BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------
--------------
DƯƠNG THỊ HẢI LY
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC
CỦA CÁ CHÀY ðẤT (Spinibarbus hollandi Oshima, 1919)
Ở NAM ðÔNG – THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : Nuôi trồng thuỷ sản
Mã số : 60.62.70
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM ANH TUẤN
HÀ NỘI - 2010
giáo TS. Phạm Anh Tuấn ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và góp ý giúp tôi
hoàn thành tốt luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn chân thành tới các thầy cô
giáo Viện ðào tạo sau ñại học - trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Phòng
ðào tạo và Hợp tác quốc tế - Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I ñã ñồng
hành và tận tình giúp ñỡ chúng tôi trong suốt khóa học.
Tôi xin cảm ơn Lãnh ñạo Chi cục Nuôi trồng thủy sản - Thừa Thiên
Huế và các ñồng nghiệp ñã tạo mọi ñiều kiện tốt nhất ñể tôi học tập và công
tác. Tôi cũng xin cảm ơn tới ban lãnh ñạo và cán bộ Phòng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn huyện Nam ðông ñã cung cấp cho tôi những thông tin
quan trọng bổ sung cho luận văn của tôi ñược hoàn thiện và sát thực hơn.
Tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè và gia ñình những người ñã góp ý, giúp ñỡ
và ñộng viên trong thời gian tôi thực hiện luận văn này.
Tác giả Dương Thị Hải Ly
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
iiiMỤC LỤC
Trang
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng v
Phần 3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 16
3.1.1 Thời gian nghiên cứu 16
3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 16
3.2 Phương pháp nghiên cứu 16
3.2.1 Thu mẫu 16
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
iv3.2.2 Cố ñịnh mẫu 18
3.2.3 Phân tích mẫu 18
3.2.4 Thu thập số liệu thứ cấp 23
3.2.5 Xử lý số liệu 23
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 ðặc ñiểm sinh trưởng 24
4.1.1 Cấu trúc tuổi 24
PHỤ LỤC 50
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
vDANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Một số ñặc trưng và chế ñộ nhiệt ở huyện Nam ðông (
0
C) 12
Bảng 2.2 Lượng mưa trung bình tháng và năm ở huyện Nam ðông. 13
Bảng 2.3 Tổng số giờ nắng trung bình tháng và năm ở huyện Nam ðông 14
Bảng 4.1 Cấu trúc tuổi của cá Chày ñất 24
Bảng 4.2 Chiều dài và tốc ñộ tăng trưởng hằng năm của cá Chày ñất 25
Bảng 4.3 Tương quan giữa chiều dài ruột và chiều dài thân của cá
Chày ñất (n = 36) 26
Bảng 4.4 Thành phần thức ăn của cá Chày ñất 27
Bảng 4.5 Tần số xuất hiện các loài thức ăn trong ruột cá Chày ñất 28
Hình 2.4 Bản ñồ khí hậu huyện Nam ðông. 11
Hình 4.1 Tỉ lệ các bậc ñộ no của cá Chày ñất qua các tháng 30
Hình 4.2 Biểu ñồ ñộ no của cá Chày ñất chia theo nhóm tuổi 31
Hình 4.3 ðặc ñiểm sinh dục phụ thứ cấp ở cá ñực 32
Hình 4.4 Sự khác nhau của gai sừng ở cá ñực (♂) và cá cái (♀) 33
Hình 4.5 Hình thái chung của tuyến sinh dục ở cá Chày ñất 35
Hình 4.6 Tiêu bản tinh sào giai ñoạn I (phóng ñại 100 lần) 35
Hình 4.7 Tiêu bản mô học tinh sào giai ñoạn II (phóng ñại 100 lần) 36
Hình 4.8 Hình thái ngoài (A) và tiêu bản mô học (B) của tinh sào giai
ñoạn III (phóng ñại 100 lần) 36
Hình 4.9 Hình thái ngoài (A) và tiêu bản mô học (B) của tinh sào giai
ñoạn IV (phóng ñại 100 lần) 37
Hình 4.10 Hình thái ngoài (A) và tiêu bản mô học (B) của noãn sào giai
ñoạn I (phóng ñại 100 lần) 38
Hình 4.11 Hình thái ngoài (A) và tiêu bản mô học (B) của noãn sào giai
ñoạn II (phóng ñại 100 lần) 38
Hình 4.12 Hình thái ngoài (A) và tiêu bản mô học (B) của noãn sào giai
2
(Lê Thị Nguyện,
2002). Thêm vào ñó lượng mưa trung bình năm lớn nên nước sông Tả Trạch
khá dồi dào, tạo ra một hệ sinh thái phong phú và ña dạng. Nơi ñây còn lưu
giữ nhiều loài cá có giá trị kinh tế, quý hiếm thuộc vào danh sách các ñối
tượng ñược bảo vệ như cá Sỉnh gai (Onychostoma laticep), Chình mun
(Anguilla bicolor), Chình hoa (Anguilla marmorata),...Trong ñó có cá Chày
ñất (Spinibarbus hollandi Osima, 1919).
