ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------
MA DUY BA
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC
LOÀI CÂY TRAI (GARCINIA FRAGRAEOIDES) TẠI KHU BẢO
TỒN NA HANG - TUYÊN QUANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Quản lý tài nguyên rừng
: Lâm Nghiệp
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------
MA DUY BA
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC
LOÀI CÂY TRAI (GARCINIA FRAGRAEOIDES) TẠI KHU BẢO
TỒN NA HANG - TUYÊN QUANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khóa học
Giảng viên hướng dẫn
: Chính quy
: Quản lý tài nguyên rừng
: Lâm Nghiệp
: 43 - QLTNR
: 2011 - 2015
: TS. Hồ Ngọc Sơn
Thái Nguyên, năm 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Để kết thúc khóa học 2011 - 2015 tại trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, được sự nhất trí của khoa Lâm nghiệp, tôi tiến hành thực tập tại
KBTTN Na Hang thuộc huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Với sự cố gắng
hết sức của bản thân cộng với sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình của thầy giáo, tôi
Bảng 4.3: Đặc điểm vật hậu của loài trong thời gian từ tháng 1 - 5 .................................... 36
Bảng 4.4: Đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa nơi có cây Trai phân bố ............................ 37
Bảng 4.5: Kết quả điều tra mô tả phẫu diện đất khu vực nghiên cứu .................................. 37
Bảng 4.6: Điều tra tầng cây cao OTC1 ................................................................................ 38
Bảng 4.7: Điều tra tầng cây cao OTC 2 ............................................................................... 39
Bảng 4.8: Điều tra tầng cây cao OTC 3 ............................................................................... 39
Bảng 4.9: Điều tra tầng cây cao OTC 4 ............................................................................... 39
Bảng 4.10: Điều tra tầng cây cao OTC 5 ............................................................................. 40
Bảng 4.11: Điều tra tầng cây cao OTC 6 ............................................................................. 40
Bảng 4.12: Cấu trúc tổ thành ở các OTC tính theo số cây................................................... 40
Bảng 4.13: Mật độ tầng cây cao của lâm phần và Trai ........................................................ 43
Bảng 4.14: Thành phần loài cây gỗ đi kèm với Trai ở các OTC ......................................... 44
Bảng 4.15: Thành phần loài cây bụi, thảm tươi nơi Trai phân bố ....................................... 45
ở các trạng thái rừng ............................................................................................................ 45
Bảng 4.16. Đặc điểm về độ tàn che của tầng cây cao ở các trạng thái rừng
nơi có Trai phân bố .............................................................................................................. 46
Bảng 4.17. Điều tra sự tác động của con người và vật nuôi
đến hệ thực vật rừng trong khu vực ..................................................................................... 47
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Hình thái thân cây Trai ............................................................................. 34
Hình 4.2: Hình thái vỏ cây Trai ....................................................................................... 34
Hình 4.3: Hình thái cành, tán cây Trai............................................................................ 34
Hình 4.4: Mặt sau lá Trai ................................................................................................. 35
Hình 4.5: Mặt trước lá Trai .............................................................................................. 35
N
Số cây
5
ODB
Ô dạng bản
6
OTC
Ô tiêu chuẩn
7
TB
Trung bình
8
TT
Thứ tự
9
MỤC LỤC
Phần 1.MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề .......................................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................................ 3
1.3. Ý nghĩa khoa học của đề tài ........................................................................................... 3
Phần 2.TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................................. 4
2.1. Trên thế giới ...................................................................................................................... 4
2.1.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài cây ..................................................................... 4
2.1.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học............................................................................ 5
