Nghiên cứu tính đa dạng và đề xuất giải pháp bảo tồn thực vật thân gỗ trên núi đá vôi ở Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa Phượng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 21

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN NGUYỄN THỊ THOA
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP BẢO TỒN THỰC VẬT THÂN GỖ
TRÊN NÚI ĐÁ VÔI Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
THẦN SA - PHƢỢNG HOÀNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP

2. TS. LÊ ĐỒNG TẤN THÁI NGUYÊN - 2014

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, công trình
đƣợc thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS. Trần Văn Con và TS. Lê Đồng Tấn
trong thời gian từ năm 2009 đến 2013. Các số liệu, kết quả nêu trong luân án là
trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các
thông tin trích dẫn trong luân án đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2014
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Thoa

ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận án này, đó là sự nỗ lực hết sức của bản thân, sự quan tâm
giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy giáo hƣớng dẫn, các thầy cô giáo Phòng
Quản lý Sau đại học trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, các thầy cô giáo, bạn
bè đồng nghiệp Khoa Lâm Nghiệp Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Trần Văn Con - Viện
Nghiên cứu Lâm sinh, Viện Khoa học Lâm Nghiệp Việt Nam; TS. Lê Đồng Tấn -

DANH MỤC CÁC HÌNH xi
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
5. Đóng góp mới của luận án 4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1. Những nghiên cứu trên thế giới 5
1.1.1. Các nghiên cứu về thảm thực vật 5
1.1.2. Nghiên cứu về đa dạng hệ thực vật 7
1.1.3. Nghiên cứu về đa dạng của thực vật thân gỗ 10
1.1.4. Các nghiên cứu về tính đa dạng thực vật trên núi đá vôi 10
1.1.5. Ứng dụng các chỉ số đa dạng sinh học trong nghiên cứu thực vật 11
1.1.6. Nghiên cứu về tái sinh rừng 12
1.1.7. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tính đa dạng thực vật 14
1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam 18
1.2.1. Nghiên cứu về thảm thực vật 18
1.2.2. Nghiên cứu về hệ thực vật 19
1.2.3. Tính đa dạng của cây gỗ và thực vật thân gỗ 24
1.2.4. Các nghiên cứu về tính đa dạng thực vật trên núi đá vôi 25
1.2.5. Ứng dụng các chỉ số đa dạng sinh học trong nghiên cứu đa dạng thực vật 29
1.2.6. Nghiên cứu về tái sinh rừng 31

iv
1.2.7. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tính đa dạng thực vật 34
1.2.8. Những nghiên cứu ở tỉnh Thái Nguyên 35
1.3. Thảo luận và xác định vấn đề nghiên cứu của đề tài 37
1.3.1. Phân loại rừng 37
1.3.2. Nghiên cứu về đa dạng loài và khả năng tái sinh 38

4.2. Tính đa dạng thực vật thân gỗ ở tầng cây cao trên núi đá vôi Khu bảo tồn thiên
nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng 82
4.2.1. Đa dạng mức độ ngành 83
4.2.2. Chỉ số đa dạng của các taxon thực vật thân gỗ trên núi đá vôi 85
4.2.3. Đa dạng bậc họ 86
4.2.4. Đa dạng bậc chi 87
4.2.5. Đa dạng về dạng sống 88
4.2.6. Đa dạng theo các yếu tố địa lý 89
4.2.7. Đa dạng về giá trị của thực vật thân gỗ trên núi đá vôi 91
4.2.8. Một số chỉ số đa dạng của thực vật thân gỗ rừng trên núi đá vôi tại
vùng nghiên cứu 97
4.3. Tính đa dạng của cây gỗ tái sinh tự nhiên ở các kiểu thảm thực vật trên núi đá vôi101
4.3.1. Chỉ số đa dạng tầng cây tái sinh của các kiểu thảm thực vật trên núi đá vôi 101
4.3.2. Tổ thành và mật độ cây tái sinh của các thảm thực vật rừng trên núi đá
vôi ở Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng 102
4.3.3. Chất lƣợng và nguồn gốc cây tái sinh 105
4.3.4. Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao 106
4.4. Các tác động của ngƣời dân địa phƣơng tới tài nguyên rừng Khu bảo tồn thiên
nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng. 107
4.4.1. Khai thác gỗ trái phép 108
4.4.2. Khai thác củi 113
4.4.3. Phát, đốt rừng mở rộng diện tích đất canh tác nông nghiệp 116
4.4.4. Khai thác lâm sản ngoài gỗ 118
4.4.5. Hoạt động chăn thả gia súc 120
4.4.6. Cháy rừng 121
4.4.7. Khai thác khoáng sản 122
4.4.8. Đánh giá tác động của ngƣời dân đến Khu bảo tồn theo các tuyến điều tra 123

