Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái rừng trên núi đá vôi ở khu bảo tồn thiên nhiên tây côn lĩnh – hà giang - Pdf 83

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

NGUYỄN BẢO QUỐC

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI RỪNG Ở KHU
BẢO TỒN THIÊN NHIÊN TÂY CÔN LĨNH – HÀ GIANG

CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC
MÃ SỐ: 8.620.201

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
HƢỚNG DẪN 1: TS. PHẠM THẾ ANH
HƢỚNG DẪN 2: TS. NGUYỄN QUỐC DỰNG

Hà Nội - 2019


i

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai cơng bố trong bất kỳ cơng

Hà Nội, tháng … năm 2019
Nguyễn Bảo Quốc
Học viên Cao học Khóa 24B


iii

Mục lục
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................................................... ii
MỞ ĐẦU..................................................................................................................................................1
PHẦN I. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................................................4
1.1. Lƣợc sử những nghiên cứu về đa dạng sinh học hệ thực vật ............................................................4
1.1.1. Trên thế giới ...................................................................................................................................4
1.1.2. Ở Việt Nam .....................................................................................................................................5
1.2. Lƣợc sử nghiên cứu đa dạng quần xã sinh vật ..................................................................................6
1.2.1. Trên thế giới ...................................................................................................................................6
1.2.2. Ở Việt Nam .....................................................................................................................................7
1.3. Lƣợc sử vấn đề nghiên cứu cấu trúc rừng .........................................................................................8
1.3.1. Trên thế giới ...........................................................................................................................8
1.3.2. Ở Việt Nam ...........................................................................................................................12
1.4. Tình hình nghiên cứu về tái sinh rừng ............................................................................................14
1.4.1. Trên thế giới .........................................................................................................................14
1.4.2. Ở Việt Nam ...........................................................................................................................16
1.5. Tổng quan về ô định vị sinh thái rừng ............................................................................................19
1.5.1. Trên thế giới .........................................................................................................................19
1.5.2. Ở Việt Nam ...........................................................................................................................20
1.6. Thảo luận.........................................................................................................................................21
PHẦN II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........................................23
2.1. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu.......................................................................................................23
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................................23

4.3.4. Quy luật phân bố số cây theo cỡ chiều cao (N/H) ...............................................................60
4.3.5. Phân tích mối tương quan H/D trong lâm phần...................................................................66
4.3.6. Phân bố trữ lượng theo cỡ kính (M/D) ........................................................................................69
3.7. Độ tàn che của lâm phần .................................................................................................................70
4.4. Một số đặc điểm tái sinh trong khu vực nghiên cứu .......................................................................71
4.4.1. Đa dạng thành phần loài của tái sinh ..................................................................................72
4.4.2. Các chỉ số đặc trưng của tái sinh .........................................................................................72
4.4.3. Sự tương đồng giữa cây tái sinh và tầng cây cao.................................................................78
4.5. Đặc điểm cây bụi và thảm tƣơi của khu vực nghiên cứu ................................................................79
4.51. Đặc điểm lớp cây bụi của khu vực nghiên cứu......................................................................79
4.5.2. Đặc điểm lớp thảm tươi của khu vực nghiên cứu .................................................................80
4.6. Đặc điểm về lâm sản ngoài gỗ trong khu vực nghiên cứu ..............................................................81
4.6.1. Đặc điểm đa dạng thần phần loài ........................................................................................81
4.6.2. Giá trị sử dụng của lâm sản ngoài gỗ ..................................................................................82
4.7. Đặc điểm đất trong khu vực nghiên cứu .........................................................................................84


v
4.7.1. Độ dày tầng đất ....................................................................................................................84
4.7.2. Dung trọng của đất ..............................................................................................................85
4.7.3. Các đặc điểm phân tích của đất ...........................................................................................86
4.8. Một số biện pháp nhằm bảo tồn và phát triển tài nguyên rừng bền vững .......................................88
4.8.1. Nhóm biện pháp bảo vệ rừng ...............................................................................................88
4.8.2. Nhóm biện pháp kỹ thuật ......................................................................................................88
4.8.3. Nhóm biện pháp về khoa học cơng nghệ ..............................................................................89
4.8.4. Nhóm phát triển kinh tế - xã hội ...........................................................................................89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................................................90
1. Kết luận ..............................................................................................................................................90
2. Kiến nghị ............................................................................................................................................92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................................................94

