BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
NGUYỄN THỊ THOA
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP BẢO TỒN THỰC VẬT THÂN GỖ
TRÊN NÚI ĐÁ VÔI Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
THẦN SA - PHƢỢNG HOÀNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
NGUYỄN THỊ THOA
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP BẢO TỒN THỰC VẬT THÂN GỖ
TRÊN NÚI ĐÁ VÔI Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
THẦN SA - PHƯỢNG HOÀNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: LÂM SINH
Mã số: 62 62 02 05
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. TRẦN VĂN CON
2. TS. LÊ ĐỒNG TẤN
đã định hướng cho tôi về lĩnh vực nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
và Khoa Lâm Nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên Chi Cục Kiểm Lâm
tỉnh Thái Nguyên, Khu bảo tồn Thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, tỉnh Thái
Nguyên và nhân dân các xã Thần Sa, Thượng Nung, Nghinh Tường, Sảng Mộc, Vũ
Chấn, huyện Võ Nhai đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình điều tra ngoại nghiệp.
Cảm ơn sự quan tâm chia sẻ, động viên ủng hộ của gia đình, bạn bè cả về
mặt tinh thần và vật chất để tôi có thể hoàn thành luận án, cảm ơn các em sinh
viên các khóa K39LN, K40LN đã hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu thực địa.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tất cả những sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2014
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Thoa
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ..........................................................................................xi
MỞ
ĐẦU
.................................................................................................................... 1
18
1.2.1. Nghiên cứu về thảm thực vật ..........................................................................
18
1.2.2. Nghiên cứu về hệ thực vật...............................................................................
19
1.2.3. Tính đa dạng của cây gỗ và thực vật thân gỗ ..................................................
24
1.2.4. Các nghiên cứu về tính đa dạng thực vật trên núi đá vôi ................................
25
1.2.5. Ứng dụng các chỉ số đa dạng sinh học trong nghiên cứu đa dạng thực
vật........... 29
1.2.6. Nghiên cứu về tái sinh rừng ............................................................................
31
5
1.2.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính đa dạng thực vật ............................................
34
1.2.8. Những nghiên cứu ở tỉnh Thái Nguyên .......................................................... 35
1.3. Thảo luận và xác định vấn đề nghiên cứu của đề tài ......................................... 37
1.3.1. Phân loại rừng ................................................................................................. 37
1.3.2. Nghiên cứu về đa dạng loài và khả năng tái sinh............................................ 38
1.3.3. Nghiên cứu định lượng đa dạng sinh học ....................................................... 39
1.3.4. Định hướng nghiên cứu................................................................................... 40
Chương 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN
CỨU......................................................................................................... 41
2.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................................. 41
2.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................................... 41
2.1.2. Địa hình ........................................................................................................... 41
4.2.3. Đa dạng bậc họ ................................................................................................ 86
4.2.4. Đa dạng bậc chi ............................................................................................... 87
4.2.5. Đa dạng về dạng sống ..................................................................................... 88
