BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
PHẠM THỊ THỦY
NGHIÊN CứU HIệN TRạNG VÀ Đề XUấT GIảI PHÁP
BảO TồN CÁC LOÀI Dẻ ĂN HạT TạI KHU BảO TồN THIÊN NHIÊN
TÂY YÊN Tử - TỉNH BắC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
HÀ NộI, 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
PHẠM THỊ THỦY
NGHIÊN CứU HIệN TRạNG VÀ Đề XUấT GIảI PHÁP
BảO TồN CÁC LOÀI Dẻ ĂN HạT TạI KHU BảO TồN THIÊN NHIÊN
TÂY YÊN Tử - TỉNH BắC GIANG
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên rừng
Mã Số: 60620211
Tơi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của quý thầy cô giáo khoa Quản
lý tài ngun và Mơi trường, phịng Sau đại học Trường Đại học Lâm nghiệp
đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tơi trong q trình học tập và nghiên cứu
tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và nhân viên khu bảo tồn
thiên nhiên Tây Yên Tử đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất giúp tơi hồn
thành nghiên cứu của mình.
Tơi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
đã luôn dành sự động viên, giúp đỡ và ủng hộ tơi trong q trình học tập và
nghiên cứu.
Trong q trình thực hiên luận văn cịn hạn chế về thời gian kinh phí
cũng như trình độ chun mơn khơng tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cơ, các nhà khoa học, bạn bè và
đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả
Phạm Thị Thủy
iii
MỤC LỤC
Trang
3.1.2. Địa hình .............................................................................................. 27
3.1.3. Khí hậu ............................................................................................... 27
3.1.4. Thủy văn ............................................................................................ 28
3.1.5. Địa chất thổ nhưỡng ........................................................................... 28
3.2. Điều kiện kinh tế, văn hóa và xã hội ...................................................... 29
3.2.1. Dân số, lao động, dân tộc.................................................................... 29
3.2.2. Tình hình sản xuất và đời sống ........................................................... 29
3.2.3. Cơ sở hạ tầng ...................................................................................... 29
3.3. Đa dạng thực vật và động vật ................................................................ 30
3.3.1. Hệ thực vật ......................................................................................... 30
3.3.2. Hệ động vật ........................................................................................ 30
4.1. Thành phần và phân bố các loài Dẻ ăn hạt tại khu vực nghiên cứu ........ 34
4.1.1. Thành phần loài .................................................................................. 34
4.1.2. Phân bố của các loài Dẻ ăn hạt trên các tuyến nghiên cứu .................. 36
4.2. Đặc điểm lâm học của các loài Dẻ ăn hạt tại khu vực nghiên cứu .......... 40
4.2.1. Dẻ gai yên thế - Castanopsis boisii Hickel et A.Camus....................... 40
4.2.2. Cà ổi nhỏ - Castanopsis carlesii (Hemsl.) Hayata ............................... 45
4.2.3. Dẻ gai nhím - Castanopsis echinocarpa Miq. ...................................... 51
4.2.4. Dẻ gai ấn độ - Castanopsis indica (Roxb. ex Lindl.) A.DC. ................ 53
4.2.5. Dẻ gai ng bí - Castanopsis ouonbiensis Hickel & A.Camus ............ 58
4.2.6. Cà ổi bắc bộ - Castanopsis tonkinensis Seemen .................................. 60
4.3. Các tác động ảnh hưởng đến Dẻ ăn hạt tại khu vực nghiên cứu ............. 64
4.3.1. Nguyên nhân trực tiếp ........................................................................ 64
4.3.2. Nguyên nhân gián tiếp ........................................................................ 66
