i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu khoa học của
riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử
dụng để bảo vệ bất cứ một luận văn nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã
được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 4/2013
Tác giả
Phạm Tuấn Nam
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này được hoàn thành chương trình đào tạo Cao
học Lâm nghiệp, chuyên ngành Lâm học, khóa 18 (2010 - 2012).
Trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận
được sự quan tâm, giúp đỡ của Ban giám hiệu, Khoa Đào tạo Sau đại học và
các thầy giáo, cô giáo thuộc Trường Đại học Lâm nghiệp, nhân dịp này tác
giả xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báo đó.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Bùi Thế Đồi - Người
thầy hướng dẫn khoa học, đã hết lòng tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả
trong quá trình thực hiện luận văn.
Tác giả cũng xin được bày tỏ lòng cảm ơn tới lãnh đạo Sở Nông nghiệp
và phát triển nông thôn, Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử
tỉnh Bắc Giang, đã ta ̣o mo ̣i điề u kiêṇ thuận lợi giúp đỡ cho tác giả trong quá
trình thu thập số liệu ngoại nghiệp.
Tác giả xin ghi nhâ ̣n sự giúp đỡ quý báu của UBND các xã An Lạc,
Thanh Sơn, Thanh Luận, và Lục Sơn, lãnh đạo các thôn và các hộ trực tiếp
2.2.1. Giới hạn về khu vực nghiên cứu .................................................... 12
2.2.2. Giới hạn về đối tượng và thời gian nghiên cứu............................. 12
2.2.3. Giới hạn về nội dung nghiên cứu................................................... 12
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 13
2.3.1. Hiện trạng rừng hiện có của khu vực nghiên cứu........................ 13
2.3.2. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây cao các trạng thái rừng. 13
2.3.3. Nghiên cứu một số quy luật kết cấu lâm phân .............................. 13
2.3.4. Đề xuất một số biện pháp quản lý và phát triển bền vững tài
nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu....................................................... 13
iv
2.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 13
2.4.1. Phương pháp pháp luận ................................................................. 13
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................ 14
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI ........................... 20
3.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 20
3.1.1. Vị trí địa lý: ...................................................................................... 20
3.1.2. Địa hình địa thế: ............................................................................. 20
3.1.3. Khí hậu thuỷ văn:............................................................................ 20
3.2. Hiện trạng dân sinh kinh tế xã hội. ..................................................... 22
3.2.1. Trên địa bàn Khu bảo tồn thiên nhiên Yên Tử có 04 xã: ............. 22
3.2.2. Hiện trạng kinh tế: .......................................................................... 23
3.2.3. Hiện trạng xã hội và cơ sở hạ tầng. ............................................... 24
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 25
4.1. Hiện trạng rừng hiện có khu vực nghiên cứu..................................... 25
4.1.1. Đặc điểm các loại rừng ................................................................... 25
4.1.2. Đặc điểm cơ bản của các trạng thái rừng...................................... 26
4.2. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây cao các trạng thái rừng ..... 29
4.2.1. Cấu trúc tổ thành ............................................................................ 29
Nhà xuất bản
KBT
Khu bảo tồn
Kh
Khoảnh
UBND
Ủy ban nhân dân
ODB
