Nghiên cứu tính đa dạng và đề xuất giải pháp bảo tồn thực vật thân gỗ trên núi đá vôi ở khu bảo tồn thiên nhiên thần sa – phượng hoàng, tỉnh thái nguyên ( Luận án tiến sĩ) - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

NGUYỄN THỊ THOA

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP BẢO TỒN THỰC VẬT THÂN GỖ
TRÊN NÚI ĐÁ VÔI Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
THẦN SA - PHƢỢNG HOÀNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

NGUYỄN THỊ THOA

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP BẢO TỒN THỰC VẬT THÂN GỖ
TRÊN NÚI ĐÁ VÔI Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
THẦN SA - PHƢỢNG HOÀNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: LÂM SINH
Mã số: 62 62 02 05

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. TRẦN VĂN CON
2. TS. LÊ ĐỒNG TẤN

ngƣời đã định hƣớng cho tôi về lĩnh vực nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
và Khoa Lâm Nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên Chi Cục Kiểm Lâm
tỉnh Thái Nguyên, Khu bảo tồn Thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng, tỉnh Thái
Nguyên và nhân dân các xã Thần Sa, Thƣợng Nung, Nghinh Tƣờng, Sảng Mộc, Vũ
Chấn, huyện Võ Nhai đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình điều tra ngoại nghiệp.
Cảm ơn sự quan tâm chia sẻ, động viên ủng hộ của gia đình, bạn bè cả về
mặt tinh thần và vật chất để tôi có thể hoàn thành luận án, cảm ơn các em sinh viên
các khóa K39LN, K40LN đã hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu thực địa.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tất cả những sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2014
Tác giả luận án

Nguyễn Thị Thoa


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... xi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................... 3

Chƣơng 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU ......................................................................................................... 41
2.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................................. 41
2.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................................... 41
2.1.2. Địa hình ........................................................................................................... 41
2.1.3. Khí hậu ............................................................................................................ 41
2.1.4. Thuỷ văn .......................................................................................................... 42
2.1.5. Địa chất, thổ nhƣỡng ....................................................................................... 42
2.1.6. Rừng và thực vật rừng ..................................................................................... 42
2.2. Điều kiện kinh tế xã hội ..................................................................................... 43
2.2.1. Dân tộc ............................................................................................................ 43
2.2.2. Dân số và lao động .......................................................................................... 43
2.2.3. Thực trạng phát triển kinh tế ........................................................................... 44
2.2.4. Thực trạng cơ sở hạ tầng ................................................................................. 46
2.2.5. Nhận xét chung ............................................................................................... 47
2.3. Cơ cấu tổ chức ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng48
Chƣơng 3: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 53
3.1. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 53
3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................... 53
3.2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp ........................................................ 53
3.2.2. Phƣơng pháp chuyên gia ................................................................................. 54
3.2.3. Phƣơng pháp điều tra ...................................................................................... 54
3.2.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu ............................................................................... 60


v

Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 66
4.1. Đặc điểm của các lớp quần hệ thảm thực vật ở khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa
- Phƣợng Hoàng theo UNESCO, 1973 ..................................................................... 66


4.5. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn hệ thực vật thân gỗ trên núi đá vôi tại Khu
bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng ........................................................ 124
4.5.1. Nâng cao nhận thức về bảo tồn đa dạng sinh học ......................................... 124
4.5.2. Quy hoạch, tổ chức, quản lý.......................................................................... 125
4.5.3. Chính sách và sinh kế .................................................................................... 126
4.5.4. Khoa học, kỹ thuật ........................................................................................ 128
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................................... 130
1. Kết luận ............................................................................................................... 130
2. Đề nghị ................................................................................................................ 132
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA
TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN............................................................ 133
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 134


vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BNN:

Bộ Nông nghiệp

CS:

Cộng sự

CT:

Chỉ thị


Khai thác

KBT:

Khu bảo tồn

KBTTN:

Khu bảo tồn thiên nhiên

LS:

Lâm sản

LSNG:

Lâm sản ngoài gỗ

NN & PTNT:

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NS:

