BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TỰ NHIÊN TRẠNG THÁI IIIA TẠI TIỂU KHU 834 THUỘC HUYỆN NAM TRÀ MY, TỈNH QUẢNG NAM 2 - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC
RỪNG TỰ NHIÊN TRẠNG THÁI IIIA2 TẠI TIỂU KHU 834
THUỘC HUYỆN NAM TRÀ MY, TỈNH QUẢNG NAM

Họ và tên sinh viên: ĐOÀN NGỌC HOÀI
Ngành: LÂM NGHIỆP
Niên khóa: 2007 – 2011

Tháng 06/2011


Bước đầu nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên trạng thái
IIIA2 tại tiểu khu 834 thuộc huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam

Tác giả

ĐOÀN NGỌC HOÀI

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
Cấp bằng Kỹ sư ngành
LÂM NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn:
ThS. Nguyễn Minh Cảnh

Tháng 06 năm 2011

i

Đoàn Ngọc Hoài


TÓM TẮT
Đoàn Ngọc Hoài, sinh viên Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại Học Nông Lâm
Thành phố Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Bước đầu nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên
trạng thái IIIA2 tại tiểu khu 834 thuộc huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam”
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Minh Cảnh
Phương pháp nghiên cứu được tiến hành trong đề tài là điều tra và thu thập
số liệu ngoài hiện trường. Sử dụng phần mềm Excel 2003 và Statgraphics Centurion
V 15.1 để xử lý số liệu và thực hiện tất cả các nội dung nghiên cứu trong đề tài.
Kết quả nghiên cứu bao gồm những nội dung chính sau đây:
1. Tổ thành loài thực vật
Số loài thực vật thống kê được ở trạng thái rừng IIIA2 tại khu vực nghiên cứu
là 32 loài, với các loài chiếm ưu thế là các loài Chò nâu, Trường, Chua khét, Mít
nài, Trám…
2. Phân bố số cây theo cấp chiều cao H
Đường phân bố thực nghiệm % số cây theo cấp chiều cao có dạng hai đỉnh,
với đỉnh chính lệch trái (Sk = 0,33 > 0), số cây tập trung nhiều nhất ở các cấp chiều
cao từ 9 – 17 m chiếm tỷ lệ 62,4 % số lượng cây trong lâm phần, góp phần tạo nên
tầng tán chính của rừng. Trong đó, tập trung nhiều nhất ở cấp chiều cao 11- 13 m,
chiếm 17,07 %. Chiều cao bình quân của rừng là: 14,04 m, với hệ số biến động: Cv
= 31% và biên độ biến động của cấp chiều cao R = 22 m.
Phương trình phù hợp nhất để mô phỏng cho quy luật phân bố số cây theo
cấp chiều cao (N/H) cho trạng thái rừng IIIA2 tại khu vực nghiên cứu có dạng:
N % = - 43,9942 + 11,9949*H – 0,732083*H2 + 0,0129429*H3
Với r = 0,98; Sy/x = 1,56; Ftính = 52,11 > F0,05; χ 2 tính = 2,28 < χ 2 0,05 = 12,6

Trữ lượng bình quân của rừng tại khu vực nghiên cứu M = 167,5 m³/ha.

iii


7. Tình hình tái sinh dưới tán rừng
Số lượng loài cây tái sinh tự nhiên dưới tán rừng tại khu vực nghiên cứu có
27 loài, mật độ cây tái sinh là 7667 cây /ha. Trong đó, có 6 loài có tỷ lệ tổ thành
chiếm trên 5 %, đó là những loài như Chò nâu, Trường, Ươi, Chua khét, Du moóc,
Lèo heo. Trong đó loài Chò nâu chiếm tỷ lệ cao nhất (24,78 %) trong tổ thành. Số
lượng cây tái sinh tại khu vực nghiên cứu tập trung chủ yếu ở cấp chiều cao H < 1m
và H > 3 m chiếm 62,61 % chủ yếu là các loài cây như: Chò nâu, Trường, Ươi,
Chua khét, Du moóc … và phân bố tương đối đều.
8. Độ tàn che
Độ tàn che trung bình của lâm phần trạng thái IIIA2 tại khu vực nghiên cứu
là: 0,663 ( 66,3%).

