BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.10/06-10 BÁO CÁO TỔNG HỢP
VÀ CÁC SẢN PHẨM KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC PHÂN TỬ
VIRUS EPSTEIN BARR Ở VIỆT NAM VÀ
QUI TRÌNH SẢN XUẤT BỘ SINH PHẨM CHẨN ĐOÁN
(MÃ SỐ ĐỀ TÀI: KC 10.31/06-10) Cơ quan chủ trì đề tài :
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Chủ nhiệm đề tài :
PGS.TS. NGUYỄN ĐÌNH PHÚC
8658
3. QUI TRÌNH SỬ DỤNG BỘ KIT SINH HỌC PHÂN TỬ
4. TIÊU CHUẨN CƠ SỞ BỘ KIT SINH HỌC PHÂN TỬ
5. BÁO CÁO KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM, SỬ DỤNG BỘ KIT
SINH HỌC PHÂN TỬ
6. QUI TRÌNH SẢN XUẤT BỘ KIT MIỄN DỊCH HỌC SẮC KÝ
7. QUI TRÌNH SỬ DỤNG BỘ KIT MIỄN DỊCH H
ỌC SẮC KÝ
8. TIÊU CHUẨN CƠ SỞ BỘ KIT MIỄN DỊCH HỌC SẮC KÝ
9. BÁO CÁO KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM, SỬ DỤNG BỘ KIT
MIỄN DỊCH HỌC SẮC KÝ. PHẦN 1
BÁO CÁO TỔNG HỢP
i
TRÌNH XÂY DỰNG BỘ KIT SINH HỌC PHÂN TỬ( SHPT) 28
1.5.1. NGUYÊN LÝ CỦA KIT SINH HỌC PHÂN TỬ 28
1.5.2. NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KIT SHPT 28
1.5.3. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT BỘ KIT SHPT 29
1.6. TẦM QUAN TRỌNG CỦA NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC
PHÂN TỬ EBV Ở VIỆT NAM VÀ QUI TRÌNH SẢN XUẤT BỘ SINH
PHẨM CHẨN ĐOÁN 29
1.6.1. Chẩn đoán sớm UTVMH có thể phối hợp giữa lâm sàng và
xét nghiệm 30
1.6.2. Đề nghị có sự hợp tác chặt chẽ của nhiều chuyên ngành 30
ii
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 34
2.1. NGUYÊN LIỆU PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DỊCH TỄ HỌC PHÂN
TỬ 34
2.1.1. ĐỐI TƯỢNG THU MẪU BỆNH PHẨM NGHIÊN CỨU 34
2.1.2. PHƯƠNG PHÁP THU NHẬN VÀ BẢO QUẢN MẪU UTVMH 34
2.1.3. PHƯƠNG PHÁP TÁCH CHIẾT DNA TỔNG SỐ 34
2.1.4. PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN DI KIỂM TRA DNA TỔNG SỐ 34
2.1.5. PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ MỒI ĐẶC HIỆU, THỰC HIỆN PCR VÀ
THU NHẬ
N GEN EBNA-1 35
2.1.6. PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ MỒI ĐẶC HIỆU, THỰC HIỆN PCR VÀ
THU NHẬN GEN LMP-1 36
2.1.7. PHƯƠNG PHÁP TINH SẠCH SẢN PHẨM PCR GEN EBNA-1 VÀ
LMP-1 37
2.1.8. PHƯƠNG PHÁP TÁCH DÒNG THU NHẬN TOÀN BỘ SẢN
PHẨM GEN EBNA-1 VÀ LMP-1 38
2.1.9. PHƯƠNG PHÁP GIẢI TRÌNH TỰ GEN EBNA -1 VÀ LMP-1 39
EBNA-1 53
2.3.4. PHƯƠNG PHÁP TẠO TẾ BÀO LAI MYELOMA-LYMPHO (BIỆT
HÓA KHÁNG NGUYÊN EBNA-1) 55
2.3.5. PHƯƠNG PHÁP NUÔI DƯỠNG, BẢO QUẢN PHÁT TRIỂN TẾ
