BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
NGUYỄN THỊ THOA
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP BẢO TỒN THỰC VẬT THÂN GỖ TRÊN
NÚI ĐÁ VÔI Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
THẦN SA - PHƯỢNG HOÀNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Lâm sinh
Mã số: 62 62 02 05 TM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2014
Công trì nh đượ c hoà n thà nh tạ i:
CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Nguyễn Thị Thoa, Lê Văn Phúc, Trần Quốc Hưng (2010), Đánh
giá những tác động tiêu cực của người dân xã Vũ Chấn tới tài
nguyên rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng
Hoàng, tỉnh Thái Nguyên”, Tạp chí Nông nghiệp & PTNT, (10),
tr. 23-31.
2. Nguyễn Thị Thoa (2013), “Tính đa dạng thảm thực vật tại khu bảo
tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên”, Tạp
chí Nông nghiệp & PTNT, (5), tr. 205-212.
3. Nguyễn Thị Thoa, Lê Văn Phúc (2013), “Nghiên cứu tính đa dạng
thực vật thân gỗ trên núi đá vôi tại khu bảo tồn thiên nhiên Thần
Sa - Phượng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học &
Công nghệ Đại học Thi Nguyên, Tập 108, (8), tr. 75-80.
4. Nguyễn Thị Thoa (2013), “Nghiên cứu đặc điểm tái sinh rừng trên
núi đá vôi tại Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng,
tỉnh Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học & Công nghệ Đại học Thi
Nguyên, tập 112, (12/2), tr. 195-200.
5. Nguyễn Thị Thoa (2013), “Phân tích một số chỉ số đa dạng
sinh học loài cây gỗ của thảm thực vật rừng trên núi đá vôi tại
Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, tỉnh Thái
Nguyên”, Tạp chí Khoa học Lâm Nghiệp, (4), tr. 2961 - 2967.
6. Nguyễn Thị Thoa, Lê Văn Phúc (2014), “Đánh giá mức độ nguy
cấp và phân bố của các loài thực vật thân gỗ quý hiếm tại Khu bảo
tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên”, Tạp
chí Nông nghiệp & PTNT, (6), tr. 192-199. 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
- Xác định được những tác động của người dân địa phương tới tài
nguyên rừng của Khu BTTN Thần Sa - Phượng Hoàng.
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển các
loài thực vật thân gỗ nói riêng và hệ thực vật nói chung tại khu vực
nghiên cứu.
2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu là các loài thực vật thân gỗ: cây gỗ, cây bụi
thân gỗ, dây leo thân gỗ, cây ký sinh bì sinh thân gỗ trên núi đá vôi
tại Khu BTTN Thần Sa - Phượng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về thảm thực vật: Nghiên cứu các kiểu thảm thực vật tự nhiên trên
toàn Khu bảo tồn.
- Về hệ thực vật: Đề tài chỉ nghiên cứu các loài thực vật thân gỗ trên
núi đá vôi.
- Về những tác động của người dân địa phương tới tài nguyên rừng của
Khu BTTN Thần Sa - Phượng Hoàng: Chỉ nghiên cứu những tác động
trực tiếp.
3.3. Địa điểm nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu ở 5 xã thuộc Khu BTTN Thần Sa - Phượng
Hoàng: Xã Thần Sa, Thượng Nung, Nghinh Tường, Sảng Mộc và Xã
Vũ Chấn.
6. Đóng góp mới của luận án
- Đã nghiên cứu một cách có hệ thống về đa dạng thực vật thân gỗ
trên núi đá vôi tại Khu BTTN Thần Sa - Phượng Hoàng.
- Phân loại và đánh giá hiện trạng thảm thực vật tại Khu BTTN
Thần Sa - Phượng Hoàng theo phương pháp của UNESCO, 1973.
- Xác định được vị trí phân bố của 30/49 loài thực vật thân gỗ quý
BTTN Thần Sa - Phượng Hoàng.
- Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển thực vật thân gỗ
trên núi đá vôi của Khu bảo tồn.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Kế thừa có chọn lọc
các số liệu, tài liệu đã có ở Khu bảo tồn có liên quan đến đề tài.