iv


MỤC LỤC

Trang tựa
Lời cảm ơn -------------------------------------------------------------------------------------- i
Tóm tắt ------------------------------------------------------------------------------------------ii
Mục lục------------------------------------------------------------------------------------------ v
Danh sách các chữ viết tắt ---------------------------------------------------------------- viii
Danh sách các bảng--------------------------------------------------------------------------- ix
Danh sách các hình ---------------------------------------------------------------------------- x
Chương 1. MỞ ĐẦU -------------------------------------------------------------------------- 1

3.1.5. Tình hình dân sinh kinh tế ------------------------------------------------------- 16
3.2. Nội dung nghiên cứu ------------------------------------------------------------------- 18
3.3. Phương pháp nghiên cứu -------------------------------------------------------------- 18
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu --------------------------------------------------- 18
3.3.1.1. Phương pháp thu thập số liệu cơ bản --------------------------------- 18
3.3.1.2. Phương pháp điều tra --------------------------------------------------- 18
3.3.2. Phương pháp phân tích và tính toán số liệu ----------------------------------- 20
3.3.2.1. Cấu trúc tổ thành loài (tầng cây gỗ)----------------------------------- 21
3.3.2.2. Tính toán mật độ cây gỗ lớn trong rừng (N/ha) --------------------- 21
3.3.2.3. Tính toán độ hỗn giao --------------------------------------------------- 21
3.3.2.4. Tính toán tiết diện ngang (G,m²/cây) và thể tích thân cây (V,
m²/cây) ---------------------------------------------------------------------------------------- 22
3.3.2.5. Tính toán độ tàn che của rừng ----------------------------------------- 22
3.3.2.6. Phương pháp đánh giá tái sinh rừng ---------------------------------- 22
3.3.2.7. Phương pháp tính toán các đặc trưng mẫu và mô hình hóa -------- 22
3.3.2.8. Phương pháp kiểm tra giả thuyết về luật phân bố ------------------- 24
3.3.2.9. Phương pháp đánh giá tương quan hồi quy -------------------------- 24
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ---------------------------- 26
4.1. Cấu trúc tổ thành loài thực vật – trạng thái IIIA2 ---------------------------------- 27
4.2. Phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/H) – trạng thái IIIA2 ---------------------- 30
4.3. Phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1,3) – trạng thái IIIA2 ----------------- 34

vi


4.4. Tương quan giữa chiều cao và đường kính (H/D1,3) – trạng thái IIIA2 --------- 38
4.5. Độ hỗn giao của rừng ------------------------------------------------------------------ 41
4.6. Phân bố trữ lượng theo cấp đường kính (M/D1,3) ---------------------------------- 41
4.7. Tình hình tái sinh dưới tán rừng ------------------------------------------------------ 44
4.7.1. Tổ thành loài cây tái sinh -------------------------------------------------------- 44


Đường kính 1,3 m tính theo lý thuyết

D1,3_tn

Đường kính 1,3 m theo thực nghiệm

Ex

Hệ số biểu thị độ nhọn của phân bố

H

Chiều cao của cây, m

Hvn

Chiều cao vút ngọn, m

H_lt

Chiều cao tính theo lý thuyết, m

H_tn

Chiều cao theo thực nghiệm

Log

Logarit thập phân (cơ số 10)

R

Hệ số xác định mức độ tương quan

S

Độ lệch tiêu chuẩn

SK

Hệ số biểu thị độ lệch của phân bố

Sodb

Diện tích ô dạng bản

Sy/x

Sai số của phương trình hồi quy

viii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Tổ thành loài thực vật trạng thái IIIA2 tại khu vực nghiên cứu. ---------- 28
Bảng 4.2. Bảng phân bố N/H trạng thái IIIA2 và các đặc trưng mẫu ----------------- 31
Bảng 4.3. Bảng so sánh các chỉ số thống kê từ các hàm thử nghiệm (N/H) --------- 31
Bảng 4.4. Bảng phân bố N/D1,3 trạng thái IIIA2 và các đặc trưng mẫu -------------- 35
Bảng 4.5. Bảng so sánh các chỉ số thống kê từ các hàm thử nghiệm (N/D1,3) ------ 36

Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Rừng được xem là lá phổi xanh của thế giới giúp điều hoà khí hậu, cân bằng sinh thái
cho môi trường. Rừng làm dịu bớt nhiệt độ của luồng khí nóng ban ngày đồng thời duy trì
được độ ẩm. Rừng còn bổ sung khí cho không khí và ổn định khí hậu toàn cầu bằng cách
đồng hoá cacbon và cung cấp oxi, duy trì tính ổn định và độ màu mỡ của đất, hạn chế lũ lụt,
hạn hán, ngăn chặn xói mòn đất, làm giảm nhẹ sức tàn phá khốc liệt của các thiên tai, bảo
tồn nguồn nước và làm giảm mức ô nhiễm không khí, phát triển kinh tế xã hội.
Hiện nay, nước ta có tổng diện tích rừng là 13.118.773 ha, trong đó rừng tự nhiên là
10.348.591 ha và rừng trồng là 2.770.182 ha (Theo thống kê của Bộ NN & PTNT,
2010). Tuy nhiên hiện nay, rừng nước ta đang bị suy thoái nghiêm trọng, hàng năm có hàng
trăm ha rừng bị tàn phá. Theo tổng cục Thống kê cho biết, sản lượng gỗ khai thác tháng
01/2010 ước tính đạt 280 nghìn m3, tăng 5,1 % so với cùng kỳ năm 2009; sản lượng củi khai
thác ước tính đạt 2.348 nghìn ster, tăng 1,2 % (tổng cục thống kê, 1/2010). Tình trạng cháy
rừng; chặt, phá rừng trái phép làm nương rẫy vẫn xảy ra tại một số nơi, đặc biệt là vùng núi
phía Bắc và Tây Nguyên. Theo báo cáo của các địa phương, diện tích rừng bị cháy và bị
chặt, phá trong tháng 01/2010 là 58,1 ha, bao gồm 6,8 ha rừng bị cháy và 51,3 ha rừng bị
phá, và còn nhiều tỉnh miền Trung lân cận khác có rừng bị xâm hại nghiêm trọng trong đó
tỉnh Quảng Nam là một trong những điểm nóng đáng lưu ý, mà cụ thể là huyện miền núi
Nam Trà My.
Huyện Nam Trà My từng là một phần của huyện Trà My cũ của tỉnh Quảng
Nam. Ngày 20 tháng 6 năm 2003, Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ban hành nghị định số 72/2003/NĐ-CP, chia tách huyện Trà My của tỉnh
Quảng Nam thành hai huyện Bắc Trà My và Nam Trà My như ngày nay. Lợi dụng
huyện vừa mới thành lập, việc quản lý tài nguyên còn non yếu, mặc dù được sự quan tâm

1




2


Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về cấu trúc rừng, tuy nhiên với đặc điểm về
khí hậu và điều kiện tự nhiên, thành phần loài cây, lịch sử tác động … của mỗi vùng
khác nhau ít nhiều sẽ có phần khác nhau. Vì vậy, các kết quả có được từ đề tài này
cũng góp phần làm phong phú và đa dạng hơn về các đặc điểm cấu trúc của rừng tự
nhiên tại Việt Nam nói chung và khu vực nghiên cứu nói riêng.
Mặc dù đã cố gắng hết sức trong việc điều tra, khảo sát, tham khảo, kế thừa
các tài liệu có liên quan để thực hiện đề tài, nhưng do những hạn chế nhất định, nhất
là sự phức tạp và phong phú về mặt lâm học của rừng nhiệt đới, nên đây chỉ là
những kết quả bước đầu nhằm đóng góp một phần nhỏ vào việc tìm hiểu các đặc
điểm cấu trúc rừng ở vùng Trung Trung Bộ nói chung và rừng Nam Trà My nói
riêng.

