NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TỰ NHIÊN TRẠNG THÁI IIIA1 TẠI TIỂU KHU 97 THUỘC BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ LỘC NINH, HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


ĐẶNG THANH TIẾN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TỰ NHIÊN
TRẠNG THÁI IIIA1 TẠI TIỂU KHU 97 THUỘC BAN
QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ LỘC NINH, HUYỆN
LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


ĐẶNG THANH TIẾN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG TỰ NHIÊN
TRẠNG THÁI IIIA1 TẠI TIỂU KHU 97 THUỘC BAN
QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ LỘC NINH, HUYỆN
LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Ngành: Lâm nghiệp



-

Quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chi Minh đã giảng dạy tôi trong
suốt quá trình học tập.

-

Quý thầy cô khoa Lâm nghiệp đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập và thực hiện khóa luận.

-

Xin chân thành cảm ơn Thầy PGS.TS. Nguyễn Văn Thêm đã tận tình giúp đỡ
tôi thực hiện và hoàn thành khóa luận.

-

Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc ban quản lý rừng phòng hộ Lộc Ninh
cùng toàn thể cán bộ phòng kỹ thuật, kiểm lâm đã tạo điều kiện cho tôi trong
suốt quá trình thực tập

-

Cảm ơn tập thể lớp DH08LN đã dành nhiều tình cảm tốt đẹp, động viên và
giúp đỡ tôi trong công việc cũng như trong suốt thời gian học tập tại trường.

ii
 


Đường cong phân bố N – D1,3 của ô tiêu chuẩn 2 có dạng một đỉnh lệch trái

(Sk = 0,79) và bẹt (Ku = -0,3). Mô hình phân bố N – D1,3 phù hợp với phân bố giảm.
N2 = 114,7321*exp(-0,1735*D) + 0,5
2.3.

Đường cong phân bố N – D1,3 của ô tiêu chuẩn 3 có dạng một đỉnh lệch trái

(Sk = 0,52) và bẹt (Ku = -0,55). Mô hình phân bố N – D1,3 phù hợp với phân bố
giảm.
N3 = 102,0517*exp(-0,134405*D) – 1
3.

Quy luật phân bố số cây theo cấp chiều cao H của lâm phần IIIA1

iii
 


3.1.

Phân bố chiều cao (N/H) của ô tiêu chuẩn 1 có dạng một đỉnh lệch trái (Sk =

0,17) và bẹt (Ku = -1,03), trong đó có 31,4 % số cây phân bố tập trung trong lớp
không gian từ 7 – 8 m; 7,98 % số cây có chiều cao nhỏ hơn 7 m; còn lại 61,63 % số
cây có chiều cao lớn hơn 8 m.
3.2.

Phân bố chiều cao (N/H) của ô tiêu chuẩn 2 có dạng một đỉnh lệch trái (Sk =


H = exp(1,09962 + 0,321116*sqrt(D))

Phân bố chiều cao và đường kính (H/D1,3) của ô tiêu chuẩn 3 có mối tương

quan rất chặt (r = 0,9938) và Sy/x) = 0,002.
Phương trình cụ thể:

H = 1/(0,0415899 + 0,716449/D)

5.

Độ hỗn giao của rừng tại khu vực nghiên cứu là 0,09

6.

Trữ lượng (M/D1,3) tập trung nhiều nhất ở cỡ đường kính 14 – 16 cm chiếm

16,75 % (5,58 m3/ha) tổng trữ lượng của lâm phần. Trữ lượng của rừng trạng thái
IIIA1 tại khu vực nghiên cứu là 33,32 m3/ha.
7.

Tổ thành loài cây tái sinh: Đã thống kê được số lượng loài cây tái sinh tự

nhiên dưới tán rừng tại khu vực nghiên cứu có 22 loài, mật độ cây tái sinh là 625

iv
 


cây/ha. Trong đó có 8 loài chiếm ưu thế đó là: Trâm, Trường, Dầu lông, Cơm

2.1.1.1 Vị trí địa lý ...................................................................................................... 3 
2.1.1.2 Địa hình ........................................................................................................... 4 
2.1.1.3 Khí hậu ............................................................................................................ 4 
2.1.1.4 Tài nguyên nước.............................................................................................. 4 
2.1.1.5 Tài nguyên đất ................................................................................................. 4 
2.1.1.6 Tài nguyên rừng .............................................................................................. 5 
2.1.1.7 Tài nguyên khoáng sản.................................................................................... 5 
2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................................... 6 
2.2.1 Dân số................................................................................................................. 6 
2.2.2 Lao động............................................................................................................. 6 
Chương 3NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................... 7 
3.1 Nội dung nghiên cứu ............................................................................................. 7 
3.2 Phương pháp nghiên cứu....................................................................................... 7 
3.2.1 Cơ sở phương pháp luận .................................................................................... 7 