Ngân sách

OTC:

Ô tiêu chuẩn


Thủ tƣớng

UB:

Ủy ban

WWF:

Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (World Wide Fund for Nature)


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê số hộ nghèo năm 2011 của các xã thuộc Khu bảo tồn ............. 44
Bảng 2.2. Dân số và diện tích đất canh tác nông nghiệp, lâm nghiệp của các
xã thuộc Khu bảo tồn ............................................................................... 45
Bảng 3.1: Giá trị sử dụng của các loài thực vật thân gỗ ........................................... 62
Bảng 3.2: Thang phân chia dạng sống thực vật thân gỗ khu vực nghiên cứu
theo phƣơng pháp của Raunkiaer (1934) ................................................. 63
Bảng 4.1. Tổ thành rừng kín thƣờng xanh mƣa mùa cây lá rộng phục hồi tự
nhiên sau khai thác trên núi đất ở địa hình thấp ...................................... 68
Bảng 4.2. Tổ thành rừng kín thƣờng xanh mƣa mùa cây lá rộng phục hồi tự
nhiên sau canh tác nƣơng rẫy trên núi đất ............................................... 69
Bảng 4.3. Tổ thành rừng kín thƣờng xanh cây lá rộng trên núi đá vôi ở địa
hình thấp và núi thấp 500m ........................................................................ 73
Bảng 4.5. Tổ thành rừng kín thƣờng xanh cây lá rộng phục hồi tự nhiên trên
đất sau nƣơng rẫy ở độ cao >500m.......................................................... 74

Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng ................................. 89
Bảng 4.19. Giá trị sử dụng của các loài thực vật thân gỗ trên núi đá vôi ở
Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng ................................. 91
Bảng 4.20. Hiện trạng, phân bố một số loài thực vật thân gỗ quý hiếm trong
khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa, Phƣợng Hoàng ................................... 94
Bảng 4.21. Chỉ số đa dạng về loài tầng cây gỗ của các kiểu thảm thực vật
trên núi đá vôi .......................................................................................... 97
Bảng 4.22. Chỉ số tƣơng đồng (SI) tầng cây gỗ của các kiểu thảm thực vật
rừng trên núi đá vôi.................................................................................. 99
Bảng 4.23. Chỉ số đa dạng Rẽnyi ở các thảm thực vật rừng trên núi đá vôi............. 99
Bảng 4.24. Chỉ số đa dạng của cây gỗ tái sinh ở các kiểu thảm thực vật rừng
trên núi đá vôi ........................................................................................ 101
Bảng 4.25. Tổ thành và mật độ cây tái sinh trên các thảm thực vật rừng núi
đá vôi tại Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng ............... 103
Bảng 4.26. Chất lƣợng và nguồn gốc cây tái sinh rừng trên núi đá vôi ở Khu
bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng ....................................... 105
Bảng 4.27. Mật độ cây tái sinh theo cấp chiều cao rừng trên núi đá vôi ở Khu
bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng ....................................... 106


x

Bảng 4.28. Tổng hợp kết quả phỏng vấn về những tác động của ngƣời dân tới
tài nguyên rừng của khu bảo tồn............................................................ 108
Bảng 4.29. Số vụ vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn khu bảo
tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng từ năm 2010-2012 ............... 109
Bảng 4.30. Khai thác và sử dụng cây gỗ từ rừng tự nhiên tại Khu bảo tồn ............ 112
Bảng 4.31. Danh lục các loài cây thƣờng đƣợc dùng làm củi lấy từ rừng
tự nhiên ................................................................................................. 114
Bảng 4.32. Loại củi và lƣợng củi đƣợc ngƣời dân xung quanh Khu bảo tồn