3


Chương 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Cấu trúc rừng là quy luật sắp xếp và tổ chức các thành phần rừng theo không
gian và thời gian, sự phân bố các cây theo chiều thẳng đứng và nằm ngang. Cấu trúc
là một trong những nội dung nghiên cứu quan trọng về hình thái quần thể thực vật.
Tuy nhiên khái niệm cấu trúc không chỉ bao gồm những cấu trúc về hình thái mà cả
những cấu trúc về sinh thái bao gồm các nhân tố như tổ thành thực vật, dạng sống,
tầng phiến. Cấu trúc sinh thái được phân biệt thành cấu trúc trên mặt phẳng đứng
(hiện tượng thành tầng). Vì vậy, mô hình cấu trúc hình thái của quần thể thường
được biểu diễn thành mô hình cấu trúc không gian 3 chiều.
2.1. Đặc điểm cấu trúc hệ sinh thái

chính thức được các nhà sinh thái thực vật sử dụng rộng rãi. Theo Gams (1918) tầng
phiến được hiểu theo 3 nghĩa sau:
Tầng phiến là tập hợp các cá thể của cùng một loài nằm trong giới hạn một
vùng nhất định, tương tự như thuật ngữ quần thể loài.
Tầng phiến là tập hợp các loài cây khác nhau thuộc cùng một nhóm dạng
sống và gần gũi nhau về nhịp điệu sinh trưởng theo mùa.
Tầng phiến là tập hợp các loài cây khác nhau, nhưng có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau và cùng sinh sống trong một môi trường nhất định.
2.1.3. Tầng và hiện tượng phân tầng
VN Xukasov đã định nghĩa “tầng là khái niệm sinh thái học, khái niệm vật
quần lạc và cũng là khái niệm sinh địa quần lạc, nó bao gồm nhiều thực vật hình
thức sinh trưởng và đặc tính sinh thái giống nhau” (Lâm Xuân Sanh, 1990).
Theo Thái Văn Trừng (1970, 1978) sự sắp xếp các cây gỗ rừng mưa nhiệt
đới theo chiều thẳng đứng thành 5 tầng, trong đó có 3 tầng cây gỗ lớn, 1 tầng cây gỗ
bụi, 1 tầng cỏ và dương xỉ. Đặc điểm cơ bản của các tầng như sau:
Tầng vượt tán (A1). Đây là tầng được hình thành bởi những cây gỗ cao đến
40 m. Tham gia vào tầng này thường là những loài cây to: Họ Dầu
(Dipterocarpaceae), họ Dâu tằm (Moraceae), họ Đậu (Fabaceae). Những loài cây
thuộc tầng này thường có đặc điểm là cây thường xanh, tán lá rộng đôi khi cũng gặp

5


cây rụng lá vào mùa khô lạnh. Tầng A1 không liên tục cả theo chiều ngang và chiều
đứng.
Tầng ưu thế sinh thái (A2). Tầng này có chiều cao trung bình từ 20 – 30 m,
phân bố liên tục cả theo chiều thẳng đứng và chiều ngang. Những loài cây gỗ hình
thành tầng này thường có đặc điểm là thân thẳng, tán lá tròn và dẹp, lá thường xanh.
Tham gia cấu tạo tầng này bao gồm các loài cây thuộc họ Giẻ (Fagaceae), họ Re
(Lauraceae), họ phụ Vang (Caesalpinioideae), họ phụ Trinh nữ (Mimosoideae)…

