Nghiên cứu một số hoạt động sinh học của lactobacillus sp. Và bacillus subtilis để chế biế n thức uống chức năng từ đậu nành và gạo lức - Pdf 24

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGHIÊN CỨU MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG SINH HỌC
CỦA LACTOBACILLUS SP. VÀ BACILLUS
SUBTILIS ĐỂ CHẾ BIẾN THỨC UỐNG CHỨC
NĂNG TỪ ĐẬU NÀNH VÀ GẠO LỨC CBHD: TS. LÊ CHIẾN PHƯƠNG
SVTH : TRẦN TRUNG KIÊN
MSSV: 60604196

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 1 năm 2011

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Các anh chị cán bộ phòng công nghệ biến đổi sinh học, phòng vi sinh – Viện sinh
học nhiệt đới – đã hỗ trợ và hướng dẫn cách sử dụng máy móc, thiết bị, dụng cụ thí
nghiệm.
Các bạn sinh viên lớp HC06BSH – Trường Đại Học Bách Khoa TPHCM – đã
cùng học tập, trao đổi kinh nghiệm và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm việc.
Gia đình tôi đã động viên tinh thần và giúp đỡ về mặt kinh tế để tôi có thể an tâm
thực hiện luận văn.
Tôi xin gởi đến những người kể trên lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất!
ii
TÓM TẮT

Sản phẩm thức uống chức năng từ đậu nành và gạo lức được chế biến bởi hai
giống vi khuẩn Bacillus subtilis và Lactobacillus sp. tỷ lệ 2% mỗi giống với thành
phần dinh dưỡng có nguồn gốc thực vật, độ chua nhẹ, mùi nồng, độ nhớt cao và cung
cấp một lượng vi khuẩn sống 10
7
-10
8


iii iv

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ix
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1U
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3U
2.1 Thực phẩm chức năng 3
2.1.1 Khái niệm thực phẩm chức năng 3
2.1.2 Phân loại thực phẩm chức năng 4
2.2 Nguyên liệu đậu nành 7
2.2.1 Cây đậu nành 7
2.2.2 Hạt đậu nành 8
2.2.3 Thành phần hóa học 9
2.2.4 Giá trị y học của đậu nành 12
2.3 Nguyên liệu gạo lức 14
2.3.1 Giới thiệu 14
2.3.2 Thành phần hóa học 14
2.3.3 Giá trị dinh dưỡng và y học của gạo lức 17
2.4 Vi khuẩn lactic 18
2.4.1 Tổng quan về vi khuẩn lactic 18
2.4.2 Giống Lactobacillus 20
2.4.3 Vai trò probiotic của Lactobacillus 21

3.6.2 Phương pháp xác định đạm tổng số theo Kjeldahl 43
3.6.3 Phương pháp xác định đạm formol 45
3.6.4 Phương pháp xác định đạm amoniac 46

3.6.5 Phương pháp xác định đường tổng 47
3.6.6 Phương pháp xác định đường khử 48
3.6.7 Phương pháp xác định hàm lượng lipid thô 49
3.6.8 Phương pháp xác định chỉ số peroxyde 49
3.7 Phương pháp đánh giá cảm quan 50
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 52
4.1 Một số đặc tính của giống Lactobacillus sp. 52
4.1.1 Đặc điểm hình thái 52
4.1.2 Khả năng làm đông tụ sữa 52
4.1.3 Khả năng sinh acid lactic 53
4.2 Một số đặc tính của giống Bacillus subtilis 54
4.2.1 Đặc điểm hình thái 54
4.2.2 Đường cong sinh trưởng của Bacillus subtilis 55
4.2.3 Hoạt tính enzyme amylase 56
4.2.4 Hoạt tính enzyme protease 57
4.3 Kết quả khảo sát tỷ lệ giống Bacillus subtilis bổ sung vào sản phẩm 58
4.4 Kết quả khảo sát tỷ lệ giống Lactobacillus sp. bổ sung vào sản phẩm 59
4.5 Kết quả định lượng acid lactic trong sản phẩm 59
4.6 Ảnh hưởng của Lactobacillus sp. đối với Bacillus subtilis 60
4.6.1 Ảnh hưởng đơn lẻ của acid lactic đối với Bacillus subtilis 60
4.6.2 Ảnh hưởng đơn lẻ của dịch bacteriocin thô đối với Bacillus subtilis 61
4.7 Ảnh hưởng của dịch nuôi cấy Bacillus subtilis đối với Lactobacillus sp. 62
4.8 Kết quả phân tích các chỉ tiêu dinh dưỡng của sản phẩm 64
4.8.1 Độ ẩm 64
4.8.2 Đạm tổng 64
4.8.3 Đạm formol 65