- Phương pháp chuyên gia: Việc giám định và phân loại thực vật
được sự hỗ trợ, giúp đỡ của các chuyên gia về phân loại thực vật của
Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Khoa học Lâm Nghiệp
Việt Nam, Trường Đại học Lâm Nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên.
- Phương pháp điều tra thực địa:
+ Lập tuyến điều tra và OTC: đề tài lập 114 ô tiêu chuẩn trải đều
trên 29 tuyến của Khu bảo tồn, diện tích OTC tùy thuộc vào địa hình
khu vực (từ 500m
2
- 2000m
2
). Trên tuyến tiến hành ghi chép đặc
4
điểm các kiểu thảm thực vật hoặc các sinh cảnh, thống kê các loài
thực vật đã gặp và các tác động tự nhiên hay do con người lên thảm
thực vật. Lập OTC điển hình tạm thời và thu thập số liệu trên OTC
theo phương pháp điều tra lâm học để điều tra tầng cây gỗ, điều tra
cây tái sinh, điều tra tầng cây bụi. Đề tài áp dụng phương pháp
nghiên cứu đa dạng thực vật của Nguyễn Nghĩa Thìn trong “Cẩm
nang nghiên cứu đa dạng sinh vật”, 1997.
+ Điều tra tác động của người dân tới khu bảo tồn theo Cao Thị
Lý và cs (2002), kết hợp phỏng vấn người dân, cán bộ kiểm lâm.
Chƣơng 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Đặc điểm của các lớp quần hệ thảm thực vật ở khu bảo tồn
thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng theo UNESCO, 1973.
I.A.1a (1). Rừng kín thường xanh cây lá rộng phục hồi tự
nhiên sau khai thác trên núi đất ở địa hình thấp (<500m)
Kiểu này phân bố trên núi đất có thành phần và cấu trúc hết sức đa
dạng, giàu về trữ lượng và phong phú về thành phần loài. Nhưng do
bị tác động nên rừng nguyên sinh trong không còn, thay thế vào đó là
các trạng thái rừng thứ sinh đã bị tác động do khai thác gỗ củi hoặc
phục hồi sau nương rẫy. Mặc dù cấu trúc tầng tán rừng bị phá vỡ,
những loài gỗ quí đã bị khai thác, nhưng những đặc điểm của rừng
vẫn còn được lưu giữ. Rừng có cấu trúc 5 tầng, gồm 3 tầng cây gỗ, 1
tầng cây bụi và 1 tầng thảm tươi.
Do bị khai thác kiệt nên câu trúc rừng đã bị suy giảm, nhưng vẫn
còn giá trị của rừng nguyên sinh bởi sự xuất hiện của các loài cây gỗ.
Mặc dù rừng đã bị suy giảm nhưng có đến 70 loài cây thân gỗ xuất
hiện với trữ lượng đạt 179m
3
/ha. Có 4 loài đạt chỉ số IVI trên 10%
gồm: Dẻ gai (Castanopsis chinensis), Táu muối (Vatica chevalieri),
Trám trắng (Canarium album), Đa cao (Ficus altissima).
I.A.1a (2). Rừng kín thường xanh mưa mùa cây lá rộng phục hồi
tự nhiên sau canh tác nương rẫy trên núi đất.
Rừng có cấu trúc gồm 3 tầng: tầng cây gỗ cao trên 10-15m, tầng
cây bụi cao 3-4m và tầng thảm tươi. Rừng đang trong giai đoạn phục
hồi, mật độ của rừng khá cao đạt 510 cây/ha. Rừng gần như chưa có
trữ lượng, tổng trữ lượng rừng chỉ được trên 38m
3
/ha. Có 63 loài thực
thác. Đã thống kê được 60 loài cây gỗ xuất hiện ở kiểu rừng này,
trong đó Kháo trơn (Machilus odoratissima) là loài chiếm ưu thế
và tham gia vào công thức tổ thành rừng.
I.A.1b (2). Rừng kín thường xanh mưa mùa cây lá rộng trên núi
thấp (>500m) phục hồi tự nhiên sau canh tác nương rẫy.