Ô dạng bản
OTC
Ô tiêu chuẩn
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
TT
4.1
4.6
Tổ thành theo nhóm gỗ ở các trạng thái thảm thực vật
35
4.7
Phân bố cây theo mặt phẳng ngang trong các xã hợp thực vật
37
Quan hệ từng cặp loài trong ô biểu hiện 400m2 trạng thái
4.8
IIIA1
Quan hệ từng cặp loài trong ô biểu hiện 400m2 trạng thái
4.9
4.10
IIIA2
Phân bố số loài cây theo cấp kính của trạng thái rừng
Phân bố N/H ở các trạng thái rừng, xã hợp thực vật trên ÔTC
4.11
1000m2
Phân bố N/D ở các trạng thái rừng xã hợp thực vật trên ÔTC
4.2
Ảnh 2 – Trạng thái rừng IIIA2
29
4.3
Tỉ lệ tổ thành (IV%) theo nhóm gỗ ở các trạng thái rừng
36
4.4
Phân bố loài cây theo cấp kính trạng thái IIIA1
47
4.5
Phân bố loài cây theo cấp kính trạng thái IIIA2
48
4.6
Phân bố N/H – xã hợp thực vật IIIA1-1
50
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng có vai trò cực kỳ quan trọng đối với đời sống con người, đó là nơi
cung cấp nhiều sản phẩm có giá trị. Là nơi lưu giữ các nguồn gen quí cho
chọn lọc tự nhiên và tiến hoá sinh vật. Rừng là nhân tố quan trọng trong bảo
vệ môi trường đảm bảo sự cân bằng sinh thái trên trái đất. Từ thời hoang sơ
sự sống con người hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên mà trước hết là rừng,
bởi vì rừng cung cấp những điều kiện sống cho con người. Thế nhưng trong
quá trình phát triển tiến hoá, con người đã tác động vào rừng quá mức làm
cho rừng bị suy kiệt, nhiều vùng trên trái đất đã triệt phá rừng để trồng cây
lương thực hoặc khai thác trắng lặp đi lặp lại nhiều lần làm cho rừng bị huỷ
diệt. Diện tích rừng bị suy giảm sẽ dẫn đến nhiều hậu quả xấu. Theo UNEP
(1985), rừng bị chặt phá và đất bị sử dụng bừa bãi, nên nạn sa mạc hoá đang
lan rộng. Kết quả là gần 1 tỉ người có nguy cơ mất nhà cửa hoặc lâm vào tình
trạng khó khăn. Khí hậu đang thay đổi theo chiều hướng xấu. Đất đai bị xói
mòn dẫn đến thoái hoá. Hoạt động nông nghiệp, thuỷ sản... gặp khó khăn.
Nhiều loài thực vật, động vật hoang giã quý hiếm đang có nguy cơ bị tiệt
chủng, môi trường đất, nước không khí đang bị ô nhiễm nặng... Để hạn chế
mất rừng cần thực hiện một số biện pháp sau: Sử dụng tài nguyên rừng theo
nguyên tắc cơ bản là hợp lý và tổng hợp... Phân loại rừng theo điều kiện địa
lý, khí hậu, loài cây... Trong khai thác rừng, phải tận thu tất cả các sản phẩm
có thể sử dụng được: gốc, cành, ngọn, lá... Khai thác và chế biến hợp lý các
tài nguyên khác ngoài gỗ. Phục hồi lại rừng thông qua gây trồng và tái sinh tự
nhiên... (dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 2002) [29].
Hiện nay ở nước ta nói riêng và trên thế giới nói chung đang đứng trước
thời kỳ biến đổi khí hậu toàn cầu gây thiên tai lũ lụt, băng tan, sóng thần ...với
tính chất ngày càng phức tạp và khó kiểm soát. Mất rừng không những mất đi
nguồn lợi vô cùng quý giá mà không có bất kỳ một sự sinh thái nào có thể
Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ngay từ những năm đầu của thế kỷ 20, ở Việt Nam và các nước
trên thế giới đã có những công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng và tái sinh
rừng làm cơ sở khoa học phục vụ kinh doanh rừng một cánh hợp lý có
hiệu quả, đạt được những yêu cầu về kinh tế và môi trường sinh thái.
Phương pháp nghiên cứu từ mô tả định tính chuyển dần sang định lượng, các
quy luật kết cấu tồn tại trong các hệ sinh thái và các mối quan hệ qua lại giữa
các thành phần bên trong và bên ngoài hệ sinh thái đã được nhiều tác giả khái
quát dưới dạng các mô hình. Cùng với sự phát triển của tin học, nhiều mô
hình toán học từ đơn giản đến phức tạp đã được đưa vào định lượng hoá các
quy luật của tự nhiên. Nhưng với hệ sinh thái rừng nhiệt đới vẫn còn là sự bí
ẩn đối với các nhà nghiên cứu. Có thể điểm qua một số công trình trong
và ngoài nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu như sau.