vii DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Hệ thống phân loại FOSHU 6
Bảng 2.2 Thành phần các chất trong hạt đậu nành 9
Bảng 2.3 Thành phần acid amine trong protein đậu nành 10
Bảng 2.4 Thành phần khoáng trong protein đậu nành 10
Bảng 2.5 Thành phần vitamine trong protein đậu nành 10
Bảng 2.6 Thành phần carbohydrate trong đậu nành (so với khối lượng chất khô trong
đậu nành) 11

Bảng 2.7 Thành phần các acid béo trong dầu đậu nành 11
Bảng 2.8 Thành phần hóa học của gạo lức 14
Bảng 2.9 Thành phần và cân bằng năng lượng của ngũ cốc (Juliano, 1985) 15
Bảng 2.10 So sánh hàm lượng protein hòa tan giữa gạo thường và gạo lức 15
Bảng 2.11 Hàm lượng acid amine, vitamine khoáng chất của gạo lức 16
Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm định lượng enzyme amylase 38
Bảng 4.1 Đặc điểm hình thái vi khuẩn Lactobacillus sp. 52
Bảng 4.2 Đặc điểm hình thái vi khuẩn Bacillus subtilis 55
Bảng 4.3 Khảo sát tỷ lệ Bacillus subtilis sử dụng 58
Bảng 4.4 Khảo sát tỷ lệ Lactobacillus sp. sử dụng 59
Bảng 4.5 Kết quả ảnh hưởng của acid lactic đối với Bacillus subtilis 60
Bảng 4.6 Kết quả ảnh hưởng của dịch bacteriocin thô đối với Bac. subtilis 62
Bảng 4.7 Kết quả định lượng ảnh hưởng của dịch nuôi cấy Bacillus subtilis đối với
Lactobacillus sp. 63

Bảng 4.8 Kết quả định lượng đường tổng theo thời gian 66
Bảng 4.9 Kết quả định lượng đường khử theo thời gian 67

Hình 4.5 Đồ thị hàm lượng acid lactic sinh ra theo thời gian 54
Hình 4.6 Khuẩn lạc Bacillus subtilis trên môi trường CP 54
Hình 4.7 Tế bào vi khuẩn Bacillus subtilis 54
Hình 4.8 Đồ thị biểu diễn sinh khối Bacillus subtilis theo thời gian 55
Hình 4.9 Khả năng phân giải tinh bột của Bacillus subtilis 56
Hình 4.10 Đồ thị hoạt tính enzyme amylase của Bacillus subtilis 56
Hình 4.11 Khả năng phân giải casein của Bacillus subtilis 57
ix x

Hình 4.12 Đồ thị hoạt tính enzyme protease của Bacillus subtilis 57

Hình 4.13 Đồ thị giá trị pH và acid lactic của sản phẩm theo thời gian 59
Hình 4.14 Định tính ảnh hưởng của acid lactic đối với Bacillus subtilis 60
Hình 4.15 Đồ thị ảnh hưởng của acid lactic đối với Bacillus subtilis 61
Hình 4.16 Định tính ảnh hưởng của bacteriocin đối với Bacillus subtilis 61
Hình 4.17 Đồ thị ảnh hưởng của dịch bacteriocin thô đối với Bacillus subtilis 62
Hình 4.18 Ảnh hưởng của dịch nuôi cấy Bacillus subtilis đối với Lactobacillus sp 63
Hình 4.19 Độ ẩm của sản phẩm theo thời gian 64
Hình 4.20 Đồ thị biến đổi nitơ tổng số của sản phẩm theo thời gian 65
Hình 4.21 Đồ thị biến đổi đạm formol của sản phẩm theo thời gian 65
Hình 4.22 Đồ thị biến đổi đạm amoniac của sản phẩm theo thời gian 66
Hình 4.23 Đồ thị biến đổi hàm lượng lipid của sản phẩm theo thời gian 67
Hình 4.24 Đồ thị chỉ số peroxyde của sản phẩm 68
Hình 4.25 Sản phẩm thức uống chức năng từ đậu nành và gạo lức 70
Hình 4.26 Đồ thị phân phối xác suất 70
phẩm và dịch vụ có sức cạnh tranh kém trong nền kinh tế quốc dân. Một trong những
lý do chính là ít sản phẩm mới từ đậu nành có giá trị công nghiệp, các sản phẩm truyền
thống từ đậu nành thường mặn, không ăn được một lượng lớn mỗi khẩu phần, các phụ
phế phẩm (xơ) chưa được tận dụng đúng mức,… [6]. Gạo lức có thành phần dinh
dưỡng và dược chất cần thiết cho cơ thể như tinh bột, protein, lipid, vitamine, acid
folic,… Sự kết hợp giữa đậu nành và gạo lức sẽ cho ra một loại sản phẩm thực phẩm
nguồn gốc thực vật tự nhiên có giá trị dinh dưỡng cao và hoàn toàn có lợi cho sức
1

