ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG HUYỀN TƯƠI
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC LOÀI CÂY CHÒ CHỈ
(Parashorea chinensis Wang Hsie) TẠI KHU RỪNG ĐẶC DỤNG
CHAM CHU, TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý tài nguyên rừng
Khoa
: Lâm nghiệp
Khoá học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Giảng viên hướng dẫn : T.S Nguyễn Thị Thoa
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG HUYỀN TƯƠI
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC LOÀI CÂY CHÒ CHỈ
(Parashorea chinensis Wang Hsie) TẠI KHU RỪNG ĐẶC DỤNG
CHAM CHU, TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý tài nguyên rừng
Lớp
: K43 - QLTNR
Khoa
TS. Nguyễn Thị Thoa
Hoàng Huyền Tươi
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Diện tích rừng và các loại đất rừng khu rừng đặc dụng Cham Chu ..... 17
Bảng 4.2: Kích thước lá trung bình của cây Chò chỉ ...................................... 36
Bảng 4.3. Bảng tổng hợp hệ số tổ thành theo số cây của các tầng cây cao nơi
xuất hiện loài Chò chỉ ............................................................................. 38
Bảng 4.4. Đặc điểm độ tàn che nơi có loài cây Chò chỉ ................................. 39
Bảng 4.5. Hình thức tái sinh của loài Chò chỉ tại 4 OTC ............................... 41
Bảng 4.6. Mật độ tái sinh của loài Chò chỉ ở 4 OTC ..................................... 41
Bảng 4.7. Thành phần loài cây bụi, thảm tươi và dây leo ở các OTC nơi có
Chò chỉ phân bố ...................................................................................... 42
Bảng 4.8. Mật độ loài Chò chỉ phân bố theo các độ cao trong các OTC........ 45
Bảng 4.9. Thống kê sự hiểu biết của người dân về loài cây Chò chỉ ............. 47
Bảng 4.10. Một số đặc điểm về sử dụng cây Chò chỉ của người dân địa
phương .................................................................................................... 48
Bảng 4.11. Tổng hợp số liệu tác động của con người và vật nuôi trên các
tuyến đo ................................................................................................... 50
Hvn
: Chiều cao vút ngọn
IUCN
: International Union for Conservation of Natural
Resources – Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế
KBT
: Khu bảo tồn
KBTTN
: Khu bảo tồn thiên nhiên
LSNG
: Lâm sản ngoài gỗ
NN
: Nông nghiệp
NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ODB
: Ô dạng bản
Phần 1: MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................3
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................3
1.3.1. Ý nghĩa thực tiễn ...............................................................................................3
1.3.2. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học.................................................3
Phần 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................................................4
2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu ................................................................4
2.1.1. Trên thế giới ......................................................................................................4
2.1.2. Ở Việt Nam .......................................................................................................9
2.1.3. Nhận xét, đánh giá chung ................................................................................13
2.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu ..........................................................................13
2.2.1. Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu ...................................................13
2.2.2. Điều kiện dân sinh, kinh tế - xã hội ................................................................18
2.2.3. Nhận xét, đánh giá thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
tới bảo tồn loài cây Chò chỉ ..............................................................................21
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....24
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................24
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................24
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................24
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................................24
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................24
3.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................25
3.4.1. Công tác chuẩn bị ............................................................................................25
3.4.2. Phương pháp kế thừa tài liệu có sẵn ở địa phương ...........................................25
3.4.3. Phương pháp ngoại nghiệp ..............................................................................25
3.4.4. Phương pháp nội nghiệp .................................................................................29
i
Sinh viên
Hoàng Huyền Tươi
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Rừng là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của trái đất nói chung và
của mỗi quốc gia nói riêng. Ngoài chức năng cung cấp những lâm sản phục vụ
nhu cầu của con người, rừng còn có chức năng bảo vệ môi trường sinh và rừng
là nơi lưu giữ các nguồn gen động thực vật phục vụ cho cho các hoạt động sản
xuất nông lâm nghiệp. Rừng có được những chức năng đó là nhờ có đa dạng
sinh học (ĐDSH). ĐDSH là một trong những nguồn tài nguyên quý giá nhất, vì
nó là cơ sở của sự sống còn, thịnh vượng và tiến hoá bền vững của các loài sinh
vật trên hành tinh chúng ta. Nhưng hiện nay dân số thế giới tăng, nhu cầu về
lâm sản tăng dẫn đến khai thác rừng quá mức và không khoa học làm cho diện
tích rừng bị suy giảm nghiêm trọng kéo theo suy giảm ĐDSH. Chính vì vậy
loài người đã, đang và sẽ phải đứng trước một thử thách, đó là sự suy giảm về
ĐDSH dẫn đến làm mất trạng thái cân bằng của môi trường kéo theo là những
thảm họa như lũ lụt, hạn hán, lở đất, gió bão, cháy rừng, ô nhiễm môi trường
sống, các căn bệnh hiểm nghèo… xuất hiện ngày càng nhiều. Tất cả các thảm
họa đó là hậu quả, một cách trực tiếp hay gián tiếp của việc suy giảm ĐDSH.