Bảng 4.25: Thống kê thành phần loài tái sinh trong khu vực nghiên cứu..............................................72
Bảng 4.26: Thống kê mật độ tái sinh .....................................................................................................73
Bảng 4.27: Thống kê tỷ lệ số cây tái sinh tại các ONC..........................................................................74
Bảng 4.28: Thống kê số cây tái sinh theo cấp chiều cao tại các ONC ...................................................75
Bảng 4.29: Thống kê số cây tái sinh theo phẩm chất và nguồn gốc tại các ONC ..................................77


vii
Bảng 4.30: Thống kê số lƣợng cây tái sinh triển vọng/ha ......................................................................77
Bảng 4.31: Chỉ số tƣơng đồng của cây tái sinh và tầng cây gỗ ..............................................................78
Bảng 4.32: Thống kê các đặc điểm lớp cây bụi .....................................................................................79
Bảng 4.33: Thống kê các đặc điểm lớp thảm tƣơi .................................................................................80
Bảng 4.34: Danh sách cây lâm sản ngoài gỗ ..........................................................................................81
Bảng 4.35: Danh sách các loài lâm sản theo nhóm cơng dụng ..............................................................82
Bảng 4.36: Thống kê độ dày tầng đất của các ONC ..............................................................................84
Bảng 4.37: Thống kê dung trọng đất của các ONC ...............................................................................85
Bảng 4.38: Thống kê các chỉ tiêu phân tích đất của các ONC ...............................................................86


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Bản đồ hiện trạng rừng KBTTN Tây Cơn Lĩnh .....................................................................44
Hình 4.2. Một số hình ảnh trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu .......................................................52
Hình 4.3: Biểu đồ mô phỏng phân bố N/D của ONC 01 .......................................................................54
Hình 4.4: Biểu đồ mơ phỏng phân bố N/D của ONC 02 .......................................................................55
Hình 4.5: Biểu đồ mơ phỏng phân bố N/D của ONC 03 .......................................................................56
Hình 4.6: Biểu đồ mơ phỏng phân bố N/D của ONC 04 .......................................................................57
Hình 4.7: Biểu đồ mơ phỏng phân bố N/D của ONC 05 .......................................................................58
Hình 4.8: Biểu đồ mô phỏng phân bố N/D của ONC 06 .......................................................................59
Hình 4.9: Biểu đồ mơ phỏng phân bố N/H của ONC 01 .......................................................................61

Ô đo đếm

ODV

Ô định vị sinh thái rừng quốc gia

ONC

Ô nghiên cứu

TNR

Tài nguyên rừng


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Rừng là lá phổi xanh của trái đất, là nguồn tài nguyên có khả năng tự tái tạo
và phục hồi, có vai trị rất quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái, điều hịa
chế độ khí hậu, bảo vệ mơi trƣờng, đa dạng sinh học… trên hành tinh của chúng ta.
Rừng cịn có vai trị quan trọng trong cuộc sống của xã hội loài ngƣời, cung cấp các
loại sản phẩm và dịch vụ cho cuộc sống con ngƣời nhƣ gỗ, các loại lâm sản ngồi
gỗ, các dịch vụ mơi trƣờng, du lịch sinh thái và các nhu cầu văn hóa xã hội của con
ngƣời.
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới vô cùng phong phú đa dạng và rất phức tạp gồm
rất nhiều thành phần đƣợc sắp xếp theo không gian và thời gian với các quy luật
khác nhau. Rừng tự nhiên thƣờng mang tính ổn định cao nếu khơng có tác động của
con ngƣời, nhƣng một khi con ngƣời đã tác động vào thì rừng sẽ dần mất đi tính ổn

