NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ TÁI SINH RỪNG TỰ NHIÊN TRẠNG THÁI IIB TẠI TIỂU KHU 325 THUỘC BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ LA NGÀ, HUYỆN TÁNH LINH, TỈNH BÌNH THUẬN - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
**********

NGÔ TRƯƠNG VŨ

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ TÁI SINH RỪNG
TỰ NHIÊN TRẠNG THÁI IIB TẠI TIỂU KHU 325 THUỘC
BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ LA NGÀ,
HUYỆN TÁNH LINH, TỈNH BÌNH THUẬN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
**********

NGÔ TRƯƠNG VŨ

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ TÁI SINH RỪNG
TỰ NHIÊN TRẠNG THÁI IIB TẠI TIỂU KHU 325 THUỘC
BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ LA NGÀ,
HUYỆN TÁNH LINH, TỈNH BÌNH THUẬN

Ngành: Lâm nghiệp


TP.HCM, ngày 01 tháng 6 năm 2012
Sinh viên thực hiện

Ngô Trương Vũ

ii


TÓM TẮT
Ngô Trương Vũ, sinh viên lớp DH08QR – Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại
Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh rừng tự nhiên trạng thái
IIB tại tiểu khu 325 thuộc Ban quản lý rừng phòng hộ La Ngà, huyện Tánh
Linh, tỉnh Bình Thuận”.
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Minh Cảnh
Phương pháp nghiên cứu được tiến hành trong đề tài là điều tra và thu thập
ngoài hiện trường. Sử dụng phần mềm Statgraphics plus 3.0 và Excel 2003 để xử lý
số liệu và thực hiện các nội dung nghiên cứu trong đề tài.
Kết quả nghiên cứu cùng những nội dung chính được trình bày sau đây:
1. Cấu trúc tổ thành loài thực vật:
Tại khu vực nghiên cứu đã thống kê được 49 loài thực vật trong đó có 7 loài
tham gia vào công thức tổ thành đó là: Muồng, Bình linh, Chiêu liêu, Tung , Bằng
lăng, Lòng mức, Sung với tổng tỷ lệ tổ thành IV% = 55,55%, còn lại là 42 loài
khác, với tỷ lệ tổ thành IV% = 44,45%.
2. Độ hỗn giao của rừng:
Độ hỗn giao của rừng, trạng thái IIB tại khu vực nghiên cứu tương đối thấp
(K = 0,14), chứng tỏ rừng tại khu vực nghiên cứu đang trong quá trình phục hồi.
3. Phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1,3):
Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính D1,3 tại khu vực nghiên cứu có
dạng lệch trái và giảm dần khi đường kính tăng lên. Phương trình cụ thể:

ABSTRACT
Ngo Truong Vu, student of DH08QR grade – Faculty of Forestry, Nong Lam
University, Thu Duc District, Ho Chi Minh City.
The thesis: "Researching some structural characteristics of natural
forest (IIB type) at the 325 sub–zone of La Nga protection forest management
Board, Tanh Linh district, Binh Thuan province" was conducted from March
2012 to June 2012.
Scientific Advisor : MSc. Nguyen Minh Canh
The main research methods of the thesis are measurement and collection of
the data in the study fields. The software Excel 2003 and Statgraphics Plus 3.0 were
used to treat data and establish the regression models. The research results could be
summarized with some main contents as follows:
1. Structure of botanic species:
The number of species in natural forest (IIB type) at study area is 49 species;
species have the highest ratio (IV > 5%) are: Cassia siamea Lam, Leucaena
Leucocephala

(Lam),

Terminalia

nigrovenulosa,

Tetrameles

nudiflora,

Lagerstroemia floribunda, Wrightia tomentosa, Ficus racemosa. The total
important value of this species is 55,55%.
2. Sexual reproduction level of the forest is K = 0,14 ≈ 14%