2.1.3. Nghiên cứu về cây trai ................................................................................................. 8
2.2. Ở Việt Nam........................................................................................................................ 9
2.2.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài cây ..................................................................... 9
2.2.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái loài cây .................................................................. 10
2.3. Nhận xét, đánh giá chung ............................................................................................. 12
2.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu .................................................................................. 13
2.4.1. Điều kiện tự nhiên....................................................................................................... 13
2.4.2. Điều kiện dân sinh, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu .................................... 16
2.4.3. Hiện trạng tài nguyên rừng ...................................................................................... 19
2.4.4. Nhận xét, đánh giá thuận lợi, khó khăn của điều kiện
tự nhiên kinh tế- xã hội của khu bảo tồn. ......................................................................... 22
Phần 3.ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 24
3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ......................................................... 24
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................................. 24
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................... 24
3.2. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................................... 24
3.2.1. Đặc điểm hình thái và vật hậu của cây Trai.......................................................... 24
3.2.2. Đặc điểm sinh thái của loài cây Trai ....................................................................... 24
3.2.3. Một số đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng nơi loài cây Trai phân bố 24
lại lẫn nhau. Vai trò của tài nguyên thiên nhiên hay tài nguyên rừng nói riêng
đối với cuộc sống con người đã được nhiều tài liệu đề cập đến và không phải
bàn cãi nhiều. Tuy nhiên, dưới nhiều nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp khác
nhau đã và đang làm ảnh hưởng xấu đến nguồn tài nguyên này và làm cho
tính đa dạng sinh học bị suy giảm trầm trọng. Bên cạnh việc nhiều loài, nhiều
taxon được phát hiện và mô tả mới cho khoa học thì rất có thể nhiều loài khác
loài chưa từng được biết đến đã đối diện với nguy cơ bị đe dọa và tuyệt
chủng, và trong số đó có thể có những loài có giá trị đặc biệt đối với khoa học
và cuộc sống của con người.
Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang thuộc huyện Na Hang tỉnh Tuyên
Quang; là một khu bảo tồn thiên nhiên được thành lập theo Quyết định
274/UB-QĐ ngày 9 tháng 5 năm 1994 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên
Quang. Nằm trên địa bàn các xã Khâu Tinh, Côn Lôn, Sơn Phú, Thanh
Tương của huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang. Tọa độ: 22°16’ - 22°31’ vĩ độ
Bắc; 105°22’ - 105°29’ kinh độ Đông Diện tích: 22.401,5 ha. Là khu có hệ
sinh thái rừng trên núi đá vôi, hệ sinh thái điển hình của miền Bắc Việt Nam
với kiểu rừng nhiệt đới và á nhiệt đới còn tồn tại khá nhiều loài động, thực vật
quý hiếm đặc trưng cho vùng núi Bắc bộ, rất có giá trị nghiên cứu khoa học,
bảo tồn nguồn gen và giáo dục môi trường. Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang
còn được coi là “lá phổi xanh” là điểm du lịch hấp dẫn, có tác dụng to lớn
trong việc điều hòa khí hậu, hấp thụ các bon và các khí thải công nghiệp. Đây
còn là nơi phòng hộ đầu nguồn, nơi cung cấp nước cho thủy điện Na Hang,
nước sản xuất, sinh hoạt của người dân sinh sống quanh khu vực.
2
Từ khi được công nhận là khu bảo tồn thiên nhiên của quốc gia, khu
bảo tồn thiên nhiên Na Hang đã trở thành khu giao lưu,tiêu điểm nghiên cứu
khoa học của tổ chức trong nước và quốc tế.là điểm đến lý tưởng của nhiều du
Trai tại vườn quốc gia Na Hang, tỉnh Tuyên Quang làm cơ sở đề xuất các giải
pháp bảo tồn đa dạng sinh học loài cây này ở tỉnh Tuyên Quang và Việt Nam.
Mục tiêu cụ thể
- Xác định được những đặc điểm cơ bản về hình thái và vật hậu của loài
cây Trai.
- Xác định được một số đặc điểm sinh thái và phân bố, đặc điểm tái
sinh của loài cây Trai tại khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất các giải pháp bảo tồn loài cây này ở tỉnh Tuyên Quang và
Việt Nam.
