BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
************
NGUYỄN PHI
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG
THÔNG BA LÁ (Pinus keysia) TRỒNG TẠI TIỂU KHU
332 THUỘC CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
LÂM NGHIỆP ĐƠN DƯƠNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
************
NGUYỄN PHI
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG
THÔNG BA LÁ (Pinus keysia) TRỒNG TẠI TIỂU KHU
332 THUỘC CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
LÂM NGHIỆP ĐƠN DƯƠNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
Ngành: Lâm Nghiệp
Nguyễn Phi
ii
MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ................................................................................................................. ii
Mục lục...................................................................................................................... iii
Tóm tắt ........................................................................................................................v
Danh sách các chữ viết tắt ......................................................................................... ix
Danh sách các bảng .....................................................................................................x
Danh sách các hình.................................................................................................... xi
Chương 1 MỞ ĐẦU ..................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề ..........................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ..........................................................................................2
Chương 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ
XÃ HỘI ......................................................................................................................3
2.1 Khái niệm cấu trúc rừng ....................................................................................3
2.2 Tình hình nghiên cứu cấu trúc rừng trên thế giới ..............................................3
2.3 Tình hình nghiên cứu cấu trúc rừng ở Việt Nam ...............................................4
2.4 Điều kiện tự nhiên tại khu vực nghiên cứu ........................................................6
2.4.1 Vị trí địa lý ..................................................................................................6
2.4.2 Địa hình .......................................................................................................7
2.4.3 Khí hậu thủy văn .........................................................................................7
2.4.4 Đất đai thổ nhưỡng ......................................................................................7
2.4.5 Hệ động thực vật rừng .................................................................................8
2.5 Tình hình kinh tế xã hội .....................................................................................9
1994 ....................................................................................................................39
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................41
5.1 Kết luận ............................................................................................................41
5.1.1 Phân bố phần trăm (%) số cây theo cấp kính (N/D1,3) ..............................41
5.1.2. Phân bố phần trăm (%) số cây theo chiều cao vút ngọn (N/Hvn) .............42
5.1.3. Phân bố trữ lượng theo cấp kính D1,3 .......................................................42
5.1.4. Phân bố phần trăm (%) số cây theo tiết diện ngang .................................42
5.1.5. Tương quan giữa chiều cao và đường kính (Hvn/D1,3): ............................43
5.2 Kiến nghị..........................................................................................................43
iv
TÓM TẮT
Đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng thông ba lá (Pinus
keysia) trồng tại tiểu khu 322 thuộc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Lâm Nghiệp Đơn Dương tỉnh Lâm Đồng” được tiến hành tại tiểu khu 332 thuộc
Công ty TNHH một thành viên Lâm Nghiệp Đơn Dương tỉnh Lâm Đồng, từ tháng 2
đến tháng 6 năm 2012.
Mục tiêu của khóa luận là xác định một số đặc điểm cấu trúc rừng thông ba
lá trồng năm 1991, 1993, 1994 tại tiểu khu 332, thuộc Công ty TNHH một thành
viên Lâm nghiệp Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, khóa luận đã tiến hành nghiên cứu các nội
dung sau:
- Phân bố phần trăm (%) số cây theo đường kính (N/D1,3).
- Phân bố phần trăm (%) số cây theo chiều cao vút ngọn (N/Hvn).
- Phân bố phần trăm (%) số cây theo tiết diện ngang (N/G).
- Phân bố trữ lượng theo cấp kính D1,3.
- Xác định mối tương quan giữa D1,3 và Hvn.
Để đạt được những nội dung nghiên cứu, khóa luận đã sử dụng các phương
1,3
= 22,22 cm, hệ số biến động Cv = 20,02%, biên độ biến động R =
23,25 cm.
2. Phân bố phần trăm (%) số cây theo chiều cao vút ngọn:
Kết quả nghiên cứu cho thấy, quy luật phân bố phần trăm số cây theo chiều
cao rừng trồng qua năm1991 có dạng giống phân bố chuẩn có một đỉnh lệch trái và
năm (1993, 1994) có dạng phân bố chuẩn có một đỉnh lệch phải. Chiều cao bình
quân lần lượt là 15,44 m; 15,27 m và 14,97 m. Với biên độ biến động lần lượt là R
= 5,5 m; 6 m và 7 m. Hệ số biến động lần lượt là Cv = 6,82%; 7,71% và 7,72%.