* Lời cảm ơn ----------------------------------------------------------------------------------- ii
* Tóm tắt --------------------------------------------------------------------------------------- iii
* Abstract --------------------------------------------------------------------------------------- v
* Mục lục ------------------------------------------------------------------------------------- vii
* Danh sách các chữ viết tắt ----------------------------------------------------------------- ix
* Danh sách các bảng ------------------------------------------------------------------------- x
* Danh sách các hình ------------------------------------------------------------------------- xi
Chương 1: MỞ ĐẦU -------------------------------------------------------------------------- 1
1.1. Đặt vấn đề --------------------------------------------------------------------------------- 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu --------------------------------------------------------------------- 2
1.3. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ------------------------------------------------------- 3
Chương 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU------------------------------------------------- 4
2.1. Tình hình nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên trên thế giới-------------------------- 4
2.2. Tình hình nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên ở Việt Nam -------------------------- 7
Chương 3: ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ------------------------------------------------------------------------------------------- 10
3.1. Đặc điểm khu vực nghiên cứu -------------------------------------------------------- 10
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên -------------------------------------------------------------------- 10
3.1.2. Đặc điểm kinh tế − xã hội ----------------------------------------------------------- 12
3.2. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu ------------------------------------------------------ 14
3.3. Nội dung nghiên cứu ------------------------------------------------------------------- 14
3.4. Phương pháp nghiên cứu -------------------------------------------------------------- 15
3.4.1. Công tác ngoại nghiệp --------------------------------------------------------------- 15
3.4.2. Công tác nội nghiệp ------------------------------------------------------------------ 16
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ---------------------------- 21

vii


4.1. Tổ thành loài thực vật ------------------------------------------------------------------ 21

D1,3

Đường kính thân cây tại tầm cao 1,3 m, cm

D1,3_tn

Đường kính 1,3 m thực nghiệm, cm

D1,3_lt

Đường kính 1,3 m lý thuyết, cm

D1,3bq

Đường kính 1,3 m bình quân, cm

Hdc

Chiều cao dưới cành, m

Hvn

Chiều cao vút ngọn, m

H_tn

Chiều cao thực nghiệm, m

H_lt


R

Hệ số biến động

S

Độ lệch tiêu chuẩn

Sk

Hệ số biểu thị cho độ lệch của phân bố

Sodb

Diện tích ô dạng bản

Sy/x

Sai số của phương trình hồi quy

ix


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Tổ thành loài thực vật tham gia kết cấu tầng cây gỗ của trạng thái rừng
IIB tại khu vực nghiên cứu ----------------------------------------------------------------- 22
Bảng 4.2: Phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1,3) và các đặc trưng mẫu tại
khu vực nghiên cứu -------------------------------------------------------------------------- 25
Bảng 4.3: Bảng so sánh các chỉ số thống kê các hàm thử nghiệm phân bố số cây

của trạng thái rừng IIB tại khu vực nghiên cứu------------------------------------------ 32
Hình 4.6: Đồ thị biểu diễn phân bố trữ lượng theo cấp đường kính (M/D1,3) của
trạng thái rừng IIB tại khu vực nghiên cứu----------------------------------------------- 34
Hình 4.7: Biểu đồ biểu diễn quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính
(Hvn/D1,3) của trạng thái rừng IIB tại khu vực nghiên cứu ----------------------------- 37
Hình 4.8: Biểu đồ biểu diễn tổ thành cây tái sinh của trạng thái rừng IIB tại khu vực
nghiên cứu ------------------------------------------------------------------------------------ 39
Hình 4.9: Biểu đồ biểu diễn phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao của trạng thái
rừng IIB tại khu vực nghiên cứu ----------------------------------------------------------- 41