1.3. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Về mặt khoa học: Bổ sung các thông tin khoa học và là cơ sở khoa học
cho các nhà quản lý bảo tồn.
Về mặt thực tiến: Nghiên cứu loài cây trai (Garcinia fragraeoides) làm
cơ sở để đề suất hướng bảo tồn loài và giám sát bảo tồn đa dạng sinh học tại
khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang Tuyên Quang.
4
Phần 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Trên thế giới
2.1.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài cây
Việc nghiên cứu sinh học loài cây trong đó có các đặc điểm hình thái
và vật hậu đã được thực hiện từ lâu trên thế giới. Đây là bước đầu tiên, làm
tiền đề cho các môn khoa học khác liên quan. Có rất nhiêu công trình liên
quan đến hình thái và phân loại các loài cây. Những nghiên cứu này đầu tiên
tập trung vào mô tả và phân loại các loài, nhóm loài,. ..Có thể kể đến một vài
công trình rất quen thuộc liên quan đến các nước lân cận như: Thực vật chí
sở thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley A.P (1935). Ông đã phân
chia ra sinh thái học cá thể và sinh thái học quần thể. Sinh thái học cá thể
nghiên cứu từng cá thể sinh vật hoặc từng loài, trong đó chu kỳ sống, tập tính
cũng như khả năng thích nghi với môi trường được đặc biệt chú ý.
Lacher. W (1978) đã chỉ rõ những vấn đề cần nghiên cứu trong sinh thái
thực vật như: Sự thích nghi với các điều kiện dinh dưỡng khoáng, ánh sáng, độ
nhiệt, độ ẩm, nhịp điệu khí hậu(Dẫn theo Nguyễn Thị Hương Giang, 2009)[13]
Tái sinh là một quá trình sinh học mang đặc thù của hệ sinh thái rừng,
đó là sự xuất hiện một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở những nơi còn
hoàn cảnh rừng. Hiệu quả của tái sinh rừng được xác định bởi mật độ, tổ
thành loài, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm phân bố.
Baur G.N (1962) [20]cho rằng, trong rừng nhiệt đới sự thiếu hụt ánh
sáng đã làm ảnh hưởng đến phát triển của cây con, còn đối với sự nảy mầm
thì ảnh hưởng đó thường không rõ ràng. Đối với rừng nhiệt đới, số lượng loài
cây trên một đơn vị diện tích và mật độ tái sinh thường khá lớn. Vì vậy, khi
nghiên cứu tái sinh tự nhiên cần phải đánh giá chính xác tình hình tái sinh
rừng và có những biện pháp tác động phù hợp.
6
Cấu trúc rừng là hình thức biểu hiện bên ngoài của những mối quan hệ
qua lại bên trong giữa thực vật rừng với nhau và giữa chúng với môi trường
sống. Nghiên cứu cấu trúc rừng để biết được những mối quan hệ sinh thái bên trong
của quần xã, từ đó có cơ sở để đề xuất các biện pháp kỹ thuật tác động phù hợp.
Hiện tượng thành tầng là một trong những đặc trưng cơ bản về cấu trúc
hình thái của quần thể thực vật và là cơ sở để tạo nên cấu trúc tầng thứ.
Phương pháp vẽ biểu đồ mặt cắt đứng của rừng do David và P.W Risa (19331934) đề sướng và sử dụng lần đầu tiên ở Guyan, đến nay phương pháp đó
vẫn được sử dụng nhưng nhược điểm là chỉ minh hoạ được cách sắp xếp
theo hướng thẳng đứng trong một diện tích có hạn. Cusen (1951) đã khắc
nghiên cứu.