4.4. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển các loài Dẻ ăn hạt ......... 70
4.4.1. Giải pháp về kỹ thuật .......................................................................... 70
4.4.2. Các giải pháp khác.............................................................................. 71
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ..................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
ODB
Ô dạng bản
ĐVHD
Động vật hoang dã
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên các bảng
Trang
4.1
Danh sách các loài Dẻ ăn hạt tại khu vực nghiên cứu
34
4.2
Mật độ, tổ thành tầng cây cao tại khu vực Dẻ gai yên thế phân bố
56
4.8
Khả năng tái sinh củaDẻ gai ấn độ
57
4.9
Khả năng tái sinh của Dẻ gai ng bí
60
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
4.1
4.2
4.3
Tên các hình
Bản đồ phân bố các loài Dẻ ăn hạt trên các tuyến điều tra tại
phân khu Khe Rỗ - KBTTN Tây Yên Tử
Bản đồ phân bố các loài Dẻ ăn hạt trên các tuyến điều tra tại xã
Cành lá Cà ổi nhỏ
46
4.8
Cành hoa Cà ổi nhỏ
46
4.9
Cành mang quả Cà ổi nhỏ
47
4.10 Đấu, quả Cà ổi nhỏ
47
4.11 Cấu trúc rừng nơi Cà ổi nhỏ sống
49
4.12 Sinh cảnh nơi Cà ổi nhỏ sống
49
4.13 Thân, cành quả Dẻ gai nhím
chống xói mịn, đảm bảo sự sống, bảo vệ sức khỏe con người…
Việt Nam là một trong những nước nằm trong vành đai nhiệt đới bán
cầu bắc và có chứa nhiều hệ sinh thái rừng. Trong những năm nửa cuối thế kỷ
20, diện tích rừng của Việt Nam đã có nhiều biến động đáng kể, chất lượng
rừng và giá trị đa dạng sinh học đã và đang bị suy giảm. Trước tình hình đó
chính phủ Việt Nam đã có những giải pháp bảo vệ rừng, bảo vệ giá trị đa
dạng sinh học. Một trong những giải pháp quan trọng là việc thành lập các
khu rừng đặc dụng với mục đích bảo tồn và duy trì tính đa dạng sinh học.
Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử nằm ở vị trí sườn tây núi Yên Tử,
chiếm phần lớn diện tích rừng tự nhiên trong quần thể các dãy núi thuộc cánh
cung Đông Triều. Được thành lập từ năm 2002, khu bảo tồn thiên nhiên Tây
Yên Tử chủ yếu là bảo tồn nguồn gen và sự đa dạng của khu hệ động thực vật
nhiệt đới có giá trị khoa học, địa chất cảnh quan môi trường. Theo đánh giá
của các nhà khoa học trong và ngoài nước rừng tự nhiên khu vực núi Yên Tử
không chỉ chứa đựng giá trị đa dạng sinh học cao mà cịn đóng vai trị quan
trọng trong việc điều hịa khí hậu, cung cấp nước cho vùng hạ lưu thuộc Đông
Bắc Việt Nam. Theo kết quả nghiên cứu sơ bộ có tới 728 lồi thực vật và 285
loài động vật rừng đã được ghi nhận ở khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử.
Trong đó có nhiều lồi q hiếm cấp tồn cầu và cấp quốc gia ghi trong Danh
2
lục Đỏ IUCNvà Sách Đỏ Việt Nam (2007). Đặc biệt đáng chú ý, bên cạnh
những loài quý hiếm và đặc hữu, hàng loạt những loài mới đã được phát hiện
ở núi Yên Tử trong vài năm trở lại đây.
Dẻ ăn hạt là một trong nhóm lồi có số lượng đa dạng phong phú về
loài ở Việt Nam. Là loài cây lá rộng bản địa, đa tác dụng: gỗ có thể làm nhà,
đồ gia dụng, hạt có thể làm thực phẩm. Ở Bắc Giang, Dẻ ăn hạt là loài cây
bản địa đem lại nguồn thu nhập lớn cho người dân, giúp người dân nơi đây cải
mưa nhiệt đới được diễn đạt bằng công thức Shannon-Weaver (1971) như là
một thông số so sánh mật độ tham gia của mỗi lồi với H = 6,0 (cực đại có thể
6,2 = 97%) lớn gấp 10 lần so với rừng lá rộng ôn đới (0,6). Thông số này
giảm dần từ vùng nhiệt đới đến hai cực và phụ thuộc vào các lục địa khác
nhau. Theo lý thuyết ốc đảo của Mac Arthur-Wilson (1971) thì số lượng lồi
tương tự bằng căn bậc bốn của diện tích ốc đảo (Cơng thức tính nhanh: diện
tích tăng lên 10 lần có nghĩa là số lồi tăng lên gấp đơi). Ngược lại, diện tích
bị thu hẹp lại có nghĩa là một số lồi tương ứng sẽ bị tiêu diệt hoặc phải đấu
tranh để tồn tại (Wilson, 1992).