Cơn Lĩnh, có độ cao 2.428,5m, từ đây phát triển thành một dãy núi lớn khác chạy
xuống phía nam. Đƣờng phân thủy phía Tây đổ xuống sơng Chảy, phía Đơng đổ
xuống sơng Lơ. Do địa hình hiểm trở nên khu bảo tồn vẫn cịn giữ đƣợc một khu
rừng kín lá rộng thƣờng xanh mƣa ẩm á nhiệt đới với diện tích liền vùng khá lớn.
Là vùng núi cao, độ dốc lớn, địa hình chia cắt mạnh tạo nên những tiểu vùng có địa
hình, đất đai khá đa dạng. Đồng thời Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh là một
trong những khu vực núi đá vôi đặc trƣng cho miền bắc Việt Nam. Tuy nhiên, đối
với những nghiên cứu khoa học nơi đây còn hạn chế, chƣa phản ánh hết đƣợc sự đa
dạng cũng nhƣ đặc trƣng của các hệ sinh tháirừng khác nhau, tạo nên những khó
khăn nhất định trong cơng tác quản lý và bảo vệ và phát triển rừng một cách bền
vững.
Trƣớc thực tiễn đặt ra hiện nay là làm sao gìn giữ và bảo tồn cũng nhƣ phát
triển tài nguyên rừng hiện có tại nơi đây, chúng tơi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu
một số đặc điểm sinh thái rừng trên núi đá vôi ở Khu bảo tồn thiên nhiên Tây
Côn Lĩnh – Hà Giang” làm cơ sở cho công tác quản lý rừng ở Khu bảo tồn thiên
nhiên Tây Cơn Lĩnh nói riêng và góp phần cung cấp một số dữ liệu quan trọng cho
việc đánh giá và phát triển một trong những hệ sinh thái rừng của Việt Nam trong
thời gian tới.


3

2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
2.1. Ý nghĩa khoa học
Cung cấp dữ liệu khoa học về tính đa dạng, các đặc điểm cấu trúc rừng góp
phần tăng cƣờng sự hiểu biết về rừng trên núi đất xen kẽ trong hệ thống núi đá vôi
miền bắc Việt Nam.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc đề xuất các giải
pháp bảo tồn và phát triển tài nguyên rừng của Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn

nhiệm vụ nghiên cứu hệ thực vật vùng Taimua nằm ở tọa độ địa lý 74o20’-25o vĩ
độ bắc và 102o30’ độ kinh đông (ghi theo Lê Trần Chấn – 1990).
Trong những năm gần đây, để phục vụ cho mục đích bảo tồn, WWF(1990)
đã cho xuất bản cuốn sách Tầm quan trọng của đa dạng sinh vật (The importantce
of biological diversity); IUCN, UNCEP, WWF đƣa ra Chiến lƣợc bảo tồn toàn cầu
(World conservation strategy, 1990), Hãy quan tâm tới trái đất (Caring for the earth,
1991); WCMC đã Đánh giá đa dạng sinh vật toàn cầu (Global biodiversity
assessment, 1995).


5

Bên cạnh đó, hàng ngàn những cơng trình khoa học và các báo cáo khác lần
lƣợt đƣợc xuất bản và rấ nhiều cuộc hội thảo khác nhau đã đƣợc tổ chức nhằm thảo
luận về quan điểm, về phƣơng pháp luận cũng nhƣ thông báo các kết quả đã đạt
đƣợc trong nghiên cứu về đa dạng sinh vật và bảo tồn trên tồn thế giới. Các kết quả
nghiên cứu đƣợc cơng bố trong các báo cáo và hội nghị hội thảo đã cơ bản thiết lập
nên một hệ thống thông tin đa dạng sinh vật trên toàn thế giới đã và đang góp phần
nâng cao nhận thức đa dạng sinh vật và bảo tồn, khôi phục lại một số hệ sinh thái,
thực vật trên các vùng lãnh thổ cấp quốc gia.
1.1.2. Ở Việt Nam
Đến nay đã thống kê đƣợc gần 12.000 lồi thực vật, nhiều nhóm có tính đặc
hữu cao có giá trị khoa học và thực tiễn rất lớn. Những cơng trình nghiên cứu về
thực vật Việt Nam, trƣớc hết phải kể đến những tác phẩm cổ điện nhƣ các cơng
trình của Loureiro (1790), của Pierre (1879 – 1907) hay của Lecomte với bộ “Thực
vật chí Đơng Dƣơng”. Sau đó, các nhà thực vật học ngƣời Việt Nam cùng với các
nhà thực vật học quốc tế khác đã tiếp tục kế thừa và nghiên cứu bổ sung nhƣ: Thái
Văn Trừng (1978) đã thống kê hệ thực vật Việt Nam có 7004 loài, 1850 chi và 289
họ, Về sau Humbert đã bổ sung, chỉnh lý để hoàn thiên việc đánh giá thành phần
lồi cho tồn vùng; Bộ “Thực vật chí Campuchia, Lào và Việt Nam” do Aubréville