Việt Nam được coi là một trong những trung tâm ĐDSH của vùng
Đông Nam Á. Từ kết quả nghiên cứu về khoa học cơ bản trên lãnh thổ Việt
Nam, nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước đều nhận định rằng Việt Nam
là một trong 10 quốc gia ở Châu Á và một trong 16 quốc gia trên thế giới có
tính đa ĐDSH cao do có sự kết hợp của nhiều yếu tố.
Tuy nhiên, tài nguyên rừng Việt Nam đã và đang bị suy thoái nghiêm
loài động thực vật có giá trị, đặc biệt là loài Chò chỉ. Để tìm hiểu một số loài
động thực vật ở đó tôi tiến hành thực hiện đề tài tốt nghiệp nhằm “Nghiên cứu
một số đặc điểm sinh học loài cây Chò chỉ (Parashorea Chinensis Wang Hsie)
tại Khu rừng đặc dụng Cham Chu, tỉnh Tuyên Quang”.
3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được thực trạng của cây Chò chỉ tại khu vực nghiên cứu
- Xác định được đặc điểm hình thái, sinh thái, phân bố của loài Chò chỉ
tại Khu rừng đặc dụng
- Xác định được tác động của con người tới tài nguyên rừng tại Khu
rừng đặc dụng và đề xuất được giải pháp bảo tồn và phát triển loài
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa thực tiễn
- Thấy được sự đa dạng của các loài thực vật quý hiếm tại khu vực
nghiên cứu và sự suy giảm của các loài thực vật trong những năm qua, từ đó
đánh giá được sự tác động của con người đối với tài nguyên rừng.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm bảo tồn các loài thực vật quý hiếm nói
riêng và Khu rừng đặc dụng Cham Chu nói chung.
- Đây là tài liệu tham khảo cho mọi người có nhu cầu tìm hiểu về các
vấn đề nêu trong đề tài
1.3.2. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Qua quá trình thực hiện đề tài tạo cơ hội cho sinh viên tiếp cận
phương pháp nghiên cứu khoa học, giải quyết vấn đề khoa học ngoài thực tiễn.
- Làm quen với một số phương pháp được sử dụng trong nghiên
cứu đề tài cụ thể.
- Học tập và hiểu biết thêm về kinh nghiệm, kỹ thuật trong thực tiễn tại
địa bàn nghiên cứu.
ở các vùng sinh thái khác nhau sẽ có sự sai khác rõ rệt. Điều này có ý nghĩa
5
cần thiết trong nghiên cứu sinh thái cá thể loài và công các chọn tạo giống.
Các công trình như nêu trên cũng đã ít nhiều nêu ra các đặc điểm về chu kỳ
hoa, quả và các đặc trưng vật hậu của từng loài, nhóm loài.
Nghiên cứu về đặc điểm sinh thái học
Việc nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của loài làm cơ sở đề xuất
biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả trong
kinh doanh rừng rất được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Theo đó,
các lý thuyết về hệ sinh thái, cấu trúc, tái sinh rừng được vận dụng triệt để
trong nghiên cứu đặc điểm của 1 loài cụ thể nào đó.
Odum E.P (1971) [22] đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái, trên cơ
sở thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley A.P (1935). Ông đã phân
chia ra sinh thái học cá thể và sinh thái học quần thể. Sinh thái học cá thể
nghiên cứu từng cá thể sinh vật hoặc từng loài, trong đó chu kỳ sống, tập tính
cũng như khả năng thích nghi với môi trường được đặc biệt chú ý.