3. Phân bố trữ lượng theo cấp kính D1,3:
Rừng trồng ở ba độ tuổi đều phân bố có dạng tựa phân bố chuẩn, trữ lượng
lớn tập trung ở những cấp kính gần với giá trị đường kính bình quân và nhỏ dần ở
những cấp kính nhỏ và lớn hơn.
4. Phân bố phần trăm (%) số cây theo tiết diện ngang:
Rừng trồng ở ba độ tuổi đều có dạng phân bố gần phân bố chuẩn, một đỉnh
lệch trái. Số cây tập trung phần lớn ở những cấp kính gần với giá trị đường kính
trung bình của lâm phần.
5. Tương quan giữa chiều cao và đường kính (Hvn/D1,3):
- Rừng trồng năm 1991: Tương quan giữa chiều cao và đường kính (Hvn/D1,3)
mô phỏng theo phương trình: Hvn = -1,69147 + 5,39893*ln(D1,3).
- Rừng trồng năm 1993: Tương quan giữa chiều cao và đường kính (Hvn/D1,3)
mô phỏng theo phương trình: Hvn = 1/(0,0428416 + 0,499302/D1,3).
- Rừng trồng năm 1994: Tương quan giữa chiều cao và đường kính (Hvn/D1,3)
mô phỏng theo phương trình: Hvn = 5,61893*D1,3^0,31734.
vi
= 29,45 cm, coefficient of variation Cv = 17,75%, amplitude
fluctuations R = 27 cm.
vii
- 1993: N% = 1251,63 - 1616,7*ln(D) + 773,169*ln(D)2 - 161,719*ln(D)3 +
12,4665*ln(D)4). Average diameter
1,3
= 23,1 cm, coefficient of variation Cv =
21,39%, amplitude fluctuations R = 27 cm.
- 1994: N% = exp(-94,6409 + 64,6129*ln(D) - 10,6395*ln(D)2). Average
diameter
1,3
= 22,22 cm, coefficient of variation Cv = 20,02%, amplitude
fluctuations R = 23,25 cm.
2. Percentage distribution (%) number of trees by height (Hvn):
Research results showed that rules percentage distribution number of trees by
the height planted by 1991 shaped like the normal distribution with a peak deviation
must and years (1993, 1994) form a normal distribution with a peak deviation must.
Average height of 15,44 m, 15,27 m and 14,97 m. Fluctuations with amplitude
D1,3
Đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m
Hvn
Chiều cao vút ngọn
M
Trữ lượng thân cây
G1,3
Tiết diện ngang tại vị trí 1,3 m
r
Hệ số tương quan
R
Biên độ biến động
S
Độ lệch chuẩn
S2
Bảng 4.5: Phân bố % số cây theo cấp chiều cao rừng trồng năm 1993 .................. 26
Bảng 4.6: Phân bố % số cây theo cấp chiều cao rừng trồng năm 1994 .................. 27
Bảng 4.7: Phân bố trữ lượng theo cấp kính rừng trồng năm 1991 ........................... 28
Bảng 4.8: Phân bố trữ lượng theo cấp kính rừng trồng năm 1993 ........................... 30
Bảng 4.9: Phân bố trữ lượng theo cấp kính rừng trồng năm 1994 ........................... 31
Bảng 4.10: Phân bố % số cây theo tiết diện ngang rừng trồng năm 1991 ............... 32
Bảng 4.11: Phân bố % số cây theo tiết diện ngang rừng trồng năm 1993 ............... 34
Bảng 4.12: Phân bố % số cây theo tiết diện ngang rừng trồng năm 1994 ............... 35
Bảng 4.13: Tương quan giữa Hvn/D1,3 rừng trồng năm 1991 ................................... 37
Bảng 4.14: Tương quan giữa Hvn/D1,3 rừng trồng năm 1993 ................................... 38
Bảng 4.15: Tương quan giữa Hvn/D1,3 rừng trồng năm 1994 ................................... 39
x
DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH
TRANG
Hình 4.1: Biểu đồ phân bố % số cây theo cấp kính rừng năm 1991 ....................... 20
Hình 4.2: Biểu đồ phân bố % số cây theo cấp kính rừng năm 1993 ........................ 22
Hình 4.3: Biểu đồ phân bố % số cây theo cấp kính rừng năm 1994 ........................ 24
Hình 4.4: Biểu đồ phân bố % số cây theo cấp chiều cao rừng năm 1991 ................ 25
Hình 4.5: Biểu đồ phân bố % số cây theo cấp chiều cao rừng năm 1993 ................ 26
Hình 4.6: Biểu đồ phân bố % số cây theo cấp chiều cao rừng năm 1994 ................ 27
Hình 4.7: Biểu đồ biểu diễn phân bố trữ lượng theo cấp kính rừng năm 1991 ....... 29
Hình 4.8: Biểu đồ biểu diễn phân bố trữ lượng theo cấp kính rừng năm 1993 ....... 30
Hình 4.9: Biểu đồ biểu diễn phân bố trữ lượng theo cấp kính rừng năm 1994 ....... 31
các lâm trường của các Công ty Lâm nghiệp, chúng tôi quan tâm đến loài thông ba
lá (Pinus keysia) mọc khá nhiều tại các tỉnh Tây Nguyên như Lâm Đồng, Đắc Lắc,
Gia Lai, Kon Tum và được các Công ty Lâm nghiệp đưa vào trồng tại các lâm
trường hiện nay.