vi
4.5. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn hệ thực vật thân gỗ trên núi đá vôi tại Khu

HS:
Hình sự
IUCN:
Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên quốc tế (The World Conservation Union)
IVI:
Chỉ số quan trọng (Importance Value Index)
KT:
Khai thác
KBT:
Khu bảo tồn
KBTTN:
Khu bảo tồn thiên nhiên
LS:
Lâm sản
LSNG:
Lâm sản ngoài gỗ
NN & PTNT:
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NS:
Ngân sách
OTC:
Ô tiêu chuẩn
ODB:
Ô dạng bản
PRA:
Đánh giá nông thôn có sự tham gia (Participatory Rural Appraisal)
PV:
Phỏng vấn
PCCCR:
Phòng cháy chữa cháy rừng

khai thác ở độ cao >500m 73
Bảng 4.5. Tổ thành rừng kín thƣờng xanh cây lá rộng phục hồi tự nhiên trên
đất sau nƣơng rẫy ở độ cao >500m 74
Bảng 4.6. Tổ thành rừng kín thƣờng xanh mƣa mùa cây lá rộng trên núi đá
vôi ở địa hình thấp và núi thấp (>500m) 77
Bảng 4.7. Tổ thành rừng thƣa thƣờng xanh cây lá rộng phục hồi tự nhiên ở
địa hình thấp 79
Bảng 4.8. Tổ thành rừng thƣa thƣờng xanh mƣa mùa nhiệt đới cây lá rộng
trên núi đá vôi ở địa hình thấp và núi thấp 81
Bảng 4.9. Các taxon của thực vật thân gỗ trên núi đá vôi tại Khu bảo tồn
thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng 83
Bảng 4.10. Số loài và tỷ lệ % số loài thực vật thân gỗ của Khu BTTN Thần
Sa - Phƣợng Hoàng với Yên Tử, Đồng Sơn - Kỳ Thƣợng, Xuân
Liên, Văn Hóa Đồng Nai. 84
Bảng 4.11. So sánh số loài trên đơn vị diện tích giữa Thần Sa - Phƣợng
Hoàng với Xuân Liên, Yên Tử, Văn Hóa Đồng Nai. 84

ix
Bảng 4.12. So sánh tỷ trọng hai lớp trong ngành Mộc lan của thực vật thân gỗ
trên núi đá vôi Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng 84
Bảng 4.13. Các chỉ số đa dạng của các taxon thực vật thân gỗ trên núi đá vôi
Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng 85
Bảng 4.14. Các chỉ số họ, chi của Thần Sa - Phƣợng Hoàng so với Yên Tử,
Đồng Sơn - Kỳ Thƣợng, Xuân Liên, Văn Hóa Đồng Nai. 85
Bảng 4.15. Các họ đa dạng nhất của thực vật thân gỗ trên núi đá vôi Khu bảo
tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng 86
Bảng 4.16. Các chi đa dạng nhất của thực vật thân gỗ trên núi đá vôi Khu bảo
tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng 87
Bảng 4.17. Phổ dạng sống của thực vật thân gỗ trên núi đá vôi Khu bảo tồn
thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng 88