xi


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Rừng có ý nghĩa đặc biệt lớn, không chỉ cung cấp của cải cho nền kinh tế của
đất nước mà còn có vai trò quan trọng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ,
cải thiện môi trường và cân bằng sinh thái. Vai trò của rừng là rất to lớn, thế nhưng
trong những năm vừa qua, diện tích rừng tự nhiên ngày càng giảm sút cả về số
lượng và chất lượng.
Theo thống kê của Liên Hợp Quốc, hàng năm trên thế giời có 11 triệu ha
rừng bị phá hủy, riêng khu vực Châu Á Thái Bình Dương hàng năm có 1,8 triệu ha
rừng bị phá hủy, tương đương mỗi ngày mất đi 5000 ha rừng nhiệt đới. Ở Việt
Nam, trong vòng 50 năm qua, diện tích rừng bị suy giảm nghiêm trọng. Năm 1943
độ che phủ của rừng là 43%, đến năm 1993 chỉ còn 26%. Nguyên nhân chủ yếu dẫn
đến mất rừng trong thời đại này là do khai thác bừa bãi, đốt nương làm rẫy.
Từ khi Chính phủ có chỉ thị 286/TTg (02/05/1997) về tăng cường các biện
pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng, cấm khai thác rừng tự nhiên, tốc độ
phục hồi rừng đã trở nên khả quan hơn. Năm 2003 tổng diện tích rừng nước đã là 12

Trước thực tiễn đó, trong khuôn khổ của một khóa luận tốt nghiệp cuối khóa,
được sự đồng ý và phân công của Bộ môn Quản lý tài nguyên rừng, với sự hướng
dẫn của thầy ThS. Nguyễn Minh Cảnh, đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và
tái sinh rừng tự nhiên trạng thái IIB tại tiểu khu 325 thuộc Ban quản lý rừng
phòng hộ La Ngà, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận” được thực hiện trong
khoảng thời gian từ tháng 03 đến tháng 06 năm 2012.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
− Tìm hiểu một số đặc điểm cơ bản nhất về cấu trúc và tái sinh rừng tự nhiên
trạng thái IIB tại tiểu khu 325 thuộc Ban quản lý rừng phòng hộ La Ngà, huyện
Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận, từ đó làm cơ sở đề xuất một số biện pháp kĩ thuật lâm
sinh phù hợp nhằm phát triển, quản lý và bảo vệ rừng theo hướng tích cực.

2


1.3. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, do trình độ và thời gian có
hạn nên đề tài chỉ nghiên cứu một số đặc điểm cơ bản của cấu trúc rừng tự nhiên
trạng thái IIB tại tiểu khu 325 thuộc Ban quản lý rừng phòng hộ La Ngà, huyện
Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận.
Những nội dung đề tài tập trung nghiên cứu bao gồm: Cấu trúc tổ thành loài
thực vật, độ hỗn giao của rừng, phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1,3), phân
bố số cây theo cấp chiều cao vút ngọn (N/Hvn), phân bố trữ lượng theo cấp đường
kính (M/D1,3), quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính (H/D1,3), phân bố
lớp cây tái sinh, độ tàn che của rừng.
Mặc dù đã hết sức cố gắng trong việc điều tra, khảo sát, thu thập số liệu để
thực hiện đề tài, bên cạnh những kết quả đạt được đề tài sẽ không tránh khỏi những
thiếu sót, hạn chế và dẫn đến kết quả nghiên cứu chưa thể phản ảnh bao quát hết đặc
điểm cấu trúc rừng. Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy
Cô, bạn bè cùng chuyên môn để đề tài này được hoàn thiện hơn.