sinh thái và quy luật phân bố địa lý phân biệt đƣợc với nhau, có thể định sắp xếp
theo các hệ thống phân loại ở các bậc khác nhau, đƣợc gọi tên theo các thuật ngữ
nhất định.
Cho tới nay, có thể thống kê một số hệ thống phân loại thảm thực vật phổ
biến trên thế giới nhƣ sau: Warming (1985) đã phân chia các quần xã thực vật thành
các “nhóm sinh thái” theo tính chất của mơi trƣờng đất. Schimper (1898), phân biệt
cấu trúc và tính thích ứng sinh thái cảu các bậc phân loại lớn thành các quần hệ:
quần hệ khí hậu, quần hệ thổ nhƣỡng, quần hệ vùng núi.
Trong quần hệ khí hậu, Schimper đã phân biệt sáu kiểu: rừng ƣa mƣa, rừng
gió mùa (mƣa rào), rừng savan (savane – forrest), rừng cây có gai (Thorn forest),
trảng cỏ nhiệt đới (tropical grassland) và sa mạc nhiệt đới (tropical desert). Beard
(1944) (ghi theo Thái Văn Trừng, 1978) [27], đƣa ra hệ thống phân loại ba cấp:
quần hệ, loạt quần hệ và quần hợp. Ông lấy cơ sở từ quần hệ rừng mƣa nhiệt đới
trong điều kiện tối ƣu để phân chia thành năm loạt quần hệ: (1) loạt quần hệ xanh
theo mùa, (2) loạt quần hệ vùng núi, (3) loạt quần hệ khô thƣờng xanh, (4) loạt quần
hệ ngập nƣớc theo mùa, (5) loạt quần hệ ngập nƣớc quanh năm. Từ đó, các đơn vị
tiếp theo đƣợc phân chia một cách rõ ràng.
Champion (1936) lấy sự phân hóa đai cao và chế độ khơ hạn vùng thấp theo
vĩ độ, phân chia theo chín kiểu thảm thực vật trên vùng thấp, cùng với ba kiểu thảm
thực vật theo đai cao khác nhau. Puri (1988) đã vận dụng nguyên tắc này của
Champion để phân loại cá kiểu thảm thực vật ở Ấn Độ.


7

Ngoài những hệ thống trên, một số các tác giả nhƣ Burt -Davy (1918),
Aubréville, Fosberg (1958), Kuchler (1967), Dudley – Stamp (1952) cũng đã dựa
trên các chỉ tiêu về địa mạo, địa chất, khí hậu, thổ nhƣỡng, hình thái thảm thực vật
và đƣa ra các bảng phân loại cụ thể.
Năm 1973, UNESCO đã công bố bảng phân loại và thành lập bản đồ thảm


