NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TỰ NHIÊN TRẠNG THÁI IIB TẠI TIỂU KHU 212 THUỘC BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ ĐÔNG GIANG, TỈNH BÌNH THUẬN LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
=====o0o=====

LÊ THÁI HÙNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG
TỰ NHIÊN TRẠNG THÁI IIB TẠI TIỂU KHU 212 THUỘC
BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ ĐÔNG GIANG,
TỈNH BÌNH THUẬN LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÁC
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
=====o0o=====

LÊ THÁI HÙNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG
TỰ NHIÊN TRẠNG THÁI IIB TẠI TIỂU KHU 212 THUỘC
BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ ĐÔNG GIANG,
TỈNH BÌNH THUẬN LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÁC
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG


Tp.HCM, ngày 01 tháng 06 năm 2012
Sinh viên thực hiện

Lê Thái Hùng

ii


TÓM TẮT
Lê Thái Hùng, sinh viên DH08QR – Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại Học
Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
Đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên trạng thái
IIB tại tiểu khu 212 thuộc Ban quản lý rừng phòng hộ Đông Giang, tỉnh Bình
Thuận làm cơ sở đề xuất các biện pháp quản lý và phát triển rừng”. Đề tài
được tiến hành ở một số diện tích điển hình trạng thái IIB tại tiểu khu 212 thuộc
Ban quản lý rừng phòng hộ Đông Giang, xã Đông Giang, huyện Hàm Thuận Bắc
và được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 03 năm 2012 đến tháng 06
năm 2012.
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Minh Cảnh.
Phương pháp nghiên cứu được tiến hành trong đề tài là điều tra và thu thập
số liệu trên các ô điều tra điển hình được bố trí ngoài hiện trường, điều tra và thu
thập các thông tin, tài liệu có liên quan đến đề tài. Sử dụng phần mềm Excel 2003
và Statgraphics Centurion V 15.1 để xử lý số liệu và thực hiện tất cả nội dung
nghiên cứu đặt ra trong đề tài. Kết quả thu được như sau:
1. Về cấu trúc tổ thành loài
Tại khu vực nghiên cứu đã thống kê được 48 loài thực vật trong đó có 6 loài
tham gia vào công thức tổ thành đó là các loài: Trường, Trâm, Thành ngạnh, Cò ke,
Bằng lăng, Bình linh, với tỷ lệ tổ thành là IV = 58,74%.
2. Độ hỗn giao của rừng tại khu vực nghiên cứu là K = 0,13 ≈ 13%
3. Phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1,3)

10. Độ tàn che của rừng tự nhiên trạng thái IIB tại khu vực nghiên cứu hiện
tại là 57,5%.

iv


ABSTRACT
Lê Thái Hùng, student of DH08QR grade – Faculty of Forestry, Nong Lam
University, Thu Duc District, Ho Chi Minh City.
The thesis: "Researching some structural characteristics of natural
forest (IIB type) at the 212 sub-zone of Dong Giang protection forest
management Board, Ham Thuan Bac district, Binh Thuan province as a basis
to propose solutions to manage and protect forest" was conducted from March
2012 to June 2012.
Scientific Advisor: MSc. Nguyen Minh Canh
The main research methods of the thesis are measurement and collection of
the data in the study fields. The software Excel 2003 and Statgraphics Centurion V
15.1 were used to treat data and establish the regression models. The research
results could be summarized with some main contents as follows:
1. Structure of botanic species:
The number of species in natural forest (IIB type) at study area is 48 species;
species have the highest ratio (IV > 5%) are: Xerospernum noronhianum, Syzygium
sp, Cratoxylum ligustrinum Spach, Grewia paniculata Roxb, Lagerstroemia sp,
Vitex pinnata. The total important value of this species is 58,74%.
2. Sexual reproduction level of the forest is K = 0,13 ≈ 13%
3. Distribution of stem number according to diameter at breast height – rank
(N/D1,3):
Correlation of (N) according to diameter (D1,3), to be a mathematical model
with an equation as: Ln(N%) = 2,29356 + 0,15029.D - 0,00602154.D2
Average diameter of stand is 17,3 cm. Coefficient of variation is 35,46%.