Vối thuốc là loài cây tiên phong ưa sáng, biên độ sinh thái rộng, phân
bố rải rác ở các khu vực phía Đông Nam Châu Á. Vối thuốc xuất hiện ở nhiều
vùng rừng thấp (phía Nam Thái Lan) và cả ở các vùng cao hơn (Nepal) cũng
như tại các vùng có khí hậu lạnh. Là cây bản địa của Brunei, Trung Quốc, ấn
Độ, Lào, Myanmar, Nepal, Papua New Guinea, Phillipines, Thailand và Việt
Nam (World Agroforestry Centre, 2006). Vối thuốc thường mọc thành quần
thụ từ nơi đất thấp đến núi cao, phân bố ở rừng thứ sinh, nơi đồng cỏ, cây bụi
và ngay cả nơi ngập nước có độ mặn nhẹ. Vối thuốc có thể mọc trên nhiều
loại đất với thành phần cơ giới và độ phì khác nhau, từ đất cằn cỗi xương xẩu
khô cằn đến đất phì nhiêu, tươi tốt, có thể thấy Vối thuốc xuất hiện nơi đầm
lầy. Vối thuốc là loài cây tiên phong sau nương rẫy (Laos tree seed project,
2006) (dẫn theo Hoàng Văn Chúc, 2009)[4].
Theo Khamleck (2004) Họ Dẻ có phân bố khá rộng, với khoảng 900
loài chúng được tìm thấy ở vùng ôn đới Bắc bán cầu, cận nhiệt đới và nhiệt
đới, song chưa có tài liệu nào công bố chúng có ở vùng nhiệt đới Châu Phi.
Hầu hết các loài phân bố tập trung ở Châu Á, đặc biệt ở Việt Nam có tới 216
i
LỜI CẢM ƠN
Để kết thúc khóa học 2011 - 2015 tại trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, được sự nhất trí của khoa Lâm nghiệp, tôi tiến hành thực tập tại
KBTTN Na Hang thuộc huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Với sự cố gắng
hết sức của bản thân cộng với sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình của thầy giáo, tôi
đã hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp của mình. Nhưng do trình độ có hạn
và thời gian thực tập ngắn nên bản khóa luận của tôi không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo
và các bạn đồng nghiệp để bản khóa luận của tôi được hoàn chỉnh hơn.
Đối với mỗi miền có những tác phẩm lớn khác nhau như ở miền Nam
Việt Nam có công trình thảm thực vật Nam Trung Bộ của Schmid (1974),
trong đó tác giả đã chỉ rõ những tiêu chuẩn để phân biệt các quần xã khác
nhau là sự phân hóa khí hậu, chế độ thoát nước khác nhau. Nhà xuất bản khoa
học kỹ thuật đã xuất bản bộ sách “Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam” gồm 6 tập
do Lê Khả Kế chủ biên và ở miền Nam Phạm Hoàng Hộ (1970-1972) cũng
cho ra đời công trình đồ sộ 2 tập về “Cây cỏ miền Nam Việt Nam”, trong đó
giới thiệu 5326 loài, trong đó có 60 loài thực vật bậc thấp và 20 loài rêu, còn
lại là 5246 loài thực vật có mạch, và sau này là “Cây cỏ Việt Nam”.
Ngoài ra, còn rất nhiều các bộ sách chuyên khảo khác, tuy không tách
riêng cho vùng Tây Nam Bộ nhưng cũng đã góp phần vào việc nghiên cứu đa
dạng sinh học thực vật chung, như các bộ về Cây gỗ rừng Việt Nam (Viện
điều tra qui hoạch, 1971-1988), Cây thuốc Việt Nam (Viện dược liệu, 1990),
Cây tài nguyên (Trần Đình lý và cs, 1993), Cây gỗ kinh tế ở Việt Nam (Trần
Hợp & Nguyễn Bội Quỳnh, 1993), 100 loài cây bản địa (Trần Hợp & Hoàng
10
Quảng Hà, 1997), Cây cỏ có ích ở Việt Nam (Võ Văn chi và Trần Hợp,
1999), Tài nguyên cây gỗ Việt Nam (Trần Hợp, 2002), v.v...Gần đây Viện
sinh thái và tài nguyên sinh vật cũng đã xây dựng và biên soạn được 11 tập
chuyên khảo đến họ riêng biệt. Đây là những tài liệu vô cùng quý giá góp
phần vào việc nghiên cứu về thực vật của Việt Nam.