cho chúng bị ảnh hƣởng, biến đổi, có khi không thể phục hồi lại trạng thái cũ đƣợc,
dẫn đến phá vỡ cân bằng các nhân tố môi trƣờng, gây ra những hậu quả nhƣ lũ lụt,
hạn hán, ô nhiễm, dịch bệnh,... dẫn đến khó khăn, thất bại trong các hoạt động kinh tế
và đời sống con ngƣời. Vì vậy, bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái và toàn bộ sự
ĐDSH là nhiệm vụ cần thiết để bảo vệ cuộc sống của con ngƣời. Sự phụ thuộc lẫn
nhau giữa con ngƣời và ĐDSH là điều cốt yếu đối với mọi dân tộc, bởi vì mọi cộng
đồng rút cục đều phụ thuộc vào các dịch vụ và tài nguyên của ĐDSH. Thảm thực vật
trên núi đá vôi là một hệ sinh thái đặc biệt và rất nhạy cảm, do đó mọi tác động tới hệ
sinh thái này đều gây ra những biến đổi không thể lƣờng trƣớc đƣợc, đặc biệt đây còn
là nơi có tiềm năng đa dạng sinh học cao. Vì vậy, nghiên cứu thảm thực vật trên núi
đá vôi mang một ý nghĩa khoa học quan trọng.
Báo cáo của Liên hợp Quốc năm 2012 nhấn mạnh đến tỷ lệ mất rừng; mối đe
dọa tới nguồn cung cấp nƣớc và ô nhiễm các vùng ven biển. Xu hƣớng chung/tổng
thể là suy giảm toàn cầu về ĐDSH là 1/3 lần trong 30 năm qua và xu hƣớng này còn
tiếp tục giảm. Có đến 2/3 các loài có thể biến mất. Theo Báo cáo Hành tinh Sống
2010 có tới 5 mối đe dọa lớn đối với ĐDSH là do hoạt động của con ngƣời [189].
Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguyên ĐDSH của
Việt Nam đã và đang bị suy giảm. Nhiều hệ sinh thái và môi trƣờng sống bị thu hẹp
về diện tích và nhiều taxon loài và dƣới loài đang đứng trƣớc nguy cơ bị tuyệt
chủng trong một tƣơng lai gần.


2

Bảo tồn ĐDSH ngày nay đã trở nên hết sức quan trọng trên phạm vi toàn thế
giới, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu đang diễn ra và ảnh hƣởng nghiêm
trọng tới đời sống của ngƣời dân. Nghiên cứu về ĐDSH hiện nay là một vấn đề có
tính chiến lƣợc, trong đó đa dạng thực vật chiếm vị trí hàng đầu vì thực vật có vai trò
quyết định toàn bộ sự sống của các sinh vật khác. Tuy nhiên, thực tế đang đặt ra
nhiều vấn đề liên quan đến bảo tồn ĐDSH cần phải giải quyết nhƣ quan hệ giữa bảo

trong việc bảo tồn ĐDSH và bảo vệ môi trƣờng sinh thái. Tuy nhiên, thực tế nguồn
tài nguyên rừng ở đây đang bị tác động mạnh bởi sức ép dân sinh, kinh tế của dân cƣ
quanh vùng. Chính vì vậy, công tác bảo tồn tính ĐDSH, bảo vệ vốn gen quí cũng nhƣ
các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác đã đƣợc tỉnh Thái Nguyên rất quan tâm. Trong
những năm qua, Khu BTTN Thần Sa - Phƣợng Hoàng đã có một số cuộc điều tra,
đánh giá tài nguyên rừng, bƣớc đầu cũng đã đánh giá đƣợc giá trị, tiềm năng và ý
nghĩa của một khu bảo tồn. Nhƣng một số nội dung quan trọng chƣa đƣợc thực hiện
một cách có hệ thống, đó là việc phân loại thảm thực vật tiếp cận theo phƣơng pháp
của thế giới (UNESCO, 1973), đánh giá đa dạng sinh học có hệ thống về các taxon
phân loại thực vật, yếu tố địa lý cấu thành hệ thực vật, công dụng và mức độ nguy
cấp của các loài, phân tích định lƣợng ĐDSH, đặc biệt là các loài thực vật thân gỗ
trên núi đá vôi - một hệ sinh thái đặc thù ở Việt Nam, để dựa trên cơ sở đó đƣa ra các
biện pháp bảo tồn thích hợp. Để góp phần đánh giá tính đa dạng thực vật thân gỗ
vùng núi đá vôi Khu BTTN Thần Sa - Phƣợng Hoàng, làm cơ sở cho công tác bảo
tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên sinh vật vùng đá vôi, tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu
tính đa dạng và đề xuất giải pháp bảo tồn thực vật thân gỗ trên núi đá vôi ở Khu
bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng đƣợc cơ sở khoa học nhằm bảo tồn và phát triển tài nguyên thực
vật tại Khu BTTN Thần Sa - Phƣợng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định đƣợc tính đa dạng về thảm và hệ thực vật tại Khu BTTN Thần Sa
- Phƣợng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên.
- Xác định đƣợc những tác động của ngƣời dân địa phƣơng tới tài nguyên
rừng của Khu BTTN Thần Sa - Phƣợng Hoàng.
- Đề xuất đƣợc một số giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển các loài thực vật
thân gỗ nói riêng và hệ thực vật nói chung tại khu vực nghiên cứu.