MỤC LỤC
Trang
Trang tựa ---------------------------------------------------------------------------------------- i
Lời cảm ơn --------------------------------------------------------------------------------------ii
Tóm tắt ----------------------------------------------------------------------------------------- iii
Abstract ----------------------------------------------------------------------------------------- v
Mục lục---------------------------------------------------------------------------------------- vii
Danh sách các chữ viết tắt ------------------------------------------------------------------- ix
Danh sách các bảng---------------------------------------------------------------------------- x
Danh sách các hình --------------------------------------------------------------------------- xi
Chương 1: MỞ ĐẦU -------------------------------------------------------------------------- 1
1.1. Đặt vấn đề --------------------------------------------------------------------------------- 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu --------------------------------------------------------------------- 3
1.3. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ------------------------------------------------------- 4
Chương 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU------------------------------------------------- 5
2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu------------------------------------------------------- 5
2.1.1. Khái niệm về cấu trúc hệ sinh thái rừng -------------------------------------------- 5
2.1.2. Đặc điểm cấu trúc của hệ sinh thái rừng -------------------------------------------- 6
2.2. Tình hình nghiên cứu về cấu trúc rừng trên Thế giới và ở Việt Nam ------------- 9
2.2.1. Tình hình nghiên cứu cấu trúc rừng trên Thế giới --------------------------------- 9
2.2.2. Tình hình nghiên cứu cấu trúc rừng ở Việt Nam -------------------------------- 11
Chương 3: ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ------------------------------------------------------------------------------------------- 15
3.1. Đặc điểm khu vực nghiên cứu -------------------------------------------------------- 15
3.1.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên -------------------------------------------------------- 15
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ----------------------------------------------------------- 19
3.2. Nội dung nghiên cứu ------------------------------------------------------------------- 19
3.3. Phương pháp nghiên cứu -------------------------------------------------------------- 20
3.3.1. Cơ sở phương pháp luận ------------------------------------------------------------ 20



DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
a, b, c

Các tham số của phương trình

Cv%

Hệ số biến động %

D1,3

Đường kính thân cây tại tầm cao 1,3 mét, cm

Ex

Hệ số biểu thị độ nhọn của phân bố

H

Chiều cao của cây, m

Hvn

Chiều cao vút ngọn, m

H_lt

Chiều cao tính theo lý thuyết, m


Hệ số tương quan

R

Biên độ biến động

R2

Hệ số xác định mức độ tương quan

S

Độ lệch tiêu chuẩn

SK

Hệ số biểu thị độ lệch của phân bố

Sodb

Diện tích ô dạng bản

Sy/x

Sai số của phương trình hồi quy

ix



Hình 4.3: Đồ thị biểu diễn quy luật phân bố % số cây theo cấp đường kính
(N/D1,3) cho trạng thái rừng IIB tại khu vực nghiên cứu ------------------------------- 34
Hình 4.4: Đồ thị biểu diễn phân bố % số cây theo cấp chiều cao (N/Hvn) từ các
phương trình thử nghiệm ------------------------------------------------------------------- 37
Hình 4.5: Đồ thị biểu diễn quy luật phân bố % số cây theo cấp chiều cao (N/Hvn)
cho trạng thái rừng IIB tại khu vực nghiên cứu ----------------------------------------- 38
Hình 4.6: Biểu đồ biểu diễn phân bố số loài theo cấp đường đường kính (NL/D1,3)
cho trạng thái rừng IIB tại khu vực nghiên cứu ----------------------------------------- 40
Hình 4.7: Biểu đồ biểu diễn phân bố số loài theo cấp chiều cao (NL/Hvn) cho trạng
thái rừng IIB tại khu vực nghiên cứu ----------------------------------------------------- 42
Hình 4.8: Đồ thị biểu diễn phân bố trữ lượng theo cấp đường kính (M/D1,3)của trạng
thái rừng IIB tại khu vực nghiên cứu ----------------------------------------------------- 44
Hình 4.9: Đồ thị biểu diễn quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính
(H/D1,3) từ các phương trình thử nghiệm ------------------------------------------------- 46
Hình 4.10: Biểu đồ biểu diễn quy luật tương quan giữa chiều cao Hvn và đường kính
D1,3 cho trạng thái rừng IIB tại khu vực nghiên cứu ------------------------------------ 47
Hình 4.11: Biểu đồ biểu diễn tổ thành cây tái sinh trạng thái IIB tại khu vực nghiên
cứu --------------------------------------------------------------------------------------------- 49
Hình 4.12: Biểu đồ phân bố cây tái sinh theo chất lượng và nguồn gốc ------------- 51
Hình 4.13: Biểu đồ biểu diễn phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao trạng thái rừng
IIB tại khu vực nghiên cứu ----------------------------------------------------------------- 53