Chương 1: Mở đầu
2

khỏe. Hơn thế nữa, các chủng vi sinh vật Lactobacillus sp. và Bacillus subtilis là
những chủng vi sinh vật có hoạt tính probiotic cao. Hiện nay trên thị trường có một số
chế phẩm chức năng như Biosubtyl, Bioacimin,… chứa chủ yếu Bacillus subtilis và vi
khuẩn lactic dạng bột khô, trong các chế phẩm trên có khoảng 10
8
CFU/g mỗi giống vi
khuẩn. Bacillus subtilis sản sinh chủ yếu hệ enzyme amylase, protease có tác dụng
phân cắt tinh bột, protein của đậu nành và gạo lức thành những hợp chất giúp cơ thể dễ
dàng hấp thu hơn. Lactobacillus sp. sinh acid lactic và bacteriocin có tác dụng bảo
quản rất tốt, khi chúng được bổ sung vào sản phẩm sẽ làm tăng giá trị của sản phẩm cả
về mặt dinh dưỡng lẫn chức năng. Vì vậy, để sử dụng hữu hiệu hơn nguồn nguyên liệu
truyền thống và nhằm đa dạng hóa các sản phẩm dinh dưỡng chức năng, tôi đã thực
hiện đề tài “Nghiên cứu một số hoạt động sinh học của Lactobacillus sp. và Bacillus
subtilis để chế biến thức uống chức năng từ đậu nành và gạo lức”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Công trình này được thực hiện với mục đích cần đạt là tạo ra sản phẩm thức uống
phong phú, giàu thành phần dinh dưỡng và các giá trị chức năng từ nguyên liệu đậu
nành và gạo lức nhờ tác dụng sinh học của Bacillus subtilis và Lactobacillus sp. Qua

Ở Mỹ quan điểm về thực phẩm chức năng của ADA (The American Dietetic
Association): Thực phẩm chức năng là bao gồm tất cả các thành phần có trong nó
và cũng là thực phẩm được làm mạnh thêm, làm giàu thêm hoặc nâng cao thêm
yếu tố nào đó, có hiệu quả tiềm năng đến sức khỏe khi tiêu thụ một phần nó trong
khẩu phần có nhiều loại một cách thường xuyên với mức độ có tác dụng.
Theo FDA thì thực phẩm chức năng là loại thực phẩm cung cấp các chất dinh
dưỡng cơ bản có ích cho sức khỏe. Thực phẩm chức năng là thực phẩm mà nếu ăn
nó, thì sức khỏe sẽ tốt hơn khi không ăn nó. Ví dụ như rau xanh và trái cây có
chứa đủ chất để làm tăng cường sức khỏe. Những chất có hoạt tính sinh học trong
thực phẩm chức năng có ích cho sức khỏe hoặc có ảnh hưởng sinh lý theo hướng
mong muốn.
Theo IFIC (The International Food Information Council) thì thực phẩm chức
năng là thực phẩm có lợi cho sức khỏe bởi các chất dinh dưỡng cơ bản.
Theo ILSI (The International Life Sciences Institute of North America) thì
thực phẩm chức năng là loại thực phẩm có chứa hoạt tính sinh học có ích cho sức
khỏe trên cơ sở các chất dinh dưỡng cơ bản.
3