4.2.6. Đa dạng theo các yếu tố địa lý ........................................................................ 89
4.2.7. Đa dạng về giá trị của thực vật thân gỗ trên núi đá vôi .................................. 91
4.2.8. Một số chỉ số đa dạng của thực vật thân gỗ rừng trên núi đá vôi tại
vùng nghiên cứu ........................................................................................................ 97
4.3. Tính đa dạng của cây gỗ tái sinh tự nhiên ở các kiểu thảm thực vật trên núi đá
vôi101
4.3.1. Chỉ số đa dạng tầng cây tái sinh của các kiểu thảm thực vật trên núi đá
vôi.......101
4.3.2. Tổ thành và mật độ cây tái sinh của các thảm thực vật rừng trên núi đá
vôi ở Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng .......................................102
4.3.3. Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh ...........................................................105
4.3.4. Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao ........................................................106
4.4. Các tác động của người dân địa phương tới tài nguyên rừng Khu bảo tồn thiên
nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng. .............................................................................107
4.4.1. Khai thác gỗ trái phép ...................................................................................108
4.4.2. Khai thác củi .................................................................................................113
4.4.3. Phát, đốt rừng mở rộng diện tích đất canh tác nông nghiệp
.........................116
4.4.4. Khai thác lâm sản ngoài gỗ ...........................................................................118
4.4.5. Hoạt động chăn thả gia súc ...........................................................................120
4.4.6. Cháy rừng ......................................................................................................121
4.4.7. Khai thác khoáng sản ....................................................................................122
4.4.8. Đánh giá tác động của người dân đến Khu bảo tồn theo các tuyến điều tra
........123
7
ĐDSH:
Đa dạng sinh học
ĐTQTR:
Điều tra quy hoạch rừng
ĐVT:
Đơn vị tính
HC:
Hành chính
HS:
Hình sự
IUCN:
IVI:
Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên quốc tế (The World Conservation
Union)
Chỉ số quan trọng (Importance Value Index)
KT:
ODB:
Ô dạng bản
PRA:
Đánh giá nông thôn có sự tham gia (Participatory Rural Appraisal)
PV:
Phỏng vấn
PCCCR:
Phòng cháy chữa cháy rừng
QĐ:
Quyết định
QLBVR:
Quản lý bảo vệ rừng
TCLN:
Tổng cục Lâm nghiệp
TTg:
Bảng 4.5. Tổ thành rừng kín thường xanh cây lá rộng phục hồi tự nhiên trên
đất sau nương rẫy ở độ cao >500m.......................................................... 74
Bảng 4.6. Tổ thành rừng kín thường xanh mưa mùa cây lá rộng trên núi đá
vôi ở địa hình thấp và núi thấp (>500m) ................................................. 77
Bảng 4.7. Tổ thành rừng thưa thường xanh cây lá rộng phục hồi tự nhiên ở
địa hình thấp ............................................................................................ 79
Bảng 4.8. Tổ thành rừng thưa thường xanh mưa mùa nhiệt đới cây lá rộng
trên núi đá vôi ở địa hình thấp và núi thấp ..............................................
81
Bảng 4.9. Các taxon của thực vật thân gỗ trên núi đá vôi tại Khu bảo tồn
thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng...................................................... 83
Bảng 4.10. Số loài và tỷ lệ % số loài thực vật thân gỗ của Khu BTTN Thần
Sa - Phượng Hoàng với Yên Tử, Đồng Sơn - Kỳ Thượng, Xuân
Liên, Văn Hóa Đồng Nai. ........................................................................ 84
Bảng 4.11. So sánh số loài trên đơn vị diện tích giữa Thần Sa - Phượng
Hoàng với Xuân Liên, Yên Tử, Văn Hóa Đồng Nai. .............................. 84
9
Bảng 4.12. So sánh tỷ trọng hai lớp trong ngành Mộc lan của thực vật thân gỗ
trên núi đá vôi Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng ............