Rừng có thành phần và cấu trúc đơn giản. Thành phần gồm các
loài giống rừng ở đất thấp, nhưng tỷ lệ các loài có tính chất á nhiệt
đới nhiều hơn. Rừng đang trong giai đoạn phục hồi, mật độ của rừng
483 cây/ha. Tuy nhiên, rừng gần như chưa có trữ lượng, tổng trữ
lượng rừng chỉ được gần 36m
3
/ha. Quần xã này có tính đa dạng thấp
chỉ xuất hiện 52 loài cây gỗ, đa số là những loài cây ưa sáng mọc
nhanh, giá trị kinh tế thấp, không có loài nào được tham gia vào công
thức tổ thành rừng.
I.A.1c (1). Rừng kín thường xanh mưa mùa cây lá rộng trên núi đá
vôi ở địa hình thấp và núi thấp (>500m)
Do bị tác động nên rừng nguyên sinh đã bị phá hủy hoàn toàn,
thay thế vào đó là các trạng thái thứ sinh phục hồi sau khai thác. Kiểu
rừng này tập trung chủ yếu ở 2 xã là Thần Sa và Nghinh Tường.
Rừng có cấu trúc 5 tầng, gồm 3 tầng cây gỗ, 1 tầng cây bụi và 1 tầng
thảm tươi, tầng trên còn có một số cây to khoẻ vượt tán. Mật độ trung
bình của rừng đạt khoảng 505 cây/ha, với trữ lượng trung bình
150m
3
/ha. Có khoảng 56 loài thực vật thân gỗ xuất hiện trong quần xã
này, có 2 loài chiếm ưu thế được tham gia vào công thức tổ thành là
Mạy tèo (Streblus macrophyllus), Nghiến (Excentrodendron
7
3
/ha. Phân quần
hệ này xuất hiện 30 loài cây gỗ. Có 4 loài tham gia vào công thức tổ
thành và có tỷ lệ tổ thành: Mạy tèo (Streblus macrophyllus), Nghiến
(Excentrodendron tonkinense), Đây là phân quần hệ có tính đa dạng
về loài thấp nhất.
III.A.1a. Thảm cây bụi thường xanh trên đất địa đới
- Thảm cây bụi thường xanh phục hồi sau nương rẫy và sau khai
thác kiệt.
- Thảm cây bụi lùn trên đỉnh núi: Đỉnh núi thường là những tảng
đá lớn xếp chồng lên nhau. Thảm thực vật ưu thế là cây bụi có cây gỗ
phân bố rải rác.
8
IV.A.1a. Thảm cỏ dạng lúa cao
Với ưu hợp Lau phục hồi trên đất sau nương rẫy.
IV.A.1b. Thảm cỏ không dạng lúa cao
Có đại diện là ưu hợp ưu hợp Chuối rừng phục hồi trên đất sau
nương rẫy.
IV.A.1c. Thảm cỏ không dạng lúa trung bình
Có ưu hợp Guột và các loài Dương xỉ phục hồi trên đất sau
nương rẫy.
4.2. Tính đa dạng thực vật thân gỗ ở tầng cây cao trên núi đá vôi
Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng
Khu BTTN Thần Sa - Phượng Hoàng thuộc khu vực núi đá vôi
trong vòng cung Bắc Sơn, với diện tích rừng núi đá chiếm 89,42%.
4.2.1. Đa dạng mức độ ngành
Kết quả nghiên cứu đề tài đã xây dựng được Danh lục thực vật
thân gỗ trên núi đá vôi Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng
Hoàng, gồm 107 họ, 344 chi và 611 loài của 2 ngành thực vật. Sự
97,2
340
98,84
605
99,02
Tổng
107
100
344
100
611
100
Kết quả bảng 4.1 cho thấy thực vật thân gỗ trên núi đá vôi ở Khu
BTTN Thần Sa - Phượng Hoàng có mặt của 2 ngành thực vật, trong đó
ngành Mộc lan là đa dạng nhất chiếm tỷ lệ 99,02 % số loài; 98,84 % về
số chi và 97,2 %. Ngành Thông chiếm tỷ lệ thấp: 0,98 % số loài, 1,16
% số chi, 2,8% số họ. Đây là Danh lục thực vật thân gỗ lần đầu tiên
được xây dựng ở Khu BTTN Thần Sa - Phượng Hoàng. So sánh với
danh lục thực vật của Ngô Xuân Hải (2009), luận án đã bổ sung cho
Danh lục thực vật của KBTTN Thần Sa - Phượng Hoàng được 24 loài
thực vật thân gỗ, 1 họ, 9 chi.