1.1. Trên thế giới
Cấu trúc rừng là sự sắp xếp tổ chức nội bộ của các thành phần
sinh vật trong hệ sinh thái rừng mà qua đó các loài có đặc điểm sinh thái
khác nhau có thể cùng sinh sống hoà thuận trong một khoảng không gian nhất
định trong một giai đoạn phát triển của rừng. Cấu trúc rừng vừa là kết quả vừa
là sự thể hiện các mối quan hệ đấu tranh sinh tồn và thích ứng lẫn nhau giữa
các thành phần trong hệ sinh thái với nhau và với môi trường sinh thái. Cấu
trúc rừng bao gồm cấu trúc sinh thái, cấu trúc hình thái và cấu trúc tuổi.
1.1.1. Cơ sở sinh thái về cấu trúc rừng
Quy luật về cấu trúc rừng là cơ sở quan trọng để nghiên cứu sinh thái
học, sinh thái rừng và đặc biệt là để xây dựng những mô hình lâm sinh cho
hiệu quả sản xuất cao. Trong nghiên cứu cấu trúc rừng người ta chia ra
làm 3 dạng cấu trúc là: cấu trúc sinh thái, cấu trúc không gian và cấu trúc
4
cơ sở thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley (1935). Khái niệm sinh
thái được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan
điểm sinh thái học.
Công trình nghiên cứu của R. Catinot (1965) [3], J. Plaudy (1987) [22]
đã biểu diễn cấu trúc hình thái rừng bằng các phẫu đồ rừng, nghiên cứu các
cấu trúc sinh thái thông qua việc mô tả phân loại theo các khái niệm
dạng sống, tầng phiến.
1.1.2. Mô tả về hình thái cấu trúc rừng
Hiện tượng thành tầng là sự sắp xếp không gian phân bố của các thành
phần sinh vật rừng trên cả mặt bằng và theo chiều thẳng đứng. Phương pháp
vẽ biểu đồ mặt cắt đứng của rừng do P.W. Richards (1952) [41] đề
xướng và sử dụng lần đầu tiên ở Guam đến nay vẫn là phương pháp có hiệu
quả để nghiên cứu cấu trúc tầng thứ của rừng. Tuy nhiên phương pháp này có
nhược điểm là chỉ minh họa được cách sắp xếp theo chiều thẳng đứng của các
loài cây gỗ trong diện tích có hạn. Cusen (1953) đã khắc phúc bằng cách vẽ
một số giải kề bên nhau và đưa lại một hình tượng về không gian ba chiều.
P. W. Richards (1959, 1968, 1970) [23] đã phân biệt tổ thành
rừng mưa nhiệt đới làm hai loại là rừng mưa hỗn hợp và rừng mưa đơn ưu có
tổ thành loài cây đơn giản. Cũng theo tác giả thì rừng mưa thường có nhiều
tầng (thường có 3 tầng, trừ tầng cây bụi và tầng cây cỏ). Trong rừng mưa
nhiệt đới, ngoài cây gỗ lớn, cây bụi và các loài thân thảo còn có nhiều loại
dây leo cùng nhiều loài thực vật phụ sinh trên thân hoặc cành cây. Hiện nay,
nhiều hệ thống phân loại thảm thực vật rừng đã dựa vào các đặc trưng như
cấu trúc và dạng sống, độ ưu thế, kết cấu hệ thực vật hoặc năng suất thảm
thực vật. Ngay từ đầu thế kỷ 19, Humboldt và Grinsebach đã sử dụng dạng
sinh trưởng của các loài cây ưu thế và kiểu môi trường sống của chúng để
6
biểu thị cho các nhóm thực vật. Phương pháp của Humboldt và Grinsebach
quan tâm nghiên cứu cấu trúc không gian và thời gian của rừng theo định lượng
và dùng các mô hình toán học để mô phỏng các quy luật cấu trúc (dẫn theo Trần
Văn Con, 2001) [3]. Các tác giả F. X. Schumarcher và T. X. Coil (1960) [39]
đã sử dụng hàm Weibull để mô hình hoá cấu trúc đường kính loài. Bên cạnh đó
các hàm Meyer, Hyperbol, hàm mũ, Peason, Poisson.....cũng đã được nhiều
tác giả sử dụng để mô hình hoá cấu trúc rừng.