Cá Chày ñất (Spinibarbus hollandi Oshima, 1919) là loài có giá trị kinh
tế, chất lượng thịt thơm ngon, có thể thuần hóa trở thành ñối tượng nuôi kinh
tế (Bộ Thủy sản, 1996). Trong nước, cá Chày ñất phân bố ở Bắc Bộ, Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ, giới hạn phân bố thấp nhất về phía Nam của cá
là sông Trà Khúc (Quảng Ngãi). Sách ñỏ Việt Nam (2000) ñã xếp cá Chày ñất
vào bậc V (Vulnerable) là loài ñứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng ngoài thiên
nhiên trong một tương lai gần. Theo Quyết ñịnh 82/2008/Qð-BNN ngày 17
tháng 7 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì cá Chày
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
2ñất nằm trong Danh mục các loài thủy sinh quý hiếm bị ñe dọa tuyệt chủng ở
Việt Nam cần ñược bảo vệ, phục hồi và phát triển.
Trong khi nghiên cứu về sinh sản nhân tạo và nuôi cá Chày ñất ở Việt
Nam hiện chỉ mới bắt ñầu vì vậy cần có một cơ sở dữ liệu ñầy ñủ về ñặc ñiểm
sinh học của ñối tượng. Bước ñầu ñã có một số nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh
học của cá Chày ñất ở vùng phân bố Bắc Bộ tuy nhiên cần có thêm những dẫn
chứng về sinh học của cá Chày ñất ở các vùng phân bố khác nhau, góp phần
tạo nên một cơ sở dữ liệu ñầy ñủ hơn ñể phục vụ cho sinh sản nhân tạo và
nuôi cá Chày ñất.
Hình 2.1. Cá Chày ñất Spinibarbus hollandi Oshima, 1919
2.1.1.2. ðặc ñiểm hình thái và phân bố
ðặc ñiểm nhận dạng
Cơ thể thon dài, hình trụ, dẹp bên, bụng tròn. Viền lưng hơi cong. ðầu
lớn vừa phải, rộng ngang, hơi nhọn. Trước mũi có rãnh lõm sâu làm phần
trước miệng thấp xuống. Da mõm phát triển phủ lên gốc môi trên. Lỗ mũi
trước và sau dựa sát nhau, cánh mũi phát triển. Mắt tròn vừa phải. Miệng kề
dưới, hình cung nông.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
4Có 2 ñôi râu, râu mõm bằng ñường kính mắt. Râu góc miệng bằng 1,5
râu mõm. Môi trên và môi dưới dày, nối liền nhau ở góc miệng. Màng mang
rộng, nối liền với eo mang.
Khởi ñiểm vây lưng trước khởi ñiểm vây bụng. Trước gốc vây lưng có
một gai mọc ngược nằm sát lưng. Vây lưng không có tia gai cứng. Lỗ hậu
môn sát gốc vây hậu môn. ðường bên hoàn toàn, hơi cong về phía bụng. Vảy
lớn, xếp ñều ñặn, bụng tròn, có phủ vảy. Gốc vây bụng có một vảy phụ. Vây
ñuôi phân thùy sâu, mút cuối hơi tày và gần bằng nhau.
Cá có lưng màu xám ñen, bụng trắng. Viền ngoài vây lưng có một dải
sắc tố ñen rất ñặc biệt. Vây ngực, vây bụng, vây hậu môn ñều có màu hồng.
(Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2001)
Một số chỉ tiêu về hình thái
Vây lưng (D) = 4, 8-9; Vây hậu môn (A) = 3, 5; Vây bụng (V) = 1, 8-9;
Vây ngực (P) = 1,15 – 17; Lược mang cung mang I: 16 – 18. Răng hầu 3
hàng: 2.3.5 – 5.3.2. Vảy ñường bên 27 – 28;
Chiều dài thân (L
năm của cá Chày ñất ở sông Hồng: 1 tuổi dài 17,8cm; 2 tuổi dài 28,1cm; 3
tuổi dài 34,5cm; 4 tuổi dài 45cm; 5 tuổi dài 53cm và 6 tuổi là 62cm. (Nguyễn
Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2001)
2.1.1.4. ðặc ñiểm dinh dưỡng
Cá Chày ñất là loài cá ăn tạp. Thức ăn chủ yếu là ñộng vật không
xương sống, ấu trùng và côn trùng trưởng thành, giun ít tơ, giáp xác, tôm, ốc,
hến. Ngoài ra trong ruột còn thấy cá con, thực vật thượng ñẳng (cỏ, lá, quả
rụng), mảnh vụn thực vật và một số tảo hình sợi. (Nguyễn Văn Hảo và Ngô
Sỹ Vân, 2001).
2.1.1.5. ðặc ñiểm sinh sản
Cá bắt ñầu phát dục vào năm thứ 3 (2+ tuổi). Mùa sinh sản của cá ở hệ
thống sông Hồng vào tháng 3 – 5. Cá có chiều dài 60cm, 3600g chứa 123.000
trứng, ñường kính trứng 1,3 – 1,4 mm. Trứng cá màu vàng, hơi xanh, dính
trên ñá và các giá thể ở ñáy. Bãi ñẻ là nơi nước trong, chảy mạnh, ñáy nhiều
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
6sỏi cát, thượng nguồn các con sông ở miền núi. (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ
Vân, 2001)
2.1.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới, cá Chày ñất phân bố ở phía Nam của Trung Quốc và ðài
Loan. Vì vậy những nghiên cứu về cá Chày ñất chủ yếu xuất phát từ ñây.
Oshima (1919) ñã miêu tả ñầu tiên về một loài thuộc họ cá Chép, Spinibarbus
hollandi, từ ðài Loan, dưới một giống mới là Spinibarbus. Tổng cộng có 15
loài ñược xếp vào giống này nhưng chỉ có 5 loài ñược công nhận là hiện hữu:
Spinibarbus denticutalus (phân bố ở sông Pearl, ñảo Hải Nam và Bắc Việt
Nam), Spinibarbus hollandi (phổ biến ở Nam Trung Quốc bao gồm sông
Pearl, sông Yangtze, ñảo Hải Nam; ðài Loan và Bắc Việt Nam), Spinibarbus
ñầu nghiên cứu sơ lược một số ñặc ñiểm sinh học cơ bản của cá Chày ñất ở hồ
Ba Bể như ñặc ñiểm sinh trưởng, ñặc ñiểm dinh dưỡng và sinh học sinh sản.
Những nghiên cứu ñầu tiên về cá Chày ñất ở Việt Nam là nghiên cứu
về phân loại và ñặc ñiểm hình thái của tác giả Mai ðình Yên (1978). Nguyễn
Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân (2001) tiếp tục bổ sung thêm những ñặc ñiểm về
hình thái và sinh học của cá Chày ñất.
Cá Chày ñất ñược xem là loài cá có giá trị kinh tế, sản lượng khá cao ở
một số vùng miền núi, phân bố ở khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ, là loài có nguy cơ ñe bị dọa tuyệt chủng (Bộ Thuỷ Sản, 1996).
Ngô Sỹ Vân (2005) với ñề tài “ðánh giá nguồn lợi thủy sản hồ Ba Bể
làm cơ sở cho việc xây dựng các quy ñịnh quản lý và tái tạo nguồn lợi” ñã
bước ñầu nghiên cứu sơ lược một số ñặc ñiểm sinh học cơ bản của cá Chày
ñất như ñặc ñiểm sinh trưởng, ñặc ñiểm dinh dưỡng và sinh học sinh sản. Một
số kết quả nghiên cứu về sinh học của cá Chày ñất ở hồ Ba Bể như sau:
Về ñặc ñiểm sinh trưởng: tương quan giữa chiều dài L (cm) và khối
lượng W (g) là của cá Chày ñất ở hồ Ba Bể là W = 0.0191L
2.9163
, bắt gặp 6
nhóm tuổi từ 0
+
ñến 5
+
. Trong ñó nhóm tuổi 0
+
– 3
+
chiếm tỉ lệ cao.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
8
Quảng Nam. ðiểm cực Nam ở 15
0
59
’
33
’’
vĩ Bắc (Phía ðông núi Atine).