9
Ngành mộc lan gồm: Lớp Mộc lan và lớp Loa kèn, trong đó, lớp
mộc lan với 101 họ chiếm 97,12%, 329 chi chiếm 96,76% và 588
loài chiếm 97,19 % của hệ. Lớp loa kèn có 3 họ chiếm 2,88%, 11 chi
chiếm 3,24 % và 17 loài chiếm 2,81 % của hệ. Như vậy số lượng
taxon của lớp mộc lan chiếm ưu thế tuyệt đối so với số họ, chi, và
loài của ngành. Tỷ lệ số loài của hai lớp là 34,59/1 tức là cứ 34 loài
Bảng 4.3. Các họ đa dạng nhất của thực vật thân gỗ trên núi đá
vôi Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng
TT
Tên họ
Tên Việt Nam
Số loài
%
Số chi
%
1
Euphorbiaceae
Họ Thầu dầu
49
8,02
24
7,00
2
Lauraceae
Họ Long não
29
4,75
12
3,50
3
Rubiaceae
Họ Cà phê
28
4,58
17
4,96
Họ Cam
16
2,62
8
2,33
9
Sterculiaceae
Họ Sảng
14
2,29
8
2,33
10
Verbenaceae
Họ Tếch
13
2,13
5
1,46
10 họ đa dạng nhất (9,35 % số họ)
231
37,82
108
31,49
10
Kết quả bảng 4.3 cho thấy 10 họ đa dạng nhất của thực vật thân
gỗ trên núi đá vôi ở Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng
Hoàng chiếm chiếm 9,35% tổng số họ, với 231 loài (chiếm 37,82%)
và 108 chi (chiếm 31,49%) tổng số loài và chi của toàn hệ. Trong 10
21,77
Cây dây leo thân gỗ
Lp
82
13,42
Cây kí sinh hay bán kí sinh thân gỗ
Pp
4
0,65
Tổng số
611
100
Kết quả cho thấy nhóm cây cây gỗ vừa có chiều cao từ 8 - 25m
chiếm tỉ lệ cao nhất (28,97%) trong các nhóm thực vật thân gỗ, sau
đó là nhóm cây gỗ nhỏ có chiều cao từ 2-8m (24,55%), thấp nhất là
nhóm cây ký sinh, bán ký sinh thên gỗ chiếm 0,65%. Từ các kết quả
trên đề tài đã lập phổ dạng sống thực vật thân gỗ của khu vực này
như sau:
P
h
= 10,64Mg+28,97Me+24,55Mi+21,77Na+13,42Lp+0,65Pp
11
4.2.6. Đa dạng theo các yếu tố địa lý
Theo hệ thống của Nguyễn Nghĩa Thìn (2008) về các yếu tố địa
lý thực vật của hệ thực vật Việt Nam, đề tài đã xác định được vùng
phân bố của tổng số 605 loài trong tổng số 611 loài của hệ thực vật
thân gỗ trên núi đá vôi ở Thần Sa - Phượng Hoàng, chiếm 98,85 %
số loài của hệ. Trong số các yếu tố đã xác định được vùng phân bố
2.1
0
- Nhiệt đới châu Á, châu Phi và châu Mỹ
2.2
0
- Nhiệt đới châu Á, châu Úc, châu Mỹ và các
đảo Thái Bình Dương
2.3
1
0,16
Yếu tố cổ nhiệt đới
26
4,3
- Cổ nhiệt đới
3
0
- Nhiệt đới châu Á và châu Úc
3.1
26
4,3
- Nhiệt đới châu Á và châu Phi
3.2
0
Nhiệt đới châu Á
hiệu
Số
loài
Tỷ lệ
(%)
Ôn đới
27
4,42
- Ôn đới Bắc
5
0
- Đông Á - Bắc Mỹ
5.1
0
- Ôn đới cổ thế giới