Một vấn đề nữa có liên quan đến cấu trúc rừng đó là việc phân
loại rừng theo cấu trúc và ngoại mạo hay ngoại mạo sinh thái [13], [14], [15].
Cơ sở phân loại theo xu hướng này là đặc điểm phân bố, dạng sống ưu thế,
cấu trúc tầng thứ và một số đặc điểm hình thái khác của quần xã thực
vật rừng. Đại diện cho hướng phân loại này có Humbold (1809),
Schimper (1903), Aubreville (1949). Trong nhiều hệ thống phân loại
rừng theo xu hướng này khi nghiên cứu ngoại mạo của quần xã thực
vật đã không tách rời khỏi hoàn cảnh của nó và do vậy hình thành một
hướng theo ngoại mạo sinh thái. Khác với xu hướng phân loại rừng theo cấu
trúc và ngoại mạo chủ yếu mô tả rừng ở trạng thái tĩnh. Trên cơ sở
nghiên cứu rừng ở trạng thái động, Melekhov (1950) đã nhấn mạnh sự
biến đổi của rừng theo thời gian, đặc biệt là sự biến đổi của tổ thành loài
cây trong lâm phần qua các giai đoạn khác nhau trong quá trình phát
sinh phát triển của rừng. Việc định lượng các đặc điểm cấu trúc rừng đã được
tác giả trên thế giới sử dụng trong quá trình nghiên cứu các hệ sinh thái rừng
tự nhiên, kể cả các hệ sinh thái rừng tự nhiên vùng nhiệt đới (Weidelt
1968, Brun 1969, H. Lamprecht (1969).
Phương pháp phân tích lâm sinh đã được H. Lamprecht (1969) [38] mô
tả chi tiết. Các tác giả nghiên cứu rừng tự nhiên vùng nhiệt đới sau đó đã vận
dụng phương pháp này và mở rộng thêm những chỉ tiêu định lượng mới cho
8
phân tích cấu trúc rừng tự nhiên như Kammesheidt (1994) [37], Nguyễn Văn
Việt Nam của GS. Thái Văn Trừng từ bậc quần hệ trở lên gần phù hợp với hệ
thống phân loại của UNESCO (1973).
Khi nghiên cứu cấu trúc, việc mô hình hoá quy luật phân bố số
cây theo đường kính và theo chiều cao được chú ý nhiều hơn. Đây là quy luật
cơ bản nhất trong các quy luật kết cấu lâm phần. Biết được quy luật phân bố,
có thể xác định được số cây tương ứng từng cỡ kính hay từng cỡ chiều cao,
làm cơ sở xác định trữ lượng lâm phần.
Nguyễn Văn Trương (1983) [31] khi nghiên cứu cấu trúc rừng
hỗn loài đã xem xét sự phân tầng theo hướng định lượng, phân tầng
theo cấp chiều cao một cách cơ giới. Từ những kết quả nghiên cứu
của các tác giả đi trước, Vũ Đình Phương (1987) [20] đã nhận định, việc
xác định tầng thứ của rừng lá rộng thường xanh là hoàn toàn hợp lý và cần
thiết, nhưng chỉ trong trường hợp rừng có sự phân tầng rõ rệt có nghĩa là
khi rừng đã phát triển ổn định mới sử dụng phương pháp định lượng để
xác định giới hạn của các tầng cây.
Đào Công Khanh (1996) [14] đã tiến hành nghiên cứu một số đặc
điểm cấu trúc rừng lá rộng thường xanh ở Hương Sơn, Hà Tĩnh làm
cơ sở đề xuất một số biện pháp lâm sinh phục vụ khai thác và nuôi dưỡng
rừng. Nguyễn Anh Dũng (2000) [7] đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm
cấu trúc tầng cây gỗ cho hai trạng thái rừng là IIA và IIIA ở lâm trường Sông
Đà - Hoà 1 Bình.