BÀO LAI EBNA-1 (để sản xuất kháng nguyên tái tổ hợp EBNA-1 và
kháng thể đơn dòng MAb EBNA-1) 58
2.3.6. PHƯƠNG PHÁP TẠO BÁNG CHO CHUỘT BẰNG TẾ BÀO
HYBRID, THU DỊCH, TINH SẠCH KHÁNG THỂ 60
2.3.7. PHƯƠNG PHÁP GẮN KHÁNG THỂ ĐƠN DÒNG EBNA-1 VÀO
HẠT NANO VÀNG 62
2.3.8. PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO VÀ HOÀN CHỈNH BỘ SINH PHẨM
SẮC KÝ MIỄN DỊCH ICT 63
2.3.9. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ NHẠY ĐỘ ĐẶ
C HIỆU CỦA BỘ
KIT SĂC KÝ MIỄN DỊCH (ICT) 67
2.3.10. TRÊN CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP TẠO KIT SẮC KÝ MIỄN DỊCH
(ICT), ĐÃ ĐƯỢC THỬ NGHIỆM THÀNH CÔNG, LÀ CƠ SỞ
KHOA HỌC ĐỂ XÂY DỰNG QUI TRÌNH SẢN XUẤT, SỬ
DỤNG, TIÊU CHUẨN CƠ SỞ VÀ SẢN XUẤT 100 BỘ KIT SẮC
KÝ MIỄN DỊCH CHẨN ĐOÁN EBV 68
2.4. NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ TRANG THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU 70
2.4.1. DỤNG CỤ VÀ TRANG THIẾT BỊ MÁY MÓC 70
2.4.2. HÓA CHẤT 71
2.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG VÀ THU MẪU BỆNH PHẨM 73
2.5.1. QUI TRÌNH CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG VÀ MÔ BỆNH HỌC 73
2.5.2. QUI TRÌNH LẤY MẪU BỆNH PHẨM SINH THIẾT CHẨN ĐOÁN
GEN EBV 73
2.6. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊM CỨU 74
2.6.1. THU MÃU BỆNH PHẨM 74
2.6.2. NGHIÊN CỨU LABO 74
T NAM 92
3.7.1. ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC PHÂN TỬ EBV CỦA VIỆT NAM QUA ĐỐI
CHIẾU GEN EBNA-1 VỚI THẾ GIỚI 92
3.7.2. ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC PHÂN TỬ EBV CỦA VIỆT NAM QUA ĐỐI
CHIẾU GEN LMP-1 VỚI THẾ GIỚI 96
3.7.3. XÁC ĐỊNH PHÂN TYP EBV Ở VỊ TRÍ ACID AMIN 487 GEN
EBNA-1 102
3.7.4. BÀN LUẬN 104
3.7.5. KẾT LUẬN 107
CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ TẠO KIT SINH HỌC PHÂN TỬ
108
4.1. XÁC ĐỊNH NGUYÊN LÝ VÀ THÀNH PHẦN CỦA BỘ KIT SINH HỌC
PHÂN TỬ 108
4.1.1. XÁC ĐỊNH NGUYÊN LÝ CỦA BỘ KIT SINH HỌC PHÂN TỬ 108
4.1.2. XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CỦA BỘ KIT SHPT 108
4.2. KẾT QUẢ THIẾT KẾ VÀ TỔNG HỢP MỒI ĐẶC HIỆU NHÂN GEN
EBNA-1 CHẨN ĐOÁN EBV 109
4.2.1. KẾT QUẢ THIẾT KẾ MỒI ĐẶC HIỆU CHO GEN EBNA-1 109
v
4.2.2. KẾT QUẢ PHẢN ỨNG PCR VÀ ĐIỆN DI KIỂM TRA VỚI CẶP MỒI
ĐẶC HIỆU NHÂN ĐOẠN GEN EBNA-1 111
4.2.3. BÀN LUẬN 111
4.3. KẾT QUẢ ĐIỀU CHỈNH THÔNG SỐ KỸ THUẬT PHÙ HỢP CHO PHẢN
ỨNG PCR 112
4.3.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHỈNH THÔNG SỐ KỸ THUẬT
CHO PCR 112
4.3.2. KẾT QUẢ ĐIỆN DI SẢN PHẨM PCR VỚI CÁC THÔNG SỐ ĐÃ