- Phía Bắc giáp huyện Hương Thủy và Phú Lộc. ðiểm cực Bắc ở
16
0
11
’
30
”
vĩ Bắc (Khu vực ñộng Truồi).
- Phía Tây giáp huyện A Lưới. ðiểm cực Tây ở 107
0
30
’
33
”
kinh ðông
(Thượng nguồn sông Hữu Trạch).
- Phía ðông giáp huyện Phú Lộc và huyện Hòa Vang thuộc thành phố
ðà Nẵng. ðiểm cực ðông ở 107
0
53
’
kinh ðông (Phía ðông núi Bạch Mã).
(Sở khoa học và công nghệ Thừa Thiên Huế, 2004)
cao nhất 1710m và ñộ cao trung bình 600 – 1000m, ñộ dốc trên 25
0
(Lê Thị
Nguyện, 2002).
2.2.3. ðặc ñiểm khí hậu
Nằm trong khu vực miền Trung phía Bắc của ñèo Hải Vân nên khí hậu
Nam ðông thuộc vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa, có mùa ñông tương ñối
lạnh của miền Bắc. Tuy nhiên do ảnh hưởng của vị trí ñịa lý và ñịa hình nên
ngoài những ñặc ñiểm chung, khí hậu Nam ðông còn có những nét ñặc thù
riêng của vùng ñồi núi.
Hình 2.4. Bản ñồ khí hậu huyện Nam ðông.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
12 Chế ñộ nhiệt
Nam ðông có một nền nhiệt cao, khá tiêu biểu cho chế ñộ nhiệt ở vùng
nhiệt ñới. Tuy nhiên do ảnh hưởng của ñộ cao ñịa hình nên nhiệt ñộ có sự
phân hóa theo không gian rất rõ, ñó là sự giảm dần nhiệt ñộ theo ñộ cao. Ở ñộ
cao dưới 100m, nhiệt ñộ trung bình năm trên 24
0
C; từ 100 – 150m và trên
500m, nhiệt ñộ trung bình năm khoảng 24,6
0
C nhưng ở vùng núi thấp thì
nhiệt ñộ trung bình năm trên 24
0
C và vùng núi cao dưới 22
35,2
0
C. (Lê Thị Nguyện, 2002).
Bảng 2.1. Một số ñặc trưng và chế ñộ nhiệt ở huyện Nam ðông (
0
C)
Tháng Năm Các yếu
tố
I II III IV V VI VII VIII
IX X XI XII
T
0
trung
bình tháng
19,8 21,0 23,3 26,2 27,3 27,8 27,7 27,4 26,1 24,2 22,0 19,9 24,4
Biên ñộ
nhiệt ngày
7,9 8,5 10 10,6 10,8 11,6 10,6 9,8 7,2 6,0 6,2 6,2 7,9
(Nguồn: Lê Thị Nguyện, 2002)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
13Sự chênh lệch nhiệt ñộ trung bình giữa các tháng mùa ñông lớn hơn
giữa các tháng mùa hè. Từ tháng III ñến tháng IV nhiệt ñộ tăng nhanh nhất,
tháng XI ñến tháng XII nhiệt ñộ giảm nhanh nhất. Mức tăng của nhiệt ñộ
tương ñương với mức giảm của nhiệt ñộ và ñạt cực ñại vào thời kì chuyển
tiếp gió mùa ðông Bắc sang gió mùa Tây Nam và ngược lại. Tuy nhiên, sự
(Nguồn: Lê Thị Nguyện, 2002)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
14Theo quy luật, lượng mưa ở Nam ðông tăng theo ñộ cao, tổng lượng
mưa năm có xu hướng giảm dần từ ðông sang Tây và từ Bắc xuống Nam, xa
dần trung tâm mưa Bạch Mã. Nơi có lượng mưa cao nhất là những vùng gần
trung tâm mưa Bạch Mã như Khe Tre, Hương Lộc, Thượng Lộ với lượng
mưa trung bình năm dao ñộng trong khoảng 3400 – 4000mm. Vùng ñất thấp
dọc theo thung lũng sông ở xã Hương Sơn, nông trường Nam ðông, Hương
Hữu, Hương Giang, Thượng Nhật là vùng có lượng mưa thấp nhất, ñạt trên
dưới 3000mm/năm. Lượng mưa năm tập trung chủ chủ yếu vào thời kỳ mưa
chính: từ tháng 9 ñến tháng 12. Lượng mưa chênh lệch giữa tháng mưa nhiều
nhất (tháng 10)và tháng mưa ít nhất (tháng 3) là rất lớn: 994mm.