Lacher. W (1978) đã chỉ rõ những vấn đề cần nghiên cứu trong sinh
thái thực vật như: Sự thích nghi với các điều kiện dinh dưỡng khoáng, ánh
sáng, độ nhiệt, độ ẩm, nhịp điệu khí hậu (Dẫn theo Nguyễn Thị Hương Giang,
2009) [10].
Tái sinh là một quá trình sinh học mang đặc thù của hệ sinh thái rừng,
đó là sự xuất hiện một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở những nơi còn
hoàn cảnh rừng. Hiệu quả của tái sinh rừng được xác định bởi mật độ, tổ
thành loài, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm phân bố.
Vansteenis (1956) [24] đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến
của rừng nhiệt đới đó là tái sinh phân tán liên tục và tái sinh vệt.
Baur G.N (1962) [1] cho rằng, trong rừng nhiệt đới sự thiếu hụt ánh
nhận định: "Rừng mưa thực sự là một quần lạc hoàn chỉnh và cầu kỳ nhất về mặt
cấu tạo và cũng phong phú nhất về mặt loài cây".
7
Như vậy, nghiên cứu về tầng thứ theo chiều cao còn mang tính cơ giới,
nên chưa phản ánh được sự phân tầng phức tạp của rừng tự nhiên nhiệt đới.
Việc nghiên cứu về cấu trúc rừng đã và đang được chuyển từ mô tả
định tính sang định lượng với sự hỗ trợ của thống kê toán học và tin học.
Rollet B.L (1971) đã biểu diễn mối quan hệ giữa chiều cao và đường kính
bằng các hàm hồi quy, phân bố đường kính ngang ngực, đường kính tán bằng
các dạng phân bố xác suất.
Balley (1972) [21] sử dụng hàm Weibull để mô hình hoá cấu trúc
đường kính thân cây loài Thông,... Tuy nhiên, việc sử dụng các hàm toán học
không thể phản ánh hết được những mối quan hệ sinh thái giữa các cây rừng với
nhau và giữa chúng với hoàn cảnh xung quanh, nên các phương pháp nghiên cứu
cấu trúc rừng theo hướng này không được vận dụng trong đề tài.
Từ việc vận dụng các lý luận về sinh thái, tái sinh, cấu trúc rừng trên,
nhiều nhà khoa học trên thế giới đã vận dụng vào nghiên cứu đặc điểm sinh học,
sinh thái cho từng loài cây. Một vài công trình nghiên cứu có thể kể tới như:
Trung tâm Nông lâm kết hợp thế giới (World Agroforestry Centre,
2006), Anon (1996), Keble và Sidiyasa (1994) đã nghiên cứu đặc điểm hình
thái của loài Vối thuốc (Schima wallichii) và đã mô tả tương đối chi tiết về
đặc điểm hình thái thân, lá, hoa, quả, hạt của loài cây này, góp phần cung cấp
cơ sở cho việc gây trồng và nhân rộng loài Vối thuốc trong các dự án trồng
rừng (dẫn theo Hoàng Văn Chúc, 2009) [8].
Tian - XiaoRui (..) trong công trình nghiên cứu về khả năng chịu lửa
của một số loài cây trồng rừng đã rút ra kết luận, Vối thuốc (S. wallichii),
Castanopsis hystrix và Myrica rubra có sức chống lửa tốt nhất trong tổng số
Chò chỉ có tên khoa học là Parashorea chinensis Wang Hsie, là cây gỗ
nhỡ thuộc họ Dầu (Dipterocarpaceae Blume). Đặc điểm chung của họ Dầu
(Dipterocarpaceae) là một họ có khoảng 15 chi, 580 loài phân bố chủ yếu ở
Bắc bán cầu, Việt Nam có 6 chi với 40 loài. Cây lớn thân thẳng , thường
xanh hoặc rụng lá, trong thân hường có nhựa dầu. Cành, lá non thường phủ
9
ông hình sao hay vảy nhỏ. Lá đơn mọc cách, gân bên và gân nhỏ thường
song song, mép lá nguyên. Lá kèm lớn, thường bao chồi, sớm rụng. Hoa tự
chùm, hoặc bông, xếp thành viên chùy ở nách lá gần đầu cành. Hoa đều
lưỡng tính, mẫu 5, có mùi thơm. Đài hợp gốc dài hoặc ngắn, đôi khi liền với
bầu, song dai sau phát triển thành cánh quả. Tràng rời hoặc hơi hợp ở gốc,
xếp vặn. Nhị 5-15 có khi nhiều, trung đơi dài. Bầu trên 3 ô, mỗi ô 2 noãn,
một số chi có vòi nhị phình to ở gốc, quả khô hay kiên 1 hạt. Thường có đài
bao quả và phát triển thành cánh trên quả.