ĐIỀU CHỈ
NH 113
5.2.2. KẾT QUẢ XỬ LÝ GEN EBNA-1, VECTOR pET22b(+) VỚI
ENZYME GIỚI HẠN XhoI, EcoRI VÀ NỐI GHÉP VỚI NHAU 137
5.2.3. KẾT QUẢ BIẾN NẠP VECTOR TÁI TỔ HỢP VÀO E. coli TG1 137
vi
5.2.4. KẾT QUẢ CHỌN DÒNG VECTOR TÁI TỔ HỢP MANG GEN EBNA-1 138
5.2.5. KẾT QUẢ BIỂU HIỆN, TINH SẠCH, THU PROTEIN EBNA-1 TÁI
TỔ HỢP VÀ KIỂM NGHIỆM ĐẶC TÍNH SINH HỌC 139
5.2.6. TINH SẠCH PROTEIN EBNA-1 TRÊN CỘT SẮC KÝ ÁI LỰC 146
5.2.7. KẾT LUẬN 147
5.3. KẾT QUẢ TẠO TỔ HỢP LAI MYELOMA-LYMPHO (BIỆT HOÁ KHÁNG
NGUYÊN EBNA-1) VÀ CHỌN LỌC, NUÔI CẤY, KIỂM NGHIỆM DÒNG
TẾ BÀO LAI 147
5.3.1. KẾT QUẢ GÂY MIỄN DỊCH CHO CHUỘT THUẦN CHUẨN DÒNG
BALB/C BẰNG PROTEIN EBNA1 147
5.3.2. KẾT QUẢ T
ẠO DÒNG TẾ BÀO LAI SINH KHÁNG THỂ ĐƠN
DÒNG ĐẶC HIỆU EBNA-1 148
5.4. KẾT QUẢ NUÔI DƯỠNG, BẢO QUẢN, KIỂM TRA, PHÁT TRIỂN TẾ
BÀO LAI EBNA-1 (ĐỂ SẢN XUẤT KHÁNG THỂ ĐƠN DÒNG MAB
EBNA-1) 155
5.4.1. KẾT QUẢ KIỂM TRA ĐỘ ĐẶC HIỆU CỦA DỊCH NỔI CỦA 5
DÒNG TẾ BÀO 155
5.4.2. KẾT QUẢ NHÂN NUÔI LƯU GIỮ DÒNG TẾ BÀO LAI EBNA-1-1 157
5.5. KẾT QUẢ SÀNG LỌC VÀ SẢN XUẤT KHÁNG THỂ ĐƠN DÒNG EBNA-
1 TRÊN CHUỘT BALB/C 160
5.5.1. KẾT QUẢ GÂY BÁNG CHO CHU
ỘT 160
5.5.2. KẾT QUẢ TINH SẠCH KHÁNG THỂ ĐƠN DÒNG EBNA-1 161
5.5.3. KẾT LUẬN 162
KT LUN, NH GI CHUNG V NGH 186
TI LIU THAM KHO
PH LC
1. Phơng pháp nghiên cứu
2. Kết quả nghiên cứu và danh sách bệnh nhân nghiên cứu
3. Mẫu bệnh án nghiên cứu
4. Một số bộ kit lu hành trên thế giới
5. Phiếu kiểm định sinh học
6. Xét duyệt quyết toán ngân sách viii
CHỮ VIẾT TẮT
AP1
Activator protein Protein kích hoạt
BARF
Bam HIA reading frames Protein xuất tiết gây nhiễm trùng
muộn trên đoạn gen Bam HIA
BL
Burkitt’s lymphoma U lympho xương hàm trên
CBH
Chân bướm hàm
CMV
Cytomegallovirus Cytomegalovirus
CTAR
C-terminal activating region Vùng hoạt động của đầu tận C
Humain leukocyte antigen Kháng nguyên bạch cầu người
HPV
Human papilloma virus Virus gây u nhú ở người
HSV
Herpes simplex virus Virus herpes thông thường
ICA
Immuno - chromatographic
Assay
Miễn dịch học sắc ký
ICT
Immuno - chromatographic
Test
Test miễn dịch học sắc ký
IR
Internal repeat Vùng lặp lại trong
IM
Infectious mononucleosis Bệnh tăng bạch cầu đơn nhân
nhiễm trùng
JNK C-JUN amino kinase Một protein kích hoạt
KB
Kilobase Kilobase
ix
KBMKSH
Ung thư biểu mô không sừng hóa
KBMSH
Ung thư biểu mô sừng hóa
LCL
Lymphoplastoid cell line Dòng tế bào lympho nhiễm trùng
muộn
STAT
Signal transducer and activator