2.2.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái loài cây
Ở nước ta, nghiên cứu về đặc điểm sinh thái học của các loài cây bản
địa chưa nhiều, tản mạn, có thể tổng hợp một số thông tin có liên quan đến
vấn đề nghiên cứu như sau:
Nguyễn Bá Chất (1996)[3] đã nghiên cứu đặc điểm lâm học và biện
pháp gây trồng nuôi dưỡng cây Lát hoa, ngoài những kết quả nghiên cứu về
kỹ thuật tạo cây con Căm xe góp phần phục vụ trồng rừng ở Đắc Lắc - Tây
Nguyên, từ kết quả nghiên cứu với những kết luận về đặc điểm hình thái,
phân bố, cấu trúc, tái sinh tự nhiên,... tác giả còn đưa ra những kỹ thuật gây
trồng đối với loài cây này.
Ly Meng Seang (2008)[18] đã nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của
rừng Tếch trồng ở Kampong Cham Campuchia, đã kết luận: ở các độ tuổi
khác nhau: Phân bố N-D1,3 ở các tuổi đều có dạng một đỉnh lệch trái và nhọn,
phân bố N-H thường có đỉnh lệch phải và nhọn, phân bố N-Dt đều có đỉnh
lệch trái và tù. Giữa D1,3 hoặc Hvn so với tuổi cây hay lâm phần luôn tồn tại
mối quan hệ chặt chẽ theo mô hình Schumacher. Ngoài ra, tác giả cũng đề
nghị trong khoảng 18 năm đầu sau khi trồng rừng Tếch nên chặt nuôi dưỡng 3
lần theo phương pháp cơ giới, với kỳ dãn cách là 6 năm 1 lần.
Nguyễn Toàn Thắng (2008)[10] đã nghiên cứu một số đặc điểm lâm
học của loài Dẻ anh (Castanopsis piriformis) tại Lâm Đồng. Tác giả đã có
những kết luận rõ ràng về đặc điểm hình thái, vật hậu, phân bố, giá trị sử
dụng, về tổ thành tầng cây gỗ biến đổi theo đai cao từ 17 đến 41 loài, với các
loài ưu thế là Dẻ anh, Vối thuốc răng cưa, Du sam,....
12
Hoàng Văn Chúc (2009)[4] trong công trình “Nghiên cứu một số đặc
điểm tái sinh tự nhiên loài Vối thuốc (Schima wallichii Choisy) trong các
trạng thái rừng tự nhiên phục hồi ở tỉnh Bắc Giang” đã mô tả một cách chi
tiết về đặc điểm hình thái, vật hậu, tái sinh, phân bố,… của loài cây này ở khu
vực tỉnh Bắc Giang. Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần nhân rộng loài
cây bản địa có giá trị này.
Tóm lại, với những kết quả của những công trình nghiên cứu như trên,
là cơ sở để đề tài lựa chọn những nội dung thích hợp để tham khảo vận dụng
trong đề tài nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài cây Trai.
Bảng 4.4: Đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa nơi có cây Trai phân bố ............................ 37
Bảng 4.5: Kết quả điều tra mô tả phẫu diện đất khu vực nghiên cứu .................................. 37
Bảng 4.6: Điều tra tầng cây cao OTC1 ................................................................................ 38
Bảng 4.7: Điều tra tầng cây cao OTC 2 ............................................................................... 39
Bảng 4.8: Điều tra tầng cây cao OTC 3 ............................................................................... 39
Bảng 4.9: Điều tra tầng cây cao OTC 4 ............................................................................... 39
Bảng 4.10: Điều tra tầng cây cao OTC 5 ............................................................................. 40
Bảng 4.11: Điều tra tầng cây cao OTC 6 ............................................................................. 40
Bảng 4.12: Cấu trúc tổ thành ở các OTC tính theo số cây................................................... 40
Bảng 4.13: Mật độ tầng cây cao của lâm phần và Trai ........................................................ 43
Bảng 4.14: Thành phần loài cây gỗ đi kèm với Trai ở các OTC ......................................... 44
Bảng 4.15: Thành phần loài cây bụi, thảm tươi nơi Trai phân bố ....................................... 45
ở các trạng thái rừng ............................................................................................................ 45
Bảng 4.16. Đặc điểm về độ tàn che của tầng cây cao ở các trạng thái rừng
nơi có Trai phân bố .............................................................................................................. 46
Bảng 4.17. Điều tra sự tác động của con người và vật nuôi
đến hệ thực vật rừng trong khu vực ..................................................................................... 47
14
nhất là núi Pia Cao, cao 980 m. Địa hình dưới 300m chiếm 30%; 300m đến
800m chiếm 60%; trên 900m chiếm 10%.