Các bậc phân loại này, về tiêu chuẩn xác định tƣơng đƣơng với bậc quần hệ
của UNESCO. Trong các đai rừng khí hậu trên, Trần Ngũ Phƣơng chia tiếp thành
các kiểu rừng khí hậu, các loại hình khí hậu, các loại hình khí hậu – thổ nhƣỡng, và
sau đó là các kiểu phụ khí hậu, kiểu phụ thổ nhƣỡng và kiểu phụ thứ sinh nhân tác.
Năm 1970 và 1978, Thái Văn Trừng dựa trên quan điểm sinh thái phát sinh
trình bày bảng phân loại thảm thực vật toàn lãnh thổ Việt Nam, từ bậc nhóm kiểu
thảm thực vật tới bậc quần hợp [27]. Dựa vào sự phân hóa của khí hậu, mƣời bốn
kiểu thảm thực vật khác nhau đƣợc phân chia tiếp từ hai nhóm kiểu thảm thực vật
này, tên của mỗi kiểu thảm đƣợc gọi bằng chính tên của các kiểu khí hậu sinh vật
do ơng xác định.
1.3. Lƣợc sử vấn đề nghiên cứu cấu trúc rừng
Ngay từ những năm đầu của thế kỷ 20, ở Việt Nam và các nƣớc trên thế giới
đã có những cơng trình nghiên cứu về cấu trúc rừng và tái sinh rừng làm cơ sở khoa
học phục vụ kinh doanh rừng một cánh hợp lý có hiệu quả, đạt đƣợc những yêu cầu
về kinh tế và môi trƣờng sinh thái. Phƣơng pháp nghiên cứu từ mơ tả định tính
chuyển dần sang định lƣợng, các quy luật kết cấu tồn tại trong các hệ sinh thái và
các mối quan hệ qua lại giữa các thành phần bên trong và bên ngoài hệ sinh thái đã
đƣợc nhiều tác giả khái quát dƣới dạng các mô hình.
Cùng với sự phát triển của tin học, nhiều mơ hình tốn học từ đơn giản đến
phức tạp đã đƣợc đƣa vào định lƣợng hoá các quy luật của tự nhiên. Nhƣng với hệ
sinh thái rừng nhiệt đới vẫn còn là sự bí ẩn đối với các nhà nghiên cứu. Có thể điểm
qua một số cơng trình trong và ngồi nƣớc có liên quan đến đề tài nghiên cứu nhƣ
sau.
1.3.1. Trên thế giới
Nghiên cứu cấu trúc rừng đã đƣợc nhiều tác giả trên thế giới đề cập từ rất sớm.
Hầu hết các nghiên cứu đều có xu hƣớng xây dựng các cơ sở lý luận có tính khoa học
phục vụ công tác quản lý kinh doanh rừng. Bƣớc đầu đi từ định tính, sau đó đến định
lƣợng với quy luật phát triển tự nhiên của hệ sinh tái rừng, góp phần làm sáng tỏ và
giải quyết đƣợc nhiều vấn đề trong nghiên cứu khoa học và thực tiễn kinh doanh

thái học [20].
- Về mơ tả hình thái cấu trúc rừng:
Hiện tƣợng hình thành tầng là một trong những đặc trƣng cơ bản về cấu trúc
hình thái của quần thể thực vật và là cơ sở để tạo nên cấu trúc tầng thứ. Về cấu trúc
tầng thứ có hai trƣờng phái: Chevalier (1917), Mildbraed (1922), Booberg (1932)
… cho rằng tầng rừng khơng có thực tế khách quan. Nhƣng nhiều tác giả khác cho
rằng rừng mƣa thƣờng có từ ba đến năm tầng nhƣ Brown (1919), David và Richards
P.W (1933 – 1934), Richards P.W (1936)…
Phƣơng pháp vẽ mặt cắt đứng của rừng do David và Richards P.W (1933 –
1934) đề xƣớng và sử dụng lần đầu tiên ở Guyam đến nay vẫn là phƣơng pháp hiệu
quả để xác định cấu trúc tầng của rừng. Tuy nhiên, phƣơng pháp này có nhƣợc điểm


10

là chỉ minh họa đƣợc cách sắp xếp theo hƣớng thẳng đứng các lồi cây gỗ trong một
diện tích có hạn. Causen (1951) đã khắc phục bằng cách vẽ một số giải kề bên nhau.
Ngày nay, nhiều hệ thống phân loại thảm thực vật rừng đã dựa vào các đặc
trƣng nhƣ cấu trúc và dạng sống, độ ƣu thế, kết cấu hệ thực vật hoặc năng suất thảm
thực vật. Tiêu biểu cho nửa đầu thế kỷ 19 là Humbold và Giesbach đã sử dụng dạng
sinh trƣởng của các loài cây ƣu thế và kiểu môi trƣờng sống của chúng để biểu thị
cho các nhóm thực vật (Thái Văn Trừng, 1970).
- Về nghiên cứu định lượng giữa các nhân tố cấu trúc:
Nhƣ đã đề cập ở trên việc nghiên cứu cấu trúc rừng từ mơ tả định tính dần
chuyển sang các phƣơng pháp định lƣợng, trong đó việc mơ hình hóa cấu trúc rừng,
xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố cấu trúc rừng đƣợc nhiều tác giả nghiên cứu
có kết quả. Vấn đề về cấu trúc không gian và thời gian của rừng đƣợc các tác giả tập
trung nghiên cứu nhiều nhất. Có thể kể đến một số tác giả tiêu biểu nhƣ: Brunn
(1970), Loetsch và cộng sự (1967) ... và nhiều tác giả khác quan tâm nghiên cứu cấu
trúc không gian và thời gian của rừng theo hƣớng định lƣợng và dùng các mơ hình