Thông ba lá (Pinus keysia) là loài cây mọc tự nhiên ở Lâm Đồng. Thông ba
lá cho gỗ có chất lượng tốt và giá trị thương phẩm cao, nhu cầu thị trường lớn,
1
đồng thời nó là loài cây dễ trồng và thích nghi với nhiều lập địa khác nhau, nên hiện
nay Thông ba lá đã được trồng rộng rãi các tỉnh Tây Nguyên.
Tại Lâm Đồng, Thông ba lá đã được trồng thành rừng thuần loài đồng tuổi ở
các huyện Bảo Lộc, Di Linh, Đức Trọng, Đơn Dương và thành phố Đà Lạt. Mục
tiêu chính của kinh doanh rừng trồng Thông ba lá là sản xuất gỗ với năng suất cao
và chất lượng tốt để đáp ứng nhu cầu về gỗ, dùng trong xây dựng, trụ mỏ, đóng đồ
gia dụng, nguyên liệu sản xuất bột giấy, tham quan thắng cảnh,…
Bên cạnh việc chọn lựa lập địa thích hợp, rừng Thông ba lá cần phải được
nuôi dưỡng theo một kĩ thuật lâm sinh hợp lý. Nhưng muốn xây dựng được một kĩ
thuật lâm sinh hợp lý để kinh doanh rừng Thông ba lá, thì không chỉ các Công ty
Lâm nghiệp mà các cơ quan chức năng trong ngành phải bắt tay vào việc nghiên
cứu đến lĩnh vực này.
Xuất phát từ vấn đề này, tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu cấu trúc rừng
thông ba lá (Pinus keysia) trồng tại tiểu khu 332 thuộc Công ty TNHH một thành
viên Lâm nghiệp Đơn Dương tỉnh Lâm Đồng” nhằm góp phần nhỏ thông tin về hiện
trạng đồng thời có thể đưa ra được những biện pháp lâm sinh phù hợp tác động đến
rừng trồng thông ba lá (Pinus keysia) tại địa điểm nghiên cứu cũng như áp dụng cho
các lâm trường khác.
vật và môi trường. Cho phép nhận được nhiều chỉ dẫn tốt về sinh thái cảnh và sinh
vật cảnh của quần xã thực vật.
2.2 Tình hình nghiên cứu cấu trúc rừng trên thế giới
Theo P.W.Richards (1939) cấu trúc rừng là phân bố cây theo chiều thẳng
đứng.
Meyer (1952), Tirnbull (1963) và Rollet (1969), cấu trúc dùng để chỉ rõ sự
phân bố cây gỗ theo các cấp kính hoặc phân bố tiết diện ngang thân cây theo cấp
kính.
Theo Golley và cộng tác viên (1969), cấu trúc là phân bố sinh khối gỗ, thân,
lá, rễ,…
Catinot (1965) đã biểu diễn rừng bằng các phẩu đồ rừng khi nghiên cứu các
nhân tố cấu trúc sinh thái thông qua việc mô tả phân loại theo các khái niệm dạng
sống, tầng phiến,…
3
Asman (1968) định nghĩa: “Một lâm phần hay rừng cây là tổng thể các cây
cùng sinh trưởng và phát triển trên một diện tích, tạo thành một điều kiện hoàn cảnh
nhất định có cấu trúc bên ngoài cũng như bên trong khác biệt với diện tích rừng
khác…”. Một rừng cây hay một lâm phần trên một diện tích đất sẽ hình thành khi
nó có đủ số lượng cá thể cây, tạo nên một tầng tán cũng như một mật độ tàn che và
những điều kiện hoàn cảnh nhất định nào đó.