Bảng 4.33. Thống kê đàn gia súc của các xã thuộc Khu bảo tồn 121
Bảng 4.34. Tổng hợp các tác động của con ngƣời tới tài nguyên rừng của
Khu bảo tồn trên các tuyến điều tra 123 xi
DANH MỤC CÁC HÌNH

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy BQL khu BTTN Thần Sa - Phƣợng Hoàng 48
Hình 4.1. Biểu đồ chỉ số đa dạng Rẽnyi của các thảm thực vật rừng trên núi đá
vôi ở Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng 100
Hình 4.2. Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao rừng trên núi đá vôi ở Khu
bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng 107 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đa dạng sinh học (ĐDSH) có vai trò rất quan trọng đối với việc duy trì các
chu trình tự nhiên và cân bằng sinh thái. Đó là cơ sở của sự sống còn và thịnh vƣợng
của loài ngƣời và sự bền vững của thiên nhiên trên trái đất. Các nguồn tài nguyên
sinh học có ý nghĩa sống còn đối với quá trình phát triển kinh tế và xã hội của nhân
loại. ĐDSH ngày càng đƣợc công nhận là tài sản vô giá toàn cầu đối với thế hệ hiện
nay cũng nhƣ các thế hệ mai sau. ĐDSH thông qua các dịch vụ hệ sinh thái, cung cấp
toàn bộ các nhu cầu cần thiết, cơ sở đảm bảo cuộc sống no đủ, hạnh phúc của mỗi
ngƣời, sự phồn vinh của toàn xã hội, và sự phát triển bền vững của nền kinh tế đất
nƣớc cũng nhƣ của từng địa phƣơng. Tuy nhiên hệ sinh thái là những hệ thống sống,
có rất nhiều quá trình chuyển hoá bên trong mà mỗi tác động của chúng ta đều làm
cho chúng bị ảnh hƣởng, biến đổi, có khi không thể phục hồi lại trạng thái cũ đƣợc,
dẫn đến phá vỡ cân bằng các nhân tố môi trƣờng, gây ra những hậu quả nhƣ lũ lụt,

13.862.043 ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 10.423.844 ha, rừng trồng
3.438.200 ha, độ che phủ rừng 39,9%. Tuy diện tích rừng có tăng lên trong những
năm gần đây nhƣng chất lƣợng rừng vẫn bị suy giảm chủ yếu do việc khai thác rừng
tự nhiên không đúng quy trình và khai thác bất hợp pháp. Quản lý rừng bền vững và
phát triển nguồn tài nguyên rừng là 1 trong 5 mục tiêu cơ bản đƣợc xác định trong
Chiến lƣợc Phát triển Lâm nghiệp Quốc gia đến năm 2020.
Khu BTTN Thần Sa - Phƣợng Hoàng [113] đƣợc thành lập theo Quyết định số
3841/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, ngày 01 tháng 12 năm 1999
với diện tích là 11.280ha. Khu vực này có hệ sinh thái rừng núi đá độc đáo, có tính
ĐDSH phong phú với nhiều nguồn gen động thực vật quý hiếm và nhiều hệ sinh thái
chuẩn của vùng núi đá. Năm 2006, thực hiện Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg ngày 05
tháng 12 năm 2005 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc rà soát 3 loại rừng, Khu BTTN
Thần Sa - Phƣợng Hoàng đƣợc quy hoạch theo ranh giới mới trên địa bàn 6 xã và 1
thị trấn gồm: Đình Cả, Phú Thƣợng, Thƣợng Nung, Thần Sa, Sảng Mộc, Vũ Chấn,
Nghinh Tƣờng, với tổng diện tích tự nhiên là 18.858,9 ha và đã đƣợc Ủy ban nhân
tỉnh Thái Nguyên phê duyệt tại Quyết định số 1563/QĐ-UB ngày 08 tháng 8 năm
2007. Trong đó rừng tự nhiên là 17.639 ha; rừng trồng 197,3 ha; diện tích không có
rừng trên 1.000ha do Ban quản lý Khu BTTN Thần Sa - Phƣợng Hoàng trực tiếp
quản lý và bảo vệ. Là vùng quy hoạch rừng trên núi đá vôi, khu rừng đặc dụng có địa
hình phức tạp và hiểm trở, xa dân cƣ, giao thông liên lạc khó khăn.