Khi nghiên cứu cấu trúc lâm phần theo chiều thẳng đứng, phần lớn các tác
giả đã dựa vào phân bố số cây theo chiều cao. Phƣơng pháp kinh điển nghiên cứu
cấu trúc đứng rừng tự nhiên là vẽ các phẫu đồ đứng với các kích thƣớc khác nhau
tuỳ theo mục đích nghiên cứu. Các phẫu đồ đã mang lại hình ảnh khái quát về cấu
trúc tầng tán, phân bố số cây theo chiều thẳng đứng. Từ đó rút ra các nhận xét và đề
xuất ứng dụng thực tế. Phƣơng pháp này đƣợc nhiều nhà nghiên cứu rừng nhiệt đới
áp dụng mà điển hình là các cơng trình của Richards W.P (1959).
Một trong những quy luật cơ bản và quan trọng trong nghiên cứu cấu trúc
rừng là quy luật tƣơng quan chiều cao với đƣờng kính thân cây Hvn/D1,3. Kết quả
nghiên cứu của nhiều tác giả cho thấy, chiều cao luôn tăng thuận theo đƣờng kính
cho đến một cỡ đƣờng kính nhất định chiều cao sẽ tiệm cận một trị nhất định, cho
dù đƣờng kính vẫn tiếp tục tăng.
Để mô phỏng quy luật tƣơng quan giữa chiều cao với đƣờng kính các tác giả
sử dụng nhiều dạng phƣơng trình khác nhau. Vấn đề lựa chọn dạng phƣơng trình
nào thích hợp cho đối tƣợng nào thì cần đƣợc nghiên cứu cụ thể. Hai dạng phƣơng
trình thƣờng đƣợc sử dụng nhiều để biểu thị đƣờng cong chiều cao là phƣơng trình
Parabol và phƣơng trình Logarit.
Tóm lại, việc lựa chọn một dạng phƣơng trình tốn học cụ thể để mô tả các
quy luật cấu trúc rừng phụ thuộc vào đối tƣơng riêng cụ thể. Một dãy phân bố thực
nghiệm có thể chỉ phù hợp cho một dạng hàm số, cũng có thể phù hợp cho nhiều
hàm số ở các mức xác suất khác nhau. Nhìn chung các cơng trình nghiên cứu về cấu
trúc rừng mƣa nhiệt đới trên thế giới khá đa dạng và khơng ít cơng trình nghiên cứu
công phu đã mang lại hiệu quả cao trong những nghiên cứu khác và trong kinh
doanh rừng.


12

1.3.2. Ở Việt Nam
Nghiên cứu về cấu trúc rừng tự nhiên ở Việt Nam từ những năm đầu của thế



13

Nguyễn Văn Trƣơng (1983) [29] trong nghiên cứu cấu trúc rừng hỗn loài đã
xem xét sự phân tầng theo cấp chiều cao một cách cơ giới. Về những kết quả nghiên
cứu này, Vũ Đình Phƣơng (1987) đã nhận định, việc xác định tầng thứ theo hƣớng
định lƣợng của rừng lá rộng thƣờng xanh là hoàn toàn hợp lý và cần thiết trong
trƣờng hợp rừng đã phát triển ổn định.
Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Lung (1991) tại Hƣơng Sơn, Kon Hà Nừng và
một số địa phƣơng khác cho thấy trên ô tiêu chuẩn diện tích 1 ha có từ 23 – 25 loài,
với số cây thấp nhất 317 cây/ha và cao nhất 859 cây/ha.
Để đánh giá tổ thành rừng, thƣờng sử dụng công thức tổ thành trên tỷ lệ phần
mƣời theo số cây, tiết diện ngang, hoặc chỉ số IV%. Phƣơng pháp tính tỷ lệ tổ thành
(IV%) theo phƣơng pháp của Daniel Marmillod thƣờng đƣợc các nhà khoa học vận
dụng trong nghiên cứu cấu trúc.
Đào Công Khanh (1996) [15] đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm cấu
trúc rừng lá rộng thƣờng xanh ở Hƣơng Sơn (Hà Tĩnh) làm cơ sở đề xuất một số
biện pháp lâm sinh phục vụ khai thác và nuôi dƣỡng rừng.
Về nghiên cứu định lƣợng cấu trúc thì việc mơ hình hóa cấu trúc đƣờng kính
D1,3 đƣợc nhiều tác giả nghiên cứu và biểu diễn chúng theo các dạng hàm phân bố
xác suất khác nhau.
Đồng Sĩ Hiền (1974) [11] dùng hàm phân bố Meyer và hệ đƣờng cong
Poisson và Pearson để nắn phân bố thực nghiệm số cây theo cỡ đƣờng kính cho
rừng tự nhiên làm cơ sở cho việc lập biểu độ thon cây đứng ở Việt Nam.
Nguyễn Văn Trƣơng (1983) [29] đã thử nghiệm dùng các hàm mũ, logarit,
hàm phân bố Poisson và Pearson để biểu thị cấu trúc số cây theo cấp đƣờng kính
của rừng tự nhiên hỗn lồi.
Nguyễn Hải Tuất (1982, 1986) [31] sử dụng hàm phân bố giảm, phân bố
khoảng cách để biểu diễn cấu trúc phân bố D1,3 của rừng thứ sinh tại Đông Bắc Việt