xi


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Rừng là tài nguyên vô cùng quý giá không chỉ của một quốc gia mà còn của
toàn nhân loại. Cho đến nay, trên thế giới và cả ở Việt Nam có nhiều định nghĩa

tự nhiên. Năm 1943, diện tích rừng Việt Nam ước tính có khoảng 14,3 triệu ha
(Maurand, 1943) với tỷ lệ che phủ trên 43,8% trên mức an toàn sinh thái 33%; năm
1976 giảm xuống còn 11 triệu ha với tỷ lệ che phủ còn 34%; năm 1985 còn 9,5
triệu ha với tỷ lệ che phủ còn 30%; năm 1995 còn 8 triệu ha với tỷ lệ che phủ còn
28%; năm 1999 cả nước có 10,88 triệu ha rừng và độ che phủ là 33% (Jyrki và
cộng sự, 1999).
Từ khi Chính phủ có Chỉ thị 286/TTg (năm 1996) cấm khai thác rừng tự
nhiên; Quyết định 661/QĐ-TTg ngày 29 tháng 07 năm 1998 của Thủ tướng Chính
phủ về việc trồng mới 5 triệu hecta rừng và bảo vệ rừng hiện có ... Từ đó tốc độ phục
hồi rừng đã trở nên khả quan hơn. Năm 2006, tổng diện tích rừng nước đã là 12,61
triệu ha, tương đương với và độ che phủ là 37%, trong đó 10,28 triệu ha rừng tự
nhiên và 2,33 triệu ha rừng trồng (Quyết định số 1970/QĐ/BNN-KL-LN ngày
6/7/2006). Và theo số liệu công bố mới nhất của Quyết định số 1828/QĐ/BNNTCKL, tính đến ngày 31/12/2010, diện tích rừng toàn quốc là 13.338.075 ha (độ che
phủ 39,5%) trong đó có 10.304.816 ha rừng tự nhiên và 3.083.259 ha rừng trồng.
Việc mất rừng không phải do hiểm họa tự nhiên mà do chính bàn tay của con
người. Con người đã tác động vào rừng một cách mạnh mẽ, để phục vụ nhu cầu
cuộc sống của con người như: phá rừng làm nương rẫy sống du canh du cư, khai
thác gỗ quá mức vượt quá khả năng phục hồi tự nhiên của rừng, cháy rừng, săn bắn
nhiều loài động vật quý hiếm … Diện tích rừng ngày càng mất đi, kéo theo các hậu
quả tất yếu của nó như hạn hán, lũ lụt, mưa bão xảy ra ngày càng nhiều với cường
độ ngày càng mạnh mẽ đe dọa cuộc sống của con người và con người đã phải trả giá
đắt cho những hậu quả đối với rừng mà mình đã gây ra.

2


Với thực trạng suy thoái nhanh chóng cả về số lượng lẫn chất lượng ở rừng
tự nhiên nước ta, đã đặt ra cho các nhà làm công tác lâm nghiệp một nhiệm vụ cấp
bách là khôi phục rừng tự nhiên, để đáp ứng ngày càng cao nhu cầu về gỗ, củi và
bảo vệ môi trường sống của con người. Việc nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học

Trong quá trình thực hiện đề tài, do trình độ và thời gian có hạn nên đề tài
chỉ nghiên cứu một số đặc điểm cơ bản của cấu trúc rừng tự nhiên trạng thái IIB tại
tiểu khu 212 thuộc Ban quản lý rừng phòng hộ Đông Giang, tỉnh Bình Thuận.
Những nội dung đề tài tập trung nghiên cứu bao gồm: Cấu trúc tổ thành loài
thực vật, độ hỗn giao của rừng, phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1,3), phân
bố số cây theo cấp chiều cao vút ngọn (N/Hvn), phân bố số loài theo cấp đường kính
(NL/D1,3), phân bố số loài theo cấp chiều cao (NL/Hvn), phân bố trữ lượng theo cấp
đường kính D1,3, quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính (H/D1,3), phân
bố lớp cây tái sinh, tính độ tàn che của rừng.
Mặc dù đã hết sức cố gắng trong việc điều tra, khảo sát, thu thập số liệu để
thực hiện đề tài. Nhưng do những hạn chế nhất định về thời gian cũng như trình độ
cùng sự đa dạng và phức tạp của rừng nhiệt đới nên đây chỉ là những kết quả bước
đầu nhằm đóng góp một phần nhỏ vào việc tìm hiểu một số đặc điểm cấu trúc rừng
tự nhiên trạng thái IIB tại Ban quản lý rừng phòng hộ Đông Giang nói riêng và hệ
sinh thái rừng tỉnh Bình Thuận nói chung.