of transcription
Dấu hiệu dẫn truyền hoạt động
giải mã
TNMS
Tumor, Node, Metastasis,
Stade
Khối u, hạch, di căn xa, giai đoạn
US
Unique courte Vùng ngắn đơn độc
UL
Unique long Vùng dài đơn độc
UCNT
Undifferentiated carcinoma
nasopharyngeal type
Ung thư biểu mô không biệt hóa
vòm mũi họng
UTBM
Ung thư biểu mô
UTVMH
Ung thư biểu mô vòm mũi họng
VADS
Voie aero-digestif superieure Đường tiêu hóa và hô hấp trên
VCA
Viral capsid antigen Kháng nguyên vỏ capsid x
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.10. Trình bày kết quả truy cập Ngân hàng gen 81
Hình 3.11. Điện di kiểm tra sản phẩm PCR thu nhận gen LMP-1 82
Hình 3.12. Điện di kiểm tra sản phẩm PCR thu nhận gen LMP-1 82
Hình 3.13. Trình bày chuỗi nucleotide và amino acid gen EBNA-1 86
Hình 3.14. Minh hoạ sự cắt nối exon-intron (mRNA) 90
xi
Hình 3.15. Trình bày cấu trúc khung gen LMP-1 91
Hình 3.16. So sánh đối chiếu trình tự nucleotide của gen EBNA-1 93
Hình 3.17. Mối quan hệ nguồn gốc phả hệ giữa các chủng EBV Việt
Nam và thế giới 96
Hình 3.18. Minh họa so sánh chuỗi gen LMP-1 97
Hình 3.19. Cây phả hệ biểu hiện quan hệ phả hệ nguồn gốc
các chủng EBV của Việt Nam và thế giới 101
Hình 3.20. So sánh một phần trình tự acid amin EBNA-1 của 27 chủng . 103
Hình 4.1. Polypeptide của EBNA-1 109
Hình 4.2. So sánh chuỗi gen EBNA-1 110
Hình 4.3. Điện di kiểm tra sản phẩm PCR thu nhận đoạn gen EBNA-1 .111
Hình 4.4. Điện di kiểm tra sản phẩm PCR thu nhận đoạn gen EBNA-1
chưa bổ sung DMSO 114
Hình 4.5. Điện di kiểm tra phản ứng PCR bổ sung thành phần
phù hợp điều chỉnh thông số. 115
Hình 4.6. Điện di kiểm tra sản phẩm PCR thực hiện tối ưu hóa
nhiệt độ bám mồi 116
Hình 4.7. Điện di kiểm tra sản phẩ
m PCR đoạn gen EBNA-1 từ khuôn
là DNA tổng số pha loãng theo hệ số 2. 118
Hình 4.8. Kiểm tra độ đặc hiệu băng PCR với mồi đực hiệu gen LMP-1 119
Hình 4.9. Vị trí bám mồi của EBK1F – EBVR trong chuỗi gen EBNA-
1 của phản ứng PCR bán lồng phát hiện EBNA-1 của bộ kit
Hình 5.6. Điện di kiểm tra kết quả biểu hiện của gen EBNA-1
trong E. coli. 141
Hình 5.7. Lượng protein tái tổ
hợp kháng EBNA-1 được tổng hợp
theo thời gian 142
Hình 5.8. Ảnh hưởng của nhiệt độ nuôi cấy đến khả năng
biểu hiện của EBNA-1. 143
Hình 5.9. Ảnh hưởng của OD đến sự biểu hiện của gen EBNA-1. 144
Hình 5.10. Ảnh hưởng của pH môi trường đến khả năng
biểu hiện EBNA-1 145
Hình 5.11. Ảnh hưởng của IPTG đến khả năng biểu hiện của EBNA-1.