Xuân Sanh,1990).
Các dạng sống trong hệ sinh thái rừng mưa:
- Dạng sống các loài cây gỗ lớn.
- Dạng sống các loài cây dây leo
- Dạng sống các loài cây thắt nghẹt
- Dạng sống khác: Phụ sinh, kí sinh, bán kí sinh và hoại sinh.
2.1.5. Ngoại mạo các loài cây trong rừng mưa nhiệt đới
Rừng mưa nhiệt đới rất dễ gây cho những người lần đâu tiên tiếp xúc với nó
ấn tượng mạnh mẽ, vì nó có một số đặc điểm nhất định về ngoại mạo và thường ít
hoặc không bao giờ thấy ở quần thể thực vật khác. Mặc dù tất cả các cây gỗ lớn
rừng mưa đều có nhiều đặc tính về hình thái chung với nhau, nhưng với mỗi tầng
trong rừng lại có nhiều nét đặc trưng về ngoại mạo:
Tập tính cây gỗ lớn: Trong mọi tầng, thân các cây gỗ lớn mọc trong rừng
mưa đều có hình cột thẳng tắp và thường thon mảnh hơn nhiều so với chính những
loài cây đó mọc ở những quần lạc khác nhau.
Hiện tượng cây có bạnh gốc.
Tập tính cây bụi: Theo Duriezt (1931) gọi là “cây gỗ lùn” hoặc “cây tí hon”
đa số đều chia cành ngay từ mặt đất và cách mặt đất không bao nhiêu.
Hiện tượng hoa quả mọc trên thân.
Thảm thực vật xanh mặt đất.
Các dây leo.
Thực vật thắt nghẹt hay “Ficus bóp cổ”.
Thực vật phụ sinh: là nhóm thực vật bám trên thân và cành các cây gỗ lớn,
cây bụi và dây leo trong rừng, một số thậm chí còn mọc trên đá hay cả lá tươi.
Thực vật kí sinh và thực vật hoại sinh.
(Nguồn: Phân viện Điều tra và Quy hoạch rừng Nam Bộ)

7




8


đứng), theo đường kính D1,3 (cấu trúc ngang), đường kính tán Dtán, tổng diện ngang
(G), mà còn có thể xác định được chính xác kích thước bình quân của lâm phần
phục vụ công tác điều tra quy hoạch rừng. Ở loại hình rừng trồng thuần loại đều
tuổi, phân bố số cây theo H, D1,3… khi mới trồng thường có quy luật chính thái sau
đó lệch trái khi đã bước vào khép tán và dần chuyển sang lệch phải khi rừng lớn
tuổi (theo Giang Văn Thắng 2003).
2.2.2. Ở Việt Nam
Rừng Việt Nam thuộc dạng rừng mưa nhiệt đới nên rất đa dạng và phong
phú, số lượng loài rất lớn và có cấu trúc phức tạp, việc nghiên cứu cấu trúc rừng ở
Việt Nam cũng được tiến hành từ khá sớm và được nhiều nhà khoa học trong và
ngoài nước thực hiện. Tiêu biểu nhất là cuốn sách “Lâm nghiệp Đông Dương” của
Paul Maurand (1943). Các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước, đầu
tiên phải kể tới công trình của Thái Văn Trừng (1961) về “Thảm thực vật rừng Việt
Nam trên quan điểm hệ sinh thái” cũng theo Thái Văn Trừng khi nghiên cứu rừng
mưa thường xanh của nước ta, đã đưa ra cấu trúc tầng như tầng ưu thế, tầng dưới
tán, tầng cây bụi và tầng cỏ quyết. Tác giả còn dựa vào bốn tiêu chuẩn để phân chia
kiểu thảm thực vật rừng Việt Nam: Dạng sống ưu thế của những thực vật tầng cây
lập quần, độ tàn che của tầng ưu thế sinh thái, hình thái sinh thái của nó và trạng
thái tán lá, dựa vào đó tác giả chia rừng Việt Nam thành mười bốn kiểu.
Đồng Sỹ Hiền (1974) trong công trình nghiên cứu “Lập biểu thể tích và biểu
độ thon cây đứng cho rừng miền Bắc Việt Nam”, tác giả đã đi sâu phân tích phân bố
chiều cao (Hvn) và đường kính (D1,3) làm cơ sở cho việc xây dựng biểu thể tích.
Nguyễn Ngọc Lung và cộng sự (1986) đã nghiên cứu cấu trúc rừng Thông ba
lá ở Lâm Đồng làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp kinh doanh. Kết quả
nghiên cứu cho thấy ở rừng thuần loại đều tuổi, các phân bố có dạng một đỉnh lệch
trái và các rừng non phân bố chuẩn ở những giai đoạn phát triển về sau; ở rừng tự

tập, tiếp tục nghiên cứu để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
2.3. Tình hình nghiên cứu về tái sinh rừng trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1. Trên thế giới
Tái sinh rừng đã được nghiên cứu từ hàng trăm năm trước đây, nhưng từ năm
1930 mới bắt đầu nghiên cứu tái sinh rừng nhiệt đới. Do đặc điểm của rừng tự nhiên
nhiệt đới là thành phần loài rất phức tạp, nên trong quá trình nghiên cứu, các tác giả
chỉ tập trung vào các loại cây gỗ có ý nghĩa nhất định.