3
Nằm trong hệ thống rừng đặc dụng của Việt Nam, Thần Sa - Phƣợng Hoàng là
một Khu BTTN có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự sống còn của cộng đồng
trong việc bảo tồn ĐDSH và bảo vệ môi trƣờng sinh thái. Tuy nhiên, thực tế nguồn
tài nguyên rừng ở đây đang bị tác động mạnh bởi sức ép dân sinh, kinh tế của dân cƣ
quanh vùng. Chính vì vậy, công tác bảo tồn tính ĐDSH, bảo vệ vốn gen quí cũng nhƣ
các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác đã đƣợc tỉnh Thái Nguyên rất quan tâm. Trong
những năm qua, Khu BTTN Thần Sa - Phƣợng Hoàng đã có một số cuộc điều tra,
đánh giá tài nguyên rừng, bƣớc đầu cũng đã đánh giá đƣợc giá trị, tiềm năng và ý

- Về thảm thực vật: Nghiên cứu các kiểu thảm thực vật tự nhiên trên toàn Khu bảo tồn.
- Về hệ thực vật: Đề tài chỉ nghiên cứu các loài thực vật thân gỗ trên núi đá vôi.
- Về những tác động của ngƣời dân địa phƣơng tới tài nguyên rừng của Khu BTTN Thần
Sa - Phƣợng Hoàng: Chỉ nghiên cứu những tác động trực tiếp.
3.3. Địa điểm nghiên cứu
Khu BTTN Thần Sa - Phƣợng Hoàng nằm trên 6 xã và 1 thị trấn, nhƣng do
xã Phú Thƣợng và thị trấn Đình Cả, rừng đã bị tàn phá nhiều, tính đa dạng loài thấp.
Vì vậy, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu các kiểu thảm thực vật rừng trên núi đá vôi ở
phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu phục hồi sinh thái nằm trên 5 xã phía
Bắc Khu BTTN Thần Sa - Phƣợng Hoàng là: Xã Thần Sa, Thƣợng Nung, Nghinh
Tƣờng, Sảng Mộc và xã Vũ Chấn.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Bổ sung dẫn liệu về tính đa dạng của thực vật thân gỗ và thảm thực vật của
hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu là những dẫn liệu cập nhật và là cơ sở khoa học cho việc
đề xuất giải pháp bảo tồn các loài thực vật thân gỗ trong hệ sinh thái rừng trên núi
đá vôi tại Khu BTTN Thần Sa - Phƣợng Hoàng.
5. Đóng góp mới của luận án
- Đã nghiên cứu một cách có hệ thống về đa dạng thực vật thân gỗ trên núi
đá vôi tại Khu BTTN Thần Sa - Phƣợng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên.
- Phân loại và đánh giá hiện trạng thảm thực vật tại Khu BTTN Thần Sa -
Phƣợng Hoàng theo phƣơng pháp của UNESCO, 1973.
- Xác định đƣợc vị trí phân bố của 30/49 loài thực vật thân gỗ quý hiếm đang
có nguy cơ bị đe dọa tại Khu BTTN Thần Sa - Phƣợng Hoàng, làm cơ sở để lập kế
hoạch bảo tồn.

5
Chƣơng 1

quần hệ, bậc thấp nhất ở dƣới phân quần hệ (dƣới quần hệ phụ).