Chương 2: Tổng quan tài liệu
Viện nghiên cứu Y học của Viện hàn lâm khoa học Mỹ cho rằng thực phẩm
chức năng là thực phẩm có chứa một hay nhiều hơn những nguyên liệu thực phẩm
có sửa đồi để nâng cao hiệu quả cho sức khỏe.
Ở Trung Quốc thì thực phẩm chức năng được coi là thực phẩm bao gồm các
chất dinh dưỡng như thực phẩm bình thường, nhưng đặc biết có chứa yếu tố thứ
hai hay thứ ba có tác dụng phòng chống bệnh như là dược liệu.
Tại Việt Nam từ 1990-1991, Viện Dinh dưỡng đã xác định thực phẩm chức
năng là thực phẩm có chứa các chất có hoạt tính sinh học cần thiết cho sức khỏe
bao gồm cả thực phẩm chế biến cải tiến, thức ăn cổ truyền dân tộc và các thành
phần không dinh dưỡng khác có tác động đặc biệt và cần thiết cho sức khỏe.
Thuộc tính chức năng nói lên vai trò sinh học của một hay nhiều chất dinh

vào sữa có tác dụng kích thích vi khuẩn Bifidobacterium ở ruột già phát triển,
ức chế lên men thối.
Sữa giàu γ-globulin: người ta sử dụng những chủng vi sinh vật đặc biệt
(bioincubator) để sản xuất tạo nhiều γ-globulin trong sữa với mục đích điều trị
bệnh.
Lactoferrin: một dạng protein có chứa sắt có trong sữa động vật có chức
năng đề kháng sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh. Nó được coi là một phụ
gia thực phẩm thiên nhiên thay thế nhiều phụ gia hóa học khác trong chế biến
thịt hộp, lạp xưởng, xúc xích. Nó không chỉ có tác dụng sinh học cao mà còn
làm giảm lượng vi sinh vật có hại gây bệnh trong đường ruột và dạ dày.
Phô mai cải tiến: sử dụng chủng vi sinh vật kết hợp với quy trình chế biến
để làm giảm cholesterol, giảm lượng béo và natrium trong phomai, rất tốt cho
người bệnh tim mạch. Chủng vi sinh vật đặc biệt này làm thay đổi thành phần
chất lượng dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe, có tác dụng phòng và điều trị
bệnh.
2.1.2.3 Thực phẩm chức năng có nguồn gốc thực vật
Một số thực phẩm chức năng có nguồn gốc thực vật phổ biến như cà chua,
tỏi, các loại rau cải, cam quýt, rượu vang và nho đỏ, trà, đậu nành và gạo lức.
Với hàm lượng chất xơ cao, gạo lức cũng như đậu nành, trái cây sấy
khô
được khuyên dùng thường xuyên. Chất xơ kết dính độc chất trong lòng ruột
và kéo
theo
đường đào thải sẽ làm giảm sự tích tụ chất độc trong ruột già là
một trong những yếu
tố
gây ung thư trực tràng [48].
Gạo lức và ngũ cốc nguyên cám có thành phần chủ yếu là tinh
bột
đi kèm

lên men, miso soup, ngũ
cốc
Thực phẩm cho người
có cholesterol máu cao
Đạm đậu nành,
alginate, chitosan,
sitosterol ester
28
Nước giải khát, thịt viên,
xúc xích, sữa đậu nành,
bánh biscuit, margarin.
Thực phẩm cho người
có huyết áp cao
Chuỗi acid amin 42
Nước giải khát, soup, acid
lactic, nước uống lên
men, đậu nành.
Thực phẩm cho người
có triacyglycerol huyết
thanh cao
Diaglycerol và
sitosterol
9 Dầu ăn
Thực phẩm liên quan
hấp thụ và chuyên chở
khoáng chất
Casein, calcium citrate,
isoflavone
17
Nước giải khát, đậu nành

Đông Y trên 5000 năm. Ohsawa cho rằng với người bệnh mà âm dương thịnh
suy
thế
nào sau một thời gian ăn gạo lức muối vừng, cơ thể sẽ dần trở lại
thế quân bình
hoàn
hảo. Khi nấu cơm gạo lức, ta rửa gạo nhưng không vo
mạnh tay, ngâm nước khoảng
2
giờ, cứ 2 phần nước thì 1 phần gạo, để lửa
nhỏ cho đến khi cơm chín. Ở nước ta,
sau
nhiều năm nghiên cứu thực hành
phương pháp ăn uống dưỡng sinh, chúng ta cũng đã

2 thực đơn cơm gạo
lức muối mè, một dùng cho người bình thường và một dùng
cho
người
bệnh [9].
Ngoài cách phân loại trên, một số nước còn có các cách phân loại khác
nhau. Ở Nhật Bản, bảng phân loại hệ thống FOSHU (Food for Specific
Health Use) như bảng 2.1.
2.2 Nguyên liệu đậu nành
2.2.1 Cây đậu nành
Đậu nành được xem là một trong những cây trồng cổ nhất của thời đại, chúng
có nguồn gốc từ phương đông, được thuần hóa đầu tiên ở Trung Quốc vào khoảng
năm 644 trước công nguyên nhưng trước đó đã trở thành một loại cây trồng vào
khoảng 1700-1100 trước công nguyên hoặc sớm hơn. Sau khi lan khắp Trung
Quốc thì tới bán đảo Triều Tiên vào khoảng thế kỷ I sau công nguyên, sau đó tới

phôi chiếm 2% trọng lượng hạt, tử diệp chiếm 90% trọng lượng hạt [14].