4


Chương 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Trong khuôn khổ của một khóa luận tốt nghiệp, đề tài này đã tiến hành thu
thập và tổng hợp những tài liệu, những kết quả nghiên cứu của một số tác giả đã
được công bố có liên quan đến cấu trúc rừng tự nhiên trên thế giới và ở Việt Nam
đồng thời kèm theo những nhận xét, đánh giá. Tóm tắt các kết quả mà bản thân kế
thừa được từ các tác giả đi trước, từ đó rút ra những định hướng nghiên cứu mới mà
đề tài này sẽ đi theo để giải quyết các mục tiêu đã đặt ra.
2.1.1. Khái niệm về cấu trúc hệ sinh thái rừng
Cấu trúc rừng là sự tổ chức và xắp xếp các thành phần tình hình rừng theo

đã phân biệt hệ sinh thái rừng mưa thành hệ sinh thái rừng mưa hỗn hợp và hệ sinh
thái rừng mưa đơn ưu.
Hệ sinh thái rừng mưa hỗn hợp có tổ thành loài cây phức tạp nhất, trong đó
không có một loài cây nào giữ vai trò ưu thế, phần lớn các loài cây chỉ có rất ít cá
thể đại diện trong quần thể. Đây là hệ sinh thái đặc trưng phổ biến của hệ sinh thái
rừng mưa. Ở những hoàn cảnh kém thuận lợi hơn, điều kiện đất đai đặc biệt thì tổ
thành hệ sinh thái rừng mưa đơn ưu, đơn giản hơn nhiều và có xu hướng chỉ có một
loài cây giành được ưu thế. Richards (1952) gọi đó là hệ sinh thái rừng đơn ưu. Hệ
sinh thái rừng ngập mặn (Mangrove), hệ sinh thái đặc trưng cây họ Dầu
(Dipterocarpaceae) ở miền Nam là một ví dụ về hệ sinh thái rừng đơn ưu trong điều
kiện nhiệt đới ở Việt Nam.
Ngoài ra, trong quá trình hồi phục hệ sinh thái rừng sau nương rẫy ở điều
kiện nhiệt đới còn xuất hiện những quần thể đơn ưu tạm thời. Rừng Bồ Đề
(Styrax tonkinensis), rừng Sau sau (Liquidambar formosana). Nhưng trong quá
trình phục hồi rừng tự nhiên sau này, sớm hay muộn, những quần thể đơn ưu tạm
thời như thế sẽ bị phá định bởi những quần thể rừng mới có tính ổn định cao hơn
với điều kiện hoàn cảnh.

6


2.1.2.2.Tầng phiến
Tầng phiến (Synusia) là thuật ngữ được Rubel sử dụng lần đầu tiên vào năm
1904 để phân tích quần xã thực vật. Nhưng chỉ đến năm 1918, thuật ngữ này mới
chính thức được các nhà sinh thái thực vật sử dụng rộng rãi. Theo Gams (1918),
tầng phiến có thể được hiểu theo ba nghĩa sau:
Tầng phiến là tập hợp các cá thể của cùng một loài trong giới hạn một vùng
nhất định, tương tự như thuật ngữ quần thể loài.
Tầng phiến là tập hợp các loài cây khác nhau thuộc cùng một nhóm dạng
sống và gần gũi nhau về nhịp điệu sinh trưởng theo mùa.