vi
 


3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu ............................................................................. 8 
3.2.2.1 Phương pháp điều tra ...................................................................................... 8 
3.2.2.2 Phương pháp phân tích và tính toán số liệu .................................................... 9 
3.2.2.3 Phương pháp đánh giá tương quan hồi quy .................................................. 14 
Chương 4KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................... 16 
4.1 Cấutrúc tổ thành loài: .......................................................................................... 16 
4.2 Phân bố số cây theo đường kính (N/D1,3) ........................................................... 19 
4.3 Phân bố số cây theo chiều cao (N/H) .................................................................. 26 
4.4 Tương quan chiều cao và đường kính (H/D1,3) ................................................... 30 
4.5 Độ hỗn giao của rừng .......................................................................................... 37 
4.6 Phân bố trữ lượng theo cấp đường kính (M/D1,3) ............................................... 37 

D_tn

Đường kính 1,3 m thực nghiệm

D_lt

Đường kính 1,3 m lý thuyết

H

Chiều cao thân cây, m

Hvn

Chiều cao vút ngọn, m

Hdc

Chiều cao dưới cành, m

H_tn

Chiều cao thực nghiệm

H_lt

Chiều cao lý thuyết

P_value


viii
 


DANH SÁCH CÁC BẢNG
 

Bảng 4.1.Tổ thành loài thực vật trạng thái IIIA1 tại khu vực nghiên cứu................... 17 
Bảng 4.2.Bảng phân bố số cây theo đường kính (N/D1,3) của ô tiêu chuẩn 1............. 20 
Bảng 4.3.Đặc trưng thống kê phân bố N-D của ô tiêu chuẩn 1 .................................. 21 
Bảng 4.4.Bảng phân bố số cây theo đường kính (N/D1,3) của ô tiêu chuẩn 2............. 21 
Bảng 4.5.Đặc trưng thống kê phân bố N-D của ô tiêu chuẩn 2 .................................. 22 
Bảng 4.6.Bảng phân bố số cây theo đường kính (N/D1,3) của ô tiêu chuẩn 3............. 23 
Bảng 4.7.Đặc trưng thống kê phân bố N-D của ô tiêu chuẩn 3 .................................. 24 
Bảng 4.8.Đặc trưng thống kê phân bố N - H của trạng tháirừng IIIA1 ....................... 27 
Bảng 4.9.Phân bố N – H của trạng thái rừng IIIA1 ..................................................... 28 
Bảng 4.10.Phân bố N – H tích lũy của trạng thái rừng IIIA1 ...................................... 29 
Bảng 4.11.Bách phân vị của phân bố N- H của trạng thái rừng IIIA1 ........................ 30 
Bảng 4.12.Bảng so sánh các chỉ số thống kê từ các hàm thực nghiệm (H/D1,3) ......... 31 
Bảng 4.13.Bảng so sánh các chỉ số thống kê từ các hàm thực nghiệm (H/D1,3) ......... 33 
Bảng 4.14.Bảng so sánh các chỉ số thống kê từ các hàm thực nghiệm (H/D1,3) ......... 35 
Bảng 4.15.Phân bố trữ lượng theo cấp kính (M/D1,3) ................................................. 38 
Bảng 4.16.Tổ thành loài cây tái sinh trạng thái IIIA1 tại khu vực nghiên cứu ........... 40 
Bảng 4.17.Chất lượng cây tái sinh tại khu vực nghiên cứu ........................................ 41 
Bảng 4.18.Nguồn gốc cây tái sinh dưới tán của trạng thái rừng IIIA1 ....................... 43 