Danh sách các lồi sinh vật có tên trong sách đỏ ngày càng tăng lên, có
nghĩa là các lồi có nguy cơ bị tuyệt chủng ngày càng nhiều mà nguyên nhân
không có gì khác hơn là các hoạt động sống của con người. Khi so sánh các
4
dạng sử dụng đất khác nhau (chẳng hạn nông nghiệp, du lịch, giao thơng,
v.v...) thì lâm nghiệp đứng hàng thứ 2sau nông nghiệpnhư là nguyên nhân của
việc suy giảm, trong khi cách đây một phần tư thế kỷ (1981) còn xếp ở vị trí
thứ 6 (sau nơng nghiệp, du lịch, khai thác vật liệu, đơ thị hố và thuỷ lợi).
Có nhiều phương pháp và công cụ để quản lý bảo tồn ĐDSH. Một số
phương pháp và công cụ được sử dụng để phục hồi một số lồi quan trọng, các
dịng di truyền hay các sinh cảnh. Một số khác được sử dụng để sản xuất một
cách bền vững các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ từ các tài nguyên sinh vật[7],
[8], [9],. Có thể phân chia các phương pháp và cơng cụ thành các nhóm như sau:
- Bảo tồn tại chỗ (in-situ conservation):
Bảo tồn tại chỗ bao gồm các phương pháp và cơng cụ nhằm mục đích
bảo vệ các loài, các chủng và các sinh cảnh, các HST trong điều kiện tự
nhiên. Tùy theo đối tượng bảo tồn mà các hành động quản lý thay đổi.
Thông thường bảo tồn tại chỗ được thực hiện bằng cách thành lập các khu
Tính đa dạng sinh học của một hệ sinh thái tiêu biểu hay một vùng lãnh
thổ nào đó đều được biểu hiện trong các phạm trù khác nhau. Trước hết là sự
đa dạng các taxon (ngành, lớp, họ, chi, lồi…) sau đó là sự đa dạng trong cấu
trúc của hệ sinh thái, mối quan hệ tương hỗ giữa các quần hệ, quần xã, tạo nên
sự cân bằng sinh thái bền vững, tồn tại một cách tự nhiên và cuối cùng là vai
trò của con người tác động vào sự đa dạng đó để duy trì, phát triển, phá vỡ,
huỷ hoại sự cân bằng đó.
Việt Nam nằm ở Đơng Nam bán đảo Đơng Dương có phần đất liền
rộng khoảng 330.000 km2, với bờ biển dài khoảng 3200 km, phần nội thuỷ và
lãnh hải gần với bờ biển rộng khoảng hơn 22.600 km. Ba phần tư diện tích
của cả nước là đồi núi với đỉnh núi cao nhất là Phan Xi Păng 3143 m ở phía
Tây Bắc. Nơi đây các dãy núi cao được hình thành do sự kéo dài của dãy núi
Hymalaya. Mặc dù có những tổn thất quan trọng về diện tích rừng trong một
thời kỳ kéo dài nhiều thế kỷ nhưng hệ thực vật nước ta vô cùng phong phú và
6
đa dạng về chủng loại… Điều đặc biệt là hệ thực vật nước ta giàu những loài
cây gỗ, cây bụi, dây leo gỗ…và rất nhiều loài đại diện tồn tại từ kỷ đệ tam.
Theo dự đoán của các nhà thực vật học (Takhtajan, Phạm Hoàng Hộ, Phan Kế
Lộc) số loài ít nhất sẽ lên đến 12.000 loài thực vật bậc cao, trong đó có
khoảng 2.300 lồi được sử dụng làm nguồn lương thực, thực phẩm, làm thuốc
chữa bệnh, thức ăn cho gia súc, lấy gỗ, lấy tinh dầu, dầu béo và nhiều loại
nguyên liệu khác (Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997), mặt khác hệ thực vật Việt Nam
có mức độ đặc hữu cao. Tuy rằng hệ thực vật Việt Nam khơng có các họ đặc
hữu mà chỉ có các chi đặc hữu chiếm khoảng 3% nhưng số loài đặc hữu
chiếm đến khoảng 20%, tập trung ở 4 khu vực chính: núi Hồng Liên Sơn,
Ngọc Linh, cao nguyên Lâm Viên và khu vực rừng ẩm Bắc Trung Bộ.