Hình 5.12. Điện di protein kháng nguyên EBNA-1 trên gel
polyacrylamid. 146
Hình 5.13. (A) T
ế bào Sp2/0 trước khi dung hợp; (B) Tế bào P3X
trước khi dung hợp, độ phóng đại 10×20 148
Hình 5.14. Tế bào lai giữa tế bào lympho B với tế bào myeloma Sp2/0
trên nền tế bào feeder, độ phóng đại 10×20 150
Hình 5.15. Các cụm tế bào lai (clone) đang phát triển,
độ phóng đại 10×20 và 10×10. 151
Hình 5.16. Kiểm tra tính đặc hiệu của kháng thể của các dòng tế bào
xiii
EBNA-1 với các kháng nguyên khác nhau
bằng phương pháp ELISA 155
Hình 5.17. Kiểm tra khả năng phát triển của tế bào sau khi đánh thức. 159
Hình 5.18. Gây báng cho chuột bằng cách tiêm tế bào lai chứa liên hợp
kháng thể đơn dòng EBNA-1 (dòng lai EBNA-1-1). 160
Hình 5.19. Kết quả tạo phức hệ kháng thể-hạt nano vàng (KT-Au)
và xác định phức hệ kháng thể - hạt nano vàng dưới kính
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thành phần thực hiện phản ứng PCR 35
Bảng 2.2. Chu trình nhiệt của phản ứng 36
Bảng 2.3. Thành phần thực hiện phản ứng PCR 37
Bảng 2.4. Chu trình nhiệt của phản ứng 37
Bảng 2.5. Thành phần phản ứng nối 38
Bảng 2.6.Thành phần cắt DNA plasmid tái tổ hợp bằng EcoRI 39
Bảng 2.7. Phản ứng giải trình tự 40
Bảng 2.8. Chu trình nhiệt của phản ứng giải trình tự 40
Bảng 2.9. Thành phần thực hiện phản ứng PCR 44
Bảng 2.10. Chu trình nhiệt của phản ứng 44
Bảng 2.11. Thành phần thực hiện phản ứng PCR được điều chỉnh lại 45
Bảng 2.12. Chu trình nhiệt của phản ứng 45
Bảng 2.13 Thành phần thực hiện phản ứng PCR của chứng dươ
ngtính 46
Bảng 2.14. Chu trình nhiệt của phản ứngPCR của chứng dương tính 46
Bảng 2.15. Thành phần của phản ứng được phối hợp theo đúng chỉ dẫn 48
Bảng 2.16. Thành phần dung môi 65
Bảng 3.1. Kết quả truy cập Ngân hàng gen sử dụng chuỗi gen EBNA-1
của chủng S1 (miền Nam, Việt Nam) (763 bp) 85
Bảng 3.2. Kết quả truy cập Ngân hàng gen sử dụng chuỗi gen LMP-1
của chủng S1 (miền Nam, Việt Nam) (1238 bp) 87
Bảng 3.3. Đặc đi
ểm cấu trúc gen LMP-1 của các chủng EBV
Việt Nam và thế giới 88
Bảng 3.4. Tỷ lệ (%) đồng nhất về nucleotide và amino acid 95
Bảng 3.5. Đặc điểm cấu trúc gen LMP-1 của các chủng EBV Việt Nam
và thế giới 98
Bảng 3.6. Kết quả xác định phân týp của các chủng EBV qua phân tích
Bảng 7.1. Kiểm định dộ nhạy của EBV-PCRKIT với kit Nam khoa
(Việt Nam) 177
Bảng 7.2. So sánh độ nhạy của kit SHPT (phát hiện kháng nguyên)
với mộ
t số nghiên cứu (phát hiện kháng thể trong máu) 179
Bàng 7.3. So sánh độ nhạy của 2 bộ kít và với cả số mẫu
khác nhau của PCR 179
Bảng 7.4. So sánh độ nhạy kit SHPT (PCR) với kit miễn dịch học (ICA).180
Bảng 7.5. Kết quả kiểm định độ đặc hiệu chạy PCR trên 30 mẫu DNA-
HBV (tách từ huyết tương bệnh nhân viêm gan B) cho EBV-
PCR KIT và so sánh đối chiếu với Kit Nam khoa 180
Bảng 7.6. So sánh độ đặc hiệu của 2 bộ kit PCR và ICA 181 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư vòm mũi họng (nasopharyngeal carcinoma-NPC) là khối u ác
tính xuất phát từ biểu mô phủ của vùng vòm mũi họng. Loại ung thư này
được xếp vào các khối u biểu mô của đường tiêu hoá và hô hấp trên. Đây là
một trong 5 loại ung thư phổ biến nhất ở người Việt Nam và là loại hay gặp
nhất trong các ung thư vùng tai mũi họng, đầu cổ. Trên thế giới, ung thư
vòm cũng gặp nhiều ở các nước vùng Đông nam Á và nhiề
u hơn cả là ở
phía nam Trung Quốc [15],[16],[42],[43],[44],[62],[69],[71].