giảm của số cây và theo cấp độ dày.
4


Giáo sư A.V.Tiurin (1945) đưa ra tương quan số cây theo phân cấp đường
kính từ nhỏ đến lớn và cũng chỉ ra được sự phân bố đó là ổn định trong lâm phần và
ông còn chỉ ra rằng, nó không phụ thuộc vào loại cây, cấp lập địa và độ dày của lâm
phần. Phân bố số cây theo độ dày như vậy chỉ phụ thuộc vào đường kính trung bình
của lâm phần.
Giáo sư N.V.Tretiakov đã đi đến kết luận, quy luật cấu trúc của những phần
tử rừng thường xuyên mang những đặc điểm đặc trưng hiện tại, không phụ thuộc
vào tuổi rừng, loài cây, điều kiện sinh trưởng và thậm chí điều này cũng đúng đối
với lâm phần phức hợp và hỗn loài.
(dẫn nguồn Hồ Thanh Thuận, 2011)
Prodan (1951) đã nghiên cứu quy luật phân bố và cho thấy chủ yếu là phân
bố đường kính có liên hệ với giai đoạn phát dục của lâm phần và biện pháp kinh
doanh. Theo Prodan, sự phân bố số cây theo cấp kính có giá trị tiêu biểu nhất cho
lâm phần, phản ánh được cấu trúc lâm sinh của lâm phần. Những quy luật ông xác
định ở rừng tự nhiên được chấp nhận và được kiểm chứng nhiều nơi trên thế giới.
Đó là, quy luật phân bố đường kính của rừng tự nhiên có dạng 1 đỉnh lệch trái, số
cây rất nhiều ở các cấp đường kính nhỏ do bởi có nhiều loại cây, có nhiều thế hệ tồn
tại. Song, các cỡ kính lớn chỉ có một vài loài nhất định do bởi đặc tính sinh học hay
do bởi vị trí thuận lợi trong rừng nên chúng có khả năng tồn tại và phát triển. Về
phân bố chiều cao, rừng tự nhiên có phân bố dạng nhiều đỉnh, rừng có nhiều thế hệ
hay do các biện pháp chặt chọn không quy tắc nên phân bố chiều cao của rừng
thường có nhiều đỉnh và giới hạn của đường cong nhiều đỉnh là phân bố giảm đặc
trưng cho rừng chặt chọn không đều tuổi.
(dẫn nguồn Nguyễn Cao Cường, 2005)
Theo Wenk (1995), nghiên cứu xác định cấu trúc của một loại hình rừng
nhằm mục đích không những đánh giá được nhiều hiện trạng rừng qua các quy luật

trình nghiên cứu đặc điểm lâm học của rừng.
Theo Richards (1952), các cây tái sinh tự nhiên có một thời gian ức chế kéo
dài, ảnh hưởng đến sinh trưởng của chúng, nếu đạt tới chiều cao 2 m thì có khả
năng tồn tại và tham gia vào quần thể rừng.
Khi nghiên cứu tái sinh của rừng tự nhiên nhiệt đới, G.Van Steenis (1956)
cũng đã nhận định: tái sinh của rừng mưa nhiệt đới là gần như quanh năm, còn các
nhà nghiên cứu khác như I.T.Haig và M.A.Huber (1956) thì cho rằng tái sinh tự
6


nhiên được xem là căn bản nhất trong quá trình cải thiện tình hình rừng (dẫn nguồn
Nguyễn Thị Thoa, 2003).
2.2. Tình hình nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên ở Việt Nam
Ở Việt Nam, vấn đề nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên được nhiều tác giả
trong và ngoài nước đề cập tới từ những năm đầu của thế kỉ XX nhằm đưa ra giải
pháp lâm sinh phù hợp. Trên lĩnh vực này, đã có nhiều đóng góp của nhiều nhà
khoa học nghiên cứu về điều tra rừng như: Thái Văn Trừng, Lê Viết Lộc, Trần
Ngũ Phương, Đồng Sĩ Hiền, Nguyễn Ngọc Lung, Trần Văn Con… và một số tác
giả khác.
Theo Thái Văn Trừng (1970 − 1978), trước năm 1954, hầu như chỉ có người
Pháp thực hiện các nghiên cứu về rừng ở Đông Dương. Trong đó đáng kể nhất là
những nghiên cứu của Paul Maurand (1943) − tác giả cuốn “Lâm nghiệp Đông
Dương”; Rollet, Lý Văn Hội, Neang Sam Oil (1952) − tác giả cuốn “Những quần
thể thực vật thưa Nam Đông Dương”. Sau năm 1954, rừng nước ta được nhiều nhà
nghiên cứu trong và ngoài nước hết sức quan tâm, nhưng những công trình nghiên
cứu về rừng tự nhiên nhiệt đới vẫn còn ít (dẫn nguồn Lê Tiến Trung, 2009).
Thái Văn Trừng (1963, 1970, 1978), khi nghiên cứu về kiểu rừng kín thường
xanh mưa ẩm nhiệt đới ở nước ta đã đưa ra cấu trúc tầng như: Tầng vượt tán, tầng
ưu thế sinh thái, tầng dưới tán, tầng cây bụi và tầng cỏ quyết. Tác giả vận dụng và
có sự bổ sung cải tiến phương pháp biểu đồ mặt cắt của Davis Richards, trong đó