Chế ñộ nắng: Tổng số giờ nắng trung bình năm ở huyện Nam ðông
ñạt 1936 giờ. Thời kỳ nắng nhất là thời kỳ khô hạn nhât: từ tháng 5 ñến tháng
7, mỗi tháng có trên 200 giờ, từ tháng 8 trở ñi số giờ nắng giảm dần và ñạt
cực tiểu vào tháng 12 (74 giờ), sau ñó lại tăng dần qua các tháng. (Lê Thị
Nguyện, 2002)
Bảng 2.3. Tổng số giờ nắng trung bình tháng và năm ở huyện Nam ðông
Tháng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Năm
127 135 170 181 215 206 226 202 171 132 97 74 1936
(Nguồn: Lê Thị Nguyện, 2002)
ðộ ẩm không khí: Nam ðông là một trong những khu vực có ñộ ẩm
tương ñối trung bình năm cao (86%), thời kỳ có ñộ ẩm thấp kéo dài 5 tháng:
. Chiều dài trung bình của toàn lưu vực sông khoảng 30km,
chiều rộng khoảng 40km.
Lượng mưa trung bình năm ở ñây khoảng 3300 – 3400mm nên nước
sông Tả Trạch khá dồi dào. Mặt khác do ñịa hình ñồi núi phức tạp nên thượng
nguồn sông Tả Trạch bị chia thành nhiều khe suối nhỏ, nhiều thác, ghềnh.
Nhiệt ñộ nước sông: trung bình 24,9
0
C, cao nhất là 32,2
0
C và thấp nhất
vào khoảng 9,2
0
C.
ðộ mặn: 0‰ do sông suối Nam ðông thuộc huyện miền núi nên không
bị ảnh hưởng của triều mặn, vẫn giữ nguyên nguồn nước ngọt tự nhiên.
ðộ khoáng: ñộ khoáng hóa nước sông Nam ðông thuộc loại thấp từ 50
– 100mg/l. Thành phần các ion chiếm 36 – 44%. ðộ cứng nước sông ở ñây
thuộc vào loại rất mềm, khoảng từ 1 – 1,5me/l. (Lê Thị Nguyện, 2002)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
16Phần 3. ðỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
3.1.1. Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu ñược tiến hành từ 1/2010 ñến 9/2010.
3.1.2. ðịa ñiểm nghiên cứu
Hệ thống sông Tả Trạch thuộc ñịa bàn huyện Nam ðông tỉnh Thừa
0
sau khi ñã cố ñịnh bằng dung dịch Bouin trong 24
tiếng, ñể tiến hành cắt mô tế bào trứng.
ðối với mẫu nghiên cứu dinh dưỡng: Cá mới ñánh bắt ñược, tiến hành
mổ lấy dạ dày, ruột. Thức ăn ñược tách ra khỏi ruột và dạ dày của từng cá thể,
và cố ñịnh trong dung dịch formalin 4 - 5%. Mẫu có kèm theo nhãn ghi rõ tên,
thời gian và ñịa ñiểm thu, khối lượng toàn thân, chiều dài toàn thân. Sau ñó
ñưa về phòng thí nghiệm ñể phân tích.
3.2.3. Phân tích mẫu
3.2.3.1. Xác ñịnh chỉ tiêu về sinh trưởng
- Xác ñịnh tuổi bằng vảy. Quan sát trên kính lúp xem xét vòng năm và
ño bán kính vảy theo phương pháp của Pravdin.I. F (1973).
- Tính ngược sinh trưởng theo công thức của E. Lea (1910) và Rose
Lee (1920):
R
n
L
L
n
=
R
L
n
(mm): Chiều dài toàn bộ cá ở tuổi n.
L (mm): Chiều dài toàn bộ cá ở hiện tại.
R
n
(mm): Bán kính vảy ở tuổi n.
R (mm): Khoảng cách từ tâm vảy ñến mép vảy.
- Tốc ñộ tăng trưởng hằng năm của cá ñược tính theo công thức :