Về nguyên nhân của bệnh, có ba nhóm chủ yếu đó là do virus
Epstein-Barr, do di truyền và do các yếu tố môi trường, tập quán ăn uống,
hoá chất. Kể từ năm 1964 tìm ra virus Epstein-Barr (EBV) tới nay , đã có
rất nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước cũng như quốc
nghiên cứu EBV trên đây chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài cấp nhà
nước:
“Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc phân tử Virus Epstein-Barr ở Việt
nam và xây dựng qui trình sản xuất b
ộ sinh phẩm chẩn đoán” mã số
KC.10.31/ 06-10, với 2 mục tiêu sau đây :
1. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc phân tử EBV ở Việt nam
2. Xây dựng qui trình sản xuất, qui trình sử dụng, tiêu chuẩn cơ sở
bộ kit Sinh học phân tử và kit sắc ký miễn dịch học (ICA) đẻ chẩn
đoán EBV.
Đề tài có 5 Nội dung sau đây:
Nội dung 1: Thu thập mẫu ung thư vòm mũi họng ở Hà Nội (miền
Bắ
c), Huế, Đà nẵng (miền Trung), TP. HCM (miền Nam) và kiểm tra sự
có mặt của EBV. PGS TS Nguyễn Đình Phúc Chủ trì.
Nội dung 2: Nghiên cứu, xác định đặc điểm cấu trúc phân tử của các
chủng virus Epstein-Barr ở Việt Nam PGS.TS. Lê Thanh Hòa và Nguyễn
Đình Phúc Chủ trì.
Nội dung 3: Xây dựng qui trình công nghệ sản xuất, tiêu chuẩn cơ sở,
quy trình sử dụng bộ sinh phẩm chẩn đoán EBV bằng sinh học phân tử.
3
Thử nghiệm và báo cáo kết quả sử dụng. PGS.TS Lê Thanh Hòa và
Nguyễn Đình Phúc chủ trì .
Nội dung 4: Sản xuất kháng nguyên tái tổ hợp EBNA-1 và kháng thể
đơn dòng (Mab-EBNA-1). PGS.TS Lê Thanh Hòa chủ trì
Nội dung 5: Xây dựng qui trình công nghệ sản xuất, tiêu chuẩn cơ sở
và quy trình sử dụng bộ sinh phẩm chẩn đoán kháng nguyên EBV theo
nguyên lý sắc ký miễn dịch học (ICA) và báo cáo kết quả sử dụng.
PGS.TS. Nguyễn Đình Phúc và PGS.TS. Lê Thanh Hòa chủ trì.
