chất cây gỗ cho từng cây gỗ đã đo đường kính: Xác
định phẩm chất cây gỗ cho từng cây gỗ đã đo đường kính phân theo 3 mức
phẩm chất 1 (Tốt), 2 (Trung bình), 3 (Xấu). Chỉ xác định phẩm chất cho
những cây còn sống:
](9%CX=Y;[: Cây gỗ khỏe mạnh, thân thẳng, đều, tán cân
đối, không sâu bệnh hoặc rỗng ruột.
](9%CX=Y-^[: Cây có một số đặc điểm như thân hơi cong,
tán lệch, có thể có u bướu hoặc một số khuyết tật nhỏ nhưng vẫn có khả năng
sinh trưởng và phát triển đạt đến độ trưởng thành; hoặc cây đã trưởng thành,
có một số khuyết tật nhỏ nhưng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng sinh
trưởng hoặc lợi dụng gỗ.
](9%CX=TY/[: Cây phẩm chất C là những cây đã trưởng
thành, bị khuyết tật nặng (sâu bệnh, cong queo, rỗng ruột, cụt ngọn ) hầu
như không có khả năng lợi dụng gỗ; hoặc những cây chưa trưởng thành
nhưng có nhiều khiếm khuyết (cây cong queo, sâu bệnh, rỗng ruột, cụt ngọn
23
20 m
25m
24
hoặc sinh trưởng không bình thường), khó có khả năng tiếp tục sinh trưởng và
phát triển đạt đến độ trưởng thành.

IVI
i
là chỉ số mức độ quan trọng (tỷ lệ tổ thành) của loài thứ i.
A
i
là độ phong phú tương đối của loài thứ i:
Trong đó: N
i
là số cá thể của loài thứ i; s là số loài trong quần hợp
D
i
là độ ưu thế tương đối của loài thứ i:
1
(%) 100
:

5
` /
5
=
=

Trong đó: G
i
là tiết diện thân của loài thứ i; s là số loài trong quần hợp

Với: D
i
là đường kính 1.3 m (D
1.3)

2
:



`
5 = /
π
=
 
=
 ÷
 

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status