- Phân loại và đánh giá hiện trạng thảm thực vật tại Khu BTTN Thần Sa Phƣợng Hoàng theo phƣơng pháp của UNESCO, 1973.
- Xác định đƣợc vị trí phân bố của 30/49 loài thực vật thân gỗ quý hiếm đang
có nguy cơ bị đe dọa tại Khu BTTN Thần Sa - Phƣợng Hoàng, làm cơ sở để lập kế
hoạch bảo tồn.


5

Chƣơng 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Những nghiên cứu trên thế giới
1.1.1. Các nghiên cứu về thảm thực vật
Sự khác nhau về điều kiện khí hậu và đất đai tạo ra các kiểu rừng có thành
phần, cấu trúc và giá trị kinh tế rất khác nhau. Các nhân tố quan trọng nhất trong
việc phân hoá các kiểu thảm thực vật rừng nhiệt đới là lƣợng mƣa, nhiệt độ gắn liền
với đai độ cao.
Thảm thực vật rừng hay lớp phủ cây cỏ trên mặt trái đất, gồm các quần thể thực
vật thân gỗ, không những cung cấp lâm sản phục vụ cho đời sống con ngƣời, mà còn
có tác dụng bảo vệ môi trƣờng sinh thái, hạn chế tác hại của thiên tai nhƣ lũ lụt, hạn
hán, bão lốc,... (Thái Văn Trừng 1978, 1999)[157, 158]. Phân loại thảm thực vật là một
nội dung quan trọng đƣợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Thảm thực vật đƣợc hình
thành, tồn tại và phát triển trên nhiều điều kiện khác nhau. Vì vậy, sắp xếp và phân loại
chúng là vấn đề rất khó và đã có nhiều hệ thống phân loại khác nhau.
Phân chia theo các điều kiện sinh thái: Sennhicop (1941, 1964) [109, 110]
đƣa ra quan điểm phân loại rừng theo nơi sống và quần xã thực vật, trên đó có các
kiểu thảm thực vật đặc trƣng. Kiểu phân loại này đƣợc dùng nhiều với loại đồng cỏ
sử dụng làm cơ sở chăn nuôi và các quần xã cây trồng. Warming (1896) phân chia
thảm thực vật thành kiểu thảm thực vật thủy sinh, hạn sinh, ẩm sinh, trung sinh.
Đây là hệ thống phân loại lâu đời.
Phân loại theo cấu trúc ngoại mạo: Theo trƣờng phái này quần hợp là đơn vị