6
Phân loại thảm thực vật theo động thái và nguồn gốc phát sinh: Theo trƣờng
phái này, dựa vào các đặc điểm khác nhau của thảm thực vật ở các trạng thái. Đó là
quần cao đỉnh, quần xã dẫn xuất, hay là quần xã ở các giai đoạn của quá trình hình
thành quần xã cao đỉnh. Đại diện cho trƣờng phái này là Ramenski (1938)[103],
Gorotkop (1946), Sotrava (1972)[112], Clemets (1916), Whittaker (1953)[209].
Trƣờng phái này khẳng định tính liên tục của thảm thực vật.
Phân loại thảm thực vật theo thành phần hệ thực vật: Đại diện là Braun -
Blanquet (1928)[215] và các nhà nghiên cứu của nƣớc Đức, Hung, Ba Lan,
Rumani,… Nguyên tắc cơ bản của trƣờng phái này là dựa vào loài đặc trƣng để
phân chia quần hợp thực vật. Yếu điểm của trƣờng phái này là chỉ chú ý đến loài
thực vật, ít chú ý đến các yếu tố khác, hơn nữa phƣơng pháp này cần một số lƣợng
rất lớn các bảng mô tả ô tiêu chuẩn nên rất tốn kém và khó làm.
Phân loại rừng phục vụ mục đích kinh doanh:
Phân loại rừng phục vụ mục đích kinh doanh đã hình thành và phát triển từ
đầu thế kỷ XX với công trình tiêu biểu là “Học thuyết về các kiểu rừng” của
Morodov G. F. [86]. Trong đó, Morodov G. F. đã trình bày những vấn đề cơ bản về
sinh thái rừng và coi kiểu rừng là đơn vị phân loại cơ bản. Mặc dù còn những thiếu
sót nhất định, học thuyết về kiểu rừng của Morodov đã đƣợc các nhà nghiên cứu ở
Liên Xô (cũ) kế thừa và phát triển nhƣ: Pogrepnhiac, Sucasop, Alechxeep, Nesterov,
Melekhov,
Kế thừa học thuyết của Morodov G. F. và trên quan điểm coi rừng là một
sinh địa quần lạc, Sucasop V. N. [115] đã xây dựng hệ thống phân loại với đơn vị
cơ bản là kiểu rừng. Hệ thống phân loại kiểu rừng của Sucasop V. N. đã phục vụ
thiết thực cho công tác kinh doanh rừng ở các nƣớc thuộc Liên Xô trƣớc đây, và đã
đƣợc một số nƣớc Đông Âu nhƣ Ba Lan, Hungari, Tiệp Khắc áp dụng.
Ở vùng nhiệt đới có thể nêu một số công trình nghiên cứu của các tác giả
nhƣ: Grisebach (1872), Drude (1890) và Warming (1896), Champion H.G.

và 29,2 loài) trong khi đó ở Trung Trung Hoa có 2900 loài 936 chi 155 họ (1/6/12,2)
(Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008) [137].
Theo Phạm Hoàng Hộ (1999-2003)[57], hệ thực vật trên thế giới nhƣ sau:
Pháp có khoảng 4.800 loài, châu Âu 11.000 loài, Ấn Độ khoảng 12-14.000 loài,
Canada có khoảng 4.500 loài kể cả loài du nhập, cả Bắc Mỹ có trên 14.000 loài,
Malaysia và Indonesia có khoảng 25.000 loài.
Lê Trần Chấn và cs (1999)[19], đƣa ra con số về số lƣợng loài thực vật ở các
vùng nhƣ sau: vùng hàn đới (đất mới: 208 loài); vùng ôn đới (Litva: 1439 loài), Cận
nhiệt đới (Palextin: 2334 loài); vùng nhiệt đới ẩm và nhiệt đới gió mùa (Philippin: 8099
loài, Bắc Việt Nam: 5609 loài.
Vƣờn quốc gia Doi Suthep-Pui ở miền Bắc Thái Lan, với diện tích 261km
2

có 2.220 loài. Trong đó, rừng thƣờng xanh có độ phong phú về loài cây có mạch
cao nhất (930 loài) so với các loại rừng khác: rừng rụng lá-tre nứa có 740 loài, rừng