Nhìn chung, địa hình trong khu vực được chia thành 2 dạng địa hình sau:
+ Địa hình vùng núi đá: Các dãy núi đá trải dài trên hầu hết các địa bàn
trong huyện với độ dốc trên 20°. Tại nhiều nơi núi đá còn có độ dốc tới 60°
với độ cao thay đổi từ 300 - 500 m. Khối núi đá vôi Kim Hỷ được đánh giá là
loại địa hình caxto trẻ với những đỉnh đá tai mèo, vách đứng, vực sâu, nhiều
sông suối chảy ngầm vô cùng nguy hiểm.
+ Địa hình vùng núi đất: Phân bố ở hầu hết các xã trong huyện, gồm
trung bình, có hai con sông lớn chảy qua là sông Gâm (phía Tây Tát Kẻ) và sông
Năng (phía đông Na Hang). Khu bảo tồn có nhiệm vụ quan trọng về bảo vệ
đầu nguồn của 2 con sông này, cùng các nhánh của chúng. Sông Năng (hiện
bị ngập lũ do xây dựng đập thuỷ điện và tạo thành hồ) chia Khu bảo tồn thành
2 khu vực, còn sông Gâm phía trên đập trở thành hồ và tạo thành ranh giới
phía Tây của Khu bảo tồn. Các vùng ngập lũ của cả hai sông này tạo thành lũ
cắt ngang vùng núi Pác Tạ ở phía Tây bờ đập. Dưới đập sông Gâm chảy về
phía Nam và gặp sông Lô.
- Địa chất,thổ nhưỡng
Khu bảo tồn gồm 5 loại đất chính: đất feralit màu vàng đỏ trên núi thấp,
tầng đất có nhiều mùn. Đất feralit màu đỏ vàng trên núi cao, tầng đất mỏng,
có nhiều mùn. Đất feralit màu vàng đỏ trên sườn đồi và chân núi, tầng đất
dày, có nhiều mùn. Đất feralit màu sẫm chân núi đá vôi. Đất phù sa, tầng đất
dày có nhiều mùn
- Rừng và thực vật rừng khu bảo tồn
Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ của các nhà khoa học. KBTTN Na
Hang còn khoảng 68% diện tích là rừng ẩm nhiệt đới vẫn còn ở tình trạng
nguyên sinh hoặc chỉ thay đổi chút ít bởi sự tác động của con người. Trong đó
có khoảng 70% là rừng trên núi đá vôi, tuy nhiên còn có những vùng rừng
thường xanh còn lại trên các đai thấp (Cox 1994). Cho đến nay đã xác định
được trên 2.000 loài thực vật (McNab et al. 2000), trong đó có nhiều loài
được ghi trong Sách đỏ Việt Nam (Anon. 1996) như Trai (Garcinia
16
fragraeoides), Mun (Diospyrus mollis), Nghiến (Burretiodendron hsienmu),
Lát Hoa (Chukrasiatabularis A.juss), Đinh (Markhamia stipulata), Thông tre
(Podocarpus neriifolius), Hoàng đàn, Trầm gió, Thông Pà cò. ..
- Khu hệ động vật