sót nhất định, học thuyết về kiểu rừng của Morodov đã đƣợc các nhà nghiên cứu ở
Liên Xô (cũ) kế thừa và phát triển nhƣ: Pogrepnhiac, Sucasop, Alechxeep, Nesterov,
Melekhov,...
Kế thừa học thuyết của Morodov G. F. và trên quan điểm coi rừng là một
sinh địa quần lạc, Sucasop V. N. [115] đã xây dựng hệ thống phân loại với đơn vị
cơ bản là kiểu rừng. Hệ thống phân loại kiểu rừng của Sucasop V. N. đã phục vụ
thiết thực cho công tác kinh doanh rừng ở các nƣớc thuộc Liên Xô trƣớc đây, và đã
đƣợc một số nƣớc Đông Âu nhƣ Ba Lan, Hungari, Tiệp Khắc áp dụng.
Ở vùng nhiệt đới có thể nêu một số công trình nghiên cứu của các tác giả
nhƣ: Grisebach (1872), Drude (1890) và Warming (1896), Champion H.G.
(1936)… Burt-Davy J. (1938), đã thực hiện một công trình tổng hợp tất cả các bảng
phân loại đã có và đề nghị một khung phân loại thảm thực vật nhiệt đới áp dụng cho
toàn thế giới. Đó là một công trình có giá trị, nhƣng lại khó áp dụng vào việc phân
loại thảm thực vật của từng vùng (Thái Văn Trừng, 1978) [157].
Beard J. S. (1946)[221], một nhà lâm học ngƣời Anh đã đề nghị một hệ thống
phân loại quần thể thực vật ở vùng nhiệt đới Nam Mỹ, và sau đó đến năm 1955 dựa
vào kết quả điều tra ông đã chỉnh lý và đƣa ra một hệ thống 3 cấp gồm quần hợp,


7

quần hệ và loạt quần hệ. Hệ thống phân loại này đƣợc xem là một trong những hệ
thống phân loại tốt nhất ở Châu Mỹ nhiệt đới đƣợc Richards P. W. đề nghị áp dụng
cho các vùng nhiệt đới khác. Nhƣợc điểm của hệ thống này là không lập đƣợc một
khung phân loại tổng quát, trong đó những nhân tố sinh thái phát sinh phải đƣợc xếp
theo một trật tự nào đó nhƣ Van Steenis đã đề nghị.
Một số nhận xét: Trên thế giới, các nghiên cứu về thảm thực vật đều hƣớng
vào việc xây dựng khung phân loại để trên cơ sở đó xác định các kiểu thảm thực vật
phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo: kinh doanh rừng, đánh giá hiện trạng, phân
bố của thực vật. Đối với lĩnh vực nghiên cứu về đa dạng sinh học thì đây là một nội

có 540 loài. (Maxwell and Elliott, 2001)[190]
Cho đến nay, chƣa có đầy đủ các tài liệu nói về hệ thực vật của các nƣớc
Đông Dƣơng. Ngoài bộ sách nổi tiếng Flore générale de l’Indochine của Lecomte
xuất bản tại Pari (1907 - 1951)[223]. Một số công trình tổng quát ít nhiều nói về hệ
thực vật Đông Dƣơng nhƣ Vidal (1960)[229], Schimid (1989) đã cho con số tổng
quát khoảng 10.000 loài và dự đoán có thể con số đó tăng lên 12.000 đến 15.000
loài. Những công trình lớn khác cần đƣợc kể đến là Bộ Thực vật chí Campuchia,
Lào và Việt Nam viết bằng tiếng Pháp, do Aubreville chủ biên, bộ sách gồm 29 tập
bộ Flore du Cambodge, du Laos et du Vietnam từ 1960 - 1997 [220] bao gồm 74 họ
cây có mạch (chƣa đầy 20% tổng số các họ) do các nhà thực vật Pháp biên soạn.
Vị trí của hệ thực vật Đông Dƣơng trong tổng thể của hệ thực vật toàn thế
giới đã đƣợc Takhtajan (1978)[204] và nhiều tác giả đề cập tới.
Theo Lê Trần Chấn và cs (1999)[19], trong phạm vi bắc bán cầu, tỷ lệ 10 họ
giàu loài nhất của hệ thực vật giảm dần từ vùng bắc cực đến vùng xích đạo (từ gần
75% đến khoảng 40%). Trong khi đó số họ chiếm vị trí nổi bật trong 10 họ giàu loài
nhất tăng dần từ vùng nhiệt đới (10%) đến vùng ôn đới, nhất là hàn đới.
Nghiên cứu về hệ thực vật Trung Quốc có thể kể một số tác giả nhƣ: Dunn S.
T. và Tutcher W. J. (1912)[173] về thực vật chí Quảng Đông và Hồng Kông; Chen
Feng-hwai và Wu Te-lin (1987-2006)[172] về thực vật chí Quảng Đông; Hang
Tseng-chieng (1994-2003)[180] đã cho ra đời bộ thực vật Đài Loan; Wu Zheng-yi
và Raven P.H. (1994-2007)[213] với thực vật chí Trung Quốc, Wu Te-lin
(2002)[214] với Danh lục các loài thực vật Hồng Kông. Mới đây nhất, năm 2008,
Hu Shiu-ying [181] với cuốn Thực vật chí Hồng Kông.
Tính đa dạng về các yếu tố địa lý thực vật:
Cơ sở lý luận của địa lý thực vật đƣợc hình thành và phát triển chỉ sau khi
học thuyết tiến hóa của S. Darwin ra đời. Sau đó, trong nửa sau thế kỷ XIX có nhiều
công trình nghiên cứu địa lý thực vật ra đời. Nhƣ công trình “Lớp phủ thực vật của
trái đất” của A. Grisebach, “Địa lý thực vật sinh thái học” của E. Warming (1896),
“Cơ sở sinh lý của địa lý cây cỏ” của A. F. W. Schimper (1898). A. Engler ngƣời
Đức (1879, 1882) đã nghiên cứu những nguyên lý lịch sử trong địa lý sinh vật. Ở