ix
 



Rừng có ý nghĩa đặc biệt lớn, không chỉ cung cấp của cải cho nền kinh tế của
đất nước mà còn có vai trò quan trọng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học, bảo
vệ,cải thiện môi trường và cân bằng sinh thái. Vai trò của rừng là rất to lớn, thế
nhưng trong những năm vừa qua diện tích rừng tự nhiên của chúng ta ngày càng
giảm sút cả về số lượng và chất lượng.
Theo thống kê của Liên Hợp Quốc, hàng năm trên thế giời có 11 triệu ha
rừng bị phá huỷ, riêng khu vực Châu Á Thái Bình Dương hàng năm có 1,8 triệu ha
rừng bị phá huỷ, tương đương mỗi ngày mất đi 5000 ha rừng nhiệt đới. Ở Việt
Nam, trong vòng 50 năm qua, diện tích rừng bị suy giảm nghiêm trọng.Năm 1943
độ che phủ của rừng là 43%, đến năm 1993 chỉ còn 26%. Nguyên nhân chủ yếu dẫn
đến mất rừng là do chiến tranh, khai thác bừa bãi, đốt nương làm rẫy.
Từ khi Chính phủ có chỉ thị 286/TTg (02/05/1997) về tăng cường các biện
pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng, cấm khai thác rừng tự nhiên, tốc độ
phục hồi rừng đã trở nên khả quan hơn. Năm 2003 tổng diện tích rừng nước ta đã là
12 triệu ha, tương đương với và độ che phủ là 36,1%, trong đó rừng tự nhiên có 10
triệu ha và rừng trồng có 2 triệu ha.
Để đạt được kết quả như trên, Chính phủ đã giao quyền sử dụng đất rừng cho
các tổ chức, các cá nhân và hộ gia đình trồng, chăm sóc và quản lý bảo vệ. Những
chính sách này đã góp phần tích cực trong việc làm tăng diện tích rừng, giảm diện
tích đất trống đồi trọc và rừng đã dần phục hồi trở lại. Có được kết quả đó là do

`1
 


những cơ chế chính sách trên của Chính phủ đã bước đầu tạo được sự chuyển biến
theo hướng xã hội hoá nghề rừng, làm cho rừng có chủ và người dân đã chủ động
tham gia quản lý bảo vệ phát triển rừng.
Việc nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học cho công tác quản lý, bảo vệ, phục
hồi và sử dụng hợp lý rừng tự nhiên là rất cần thiết trong đó nghiên cứu cấu trúc và

2.1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Lộc Ninh là một huyện miền núi của tỉnh Bình Phước nằm trong vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam. Là một huyện tiếp giáp với Campuchia, có cửa khẩu quốc
tế Hoa Lư - cửa ngõ thông thương của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với
không chỉ Campuchia mà còn với các nước trong khu vực ASEAN.
-

Phía Bắc và Tây huyện giáp Vương quốc Campuchia

-

Phía Nam giáp huyện Bình Long

-

Phía Đông giáp huyện Phước Long và huyện Bù Đốp
Một phần nhỏ diện tích của huyện phía Tây - Nam giáp tỉnh Tây Ninh.
Huyện Lộc Ninh có 16 đơn vị hành chính gồm 1 thị trấn và 15 xã, với diện

tích tự nhiên: 86.057 ha. Dân số trung bình 114.982 người, với trên 10 dân tộc anh
em cùng sinh sống. Dân số nông thôn có 104.162 người chiếm 90,6%. Dân số thành
thị có 10.820 người chiếm 9,4% dân số toàn huyện. Mật độ dân số 133,6 người/km2
(số liệu năm 2006).
Lộc Ninh có 7/16 đơn vị hành chính có biên giới với Vương quốc Campuchia,
đây là một trong những lợi thế quan trọng về vị trí địa lý, thuận lợi cho giao thương
kinh tế với nước bạn Campuchia trong phát triển kinh tế - xã hội thông qua cửa
khẩu quốc tế Hoa Lư.
 

Ninh nói riêng, các vùng thấp dọc theo các con sông, suối đều có thể khai thác phục
vụ sinh hoạt và phát triển sản xuất.
2.1.1.5 Tài nguyên đất
Kết quả điều tra thổ nhưỡng của tỉnh Bình Phước trên bản đồ tỷ lệ 1/25.000,
huyện Lộc Ninh có các loại đất cơ bản được xác định là phù hợp với sản xuất nông
lâm nghiệp, đặc biệt là sản xuất trồng trọt.

4
 


Cơ cấu các loại đất phân theo thổ nhưỡng
Đơn vị: ha, %
Loại đất

Diện tích

Cơ cấu

86.057,0

100

43

0.05

2- Nhóm đất xám

8.351


Tổng DTTN
1- Nhóm đất phù sa

7- Nhóm đất khác

Nguồn: - Qui hoạch sử dụng đất huyện Lộc Ninh thời kỳ 2004-2010
- Thống kê, kiểm kê DT đất, ngày 01-01-2006- Phòng TK huyện Lộc Ninh.