này còn bao gồm nhiều loài cây thuộc họ Dừa (Palmaceae), họ phụ Tre nứa
(Bambusoideae). Các loài thuộc tầng này có đặc điểm: chịu bóng cao, sinh trưởng
rất chậm, thân nhỏ bé, đôi khi chỉ có một thân độc nhất với một túm lá trên ngọn.
- Tầng cỏ quyết (C): Tầng này bao gồm những loài cây thân thảo có chiều
cao dưới 2 m, thuộc họ Ôrô (Acanthaceae), họ Gai (Urticaceae), họ Gừng
(Zimziberaceae) …
2.1.2.4. Dạng sống
Trải qua một quá trình tiến hóa chọn lọc tự nhiên lâu dài, nhiều cây khác
nhau rất xa trong hệ thống phân loại, nhưng khi cùng chung sống với nhau trong
một hoàn cảnh sinh thái nhất định, để bảo tồn nòi giống đó đòi hỏi phải có tính
thích ứng cao với các nhân tố môi trường bên ngoài. Tính thích ứng đó biểu hiện
bởi sự biến đổi về cấu tạo giải phẫu, chức năng sinh lý,…Nhằm duy trì khả năng
tồn tại của chúng trong một sinh cảnh nhất định. Qua nhiều thế hệ, những biến đổi
đó được lặp đi lặp lại và trở thành đặc tính sinh vật học tương đối ổn định duy trì từ
đời này sang đời khác.
Dựa trên cơ sở đó các nhà sinh vật học đã đưa ra khái niệm về dạng sống.
“ Dạng sống là một đơn vị phân loại sinh thái, nó bao gồm nhiều loài thực vật có thể
khác nhau rất xa trong hệ thống phân loại tự nhiên nhưng cùng giống nhau về biện
pháp và con đường thích nghi cùng với một hoàn cảnh sinh thái”.
Các dạng sống trong hệ sinh thái rừng mưa:
- Dạng sống của các loài cây gỗ lớn
- Dạng sống của các loài cây dây leo
- Dạng sống của các loài cây thắt nghẹt
- Dạng sống khác: phụ sinh, kí sinh, bán kí sinh và hoại sinh.
8


2.1.2.5. Ngoại mạo của các loài cây trong rừng mưa nhiệt đới
Rừng mưa nhiệt đới dễ gây cho những người lần đầu tiên tiếp xúc với nó ấn
tượng mạnh mẽ, vì nó có một số đặc điểm nhất định về ngoại mạo mà thường ít

Theo David và Richards (1934), sử dụng ảnh vẽ trắc đồ đứng và trắc đồ
ngang của quần xã thực vật để mô tả cấu trúc rừng mưa nhiệt đới. Richards cho
rằng, rừng mưa nhiệt đới có khả năng tự phục hồi lại liên tục, tái sinh rừng theo lỗ
trống do sự suy vong của các cây già cỗi là phổ biến. Phương pháp vẽ biểu đồ phẫu
diện do David và Richards đề ra từ năm 1933 đến 1934 là một phương pháp có giá
trị về mặt nghiên cứu lý luận, từ đó cho đến nay, nhiều tác giả như Beard (1944,
1945, 1946), Fanshauer (1952), Shulz (1960), Holmes (1956) đã áp dụng phương
pháp này có kết quả trong việc nghiên cứu thảm thực vật rừng nhiệt đới.
Baur G.N (1964) đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái học, trong đó
đã đi sâu nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về lâm sinh áp dụng
cho rừng mưa tự nhiên. Theo Baur G.N: “Mục tiêu xử lý là nhằm cải thiện rừng
nguyên sinh vốn thường hỗn loài và không đồng tuổi bằng cách loại bỏ những cây
quá thành thục và vô dụng để lại không gian thuận tiện cho cây còn lại sinh trưởng
hoặc giải phóng những cây tái sinh đang ở trạng thái ngủ để thay thế cho những cây
lấy ra khỏi rừng trong quá trình khai thác hoặc chăm sóc, nuôi dưỡng rừng”. Từ đó
tác giả kết luận các nguyên lý xử lý lâm sinh cho từng đối tượng rừng (Richards
P.W, 1968. Rừng mưa nhiệt đới, Vương Tấn Nhị dịch).
Nghiên cứu của Odum (1971), Geogre Baur về sinh thái rừng mưa nhiệt đới.
Các tác giả chỉ ra mối quan hệ giữa rừng và các yếu tố hoàn cảnh của rừng. Hệ sinh
thái rừng mưa rất phức tạp, ngoài việc tuân theo quy luật vận động chung nhất, bản
thân từng nhân tố lại vận động theo quy luật riêng. Tác giả cho thấy, muốn ổn định
hệ sinh thái rừng phải nhất thiết nắm vững các quy luật vận động của nó, biết cách
điều tiết hài hòa mối quan hệ trong sự phức tạp đó (dẫn theo Vũ Thị Thuận, 2004).
Việc nghiên cứu định lượng các đặc điểm cấu trúc rừng đã được nhiều tác
giả trên thế giới quan tâm trong quá trình nghiên cứu hệ sinh thái rừng tự nhiên, kể
cả các hệ sinh thái rừng tự nhiên vùng nhiệt đới.
Nhà khoa học đầu tiên đề cập đến là Meyer (1934). Ông đã mô tả phân bố số
cây theo đường kính bằng phương trình toán học có dạng đường cong liên tục giảm,
về sau phương trình lấy tên ông (phương trình Meyer). Ngoài ra, còn có khá nhiều
tác giả khác đề xuất một số hàm toán học như: Loetsch (1973) dùng hàm Beta để