Rõ ràng là với cách hiểu này thì khi xác định tính đặc hữu chỉ cần quan tâm đến
không gian phân bố hiện tại của loài này hoặc loài kia, chứ không cần biết nguồn
gốc phát sinh của chúng. Nó khác với việc phân tích hệ thực vật về mặt di truyền là
để xác định nguồn gốc phát sinh, từ đó khẳng định đây là loài bản địa hoặc di cƣ.
Về phƣơng diện phân tích và đánh giá hệ thực vật Đông Dƣơng phải kể đến
Gagnepain (1944), tác giả đã phân tích toàn bộ hệ thực vật của bán đảo Đông
Dƣơng và khẳng định hệ thực vật Đông Dƣơng nghèo đặc hữu (12%) mà chủ yếu
các yếu tố di cƣ.


10

Về xác định yếu tố địa lý của từng loài có các tác giả nhƣ: Aliochin
(1961)[168], Schmidthusen (1964)[108], Pocs Tamas (1965) [227], Takhtajan
(1978)[204], K. et J. Mackinon (1986)[187], Wu (1991)[212].
Trong điều kiện hiện nay, việc nghiên cứu các yếu tố di truyền và lịch sử là
hết sức khó khăn đòi hỏi phải có đủ các dẫn liệu về cổ thực vật trong khi các nghiên
cứu về cổ thực vật còn quá ít. Do đó chúng ta chỉ có thể xem xét về mặt địa lý thực
vật tức là xem xét sự phân bố biện tại để phân chia và sắp xếp thực vật thành các
yếu tố địa lý thực vật.
Như vậy, từ các kết quả nghiên cứu trên cho thấy, tính đa dạng về hệ thực
vật đã được nghiên cứu từ thế kỷ XIX. Các nghiên cứu tính đa dạng của hệ thực vật
thường tập trung vào việc điều tra thống kê số lượng loài ở vùng, khu vực, một quốc
gia cụ thể. Trên cơ sở đó đánh giá độ phong phú về thành phần loài, sự phân bố
của hệ thực vật theo các bậc taxon, theo các yếu tố địa lý, dạng sống… Đây là cơ sở
dữ liệu để phân tích tính đa dạng thực vật ở một vùng nào đó và để đánh giá so
sánh giữa các vùng, các quốc gia.
1.1.3. Nghiên cứu về đa dạng của thực vật thân gỗ
Kuznetsov A. N. và cs (2011) [69], đã nghiên cứu trong hầu hết các kiểu
rừng nhiệt đới gió mùa điển hình. Kết quả đã thống kê đƣợc những cây gỗ thuộc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status