10


Theo Richards (1952) quá trình tái sinh tự nhiên của rừng nhiệt đới rất phức
tạp và sự hiểu biết của con người về vấn đề này còn hạn chế, mặc dù có ý nghĩa
thực tiễn rất lớn. Theo tác giả, các cây tái sinh tự nhiên có một thời gian ức chế kéo
dài ảnh hưởng đến sinh trưởng của chúng, nếu đạt được chiều cao khoảng 2 m thì
chúng có thể tồn tại và tham gia vào quần thể rừng.
Khi nghiên cứu tái sinh của rừng tự nhiên nhiệt đới G. Van Steenis (1956)
cũng đã nhận định: tái sinh của rừng mưa nhiệt đới là liên tục gần như quanh năm.
Còn theo các nhà nghiên cứu khác như T. Haig và M.A.Huber (1956) thì sự tái sinh
rừng tự nhiên được xem là căn bản nhất trong quá trình cải thiện tình hình rừng (dẫn
nguồn Nguyễn Thị Ái Nhi, 2005).
Theo Xannikow (1967), Vipper (1973), trong nghiên cứu tái sinh rừng,
người ta nhận thấy tầng cỏ và tầng cây bụi qua quá trình sinh trưởng thu nhận ánh
sáng, các chất dinh dưỡng sẽ làm ảnh hưởng đến cây tái sinh. Nhưng lâm phần thưa,
rừng đã bị khai thác nhiều, tạo ra nhiều khoảng trống lớn, tạo điều kiện cho thảm
tươi và cây bụi phát triển mạnh. Trong điều kiện đó chúng sẽ là nhân tố cản trở sự
phát triển và khả năng sinh tồn của cây tái sinh. Nếu lâm phần kín, đất khô, nghèo
dinh dưỡng, cây bụi thảm tươi phát triển chậm sẽ tạo điều kiện cho cây tái sinh
vươn lên (dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 1995).
Dawkins (1958) đã nói: “Dù cho kinh doanh được đưa vào như thế nào, điều

hiểu theo nghĩa rộng là tái sinh hệ sinh thái rừng (dẫn nguồn Nguyễn Văn Thêm,
1995).
Tóm lại, qua các công trình nghiên cứu về tái sinh rừng ở trên thế giới và
Việt Nam cho thấy vai trò của quá trình tái sinh rừng trong nghiên cứu cấu trúc
rừng rất quan trọng. Một trong những vai trò đó là giúp các nhà khoa học nghiên
cứu về thành phần cơ bản của rừng, tầng tán của rừng, sự phụ thuộc của quá trình
tái sinh rừng vào ngoại cảnh … Các công trình trên đây cũng là cơ sở, tài liệu tham
khảo và định hướng để tôi thực hiện khóa luận này.

12


Chương 3
ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm khu vực nghiên cứu
3.1.1. Vị trí địa lý
Nam Trà My là huyện miền núi cao của tỉnh Quảng Nam, mới được thành
lập từ ngày 01 tháng 8 năm 2003, cách Thành phố Tam Kỳ 100 km về phía Tây
Nam, có vị trí địa lý như sau:
- Từ 150170’13’’ đến 15018’00’’ Vĩ độ Bắc.
- Từ 108009’16’’ đến 108017’58’’ Kinh độ Đông.
Ranh giới hành chính:
- Phía Bắc giáp huyện Bắc Trà My.
- Phía Nam giáp tỉnh Kon tum.
- Phía Đông giáp tỉnh Quảng Ngãi.
- Phía Tây giáp huyện Phước Sơn.
3.1.2. Đặc điểm địa hình
Toàn bộ địa hình của khu vực này chủ yếu là rừng núi hiểm trở bị chia cắt
mạnh trải dài theo hướng Đông Bắc – Tây Nam. Địa hình chia làm hai vùng rõ rệt,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status