Thông ba lá, tác giả đã sơ kết trên những cơ sở tài liệu lớn, đo đạc trên những ô tiêu
chuẩn có kích thước khác nhau đều thấy sự phân bố số cây theo cỡ kính, chiều cao,
theo tuổi và trong không gian, đồng thời xây dựng được các phân bố đỉnh cho số
cây theo cấp cỡ kính. Quy luật chỉ tồn tại một tầng phiến, tiêu chuẩn cho những lâm
phần đều tuổi. Quy luật phân bố thành đám trên mặt đất theo kiểu mọc cách. Đặc
điểm này có liên quan đến các quy luật khai thác, tái sinh lại và điều chỉnh lại mật
độ trong nuôi dưỡng rừng nhằm nâng cao năng suất trong tương lai.
Trần Văn Con (1990), đã sử dụng mô hình Weibull để mô phỏng cấu trúc số
cây theo cấp đường kính (N/D1,3) của rừng khộp và cho rằng khi rừng còn non thì
phân bố có dạng giảm và khi rừng càng lớn thì càng có xu thế chuyển sang xu thế
đỉnh và lệch dần từ trái sang phải. Đó là sự biến thiên có lợi hoặc không có lợi cho
quá trình tái sinh.

8


Ngoài ra, còn có các đề tài thạc sĩ, kỹ sư chuyên ngành lâm nghiệp của
Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã nghiên cứu và có đề cập
đến cấu trúc rừng như:
− Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên trạng thái phục hồi tại
lâm trường Ba Tô tỉnh Quảng Ngãi làm cơ sở đề xuất một số biện pháp quản lý và
kinh doanh rừng của Nguyễn Văn Việt (2007).
– Bước đầu tìm hiểu đặc điểm cấu trúc rừng IIIA2 tại Ban quản lý rừng
phòng hộ Sông Quao – tỉnh Bình Thuận làm cơ sở đề xuất các giải pháp tác động để
phát triển rừng theo hướng bền vững của Nguyễn Hữu Danh (2002).
− Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên hỗn loại trạng thái
rừng IIIA2 tại Vườn Quốc gia Bù Gia tỉnh Bình Phước của Lã Văn Khơi (2010).
− Góp phần nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và tình hình sinh trưởng
rừng non phục hồi trạng thái IIB tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Di tích Vĩnh Cửu,
tỉnh Đồng Nai của Nguyễn Văn Chiến (2009)


cao, có độ cao từ 300 − 1600 m, độ dốc từ 10 − 35 , địa hình nghiêng từ Đông Bắc
xuống Tây Nam, độ cao giảm dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam, điểm thấp nhất về
phía nam cao 150 m so với mực nước biển.