8
hỗn giao có 755 loài, rừng nửa rụng lá - Sồi, có 533 loài, rừng thƣờng xanh - Thông
có 540 loài. (Maxwell and Elliott, 2001)[190]
Cho đến nay, chƣa có đầy đủ các tài liệu nói về hệ thực vật của các nƣớc
Đông Dƣơng. Ngoài bộ sách nổi tiếng Flore générale de l’Indochine của Lecomte
xuất bản tại Pari (1907 - 1951)[223]. Một số công trình tổng quát ít nhiều nói về hệ
thực vật Đông Dƣơng nhƣ Vidal (1960)[229], Schimid (1989) đã cho con số tổng
quát khoảng 10.000 loài và dự đoán có thể con số đó tăng lên 12.000 đến 15.000
loài. Những công trình lớn khác cần đƣợc kể đến là Bộ Thực vật chí Campuchia,
Lào và Việt Nam viết bằng tiếng Pháp, do Aubreville chủ biên, bộ sách gồm 29 tập
bộ Flore du Cambodge, du Laos et du Vietnam từ 1960 - 1997 [220] bao gồm 74 họ
cây có mạch (chƣa đầy 20% tổng số các họ) do các nhà thực vật Pháp biên soạn.
Vị trí của hệ thực vật Đông Dƣơng trong tổng thể của hệ thực vật toàn thế
giới đã đƣợc Takhtajan (1978)[204] và nhiều tác giả đề cập tới.

triển theo các xu hƣớng chính sau: đánh giá số lƣợng thực vật, phân vùng địa lý
thực vật. (Theo Lê Vũ Khôi và cs, 2001)[67].
Mỗi hệ thực vật bao gồm các loài giống nhau và khác nhau về nguồn gốc
phân bố địa lý do sự phụ thuộc vào điều kiện môi trƣờng và lịch sử phát sinh. Ý
nghĩa chủ yếu của việc phân tích nguồn gốc phát sinh là để phân biệt hai nhóm thực
vật: bản địa và di cƣ. Yếu tố bản địa của hệ thực vật đƣợc hiểu là các loài tham gia
vào thành phần hệ thực vật xuất hiện trong ranh giới không gian của hệ thực vật
đƣợc nghiên cứu. Trên thực tế, việc xác định loài (chi, họ, ) đặc hữu dựa trên khu
phân bố hiện tại là hoàn toàn khả thi nhờ nguồn tƣ liệu thực vật chí đã công bố của
nhiều nƣớc. Nó không cần phải nghiên cứu đầy đủ về cổ thực vật và cổ địa lý, trong
khi đó để khẳng định loài bản địa hoặc di cƣ thì tƣ liệu về cổ địa lý, cổ thực vật lại
hết sức quan trọng.
Một vấn đề cũng rất quan trọng khi phân tích đặc trƣng phân bố địa lý của hệ
thực vật là xác định các loài đặc hữu. Theo T. Pócs [227], A.I.Tolmachop [205],
J.Schmithusen [108]: “… đặc hữu là những loài chỉ phân bố ở một vùng (miền, địa
phƣơng…) duy nhất trên trái đất, không thể phát hiện đƣợc ở bất kỳ nơi nào khác”.
Rõ ràng là với cách hiểu này thì khi xác định tính đặc hữu chỉ cần quan tâm đến
không gian phân bố hiện tại của loài này hoặc loài kia, chứ không cần biết nguồn
gốc phát sinh của chúng. Nó khác với việc phân tích hệ thực vật về mặt di truyền là
để xác định nguồn gốc phát sinh, từ đó khẳng định đây là loài bản địa hoặc di cƣ.
Về phƣơng diện phân tích và đánh giá hệ thực vật Đông Dƣơng phải kể đến
Gagnepain (1944), tác giả đã phân tích toàn bộ hệ thực vật của bán đảo Đông
Dƣơng và khẳng định hệ thực vật Đông Dƣơng nghèo đặc hữu (12%) mà chủ yếu
các yếu tố di cƣ.