5.2
0
- Ôn đới Địa Trung Hải - châu Âu - châu Á
5.3
1
0,16
- Đông Á
5.4
26
4,26
Đặc hữu
đá vôi ở Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng
TT
Giá trị sử dụng
Ký hiệu
Số loài
Tỷ lệ
(%)
1
Cây làm thuốc
M
323
52,86
2
Cây cho gỗ
W
310
50,74
3
Cây ăn được hoặc để chăn nuôi
F
118
19,31
4
Cây làm cảnh
O
44
7,20
5
Cây cho dầu béo
Oil
Kết quả bảng 4.6 cho thấy trong số 895 loài có công dụng thì có
đến 323 loài được dùng làm thuốc, chiếm 52,86% tổng số loài của
toàn hệ. Số loài cây lấy gỗ làm đồ mộc, đóng đồ xây dựng, làm các
nông cụ có 310 loài, chiếm 50,74% tổng số loài của toàn hệ. Các
nhóm khác có tỉ lệ thấp như cây cho dầu béo, cây cho nhựa, tannin,
cây lấy sợi, cải tạo đất, cây lấy tinh dầu,… Trong số 611 loài có 263
loài chỉ có một công dụng, 160 loài có hai công dụng, 89 loài có trên
3 công dụng.
4.2.7.2. Đa dạng về giá trị bảo tồn
Kết quả điều tra cho thấy tổng số loài thực vật thân gỗ quý hiếm ở
Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng là 49 loài. Trong
đó, số loài có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007) là 44 loài bị đe dọa.
Số loài có tên trong Nghị định số 32/2006/NĐ-CP là 10 loài, trong đó
cả 10 loài đều thuộc nhóm IIA. Số loài trong Danh lục đỏ IUCN
(2013) là 16 loài. Số loài nằm trong các phụ lục của công ước CITES
(2010) là 4 loài. Trong đó, có 30 loài đã xác định được vị trí phân bố
ngoài thực địa, tuy nhiên số lượng cá thể còn rất ít, đặc biệt là các cá
thể trưởng thành. Đa số các loài thực vật thân gỗ quý hiếm ở đây đều
phân bố ở quần hệ rừng kín thường xanh trên núi thấp, quần hệ rừng
kín thường xanh trên núi đá vôi ở địa hình thấp và núi thấp, quần hệ
rừng kín thường xanh mưa mùa ở địa hình thấp.
4.2.8. Một số chỉ số đa dạng của thực vật thân gỗ rừng trên núi đá
vôi tại vùng nghiên cứu
Bảng 4.7. Chỉ số đa dạng về loài tầng cây gỗ của các kiểu thảm
thực vật trên núi đá vôi
Phân quần
hệ
Số lƣợng
loài cây gỗ
Số cá thể
0,1
14
I.A.1a (3). Rừng kín thường xanh cây lá rộng trên núi đá vôi ở địa hình
thấp và núi thấp (<500m); I.A.1b (1). Rừng kín thường xanh cây lá rộng phục
hồi tự nhiên sau khai thác trên núi đá vôi ở núi thấp; I.A.1c (1). Rừng kín
thường xanh cây lá rộng trên núi đá vôi ở địa hình thấp và núi thấp
(>500m); II.A.1c (1). Rừng thưa thường xanh cây lá rộng trên núi đá vôi ở
địa hình thấp và núi thấp.