Theo T.A.Rabotnov (1978), cấu trúc quần xã thực vật là đặc điểm phân bố
của các cơ quan, các thành phần tạo nên quần xã trong không gian và thời gian.
Theo Wenk (1995), nghiên cứu nhận định cấu trúc của một loại hình rừng
nhằm mục đích không những đánh giá nhiều hiện trạng và động thái sinh trưởng
của rừng thông qua các quy luật phân bố số cây theo chiều cao Hvn (cấu trúc đúng),
theo D1,3, theo tổng diện ngang (cấu trúc ngang)… mà còn có thể xác định chính
thái, hình thái sinh thái của nó và trạng thái của tán lá. Dựa vào đó tác giả chia rừng
Việt Nam thành 14 kiểu.
Năm 1964, Lê Viết Lộc trong cuốn “Bước đầu điều tra thảm thực vật trong
khu rừng nguyên sinh Cúc Phương”, ông cùng các cộng tác viên nghiên cứu sơ bộ
trong khi điều tra các loại hình ưu thế. Trong loại hình này ông đã dùng một số chỉ
tiêu khác ngoài số lượng cá thể cây để tính sinh khối trên diện tích điều tra như
chiều cao, tiết diện ngang,… để tính độ ưu thế loài. Ông là người đề ra một số tiêu
chuẩn và chỉ tiêu để phân biệt “loại hình ưu thế” trong kiểu rừng kín thường xanh
mưa nhiệt đới rừng Quốc gia Cúc Phương.
Trần Ngũ Phương (1965, 1970) đã chỉ ra những đặc điểm cấu trúc của các
thảm thực vật rừng miền Bắc Việt Nam trên cơ sở điều tra tổng quát về tình hình
rừng miền Bắc Việt Nam từ năm 1961 – 1965, nhân tố cấu trúc đầu tiên nghiên cứu
là tổ thành loài, thông qua đó một số quy luật phát triển của hệ sinh thái rừng đã
được phát hiện và ứng dụng vào thực tiễn sản xuất.
Đồng Sỹ Hiền (1968), trong công trình nghiên cứu “Lập biểu thể tích và biểu
đồ thon cây đứng rừng Việt Nam”, tác giả đã đi sâu vào các quy luật phân bố số cây
theo chiều cao (Hvn) và đường kính (D1,3) là cơ sở cho việc xây dựng biểu thể tích
(V) 1, 2, hoặc 3 nhân tố. Kết quả nghiên cứu của ông cũng rất phù hợp với kết quả
nghiên cứu của Prodan (1952), đó là cấu trúc đứng của rừng tự nhiên Việt Nam đặc
trưng bởi phân bố nhiều đỉnh về chiều cao và phân bố giảm một đỉnh trái về đường
kính.
5
Năm 1983 - 1986, Nguyễn Ngọc Lung và Trương Hồ Tố đã nghiên cứu cấu
trúc rừng thông ba lá ở Lâm Đồng, tác giả đã tổng kết các quy luật khí hậu vùng
thông ba lá và đã xây dựng bảng phân hạng đất trồng rừng. Về mặt cấu trúc rừng
thông ba lá, tác giả đã sơ kết trên những cơ sở tài liệu lớn, đo đạc trên những ô tiêu
- Từ 108022’30” đến 108037’30” kinh độ Đông.
2.4.2 Địa hình
Công ty Lâm Nghiệp Đơn Dương nằm trong vùng ven Cao nguyên Lâm
viên, có địa hình rừng núi trung bình, địa hình bị chia cắt mạnh bởi nhiều khe tụ
thủy của lưu vực sông Đa Nhim, do đó có độ dốc lớn. Phía Bắc và Đông Bắc có
những ngọn núi cao hơn 1.000 m, đỉnh 1.650 m (Tiểu khu 316B), đỉnh 1.395 m
(Tiểu khu 333A)
- Độ dốc bình quân: 25 - 270
- Độ cao trung bình: 900 – 1.000 m
Hướng nghiêng chung địa hình: Đông Bắc – Tây Nam thoải dần về hướng Đông
Nam – Tây Bắc.