Bùi Thế Đồi (2001) [8] đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm
cấu trúc quần xã thực vật rừng trên núi đá vôi tại ba địa phương ở miền Bắc
Việt Nam. Các tác giả Vũ Đình Phương, Đào Công Khanh (2001) [14]
thử nghiệm phương pháp nghiên cứu một số quy luật cấu trúc, sinh
trưởng phục vụ điều chế rừng lá rộng, hỗn loại thường xanh ở Kon Hà Nừng
10
- Gia Lai cho rằng đa số loài cây có cấu trúc đường kính và chiều cao
phục hồi sau nương rẫy để làm cơ sở đề xuất giải pháp khoanh nuôi, làm giàu
rừng ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã kết luận đối với giai đoạn
phục hồi từ 1 - 2 tuổi (hiện trạng là thảm cây bụi) thành phần thực vật 72 loài
thuộc 36 họ và họ Hoà thảo (Poaceae) có số lượng lớn nhất 10 loài, sau đó đến
họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) 6 loài, họ Trinh nữ (Misaceae) và họ Cà
phê (Rubiaceae) mỗi họ có 4 loài. Bốn họ có 3 loài là họ Long não (Lauraceae),
họ Cam (Rutaceae), họ Khúc khắc (Smilacaceae) và họ Cỏ roi ngựa
(Verbenaceae). Ngoài ra, cấu trúc trạng thái thảm thực vật cây bụi này có số cá
thể trong ô tiêu chuẩn cao nhất nhưng lại có cấu trúc hình thái đơn giản, độ che
phủ thấp nhất 75 - 80%, chủ yếu tập trung vào các loài cây bụi.
Nguyễn Thành Mếm (2005) [17], khi nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc
rừng lá rộng thường xanh ở tỉnh Phú Yên cho thấy: Trạng thái IV có hai ưu hợp là
cho chai – trâm, chò chai – trám; trạng thái IIIB có ba ưu hợp là trâm – trám; giẻ chò chai; xuân thôn – xoay. Tổ thành theo nhóm gỗ có nhóm gỗ I – III chiếm
15,59%, nhóm IV – VI là 49,84% các nhóm còn lại là 34,57%,
Như vậy, có nhiều tác giả trong nước cũng như nước ngoài đều
cho rằng việc phân chia loại hình rừng ở Việt Nam là rất cần thiết đối
với nghiên cứu cũng như trong sản xuất. Nhưng tùy từng mục tiêu đề
ra mà xây dựng các phương pháp phân chia khác nhau nhưng đều nhằm
mục đích làm rõ thêm các đặc điểm của đối tượng cần quan tâm.
12
Chương 2
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Về lý luận
Bổ sung những hiểu biết về đặc điểm cấu trúc của thảm thực vật thứ sinh
phục hồi tự nhiên làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp quản lý
và phát triển rừng bền vững tại khu Bảo tồn thiên nhiêm Tây Yên Tử, tỉnh
Bắc Giang.
- Tổ thành theo trị số IV%
- Tổ thành theo nhóm gỗ
b. Cấu trúc mật độ và độ tàn che của các trạng thái rừng
- Mật độ lâm phần
- Một độ loài cây ưu thế
- Hình thái phân bố cây trên mặt đất rừng
- Mối quan hệ giữa các loài cây
c. Cấu trúc tầng thứ
2.3.3. Nghiên cứu một số quy luật kết cấu lâm phân
- Phân bố số loài cây theo cấp kính
- Phân bố số cây theo chiều cao
- Phân bố số cây theo cấp kính
- Tương quan giữa chiều cao vút ngọn và đường kính ngang ngực
2.3.4. Đề xuất một số biện pháp quản lý và phát triển bền vững tài nguyên
rừng tại khu vực nghiên cứu.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp pháp luận
Vận dụng quan điểm sinh thái phát sinh quần thể trong thảm thực vật
rừng nhiệt đới của Thái Văn Trừng (1978) [32]: Thảm thực vật rừng là
14
tấm gương phản chiếu một cách trung thành nhất mà lại tổng hợp
được các điều kiện của hoàn cảnh tự nhiên đã thông qua sinh vật để hình
thành những quần thể thực vật. Thảm thực vật tái sinh tự nhiên phản ánh, ảnh
hưởng tổng hợp của các nhân tố sinh thái đến quá trình phục hồi rừng thứ
sinh. Đề tài đã sử dụng phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn đại diện ở
hai trạng thái thảm thực vật rừng đã chọn, số liệu đảm bảo tính đại diện,
khách quan và chính xác. Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích số liệu
truyền thống, các mô hình đã được kiểm nghiệm, đảm bảo tính khoa học.