84
Bảng 4.13. Các chỉ số đa dạng của các taxon thực vật thân gỗ trên núi đá vôi
Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng ................................. 85
Bảng 4.14. Các chỉ số họ, chi của Thần Sa - Phượng Hoàng so với Yên Tử,
Đồng Sơn - Kỳ Thượng, Xuân Liên, Văn Hóa Đồng Nai. ...................... 85
Bảng 4.15. Các họ đa dạng nhất của thực vật thân gỗ trên núi đá vôi Khu bảo
tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng ............................................... 86
Bảng 4.16. Các chi đa dạng nhất của thực vật thân gỗ trên núi đá vôi Khu bảo
tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng từ năm 2010-2012 ...............109
Bảng 4.30. Khai thác và sử dụng cây gỗ từ rừng tự nhiên tại Khu bảo tồn ............112
Bảng 4.31. Danh lục các loài cây thường được dùng làm củi lấy từ rừng
tự nhiên
.................................................................................................114
Bảng 4.32. Loại củi và lượng củi được người dân xung quanh Khu bảo tồn
thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng sử dụng ......................................116
Bảng 4.33. Thống kê đàn gia súc của các xã thuộc Khu bảo tồn............................121
Bảng 4.34. Tổng hợp các tác động của con người tới tài nguyên rừng của
Khu bảo tồn trên các tuyến điều tra
.......................................................123
11
DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy BQL khu BTTN Thần Sa - Phượng Hoàng .................. 48
Hình 4.1. Biểu đồ chỉ số đa dạng Rẽnyi của các thảm thực vật rừng trên núi đá
vôi ở Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng ........................100
Hình 4.2. Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao rừng trên núi đá vôi ở Khu
bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng .........................................107
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đa dạng sinh học (ĐDSH) có vai trò rất quan trọng đối với việc duy trì các
chu trình tự nhiên và cân bằng sinh thái. Đó là cơ sở của sự sống còn và thịnh
vượng của loài người và sự bền vững của thiên nhiên trên trái đất. Các nguồn tài
Bảo tồn ĐDSH ngày nay đã trở nên hết sức quan trọng trên phạm vi toàn
thế giới, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu đang diễn ra và ảnh hưởng
nghiêm trọng tới đời sống của người dân. Nghiên cứu về ĐDSH hiện nay là một vấn
đề có tính chiến lược, trong đó đa dạng thực vật chiếm vị trí hàng đầu vì thực vật có
vai trò quyết định toàn bộ sự sống của các sinh vật khác. Tuy nhiên, thực tế
đang đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến bảo tồn ĐDSH cần phải giải quyết như
quan hệ giữa bảo tồn và phát triển bền vững hoặc tác động của biến đổi khí hậu đối
với bảo tồn ĐDSH.
Việt Nam được xem là nước có diện tích rừng tự nhiên khá lớn trong vùng
Đông Nam Á. Theo số liệu của Bộ NN&PTNT (Quyết định số 1739/QĐ-BNN- TCLN)
[17], tổng diện tích rừng của cả nước tính đến ngày 31/12/2012 Việt Nam là
13.862.043 ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 10.423.844 ha, rừng
trồng
3.438.200 ha, độ che phủ rừng 39,9%. Tuy diện tích rừng có tăng lên trong những
năm gần đây nhưng chất lượng rừng vẫn bị suy giảm chủ yếu do việc khai thác rừng
tự nhiên không đúng quy trình và khai thác bất hợp pháp. Quản lý rừng bền vững
và phát triển nguồn tài nguyên rừng là 1 trong 5 mục tiêu cơ bản được xác định
trong Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Quốc gia đến năm 2020.
Khu BTTN Thần Sa - Phượng Hoàng [113] được thành lập theo Quyết định số
3841/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, ngày 01 tháng 12 năm 1999
với diện tích là 11.280ha. Khu vực này có hệ sinh thái rừng núi đá độc đáo, có tính
ĐDSH phong phú với nhiều nguồn gen động thực vật quý hiếm và nhiều hệ sinh thái
chuẩn của vùng núi đá. Năm 2006, thực hiện Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg ngày 05
tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát 3 loại rừng, Khu BTTN
Thần Sa - Phượng Hoàng được quy hoạch theo ranh giới mới trên địa bàn 6 xã và 1
thị trấn gồm: Đình Cả, Phú Thượng, Thượng Nung, Thần Sa, Sảng Mộc, Vũ Chấn,
Nghinh Tường, với tổng diện tích tự nhiên là 18.858,9 ha và đã được Ủy ban nhân
tỉnh Thái Nguyên phê duyệt tại Quyết định số 1563/QĐ-UB ngày 08 tháng 8 năm
- Xác định được tính đa dạng về thảm và hệ thực vật tại Khu BTTN Thần Sa
- Phượng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên.
- Xác định được những tác động của người dân địa phương tới tài nguyên
rừng của Khu BTTN Thần Sa - Phượng Hoàng.