rừng, đất rừng sau khai thác, đất rừng sau nƣơng rẫy. Vai trò lịch sử của lớp cây con
này là thay thế thế hệ cây già cỗi. Vì vậy tái sinh từng hiểu theo nghĩa hẹp là quá trình
phục hồi thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu là tầng cây gỗ.
Vấn đề tái sinh rừng nhiệt đới đƣợc thảo luận nhiều nhất là hiệu quả các cách
thức xử lý lâm sinh liên quan đến tái sinh của các loài cây mục đích ở các kiểu rừng.
Từ đó các nhà lâm sinh học đã xây dựng thành công nhiều phƣơng thức chặt tái sinh.
Cơng trình của Bernard (1954, 1959); Wyatt Smith (1961, 1963) với phƣơng thức rừng
đều tuổi ở Malaysia; Nicholson (1958) ở Bắc Borneo; Donis và Maudoux (1951, 1954)
với cơng thức đồng nhất hố tầng trên ở Zaia; Taylor (1954), Jones (1960) với phƣơng
thức chặt dần tái sinh dƣới tán ở Nigiêria và Ghana; Barnarji (1959) với phƣơng thức
chặt dần nâng cao vòm lá ở Andamann. Nội dung chi tiết các bƣớc và hiệu quả của
từng phƣơng thức đối với tái sinh đã đƣợc Baur (1964) tổng kết trong tác phẩm: “Cơ sở
sinh thái học của kinh doanh rừng mƣa”.


15

Nghiên cứu tái sinh ở rừng nhiệt đới Châu Phi, Aubreville (1938) nhận thấy cây
con của các loài cây ƣu thế trong rừng mƣa là rất hiếm. Aubreville đã khái quát hoá các
hiện tƣợng tái sinh ở rừng nhiệt đới Châu Phi để đúc kết nên lý luận bức khảm tái sinh,
nhƣng phần lý giải các hiện tƣợng đó cịn bị hạn chế. Vì vậy lý luận của ơng cịn ít sức
thuyết phục, chƣa giúp ích cho thực tiễn sản xuất các biện pháp kỹ thuật điều khiển tái
sinh rừng theo những mục tiêu kinh doanh đã đề ra (Thái Văn Trừng, 1978).
Tuy nhiên, những kết quả quan sát của David và Richards P.W (1933), Beard
(1946), Rollet (1969) ở rừng nhiệt đới Nam Mỹ lại khác hẳn với nhận định của
Aubreville. Đó là hiện tƣợng tái sinh tại chỗ và liên tục của các loài cây và tổ thành loài
cây có khả năng giữ ngun khơng đổi trong một thời gian dài.
Về phƣơng pháp điều tra tái sinh tự nhiên, nhiều tác giả đã sử dụng cách lấy
mẫu ô vuông theo hệ thống của Lowdermilk (1927), với diện tích ơ đo đếm thơng
thƣờng từ 1 đến 4 m2. Diện tích ô đo đếm nhỏ nên thuận lợi trong điều tra nhƣng số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status