10


3.1.1.2. Khí hậu − Thuỷ văn
− Khí hậu – thời tiết:
+ Huyện Tánh Linh chịu ảnh hưởng khí hậu của hai vùng Đông Nam bộ và
cao nguyên Lâm Đồng, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, được chia thành 2 mùa mưa
nắng rõ rệt.
+ Nhiệt độ trung bình: 25 − 270C, nhiệt độ cao nhất 320C, nhiệt độ thấp
nhất 180C.
+ Mùa mưa kéo dài từ tháng 04 đến tháng 10, các tháng có lượng mưa cao
là tháng 7 và 8.
+ Lượng mưa : 1877 − 2479 mm/năm
+ Số ngày mưa trung bình/năm: 149 ngày/năm
+ Số giờ nắng trung bình: 5,9 giờ/ngày
+ Độ ẩm tương đối trung bình: 76 − 83%
+ Tốc độ gió trung bình: 2 − 3,2 m, có 2 hướng gió chính; gió mùa Đông
bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 03 mang theo không khí khô, gió mùa Tây nam thổi
từ tháng 04 đến tháng 10 mang theo không khí ẩm.
+ Lượng hơi nước bốc hơi: trung bình trên 900 mm/năm, trong đó lượng
bốc hơi nước trong những tháng mùa khô (tháng 11 đến tháng 04 năm sau) chiếm
trên 50% lượng bốc hơi nước cả năm, sự bốc hơi nước kết hợp với vận tốc gió trên
3 m/s sẽ gây nên hiện tượng thiếu ẩm ở mùa khô.
− Thuỷ văn:
Về phía nam ranh giới quản lý của đơn vị là sông La Ngà, đây là con sông

Trên địa bàn huyện, ngoài đơn vị Ban quản lý rừng phòng hộ La Ngà còn có
các đơn vị chủ rừng khác như: Ban Quản lý rừng phòng hộ Trị An, Khu bảo tồn
thiên nhiên Núi Ông, Công ty lâm nghiệp sông Dinh, Công ty lâm nghiệp Tánh
Linh, Ban Quản lý rừng phòng hộ Sông Phan, Hợp tác xã nông lâm Suối Kiết, quản
lý diện tích 69.067 ha đất lâm nghiệp.
Về giao thông liên lạc: Trụ sở chính của đơn vị nằm trên trục lộ 717 cách
trung tâm huyện Tánh Linh khoảng 20 km về hướng Đông Nam, giao thông đi lại
thuận lợi.
Đơn vị đã có mạng lưới điện thoại liên lạc được trang bị trên các Trạm BVR
để liên lạc nội và trong, ngoài tỉnh.
12


3.1.2.2. Tình hình Ban quản lý rừng phòng hộ La Ngà
Ban quản lý rừng phòng hộ La Ngà được thành lập theo Quyết định số
1934/QĐ-UBND ngày 26 tháng 07 năm 2006 của UBND tỉnh Bình Thuận trên cơ
sở chia tách một phần lâm phận từ Ban Quản lý rừng phòng hộ Trị An cũ. Diện tích
rừng được giao quản lý nằm trên địa bàn các xã La Ngâu, Huy Khiêm, Đồng Kho,
Bắc Ruộng thuộc huyện Tánh Linh tỉnh Bình Thuận.
Trụ sở của Ban quản lý rừng phòng hộ La Ngà nằm trên địa bàn thôn 3, xã
Bắc Ruộng cách Thị trấn Lạc Tánh về hướng Đông Nam khoảng 20 km.
− Hiện trạng quản lý sử dụng đất:
Theo Quyết định số 674/QĐ-UBND ngày 13/03/2007 về việc điều chỉnh quy
hoạch 03 loại rừng của tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2006 − 2010 và quy hoạch Bảo
vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 − 2020 thì tổng diện tích tự
nhiên quy hoạch ổn định cho Ban quản lý rừng phòng hộ La Ngà là 19.228 ha bao
gồm 21 tiểu khu. Trong đó:
+ Diện tích có rừng:

17.819,3 ha, chiếm 92,67%

• Rừng gỗ
• Tre nứa:

3.389,6 ha

• Rừng tre nứa + gỗ:

870,3 ha

• Rừng tre nứa:

1805,7 ha

+ Hiện trạng IA:

199,4 ha

+ Hiện trạng IB:

534,5 ha

+ Hiện trạng IC:

558 ha

+ Đất khác:

117,8 ha
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status