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển các loài thực vật
thân gỗ nói riêng và hệ thực vật nói chung tại khu vực nghiên cứu.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng
Đề tài giới hạn đối tượng nghiên cứu về đa dạng thực vật thân gỗ là các loài
cây gỗ, cây bụi thân gỗ, dây leo thân gỗ, cây ký sinh bì sinh thân gỗ trên núi đá vôi
tại Khu BTTN Thần Sa - Phượng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về thảm thực vật: Nghiên cứu các kiểu thảm thực vật tự nhiên trên toàn Khu bảo
tồn.
- Về hệ thực vật: Đề tài chỉ nghiên cứu các loài thực vật thân gỗ trên núi đá vôi.
- Về những tác động của người dân địa phương tới tài nguyên rừng của Khu BTTN
Thần
Sa - Phượng Hoàng: Chỉ nghiên cứu những tác động trực tiếp.
3.3. Địa điểm nghiên cứu
Khu BTTN Thần Sa - Phượng Hoàng nằm trên 6 xã và 1 thị trấn, nhưng do xã
Phú Thượng và thị trấn Đình Cả, rừng đã bị tàn phá nhiều, tính đa dạng loài thấp. Vì
vậy, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu các kiểu thảm thực vật rừng trên núi đá vôi ở
phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu phục hồi sinh thái nằm trên 5 xã phía
Bắc Khu BTTN Thần Sa - Phượng Hoàng là: Xã Thần Sa, Thượng Nung, Nghinh
Tường, Sảng Mộc và xã Vũ Chấn.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tễn của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Bổ sung dẫn liệu về tính đa dạng của thực vật thân gỗ và thảm thực vật
Phân chia theo các điều kiện sinh thái: Sennhicop (1941, 1964) [109, 110]
đưa ra quan điểm phân loại rừng theo nơi sống và quần xã thực vật, trên đó có các
kiểu thảm thực vật đặc trưng. Kiểu phân loại này được dùng nhiều với loại đồng cỏ
sử dụng làm cơ sở chăn nuôi và các quần xã cây trồng. Warming (1896) phân chia
thảm thực vật thành kiểu thảm thực vật thủy sinh, hạn sinh, ẩm sinh, trung
sinh. Đây là hệ thống phân loại lâu đời.
Phân loại theo cấu trúc ngoại mạo: Theo trường phái này quần hợp là đơn vị
cơ bản của lớp phủ thực vật. Dấu hiệu được dùng làm cơ sở phân loại là hình thái
ngoại mạo của thảm thực vật - đó là dạng sống ưu thế cùng điều kiện nơi sống. Tiêu
biểu cho trường phái này có Rubel (1930)[219], Mausel (1954)[218], Ellenberg,
Mueller và Dombois (1967)[217].
UNESCO (1973) [206] đưa ra một khung phân loại chung cho thảm thực vật
thế giới mà có thể thể hiện trên bản đồ 1:1.000.000 và nhỏ hơn. Khung phân
loại này không dựa hẳn vào một nguyên tắc hay hệ thống đã có mà nó kết hợp các
nguyên tắc lại với nhau ở những mức độ khác nhau. Tiêu chuẩn cơ bản của hệ
thống phân loại này là cấu trúc, ngoại mạo. Bậc phân loại cao nhất của hệ thống
này là lớp quần hệ, bậc thấp nhất ở dưới phân quần hệ (dưới quần hệ phụ).
Phân loại thảm thực vật theo động thái và nguồn gốc phát sinh: Theo
trường phái này, dựa vào các đặc điểm khác nhau của thảm thực vật ở các trạng
thái. Đó là quần cao đỉnh, quần xã dẫn xuất, hay là quần xã ở các giai đoạn của quá
trình hình thành quần xã cao đỉnh. Đại diện cho trường phái này là Ramenski
(1938)[103], Gorotkop (1946), Sotrava (1972)[112], Clemets (1916), Whittaker
(1953)[209]. Trường phái này khẳng định tính liên tục của thảm thực vật.
Phân loại thảm thực vật theo thành phần hệ thực vật: Đại diện là Braun Blanquet (1928)[215] và các nhà nghiên cứu của nước Đức, Hung, Ba Lan,
Rumani,… Nguyên tắc cơ bản của trường phái này là dựa vào loài đặc trưng để
phân chia quần hợp thực vật. Yếu điểm của trường phái này là chỉ chú ý đến loài
thực vật, ít chú ý đến các yếu tố khác, hơn nữa phương pháp này cần một số lượng
rất lớn các bảng mô tả ô tiêu chuẩn nên rất tốn kém và khó làm.