rất to lớn trong việc nghiên cứu cấu trúc rừng ở nước ta, qua đó tạo thuận lợi cho
việc đề xuất các biện pháp lâm sinh phù hợp. Góp phần nghiên cứu trong lĩnh vực
này phải kể đến những nhà khoa học và lâm nghiệp của Việt Nam như: Thái Văn
11


Trừng, Lê Viết Lộc, Trần Ngũ Phương, Đồng Sĩ Hiền, Nguyễn Văn Trương,
Nguyễn Ngọc Lung … và cùng nhiều tác giả khác.
Việc nghiên cứu cấu trúc rừng ở nước ta được chia thành 2 giai đoạn và đặc
biệt chú ý từ những năm đầu của thế kỉ XX.
Trước năm 1954, theo Thái Văn Trừng (1970 - 1978) chỉ có người Pháp thực
hiện nghiên cứu về rừng Đông Dương. Trong số đó là nghiên cứu của Paul
Maurand (1943) tác giả cuốn “Lâm nghiệp Đông Dương”, Rollet, Lý Văn Hội,
Neang Sam Oil (1952) tác giả cuốn “Những quần thể thực vật thưa Nam Đông
Dương”. Trên cơ sở các đặc điểm cấu trúc và trữ lượng của rừng. Tác giả đã đề xuất
được các chỉ tiêu định lượng để phân biệt được các trạng thái rừng ở miền Bắc Việt
Nam và cho đến nay vẫn còn áp dụng rộng rãi trong thực tiễn điều tra quy hoạch
rừng và điều chế rừng.
Sau năm 1954, mặc dù đã được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước
quan tâm nhưng các công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng tự nhiên còn rất ít.
Trần Ngũ Phương (1970) đã đề cập tới một hệ thống phân loại, trong đó rất
chú ý tới việc nghiên cứu quy luật diễn thế rừng (dẫn theo Nguyễn Thị Thoa, 2003).
Thái Văn Trừng (1963, 1970, 1978) khi nghiên cứu kiểu rừng kín thường
xanh mưa ẩm nhiệt đới ở nước ta đã đưa ra mô hình cấu trúc tầng như: Tầng vượt
tán (A1), tầng ưu thế sinh thái (A2), tầng dưới tán (A3), tầng cây bụi (B) và tầng cỏ
quyết (C). Ông đã vận dụng và cải tiến bổ sung phương pháp biểu đồ mặt cắt đứng
của David và Richards để nghiên cứu cấu trúc rừng Việt Nam, trong đó tầng cây bụi
và thảm tươi được vẽ phóng đại với tỷ lệ nhỏ hơn và có ghi kí hiệu thành phần loài
của quần thể đối với những đặc trưng sinh thái và vật hậu cùng biểu đồ khí hậu, địa
hình, vị trí địa lý. Bên cạnh đó, tác giả còn dựa vào 4 chỉ tiêu để phân chia thảm

theo chiều cao vút ngọn (Hvn) và đường kính (D1,3) và phân bố của các nhân tố hình
dạng thân cây làm cơ sở cho việc lập biểu thể tích một, hai hoặc ba nhân tố. Qua kết
quả nghiên cứu, ông rút ra kết luận về quy luật cấu trúc của rừng tự nhiên hỗn loài ở
nước ta có dạng phân bố giảm theo đường kính và dạng phân bố nhiều đỉnh theo
chiều cao và sự phân bố của các chỉ tiêu hình dạng f0,1 và f0,3 của các loài cây trong
rừng tự nhiên hỗn loài có dạng phân bố tiệm cận với dạng phân bố chuẩn, các quy
luật này khác hẳn với rừng thuần loài đều tuổi. Kết quả này cho thấy về cấu trúc
rừng tự nhiên Việt Nam của ông có điểm tương đồng với nghiên cứu của Prodan
(1952). Cấu trúc đứng của rừng tự nhiên Việt Nam đặc trưng bởi phân bố nhiều
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status