2.4.3 Khí hậu thủy văn
* Khí hậu:
- Một năm có hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa.
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Lượng mưa bình quân: 1.625 mm/năm; cao nhất tháng 8 – 9 (3.010 mm);
thấp nhất tháng 11 – 12 (400 mm)
- Nhiệt độ bình quân: 240C.
* Sông suối:
Trong lâm phần không có sông chính, các hệ thống suối chảy đổ vào các
sông sau:
- Hệ thống suối chảy về hướng Tây - Tây Bắc đổ vào sông Đa Nhim
- Hệ thống suối chảy về hướng Đông - Đông Nam đổ vào sông Ma Nôi,
huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận.
2.4.4 Đất đai thổ nhưỡng
Theo bản đồ đất tỷ lệ 1/50.000, trong vùng có 4 loại đất chính: Phần lớn diện
tích là đất Feralit vàng đỏ, nâu vàng, nâu đỏ giàu dinh dưỡng (nơi còn rừng), và đất
phù sa. Độ dày tầng đất A + B: 0,4 - 1,0 m, độ pH trung bình từ 4,5 đến 6,5.
+ Kiểu rừng lồ ô: quần thể là lồ ô thuần loài hoặc hỗn giao với rừng gỗ
trong đó lồ ô ưu thế, rừng thường một tầng chiều cao bình quân 10 - 12 m là thứ
rừng thứ sinh nhân tác.
8
- Hệ động vật rừng: theo kết quả điều tra, khảo sát của tổ chức Birdlife Việt
Nam năm 2009, tại vùng dự án có các loài thú như Bò tót, Bò rừng, Sơn Dương,…
phân bố tập trung tại các tiểu khu 327, 331 và chim như Mi Langbian, Khướu đầu
đen má xám, Khướu ngực đốm,… Đây là những loài có giá trị bảo tồn cao.
2.5 Tình hình kinh tế xã hội
2.5.1 Dân số, lao động
Công ty Lâm nghiệp Đơn Dương nằm trên địa bàn hành chính 6 xã/thị trấn
thuộc huyện Đơn Dương (thị trấn D'Ran, xã Lạc Xuân, Ka Đô, Pró, Ka Đơn và xã
Tu Tra), số liệu về diện tích tự nhiên và dân số các xã trong vùng dự án được thể
hiện ở bảng 2.1 như sau:
Bảng 2.1: Diện tích, dân số theo đơn vị hành chính
STT
Đơn vị hành
chính
Diện
Dân số
Mật độ
2
Xã Lạc Xuân
102,4
12.440
120,6
15
2.894
3
Xã Ka Đô
88,2
11.476
128,3
9
2.876
4
74,0
11.957
158,3
14
2.712
(Nguồn: Niên giám thống kê 2006 – 2010 huyện Đơn Dương)
Số liệu từ bảng trên cho thấy, mật độ dân số của các xã trong vùng dự án còn
tương đối thưa, riêng xã Ka Đơn có mật độ dân số cao hơn cả (19.505 người/km2).
Trong vùng dự án chỉ có thôn Yahoa và thôn Plagnol tại tiểu khu 328, xã Ka Đô.
Tuy nhiên, diện tích rừng và đất lâm nghiệp do Cty LN Đơn Dương quản lý gần với
các khu dân cư, do đó nguy cơ xâm canh vào đất lâm nghiệp có nguy cơ xảy ra rất
cao.
Dân cư sống dọc theo bìa rừng do Công ty quản lý có 32 thôn/6 xã, thị trấn,
trong đó có 27 thôn đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ sinh sống chiếm 100%.
9
- Tổng số hộ: 9.104 hộ (kinh: 4.745 hộ chiếm 52,1%, dân tộc: 4.358 hộ
chiếm 47,9%).
- Tổng số khẩu: 54.622 khẩu (kinh: 28.475 khẩu chiếm 52,1% , dân tộc:
26.147 khẩu chiếm 47,9%).
- Tổng số lao động: 11.920 lao động (Nam: 12.446 lao động chiếm 47,2%,
13.855
2
Xã Lạc Xuân
6.427
6.013
12.440
3
Xã Ka Đô
5.615
5.861
11.476
4
Xã Pro
2.578
2.815
Chu ru, Hoa, Raglai, Tày, Nùng,... do đó nền văn hoá ở đây rất phong phú.