Một số nhận xét: Trên thế giới, các nghiên cứu về thảm thực vật đều hướng
vào việc xây dựng khung phân loại để trên cơ sở đó xác định các kiểu thảm thực
vật phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo: kinh doanh rừng, đánh giá hiện trạng,
phân bố của thực vật. Đối với lĩnh vực nghiên cứu về đa dạng sinh học thì đây là
một nội dung cần thiết nhằm xác định đối tượng, môi trường, cảnh quan và các yếu
tố sinh thái liên quan đến nơi sống, điều kiện sinh trưởng phát triển của thực vật
làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược bảo tồn loài, bảo tồn sinh cảnh.
1.1.2. Nghiên cứu về đa dạng hệ thực
vật
- Nghiên cứu về tính đa dạng số lượng loài và số lượng taxon của hệ thực
vật:
Engler (1882) đưa ra con số thống kê cho thấy số loài thực vật thế giới là
275.000 loài, trong đó thực vật có hoa có 155.000 - 160.000 loài, thực vật không có
hoa
30.000 - 135.000 loài. Riêng thực vật có hoa trên thế giới, Van lop (1940) đưa ra
con số 200.000 loài, Grosgayem (1949) là 300.000 loài. Hai vùng giàu có nhất thế
giới là Brazil 40.000 loài và quần đảo Malaixia 45.000 loài. Hệ thực vật giàu loài liên
quan không chỉ có điều kiện khí hậu và đất đai thuận lợi mà còn phụ thuộc vào các
nhân tố lịch sử. Trung Âu có 3500 loài, 800 chi, 120 họ (1/6,6/29,2 tức là một họ có
6,6 chi và 29,2 loài) trong khi đó ở Trung Trung Hoa có 2900 loài 936 chi 155 họ
(1/6/12,2) (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008) [137].
Theo Phạm Hoàng Hộ (1999-2003)[57], hệ thực vật trên thế giới như sau:
Pháp có khoảng 4.800 loài, châu Âu 11.000 loài, Ấn Độ khoảng 12-14.000 loài,
Canada có khoảng 4.500 loài kể cả loài du nhập, cả Bắc Mỹ có trên 14.000 loài,
Malaysia và Indonesia có khoảng 25.000 loài.
Lê Trần Chấn và cs (1999)[19], đưa ra con số về số lượng loài thực vật ở các
vùng như sau: vùng hàn đới (đất mới: 208 loài); vùng ôn đới (Litva: 1439 loài), Cận
nhiệt đới (Palextin: 2334 loài); vùng nhiệt đới ẩm và nhiệt đới gió mùa (Philippin:
8099 loài, Bắc Việt Nam: 5609 loài.
Vườn quốc gia Doi Suthep-Pui ở miền Bắc Thái Lan, với diện tích 261km
[214] với Danh lục các loài thực vật Hồng Kông. Mới đây nhất, năm 2008, Hu
Shiu-ying [181] với cuốn Thực vật chí Hồng Kông.
Tính đa dạng về các yếu tố địa lý thực vật:
Cơ sở lý luận của địa lý thực vật được hình thành và phát triển chỉ sau khi
học thuyết tiến hóa của S. Darwin ra đời. Sau đó, trong nửa sau thế kỷ XIX có nhiều
công trình nghiên cứu địa lý thực vật ra đời. Như công trình “Lớp phủ thực vật của
trái đất” của A. Grisebach, “Địa lý thực vật sinh thái học” của E. Warming (1896),
“Cơ sở sinh lý của địa lý cây cỏ” của A. F. W. Schimper (1898). A. Engler người Đức
(1879, 1882) đã nghiên cứu những nguyên lý lịch sử trong địa lý sinh vật. Ở Nga có
các công trình như: “Những tài liệu về địa lý thực vật của vùng Aral Kaxpinxki”
của I.G. Borsov (1865). Năm 1903, G.I.Tanfilev công bố công trình
nhìn chung về thảm thực vật ở Nga kem bản đồ tỷ lệ 1:25.000.000. Đây là tấm bản
đồ địa lý thực vật đầu tiên của Nga.