* Đặc điểm hình thái, sinh thái loài Chò chỉ
Cây mọc trong rừng nhiệt đới thường xanh, cao 30-40 m, đường kính thân
cây 60-80 cm hay hơn. Tán thưa hình trứng hay cầu. Gốc có bạnh nhỏ. Vỏ ngoài
xám hay nâu nhạt, hơi nứt dọc, khi già bong thành từng mảng, thịt vỏ vàng hoặc
hơi hồng, có mùi thơm nhẹ và nhựa màu vàng. Cành lớn thường bị vặn cong. Lá
hình trái xoan hoặc hình trứng trái xoan, 2 mặt có long hình sao, mang 15-20
đôi gân nổi rõ ở mặt dưới. Lá kèm hình trứng màu lục, dài 2cm, sớm rụng. Hoa
tự bông đầu cành hay nách lá. Hoa nhỏ có mùi thơm đặc biệt, mỗi hoa có một
đôi lá bắc màu trắng, đài rời. Trung đới có mũi nhọn ngắn. Mùa hoa tháng 4-5,
mùa quả tháng 7-8. Cây cho nhiều hạt , tỷ lệ nảy mầm cao nhưng chu kỳ ra quả
4-5 năm 1 lần. Tái sinh bằng hạt, tốc độ tăng trưởng trung bình.
* Nơi sống và sinh thái
Mọc rải rác trong rừng rậm thường xanh mưa mùa nhiệt đới, ở độ cao 600 900m. Cây ưa sáng, ưa đất đá vôi và đất cát ven sông suối.
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)
11
Nguyễn Bá Chất (1996) [6] đã nghiên cứu đặc điểm lâm học và biện
pháp gây trồng nuôi dưỡng cây Lát hoa, ngoài những kết quả nghiên cứu về
các đặc điểm phân bố, sinh thái, tái sinh,... tác giả cũng đã đưa ra một số biện
pháp kỹ thuật gieo ươm cây con và trồng rừng đối với Lát hoa.
Trần Minh Tuấn (1997) [20] đã nghiên cứu một số đặc tính sinh vật học
loài Phỉ ba mũi làm cơ sở cho việc bảo tồn và gây trồng tại Vườn Quốc gia Ba Vì
- Hà Tây (cũ), ngoài những kết quả về các đặc điểm hình thái, tái sinh tự nhiên,
sinh trưởng và phân bố của loài, tác giả còn đưa ra một số định hướng về kỹ thuật
lâm sinh để tạo cây con từ hạt và trồng rừng đối với loài cây này.
Vũ Văn Cần (1997) [5] đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm
sinh vật học của cây Chò đãi làm cơ sở cho công tác tạo giống trồng rừng ở
Vườn Quốc gia Cúc Phương, ngoài những kết luận về các đặc điểm phân
bố, hình thái, vật hậu, tái sinh tự nhiên, đặc điểm lâm phần có Chò đãi phân
bố,... tác giả cũng đã đưa ra những kỹ thuật tạo cây con từ hạt đối với loài
cây Chò đãi.
Nguyễn Thanh Bình (2003) [2] đã nghiên cứu một số đặc điểm lâm học
của loài Dẻ ăn quả phục hồi tự nhiên tại Bắc Giang. Với những kết quả
nghiên cứu đạt được, tác giả đã đưa ra nhiều kết luận, ngoài những đặc điểm
về hình thái, vật hậu, phân bố, cấu trúc và tái sinh tự nhiên của loài, tác giả
còn cho rằng phân bố N-H và N-D đều có một đỉnh; tương quan giữa Hvn và
D1,3 có dạng phương trình Logarit.
tiết về đặc điểm hình thái, vật hậu, tái sinh, phân bố,… của loài cây này ở khu
vực tỉnh Bắc Giang. Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần nhân rộng loài
cây bản địa có giá trị này.