Kông, Singapore, miền Bắc Việt Nam, Philippine, Indonexia, Malaysia,
Thái Lan. Ngoài ra còn vùng Groenland (người Innuits), vùng Alaska
(người Eskimos, Indiens). Tỷ lệ mắc mới hàng năm vào khoảng 20-30 bệnh
nhân/100000 dân. Nó chiếm kho
ảng 1/5 của ung thư toàn cơ thể và khoảng
3/4 các khối u của đường tiêu hóa và hô hấp trên (VADS). Những người
Quảng Đông – Trung Quốc di cư sống ở Mỹ, Úc vẫn còn mắc UTVMH cao
cho tới thế hệ thứ 2 Vùng có tần số mắc trung gian gồm miền Đông, Bắc
Phi: Algérie, Maroc, Kenya, Tanzania, Ouganda, Soudan. Các nước ven
Địa Trung Hải như: Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ, Malte, Miền Nam nước Ý, Ai
Cập, Irak, Nigéria, Congo và Sénegal. Tỷ lệ mắc thay
đổi từ khoảng 1,5 –
12 bệnh nhân/100000 dân Vùng có tần số mắc thấp là những vùng còn lại
trên thế giới: Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Úc… Tỷ lệ mắc mới hàng năm vào
khoảng 0,1 – 0,5 cho 100.000 dân. Nó chỉ chiếm khoảng 0,25% ung thư
toàn cơ thể và từ 1-3% của đường tiêu hóa và hô hấp trên Ở những vùng
mắc UTVMH ít , thì lại có tỷ lệ mắc IM cao – đếu là liên quan đến EBV
[1],[35],[37],[58],[60],[66],[77].
1.1.2. VIRUS EPSTEIN BARR VÀ UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG
Epstein-Barr Virus (EBV) là virus thuộc họ Herpesviridae. EBV gây
nhiễm r
ộng trong cộng đồng, được nghiên cứu rất sớm từ những năm 1980
về bệnh sinh và dịch tễ học. Đến tuổi trưởng thành, gần như tất cả mọi
5
người đều có khả năng mang EBV. Ở các nước đang phát triển, trẻ em đã
nhiễm và EBV kích thích sinh kháng thể rất sớm (Biggar và cs, 1978; Ayan
và cs, 2003), ở các nước tiên tiến, EBV nhễm muộn hơn và kháng thể cũng
xuất hiện sau thường sau khi trưởng thành (Fry, 1980; Lennette, 1985;
Fleisher và cs, 1979). Tiếp theo giai đoạn mở đầu này, cho dù có hay không
nghiên cứu trên toàn cầu. Ba nhóm bệnh chủ yếu do EBV là : Ung thư
vòm mũi họng – NPC (Châu Á), khối u ác tính của xương hàm trên ở trẻ
em- BL (Châu Phi ), Bệnh Sốt và tăng Bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng- IM
(châu Âu – Mỹ). Gần đây đã phát hiện EBV liên quan đến sốt kéo dài- suy
nhược, khối u ác tính hệ Lymphomalin của tế bào T-NK, các bệnh lý liên
quan đến cấy ghép các cơ quan nội t
ạng, các bệnh lý của hệ thần kinh
(liệt,viêm tủy…) [45],[68],[76],[78],[84],[87],[93] .
1.1.3. SỰ NHÂN LÊN VÀ TÀNG NHIỄM GÂY UNG THƯ CỦA EBV
Trong cơ thể, EBV có 3 hướng tiếp tục tiến triển được minh hoạ ở Hình 1.1:
• Xâm nhập vào tế bào biểu mô và nhân lên (Hình 1.1-(2 )).
• Gây sơ nhiễm và xâm nhập vào tế bào lympho B thực hiện sự nhân
lên (Hình 1.1-(1)/(3)/(6)/(7)/(8)/(9)).
• Tàng nhiễm và tiến triển ung thư khi có đủ điều kiện (Hình
1.1(3)/(4)).
• Ngoài ra, qúa trình nhiễm EBV cũng có khả nă
ng kích thích đáp ứng
miễn dịch, chủ yếu là loại hình miễn dịch trung gian tế bào có vai trò của
lympho T (Hình 1.1-(5)).
Đối với trường hợp nhất, EBV tìm thấy điều kiện thích ứng trong tế
bào biểu mô và sự nhân lên của EBV thuộc loại hình gây nhiễm có sinh sản
(productive infection) (Hình 1.1-(2)). EBV giải phóng ra tiếp tục các hướng
tiến triển như đã nêu ở trên. EBV có thể nhân lên trong tế bào biểu mô,
hoặc chuyển từ sơ nhi
ễm sang gây nhiễm thứ cấp bằng cách nhân lên mãnh
liệt trong lympho B giải phóng virus vào nước bọt; hoặc có thể chuyển từ
sơ nhiễm sang tàng nhiễm và tiến triển ung thư vòm họng (Murray và
Young, 2001).