Hình 2.2 Quả và hạt đậu nành [44]
Vỏ là lớp ngoài cùng của đậu nành, có nhiều loại màu sắc và là yếu tố cho việc
xác định giống đậu nành. Vỏ hạt có tác dụng bảo vệ phôi mầm chống lại nấm và vi
khuẩn.
Phôi là rễ mầm, phần sinh trưởng của hạt khi hạt nảy mầm.
8

Chương 2: Tổng quan tài liệu
Tử diệp gồm hai lá mầm tích trữ dinh dưỡng cho hạt. Chứa hầu hết các
protein, lipid của hạt, có màu xanh trước khi hạt chín và chuyển thành màu vàng
khi hạt chín [14].
2.2.3 Thành phần hóa học
Đậu nành có nguồn protein cao nhất trong các loại đậu, hạt; giàu chất béo,
carbohydrate, chất xơ, vitamine, chất khoáng, Protein đậu nành được coi là
nguồn protein thực vật quan trọng nhất chiếm 70% tổng số protein, dùng cho dinh
dưỡng trên phạm vi toàn cầu. Trong khi đó protein động vật chỉ chiếm 30%. Ưu
điểm của protein đậu nành là giá thành rẻ, giá trị dinh dưỡng cao và có nhiều tính
chất, chức năng phù hợp với nhiều loại sản phẩm. Ở mức độ sản xuất hiện nay,
đậu nành cung cấp khoảng 20% lượng chất béo, nhiều hơn bất kỳ nguồn động vật
đơn lẻ nào khác. Một kilogam đậu nành có chứa các hợp chất dinh dưỡng ngang
với 7,5 lít sữa bò hay 2,5 kg thịt hoặc 58 trái trứng. Để có được 1kg chất đạm dinh
dưỡng từ động vật cần sản xuất một lượng thành phẩm nhiều gấp 10 lần so với đậu
nành. Protein đậu nành không khác biệt nhiều so với protein động vật và cơ thể
con người tiêu hóa cả 2 như nhau. Ngoài ra trong hạt đậu nành còn cơ các hoạt
chất sinh học quý như polyphenols, lecithin, saponin, phytoestrogen
(isoflavonoids, lignans, isoflavones, coumestans,…) là nguồn dược liệu quý có
tính năng đa dạng bảo vệ cơ thể phòng và chống nhiều bệnh hiểm nghèo [6]. Đậu
nành có hàm lượng dinh dưỡng thay đổi rộng phụ thuộc vào giống và điều kiện

Riboflavine 3,4-3,6 Acid folic 2300
Niacine 21,4-23,0 Vitamine A 0,18-2,43
Pyridocine 7,1-12,0 Vitamine E 1,4
Biotine 0,8 Vitamine K 1,9
Acid pantothenic 13,0-21,5
10

Chương 2: Tổng quan tài liệu
Bảng 2.6 Thành phần carbohydrate trong đậu nành (so với khối lượng chất khô
trong đậu nành) [31]
Carbohydate Hàm lượng (%)
Cellulose 4,0
Hemicellulose
15,4
Raffinose
1,1
Stachyose
3,8
Saccharose
5,0
Các loại đường khác
5,1
Bảng 2.7 Thành phần các acid béo trong dầu đậu nành [31]
Acid béo Ký hiệu % khối lượng so với lipid tổng
Lauric 12:0 4,10
Myristic
14:0 4,10
Palmitic
16:0 8,90
Stearic