Kết quả nghiên cứu cho thấy số loài thực vật thân gỗ ở đây biến
động từ 30 đến 78 loài. Hệ số Shannon - Wiener biến động không lớn
giữa các kiểu thảm thực vật rừng (từ 2,79 đến 3,54) cho thấy cấu trúc
thực vật ở khu vực nghiên cứu tương đối đồng nhất, theo đó thì rừng
kín thường xanh cây lá rộng phục hồi tự nhiên sau khai thác trên núi
đá vôi ở núi thấp có chỉ số đa dạng cao nhất (3,54) và thấp nhất là rừng
thưa thường xanh cây lá rộng trên núi đá vôi ở địa hình thấp và núi
thấp (2,79). Chỉ số mức độ chiếm ưu thế (Cd) có giá trị và ý nghĩa
ngược lại với H
’
và biến động từ 0,04 - 0,1.
Kết quả tính toán chỉ số tương đồng (SI) của các kiểu thảm thực
vật rừng trên núi đá vôi cho thấy không có sự khác biệt nhiều về
thành phần loài cây gỗ.
Chỉ số entropy Rẽnyi:
Bảng 4.8. Chỉ số đa dạng Rẽnyi ở các thảm thực vật rừng
trên núi đá vôi
H
Phân quần hệ thảm thực vật rừng trên núi đá vôi
I.A.1a (3)
I.A.1b (1)
2,8
2,31
H
3
2,29
2,89
2,52
2
H
4
2,1
2,76
2,36
1,82
H
5
1,98
2,67
2,26
1,72
H
6
1,91
2,61
2,2
1,65
H
7
1,86
2,56
đá vôi ở núi thấp có sự giàu có về loài và có độ đồng đẳng cao hơn
các phân quần hệ khác.
4.3. Tính đa dạng của cây gỗ tái sinh tự nhiên ở các kiểu thảm
thực vật trên núi đá vôi
4.3.1. Chỉ số đa dạng tầng cây tái sinh của các kiểu thảm thực vật
trên núi đá vôi
Bảng 4.9. Chỉ số đa dạng của cây gỗ tái sinh ở các kiểu thảm thực
vật rừng trên núi đá vôi
Phân quần hệ
Số loài tái sinh
(S)
Tỷ lệ hỗn
loài
H
’
Chỉ số Cd
I.A.1a (3)
59
1/13,29
3,15
0,09
I.A.1b (1)
45
1/11,89
3,31
0,05
I.A.1c (1)
74
1/10,47
3,42
7133 cây/ha. Mật độ tái sinh này có thể đáp ứng được vấn đề phục
hồi rừng nhưng thiếu những loài cây có giá trị.
17
Bảng 4.10. Tổ thành và mật độ cây tái sinh trên các thảm thực vật rừng núi đá vôi
tại Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng
TT
Phân quần hệ thảm thực vật rừng trên núi đá vôi
I.A.1a (3)
I.A.1b (1)
I.A.1c (1)
II.A.1c (1)
Loài
N (%)
N
(Cây/ha)
Loài
N (%)
N
(Cây/ha)
Loài
N (%)
N
(Cây/ha)
Loài
N (%)
N
(Cây/ha)
1
Mạy
Lòng
mang
6,89
309
Nhãn
rừng
8,22
587
Lòng
mang
6,32
280
Nhãn
rừng
9,41
300
4
Dẻ gai
5,99
269
Táu
muối
6,36
453
Nghiến
5,68
251
Trai lý
9,21
293
1200
7
LK
(39)
53,08
3786
LK (68)
51,74
2292
Tổng
59
100
4480
45
100
7133
74
100
4429
42
100
3187
18
2,0
2,5
2,4
2
Thượng Nung
2,8
2,0
2,4
2,0
3
Sảng Mộc
2,7
2,1
2,1
2,0
4
Nghinh Tường
2,8
2,3
2,5
2,3
5
Vũ Chấn
2,7
2,0
1,8
1,6
Trung bình
2,76
4.4.3. Phát, đốt rừng mở rộng diện tích đất canh tác nông nghiệp
Khai thác rừng mở rộng diện tích đất nông nghiệp sẽ làm thu hẹp
diện tích rừng và đe dọa trực tiếp đến sự tồn tại của các loài động,
thực vật. Từ năm 2010 - 2012, Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Thần Sa
- Phượng Hoàng đã phát hiện và xử lý hành vi khai thác rừng trái
phép là 47 vụ, đốt nương rẫy trái phép trong rừng 03 vụ. Còn lại
những vụ khai thác nhỏ lẻ thì không kiểm soát hết được.