ĐDSH của Việt Nam là sự khác biệt của tất cả các dạng sống hiện hữu
vật” đã cung cấp các phương pháp nghiên cứu đa dạng sinh vật và cách nhận
biết nhanh các các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam. Hàng loạt các nghiên cứu,
điều tra, đánh giá sự phong phú của tài nguyên sinh vật phục vụ cho việc qui
hoạch, xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên đã được tiến hành. Với sự giúp
đỡ của các dự án quốc tế do các tổ chức như IUCN, WWF, Bird Life,
UNDP… nhiều nghiên cứu chuyên đề về ĐDSH cũng đã được tiến hành ở các
Vườn quốc gia. Nhiều luận án tiến sĩ cũng đã được hoàn thành liên quan đến
vấn đề nghiên cứu bảo tồn ĐDSH, Cao Thị Lý (2007) với luận án: “Nghiên
cứu bảo tồn ĐDSH và những vấn đề liên quan đến quản lý tổng hợp tài
nguyên rừng ở một số khu bảo tồn thiên nhiên vùng Tây Nguyên” đã đề cập
đến một hệ thống phương pháp tiếp cận kết hợp kỹ thuật với xã hội để nghiên
cứu giám sát trong quản lý, bảo tồn tài nguyên rừng và đã đề xuất hai giải
pháp cụ thể phục vụ quản lý tài nguyên rừng nhằm giải quyết hài hoà hai mục
tiêu: sinh kế của dân cư vùng đệm và quản lý bền vững tài nguyên bảo tồn.
Ngơ Tiến Dũng (2007) với luận án “Tính đa dạng thực vật của VQG Yok
8
Đôn, tỉnh Đak Lak” đã mô tả sự biến đổi thảm thực vật thông qua điều tra
theo tuyến với 5 kiểu thảm, 21 ưu hợp và 4 kiểu trảng và hồn thiện danh lục
thực vật của VQG Yok Đơn với 129 họ, 478 chi, 858 loài thực vật bậc cao có
mạch, trong đó tác giả đã bổ sung 21 họ, 188 chi và 292 loài.
Nguyễn Gia Lâm (2003), nghiên cứu về Đa dạng sinh học tài nguyên
rừng Bình Định cho biết hiện có khoảng 155 họ, 1.625 lồi, trong đó thực vật
hạt kín hai lá mầm 113 họ, 1.162 lồi; thực vật hạt kín 1 lá mầm 22 họ, 141
lồi; ngành hạt trần có 6 họ, 286 lồi, quyết thực vật 14 họ, 36 loài, số loài
thực vật làm thuốc có 282 lồi, cây có cơng dụng đặc biệt có 41 lồi. Thực vật
Bình Định mang tính đặc trưng, có rất nhiều loài cây quý hiếm như Lát, Cà te,
Giáng hương, Gụ, Trắc, Thông tre.
ưu thế khác nhau, các loài tiên phong ưa sáng chiếm tỷ lệ lớn trong tổ thành.
Ở vùng có độ cao thấp, những lồi Dẻ, Thẩu tấu, Trám, Dung, Chẹo, Côm và
Ba soi chiếm tỷ lệ cao trong lâm phần. Ở nơi tương đối cao, từ 500-700m,
những lồi có khả năng chịu lạnh chiếm ưu thế như: Cáng lò, Vối thuốc, Chân
chim và Lòng trứng. Trạng thái rừng IIb, bên cạnh những loài tiên phong ưa
sáng đến định cư cịn có những lồi nửa chịu bóng sẽ là chủ nhân tương lai
của bước diễn thế tiếp theo như Lim xanh, Trường, De, Trám và các lồi Dẻ.
Một số lồi chịu bóng dưới tán rừng cũng đã thấy xuất hiện trong lâm phần
như Mạy tèo, Trâm và Cọc rào.
1.3. Tổng quan về họ Dẻ
1.3.1. Lịch sử nghiên cứu họ Dẻ (Fagaceae)
Họ Dẻ (Fagaceae) là một họ thực vật lớn và được nhiều nhà khoa học
quan tâm, vì vậy trên thế giới và ở Việt Nam cũng có nhiều quan điểm khác
nhau khi nghiên cứu và phân loại họ Dẻ.