Để đảm bảo độ tin cậy của các số liệu đề tài đã sử dụng một hệ thống
OTC được thiết lập bao gồm 04 ô tiêu chuẩn diện tích 0,1ha và 12 ô tiêu
chuẩn 400m2 để điều tra gỗ.
+ Trong mỗi OTC đo chu vi thân tất cả các cây có d > 6 cm tại độ
cao 1,3 m sau đó dùng chương trình Excel và công thức chuyển đổi để
tính đường kính: D=P/π , trong đó P là chu vi thân cây tại độ cao 1,3 m.
Xác định tên loài cây và đánh giá phẩm chất (A tốt, B trung bình, C xấu)
của từng cây qua mục trắc. Xác định tên loài cây chủ yếu ngoài thực địa,
đối với các loài còn nghi vấn, thu thập tiêu bản mẫu lá, hoa hoặc quả tra
cứu theo sách Phạm Hoàng Hộ (2000)[12], Cây gỗ rừng Việt Nam [35].
+ Xác định tên loài, số lượng và đánh giá phẩm chất từng cây
+ Đo chiều cao vút ngọn (Hvn ) bằng thước sào có chia vạch cho mỗi
cây đã đo đường kính và thước đo chiều cao Blumeleiss lấy tròn số đến 0,1 m.
+ Nghiên cứu phân bố số cây theo chiều ngang: Dùng phương pháp sáu
cây; trong lâm phần nghiên cứu bố trí các ô biểu hiện, ở mỗi điểm từ một cây
chọn ngẫu nhiên đến năm cây lân cận gần nhất xem như một ô nghiên cứu.
2.4.2.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Các số liệu sau khi được thống kê, sử dụng chương trình Excel để phân
tích thống kê. Sử dụng phần mềm SPSS để mô phỏng tương quan chiều cao
và đường kính.
16
- Xác định trạng thái rừng:
Trạng thái rừng được xác định theo phân loại trạng thái của Loschau
(1960) đã được Viện Điều tra quy hoạch rừng Việt Nam bổ sung đưa vào quy
phạm thiết kế kinh doanh rừng (QPN6-84) do Bộ Lâm nghiệp cũ ban hành
vào năm 1984. Tông tư số: 34/2009/TT-BNNPTNT, ngày 10 tháng 06 năm
2009, Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng. [1]
- Xác định các xã hợp thực vật
fi.ni
( fij
)
n
fi.ni
2
m
k
i 1
j 1
2
(2.2)
n
Trong đó: m: Số loài ưu thế; k; số OTC; fj: trị số IV% loài i; fij: trị số
IV% loài i của ô j; ni: trị số IV% các loài ở ô j; n: tổng IV% các loài ưu thế.
Nếu χ2 < χ05 [(m-1)(k-1)] thì các mẫu kiểm tra là thuần nhất, có thể gộp
chung lại để tính toán như một tổng thể.
Phân cấp chiều cao trong nghiên cứu phân bố N/H, quá trình tính toán cự
ly tổ theo công thức thực nghiệm của Brooks và Carruther, Nguyễn Hải Tuất
(1982)[27] thì ở hầu hết các lâm phần cự ly phân tổ trong khoảng 2,95 – 3,14
U
(r. 0,5). n
0,26136
(2.5)
Trong đó: r : là giá trị bình quân khoảng cách gần nhất của n lần quan sát
λ: là mật độ cây tái sinh trên một đơn vị diện tích (cây/ha)
n: là số lần quan sát
Nếu U - 1,96 thì tổng thể cây tái sinh có phân bố cụm
Nếu U 1,96 thì tổng thể cây tái sinh có phân bố đều
Nếu -1,96 < U < 1,96 thì tổng thể cây tái sinh có phân bố ngẫu nhiên
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa các loài cây ưu thế của tầng cây gỗ.
Xác định dung lượng mẫu cần thiết theo công thức
2
.(V %)
N t (%)
ct
S
Trong đó : V % .100 với S
x
2
(2.6)