10
Về xác định yếu tố địa lý của từng loài có các tác giả nhƣ: Aliochin
(1961)[168], Schmidthusen (1964)[108], Pocs Tamas (1965) [227], Takhtajan
(1978)[204], K. et J. Mackinon (1986)[187], Wu (1991)[212].
Trong điều kiện hiện nay, việc nghiên cứu các yếu tố di truyền và lịch sử là


11
mạnh ở vùng khí hậu nhiệt đới ẩm (nhƣ ở Việt Nam), đất đá lại ít và mỏng, vách núi
gần nhƣ dựng đứng, sau thời gian không lâu phần lớn đất sẽ bị gột rửa xuống chân
núi. Hơn nữa núi đá khi không có tán rừng che phủ, biên độ nhiệt cao, phong hoá sẽ
rất mạnh, đá nứt thành từng tảng và sạt lở rơi xuống chân núi gây ra nhiều thiệt hại
đe doạ đời sống và sản xuất của nhân dân (Hoàng Kim Ngũ và Phạm Văn Điển,
2000) [94].
Viện Lâm nghiệp Quảng Tây và Quảng Đông (Trung Quốc) đã tiến hành
nghiên cứu đặc điểm sinh trƣởng của một số loài cây trên núi đá vôi nhƣ: Tông dù,
Mắc rạc (Dầu choòng), Xoan nhừ, Lát hoa, Nghiến, trong thời kỳ 1985-1998.
Những nghiên cứu đó đã đƣợc tổng kết sơ bộ sau nhiều hội thảo khoa học ở Học
viện Lâm nghiệp Bắc Kinh với sự tham gia của nhiều nhà khoa học Lâm nghiệp đầu
ngành của nƣớc này và những hƣớng dẫn tạm thời về kỹ thuật phục hồi rừng trên
núi đá vôi đã đƣợc xây dựng. Tuy nhiên, những nguyên lý về phục hồi và phát triển
rừng trên núi đá vôi chƣa đƣợc tổng kết một cách có hệ thống nên việc áp dụng
những hƣớng dẫn này cho nhiều quốc gia khác, trong đó có Việt Nam còn khiêm
tốn và đang trong giai đoạn thử nghiệm. (Hoàng Kim Ngũ và Phạm Văn Điển,
2000) [94].
Như vậy, có thể thấy rằng nghiên cứu về thực vật thân gỗ và thực vật trên
núi đá vôi trên thế giới vẫn còn khá là khiêm tốn, thông thường các nghiên cứu về
đa dạng sinh học được tiến hành trên toàn bộ lãnh thổ hoặc ở một vùng và cho cả
thảm thực vật rừng chứ không riêng với loài nào. Nhưng núi đá vôi là một hệ sinh
thái đặc thù, trong những năm qua tình trạng phá rừng trên núi đá diễn ra khá phổ
biến nên vấn đề phục hồi hệ sinh thái này ngày càng được quan tâm, chính vì vậy
đã có một số loài thực vật đặc trưng cho vùng núi đá đã được nghiên cứu thử
nghiệm gây trồng trên núi đá vôi, tuy nhiên việc phục hồi là rất khó khăn nên vấn
đề bảo tồn hệ sinh thái núi đá càng có ý nghĩa hơn bao giờ hết.
1.1.5. Ứng dụng các chỉ số đa dạng sinh học trong nghiên cứu thực vật
Whittaker (1975) [210] và Sharma (2003) [200] phân biệt 3 loại đa dạng sinh

quần xã thực vật. Cho đến nay thì những chỉ số này vẫn được áp dụng phổ biến,
nhưng chỉ số entropy Rẽnyi (H

) lại có ưu việt hơn các chỉ số đa dạng sinh học trên
và mới được đưa vào sử dụng.
1.1.6. Nghiên cứu về tái sinh rừng
Tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái
rừng, biểu hiện của nó là sự xuất hiện của một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở
những nơi còn hoàn cảnh rừng. Vai trò lịch sử của lớp cây con này là thay thế thế hệ
cây già cỗi. Vì vậy tái sinh từng hiểu theo nghĩa hẹp là quá trình phục hồi thành phần
cơ bản của rừng, chủ yếu là tầng cây gỗ. Tái sinh rừng có vai trò rất quan trọng trong
việc hình thành và duy trì sự đa dạng về thực vật trong các hệ sinh thái rừng (Phùng
Ngọc Lan, 1986)[70].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status