(Nguồn: niên giám thống kê 2006 – 2010 huyện Đơn Dương).
2.5.2 Tình hình sản xuất lâm nghiệp và nông nghiệp
Sản xuất lâm nghiệp: Trong những năm vừa qua đồng bào dân tộc ít người
(dân tộc Chill, K’ho,…) đã tham gia sản xuất lâm nghiệp cùng Công ty trong các
khâu trồng rừng, chăm sóc rừng, quản lý bảo vệ rừng đã và đang tạo nguồn thu
10
nhập đáng kể góp phần cải thiện đời sống, qua đó đã hạn chế tình trạng phá rừng
làm nương rẫy, khai thác lâm sản trái phép của một bộ phận đồng bào. Đặc biệt từ
khi Chính phủ ban hành Quyết định 380/QĐ-TTg ngày 10/4/2008 về việc thực hiện
chính sách thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng theo đó kinh phí khoán cho việc
quản lý bảo vệ rừng tăng lên (tại tỉnh Lâm Đồng theo Quyết định số 1363/QĐUBND ngày 25/6/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng mức chi trả dịch vụ môi trường
rừng là 350.000 đồng/ha/năm đối với diện tích thuộc lưu vực hồ thuỷ điện Đa Nhim
và 400.000 đồng/ha/năm đối với diện tích thuộc lưu vực hồ thuỷ điện Đại Ninh).
Đối với các hộ được nhận khoán bảo vệ rừng thuộc vùng được chi trả dịch vụ môi
trường đã thực sự cải thiện đời sống và ý thức của việc quản lý bảo vệ rừng đã được
các hộ dân thể hiện với tinh thần trách nhiệm cao.
Sản xuất nông nghiệp: Đại bộ phận nhân dân sống trong khu vực sản xuất
nông nghiệp, tập trung canh tác chủ yếu là lúa nước, cây nông nghiệp ngắn ngày
theo thời vụ (rau, đậu, bắp,…). Một số diện tích đất phân định cho lâm nghiệp đã bị
một số hộ dân xâm canh để canh tác nông nghiệp (năm 2009 Công ty phát hiện và
xử lý 50 vụ phạm lâm luật: khai thác gỗ, phá rừng làm nương rẫy, vận chuyển lâm
sản trái phép,…). Nhìn chung, đời sống của đồng bào dân tộc còn gặp nhiều khó
khăn, số hộ nghèo chiếm 18 - 20%, tỷ lệ hộ nghèo của toàn vùng là 7 %.
Đời sống đồng bào khu vực giãn dân BockoBang (xã Tu Tra) đến nay vẫn
chưa được cải thiện đáng kể so với trước kia nên việc ngăn chặn các hành vi xâm
Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
- Phân bố phần trăm (%) số cây theo đường kính.
- Phân bố phần trăm (%) số cây theo chiều cao vút ngọn.
- Phân bố phần trăm (%) số cây theo tiết diện ngang.
- Phân bố trữ lượng theo cấp kính D1,3.
- Xác định các mối tương quan giữa D1,3 và Hvn.
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Thu thập dữ liệu liên quan
Tìm hiểu các phương pháp điều tra cấu trúc rừng từ các đề tài khóa trước, từ
những nguồn thông tin ở thư viện, sách, tạp chí nghiên cứu về cấu trúc rừng.
Thu thập các tài liệu liên quan đến khu vực nghiên cứu như: bản đồ địa hình,
bản đồ hiện trạng rừng, các nguồn thông tin khác về khu vực nghiên cứu.
3.2.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
Dựa vào bản đồ địa hình, bản đồ phân chia ranh giới tiểu khu, xác định vị trí
khu vực nghiên cứu.
Tại khu vực nghiên cứu, tiến hành đo đếm tại 3 cấp tuổi, mỗi cấp tuổi lập 3 ô
tiêu chuẩn, mỗi ô có diện tích 500m2 (20 m x 25 m), mỗi ô cách nhau 100 m. Trong
mỗi ô tiêu chuẩn ta tiến hành thu thập các thông tin sau:
- Đo đường kính D1,3 bằng thước dây tại vị trí ngang ngực tất cả các cây
trong ô.
- Đo chiều cao vút ngọn (Hvn) bằng sào kết hợp mục trắc.
- Đo đường kính tán theo 2 chiều Đông-Tây và Nam-Bắc, sau đó lấy giá trị
trung bình của mỗi cây.
13