Tóm lại, với những kết quả của những công trình nghiên cứu như trên,
là cơ sở để đề tài lựa chọn những nội dung thích hợp để tham khảo vận dụng
trong đề tài nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài Chò chỉ.
13
2.1.3. Nhận xét, đánh giá chung
Điểm qua các công trình nghiên cứu ở cả trên thế giới và ở Việt Nam,
đề tài rút ra một số nhật xét sau:
Chò chỉ (Parashorea chinensis Wang Hsie) là cây gỗ lớn có giá trị
kinh tế và giá trị đa dạng sinh học cao, có tên trong sách đỏ của Việt Nam,
đang có nguy cơ bị tuyệt chủng cao và cần được bảo tồn. Chò chỉ có biên độ
sinh thái hẹp, thích hợp với cả loại đất Feralit vàng nâu hoặc vàng đỏ và có
thể sống thành quần thụ rừng và trong hệ sinh thái đó, chúng có thể có những
vai trò khác nhau trên những lập địa khác nhau. Hiện nay, Chò chỉ đang bị
khai thác một cách quá mức, còn lại rất ít trong rừng tự nhiên và thường sống
chung với các loài cây gỗ khác như Sấu, Re, Kháo, Trâm,… Đặc biệt, Chò chỉ
rất nhạy cảm với đất chịu ảnh hưởng của Cácbonnat canxi. Trong tự nhiên thì
chưa thấy Chò chỉ tồn tại ở nơi đất trống, đồi núi trọc, đất bạc màu thoái hoá.
Tại RĐD Cham Chu, Chò chỉ có phân bố tự nhiên tương đối hẹp nên việc bảo
tồn và phát triển loài cây này đang là nhiệm vụ hết sức cấp bách của RĐD
Cham Chu nói riêng và của Việt Nam nói chung. Tuy nhiên, cho tới nay
những hiểu biết về đặc điểm sinh học, sinh thái đối với loài cây này còn rất ít,
thiếu thông tin, chưa có các công trình nghiên cứu chuyên sâu. Xuất phát từ
thực tiễn đó, đề tài nghiên cứu được đặt ra là cần thiết và cấp bách.
2.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Diện tích rừng và các loại đất rừng khu rừng đặc dụng Cham Chu ..... 17
Bảng 4.2: Kích thước lá trung bình của cây Chò chỉ ...................................... 36
Bảng 4.3. Bảng tổng hợp hệ số tổ thành theo số cây của các tầng cây cao nơi
xuất hiện loài Chò chỉ ............................................................................. 38
Bảng 4.4. Đặc điểm độ tàn che nơi có loài cây Chò chỉ ................................. 39
Bảng 4.5. Hình thức tái sinh của loài Chò chỉ tại 4 OTC ............................... 41
Bảng 4.6. Mật độ tái sinh của loài Chò chỉ ở 4 OTC ..................................... 41
Bảng 4.7. Thành phần loài cây bụi, thảm tươi và dây leo ở các OTC nơi có
Chò chỉ phân bố ...................................................................................... 42
Bảng 4.8. Mật độ loài Chò chỉ phân bố theo các độ cao trong các OTC........ 45
Bảng 4.9. Thống kê sự hiểu biết của người dân về loài cây Chò chỉ ............. 47
Bảng 4.10. Một số đặc điểm về sử dụng cây Chò chỉ của người dân địa
phương .................................................................................................... 48
Bảng 4.11. Tổng hợp số liệu tác động của con người và vật nuôi trên các
tuyến đo ................................................................................................... 50
16
từ tháng 10-11 đến tháng 3-4 năm sau, đây là thời kỳ khô hạn đối với sự phát
triển của hệ sinh thái, mùa mưa thừ tháng 4-5 đến tháng 10-11.
Nhiệt độ trung bình hàng năm 22,9°C, nhiệt độ trung bình tháng lạnh
nhất xuống đến 15,5°C vào tháng 1, tháng cao nhất lên đến 28°C rơi vào
tháng 7. Biên độ dao động nhiệt độ giữa tháng lạnh và tháng nóng nhất lên
đến 7,3°C.
Tổng lượng mưa trung bình năm đạt 1661mm đặc biệt 4 tháng có lượng
mưa trung bình trên 230mm là các tháng 6,7,8,9 chiếm đến 65,24% tổng
lượng mưa của năm. Điều này gây nên hiện tượng xói mòn đất và các thiệt hại