4.4.4. Hoạt động chăn thả gia súc
Khu vực nghiên cứu có khoảng 3856 con gia súc. Nhưng không
phải toàn bộ số gia súc trên đều được thả vào rừng, chỉ có một số hộ
sống giáp ranh trực tiếp hoặc sống trong Khu bảo tồn là thường
20
xuyên thả vào rừng, một số khác thường đi chăn trong rừng sau đó lại
cho về luôn trong ngày. Dù sao việc chăn thả trâu bò trong rừng cũng
làm ảnh hưởng đến tài nguyên thực vật, đặc biệt là hình thành rất
nhiều các con đường mòn dẫn vào rừng.
4.4.5. Cháy rừng
Cháy rừng cũng được xác định là mối đe dọa đối với đa dạng sinh
học. Trong năm 2010, xảy ra 2 vụ cháy trên địa bàn xã Thần Sa, tổng
diện tích sau khi đo đếm là 0,32 ha. Nguyên nhân xẩy ra cháy là do
người dân đốt bãi để trồng cây, thời tiết khô hanh nên không khống
chế được đám cháy. Tuy nhiên, do làm tốt công tác tuyên truyền
quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng nên từ năm 2011
đến nay không xảy ra vụ cháy rừng nào trong Khu bảo tồn.
4.4.6. Khai thác khoáng sản
Hoạt động khai thác khoáng sản ảnh hưởng lớn đến sự nguyên vẹn
và tính đa dạng sinh học của Khu bảo tồn. Hiện nay việc khai thác đã
cơ bản được quản lý, chỉ có những công ty được Nhà nước cho phép
mới được tiến hành khai thác song những tác động của chúng tới hệ
vệ, bảo tồn diễn thế tự nhiên, kết hợp tái sinh tự nhiên với trồng các
loài cây bản địa. Trồng rừng mới trên các đối tượng trảng cỏ không
có tái sinh bằng cây bản địa.
- Xây dựng vườn thực vật để bảo tồn những loài thực vật thân gỗ
quý hiếm đang có nguy cơ bị đe dọa ngoài tự nhiên.
Xây dựng mô hình trồng một số loài lâm sản ngoài gỗ mà người
dân đang có nhu cầu như: một số loài cây thuốc, tre, trúc, song, mây,
rau ngót rừng, rau bò khai, nấm hương, mộc nhĩ,… 22
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1. Kết luận
1. Kết quả phân loại thảm thực vật theo UNESCO, 1973 đã xác
định được thảm thực vật tự nhiên ở Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa
- Phượng khá đa dạng, gồm 10 quần hệ và 9 phân quần hệ của 4 lớp:
Lớp rừng kín, lớp rừng thưa, lớp thảm cây bụi, lớp thảm cỏ. Trong
đó, lớp quần hệ rừng kín có tính đa dạng cao nhất, rừng đa số có cấu
trúc 3 tầng, tuy nhiên những gỗ quý thì hầu như đã bị khai thác để lại
nhiều lỗ trống trong rừng. Số loài cây gỗ xuất hiện trong các phân
quần hệ biến động từ 30 - 78 loài, số loài tham gia vào công thức tổ
thành ít, từ 2-10 loài. Mật độ cây gỗ từ 423 - 580 cây/ha.
2. Hệ thực vật:
a. Thành phần loài thực vật thân gỗ Khu BTTN Thần Sa - Phượng
Hoàng đã thống kê được 611 loài, 344 chi, 107 họ thuộc 2 ngành
thực vật, trong đó ngành Mộc lan là đa dạng nhất chiếm tỷ lệ 99,02%.
Ngành Thông chiếm 0,98 %. So sánh với danh lục thực vật của các
nghiên cứu trước đây, luận án đã bổ sung cho Danh lục thực vật của
Khu BTTN Thần Sa - Phượng Hoàng được 24 loài thực vật thân gỗ,
1 họ, 9 chi.