Thế kỷ XX là thời kỳ phát triển nhanh chóng của khoa học địa lý thực vật.
Có một số công trình đáng chú ý như: “Quần xã thực vật trên trái đất” của E.
Riuben (1930), “Cơ sở địa lý thực vật” của C.A.Cain (1944), “Địa lý thực vật có hoa”
của R.Gud (1953), “Lớp phủ thực vật của trái đất” của A.P.Ilinxki (1937), “Địa lý
thực vật” của V.V.Aleokhin (1938), “Địa lý lịch sử về thực vật” của E.V.Vulf (1936)
và nhiều công trình khác. Địa lý thực vật trong thời kỳ này phát triển theo các xu
hướng chính sau: đánh giá số lượng thực vật, phân vùng địa lý thực vật. (Theo Lê
Vũ Khôi và cs, 2001)[67].
Mỗi hệ thực vật bao gồm các loài giống nhau và khác nhau về nguồn gốc
phân bố địa lý do sự phụ thuộc vào điều kiện môi trường và lịch sử phát sinh. Ý
nghĩa chủ yếu của việc phân tích nguồn gốc phát sinh là để phân biệt hai nhóm
thực vật: bản địa và di cư. Yếu tố bản địa của hệ thực vật được hiểu là các loài tham
gia vào thành phần hệ thực vật xuất hiện trong ranh giới không gian của hệ thực
vật được nghiên cứu. Trên thực tế, việc xác định loài (chi, họ,...) đặc hữu dựa trên
khu phân bố hiện tại là hoàn toàn khả thi nhờ nguồn tư liệu thực vật chí đã công
của hệ thực vật theo các bậc taxon, theo các yếu tố địa lý, dạng sống… Đây là cơ sở
dữ liệu để phân tích tính đa dạng thực vật ở một vùng nào đó và để đánh giá
so sánh giữa các vùng, các quốc gia.
1.1.3. Nghiên cứu về đa dạng của thực vật thân
gỗ
Kuznetsov A. N. và cs (2011) [69], đã nghiên cứu trong hầu hết các kiểu
rừng nhiệt đới gió mùa điển hình. Kết quả đã thống kê được những cây gỗ
thuộc
119 họ thực vật, trong đó có 8 họ hạt trần, 110 họ thực vật có hoa và 1 họ thực vật
bào tử. Từ 119 họ, có tới 3140 loài cây gỗ, đặc biệt có 10 họ với số lượng loài rất
lớn có tới 1720 loài cùng với 10 chi lớn nhất chứa 574 loài.
Năm 1999, nhóm chuyên gia Thông của IUCN/SSC đã công bố Hiện trạng
và Kế hoạch bảo tồn của nhóm (Farjon & Page, 1999)[174]. Báo cáo này đánh giá
tình hình của Thông trên thế giới, bao gồm cả Danh lục đỏ toàn cầu cũng như
những gợi ý chung cho công tác bảo tồn loài. Trên thế giới có 630 loài Thông thuộc
69 chi, trong đó có 291 loài Thông trên thế giới được đánh giá bị đe dọa tuyệt
chủng ở mức quốc tế.
1.1.4. Các nghiên cứu về tnh đa dạng thực vật trên núi đá vôi
Khi nghiên cứu thảm thực vật trên núi đá, đặc biệt trên núi đá vôi ở nhiệt
đới, nhiều chuyên gia về thực vật, địa lý thực vật, thổ nhưỡng đã rất ngạc nhiên
trước hệ sinh thái hùng vĩ có vẻ đẹp kỳ diệu và lại cho nhiều sản phẩm quý giá.
Đồng thời những nghiên cứu này cũng khuyến cáo rằng: Một khi rừng núi đá vôi bị