2.1.1.6 Tài nguyên rừng
Theo Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 19/3/2007 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Bình Phước về việc phê duyệt quy hoạch 3 loại rừng giai đoạn 2006-2010; huyện
Lộc Ninh có tổng diện tích là 25.862,8 ha, trong đó diện tích có rừng 18.932,2 ha, đất
trống 2.991,1 ha, đất sản xuất nông nghiệp 3.774,2 ha, đất khác 165,3 ha.
2.1.1.7 Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn Huyện Lộc Ninh có nhiều loại khoáng sản có ý nghĩa kinh tế lớn,
như đá vôi, đá xây dựng, sét gạch ngói, cao lanh, cát sỏi…
Mỏ đá vôi Tà Thiết có trữ lượng lớn, khoảng 360 triệu tấn, cung cấp nguyên liệu
cho nhà máy sản xuất xuất xi măng Tà Thiết khoảng 2 triệu tấn/năm.
Đá xây dựng phân bố ở các xã Lộc Thành, Lộc Hưng, Lộc Quang, Lộc An.
Đất sét có thể làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng: gạch, ngói phân bố
ở các xã Lộc Hưng, Lộc Quang, Lộc Thành.
 

5
 


2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.2.1 Dân số

(5) Xác định tương quan giữa chiều cao và đường kính (H/D1,3).
(6) Xác định độ hỗ giao của rừng.
(7) Đánh giá tình hình tái sinh dưới tán rừng.
(8) Xác định độ tàn che của rừng thông qua việc vẽ trắc đồ theo phương pháp
David và Richards.
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Cơ sở phương pháp luận
Trên nội dung nghiên cứu cụ thể được xác định như trên, phương pháp
nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận là khảo sát khu vực nghiên cứu, điều tra,
quan sát và thu thập số liệu trên thực địa, thu thập các số liệu liên quan tới đề tài,
thu thập các số liệu tại các ô mẫu và phân tích các hiện tượng thấy được trong rừng
tự nhiên thuộc ban quản lý rừng phòng hộ Lộc Ninh. Từ đó, tổng hợp và rút ra
những nhận định chung về một số đặc điểm và cấu trúc của rừng tự nhiên, qua đó

7
 


đề xuất ra những biện pháp kỹ thuật lâm sinh cho phù hớp với tình hình thực tế của
rừng.
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập tài liệu liên quan đến đề tài, kế thừa những tài liệu có sẵn, kế thừa
những thành quả của những tác giả đi trước làm cơ sở lựa chọn hướng nghiên cứu
đơn giản, phù hợp với đối tượng nghiên cứu, đáp ứng được yêu cầu của một khóa
luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Lâm Nghiệp.
Trên cơ sở tài liệu thu thập được về diện tích đất đai và bản đồ hiện trạng tài
nguyên rừng, tiến hành điều tra, khảo sát sơ bộ khu vực nghiên cứu.
3.2.2.1 Phương pháp điều tra
-


Xác định phẩm chất cây:
Phẩm chất cây phân theo ba loại a, b, c và ghi chú tình hình dây leo ảnh

hưởng tới cây rừng.
o Loại a: cây thân thẳng, phẩm chất tốt tán cân đối, không có hiện tượng sam
bọng, sâu bệnh.
o Loại b: thân cong, phát triển trung bình, tán mất cân đối, không có hiện
tượng sam bọng, sâu bệnh.
o Loại c: thân cong queo, phát triển kém, cụt ngọn, có từ hai thân trở lên, có
hiện tượng sam bọng, sâu bệnh.
Kết quả có được thống kê vào phiếu điều tra tầng cây gỗ lớn.
-

Xác định độ tàn che:
Dùng phương pháp vẽ trắc đồ rừng theo phương pháp David và Richards,

biểu diễn trên giấy kẽ ô ly với dãi rừng có diện tích 500 m2 (10 m x 50 m), vẽ với tỷ
lệ 1/200. Sử dụng các yếu tố đã xác định để vẽ như: chiều dài tán lá, chiều cao vút
ngọn, chiều cao dưới cành, đường kính, đường kính tán và xác định tọa độ từng cây
sau đó tính diện tích tán lá che trên giấy kẽ ly, tính theo tỷ lệ %.
-