mỗi ngày (tương đương 70 – 80g đậu nành) thì có thể ngăn chặn được bệnh
tim mạch. Theo Đỗ Tất Lợi, trong y dược, đậu nành thường được phối hợp với
bột ngũ cốc làm thức ăn bổ dưỡng cho trẻ sơ sinh, bệnh phẩm, người lao động
quá sức,… Sở dĩ được như vậy là do các tác dụng của amino acid trong đậu
nành, đặc biệt là glycine và arginine.
So sánh chế độ dinh dưỡng và bệnh tim mạch ở Mỹ và Nhật Bản cho thấy
có sự khác biệt trong tỷ lệ người bệnh và số người tử vong. Số người tử vong
vì bệnh này ở Nhật thấp hơn ở Mỹ tới 6 lần. Người Nhật sống ở Hawaii bị
nhồi máu cơ tim cao hơn người Nhật sống ở Mỹ và thấp hơn người Nhật sống
trên đất Phù Tang, điều đó chứng tỏ ngoài nguyên nhân di truyền, bệnh tim
còn chịu ảnh hưởng của môi trường với chế độ ăn uống và nếp sống, người
Nhật sống tại quê hương tiêu thụ rất nhiều chất đạm do đậu nành cung cấp.
Đậu nành chứa các loại amino acid, globulin, isoflavones, saponins,
trypsine và acid linoneic,… là các chất tốt cho sức khỏe, chẳng hạn acid
linoneic được xem là chất có tính chống co thắt mạch máu giúp điều hòa nhịp
đập, chất genistein (thuộc nhóm isoflavones có trong đậu nành) có thể ngăn
ngừa hiện tượng đông máu bất thường trong mạch máu [40, 43, 51].
2.2.4.2 Đậu nành và ung thư
12

Chương 2: Tổng quan tài liệu
Ung thư là mối đe dọa lớn của nhân loại mà nguyên nhân vẫn chưa hoàn
toàn sáng tỏ. Chế độ dinh dưỡng có đậu nành được nhiều nghiên cứu cho là có
khả năng làm giảm nguy cơ gây vài loại ung thư có liên hệ tới kích thích tố
như ung thư vú, ung thư tử cung.
Trong bệnh ung thư, tế bào bất thường tăng trưởng và sinh sản vô chừng
mực, xâm lấn tiêu hủy tế bào lành rồi lan ra khắp cơ thể. Các tế bào này xuất
hiện dưới tác dụng của những tác nhân gây ung thư mà thực phẩm là một
trong những nguồn cung cấp: nitrit trong chế biến thịt, aflatoxin trong đậu
phộng, hóa chất trong thuốc trừ sâu,… Nhưng thực phẩm cũng chứa nhiều

các chức năng này bị suy yếu. Tiết giảm đạm thức ăn là một phương thức trị
liệu để bớt nặng nhọc cho thận. Khi đạm động vật được thay thế bằng đạm
thực vật như đậu nành thì số lượng protein trong nước tiểu giảm, chứng tỏ
thận bớt phải làm việc quá sức. Đạm đậu nành cũng làm giảm nguy cơ bệnh
sạn thận bằng cách không để calcium thất thoát qua nước tiểu. Isoflavones
trong đậu nành còn làm giảm bớt cảm giác nóng bừng mặt trong thời kỳ mãn
kinh của nữ giới, làm tăng tính miễn dịch, làm giảm các triệu chứng của tiểu
đường, bớt sạn túi mật [40, 43, 51].
13

Chương 2: Tổng quan tài liệu
2.2.4.4 Đậu nành và làm đẹp
Trong đậu nành có chứa isoflavones – một chất chống lão hóa giúp phụ nữ
trẻ lâu, tái tạo các mô, sung sức, tăng trí nhớ và làm cứng xương. Vì vậy trong
thực phẩm chức năng dành cho phụ nữ luôn có thành phần của đậu nành. Một
vài nghiên cứu cho thấy, isoflavones trong thực phẩm này là nhân tố tích cực
cho việc giảm mất tế bào xương. Isoflavones còn ngăn chặn quá trình gãy
xương và có hiệu ứng tương tự như estrogen trong việc bảo trì các mô xương.
Ngoài ra trong đậu nành còn chứa một lượng lớn các chất xơ. Khi chúng ta ăn,
các chất này sẽ quấn lấy thành phần chất béo và cholesterol trong thức ăn,
ngăn cản chúng hấp thụ vào cơ thể [40, 43, 51].
2.3 Nguyên liệu gạo lức
2.3.1 Giới thiệu
Gạo lức, gạo lứt hay gạo rằn (tên tiếng Anh là brown rice) là loại gạo chỉ xay
bỏ vỏ trấu, chưa được xát bỏ lớp cám gạo. Đây là loại gạo rất giàu dinh dưỡng đặc
biệt là các vitamine và nguyên tố vi lượng [41].

Hình 2.3 Gạo lức [56]
2.3.2 Thành phần hóa học
Bảng 2.8 Thành phần hóa học của gạo lức [10]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status