Điều tra cây tái sinh:
Trong ô tiểu chuẩn 2.000 m2, tiến hành lập 4 ô dạng bản, diện tích mỗi ô

dạng bản là 25 m2 (5 m x 5 m) được thiết kế ở 4 góc của ô tiêu chuẩn. Thống kê tất
cả cây tái sinh vào phiếu điều tra cây tái sinh theo các chỉ tiêu :
o Tên loài cây tái sinh
o Đo chiều cao cây tái sinh bằng thước có khắc vạch, độ chính xác đến cm
o Điều tra số lượng cây tái sinh

loài đó được coi là nhóm ưu thế. Cần tính tổng IV % của những loài có trị số loài
này lớn hơn 5 %, xếp từ cao xuống thấp và dừng lại khi tổng IV % đạt 50 %.
-

Tính mật độ cây gỗ lớn (N/ha):
N/ha =

* 10.000

Trong đó:
 n: tổng số các thể trong 3 ô tiêu chuẩn
 S: diện tích của 3 ô tiêu chuẩn (6.000 m2)
-

Tính toán độ hỗ giao:
K=

Trong đó:
 K: là độ hỗn giao
 X: là tổng số loài cây
 N: là tổng số cây
Khi X = N => K = 1

: rừng thuần loài

Khi X < N => 0 < K < 1

:rừng hỗn loài có độ hỗn giao

0 < K < 0,5

được chọn theo hai tiêu chuẩn – đó là xác suất chấp nhận lớn nhất (Pmax) và tổng sai
lệch bình phương nhỏ nhất, nghĩa là minΣ(Flt-Ftn)2 với Ftn và Flt tương ứng là tần số
thực nghiệm và tần số lý thuyết. Những phân bố phù hợp nhất được sử dụng để tính
tần suất (Px), tần suất dồn hay tích lũy (Fx), tần số lý thuyết (Flt), tần số dồn hay tích
lũy (Ftl), tỷ lệ dồn (%), tần số cây phân bố trong các cấp D và H bình quân, tần số
cây nằm trong khoảng X ± S và X ± 2*S, với X = D và H.
-

Tính toán tiết diện ngang (G, m2/cây):
G= *

-

,

Tính thể tích thân cây (V, m3/cây):
V= *

,

* H * f1,3

11
 

(với f = 0,45)


-


: là tổng số cá thể điều tra

 ni: là số lượng cá thể loài
Mật độ cây tái sinh được xác định:
N/ha =

.



Trong đó:



: là tổng diện tích các ô dạng bản điều tra tái sinh
: là tổng số cây tái sinh điều tra được
Sau đó, lập bảng và vẽ biểu đồ phân bố cây tái sinh theo cấp H, cấp chất

lượng và theo nhóm loài.
-

Tính toán các đặc trưng mẫu:

12
 


Để tiến hành phân bố số cây theo các chỉ tiêu D1,3, H… Đề tài tập hợp các số
liệu theo hình thức chia tổ sau:
Số tổ: m = 3,3*log (n) + 1 hoặc m = 5*log (n)

Sk =



 
∗ 

o Độ nhọn phân bố:
Ku =



 


3

13
 


o Phương sai:
2

S =



∗ 


với bậc tự do df = m – p – 1 (p là tham số lý thuyết cần ước

.

lượng, m là số tổ sau khi gộp) thì phân bố lý thuyết phù hợp với phân bố thực
nghiệm (
Nếu

).
í



.

với bậc tự do df = m – p – 1 thì phân bố lý thuyết không

phù hợp với phân bố thực nghiệm (

).

3.2.2.3 Phương pháp đánh giá tương quan hồi quy
Áp dụng phương pháp phân tích tương quan và hồi quy để mô hình hóa một
đường hồi quy thực nghiệm theo một dạng toán học nào đó. Việc chọn một hàm lý
thuyết thích hợp nhất ngoài việc căn cứ vào các chỉ số thống kê có được từ các
phương trình xây dựng, kiểm tra sự tồn tại của các tham số phương trình, kiểm tra
sự tồn tại của các hàm hồi quy (logic toán học), còn phải căn cứ vào tính phù hợp
của quy luật sinh trưởng và phát triển của rừng (logic sinh học). Nhìn chung,
phương pháp để thiết lập một phương trình hồi quy là:
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status