Năm 1829, Dumortier là người đầu tiên trên thế giới đặt tên cho họ Dẻ
(Fagaceae) và cũng là người đầu tiên tách họ Dẻ ra khỏi họ Sau sau
(Hamamelidaceae), bổ sung một họ mới cho giới thực vật. Hai nhà khoa học
người Pháp R. Hickel và A. Camus là những nhà khoa họcđầu tiên nghiên cứu
có hệ thống về họ Dẻ (Fagaceae) ở Việt Nam và Đông Dương. Nghiên cứu
10
của 2 ông bà chủ yếu dựa vào đặc điểm hình thái bên ngồi như hình thái lá,
cấu trúc của hoa đực, hoa cái, các cụm hoa và nổi bật là cấu trúc của đấu và
quả dẻ…Cơng trình nghiên cứu của hai ông bà đã được công bố trong “Thực
vật chí Đơng Dương” (Flore générale de L’ Indo – Chine), tập V (Paris 1910
– 1928) do H.M. Lecomte chủ biên R. Hickel và A. Camus cũng là những
người đầu tiên xác định sự phân bố của họ Dẻ ở Việt Nam và Đơng Dương
dựa trên cơ sở hình thái về các kiểu cụm hoa và đấu quả. Theo 2 ông bà, họ
Âu, Châu Phi và Châu Mỹ, nhiều nhất là ở Châu Á.
+ Trigonobalanus Forman: có 2 lồi ở Kalimantan (Borneo) và Thái Lan.
Hệ thống phân chia của ông dựa trên các đặc điểm hình thái của cơ
quan sinh sản như kiểu cụm hoa cái, hoa đực, kiểu quả và lá mầm trong nảy
mầm của hạt. Theo Võ Văn Chi và Dương Đức Tiến trong Phân loại học thực
vật (1978) thì họ Dẻ (Fagaceae) là họ duy nhất nằm trong bộ Dẻ (Fagales).
Xét về tổ chức hoa, cấu tạo giải phẫu gỗ và hình thái hạt phấn thì bộ Dẻ có lẽ
xuất phát từ bộ Sau sau. Họ Dẻ có 8 – 9 chi với khoảng 900 lồi, phần lớn
mọc ở ôn đới Bắc bán cầu và ánhiệt đới. Ở nước ta có 5 chi và khoảng 117
lồi, phân bố ở nhiều nơi, phần lớn là cây gỗ trong rừng, một số loài ăn quả
được. Gồm:
- Chi Sồi cau – Quercus (27 loài)
- Chi Sồi đá – Lithocarpus (36 loài)
- Chi Dẻ gai – Castanopsis (48 loài)
- Chi Dẻ cao bằng – Castanea có 2 lồi. Cây Dẻ trùng khánh hay Dẻ pồ tấu
(C. mollissima) và Dẻ phan si pan (Castanea phansipanensis A. Camus)
- Chi Sồi cánh – Fagus
Trong Thảm thực vật rừng Việt Nam (1978), ông Thái Văn Trừng đã
chỉ ra ở Việt Nam họ Dẻ (Fagaceae) có 107 loài gồm các chi:
- Quercus: Dẻ cau
- Lithocarpus: Dẻ đá
- Castanopsis: Dẻ gai
- Fagus: Dẻ núi cao
12
Trong đó chi Lithocarpus và đặc biệt chi Castanopsis là 2 chi có thể
xem như đặc hữu của vùng á nhiệt đới ở khu vực Đông Nam Á. Năm 1984,
Yu. L. Meniski cho rằng chi Quercus ở Châu Á gồm 128 lồi. Riêng Việt
giả này thì nhiều lồi trong họ Dẻ là những cây cung cấp gỗ quan trọng. Quả
của Fagus, Castanea và hầu hết Castanopsis đều ăn được, riêng quả của
Fagus còn được dùng để chiết xuất dầu. Quả của hầu hết các loài trong họ này
đều chứa hàm lượng tanin phong phú. Theo Phạm Hoàng Hộ trong Cây cỏ
Việt Nam, quyển II (2003) thì họ Dẻ (Fagaceae) ở Việt Nam gồm 5 chi:
- Fagus: 1 loài
- Castanea: 2 loài
- Castanopsis: 55 lồi.
- Lithocarpus: 113 lồi.
- Quercus: 41 lồi.
Ơng đã đưa ra khóa phân loại cho cả 5 chi dựa vào cụm hoa đực, cái và
đấu.Theo Hoàng Thị Sản trong Phân loại Thực vật (2007) thì họ Dẻ
(Fagaceae)cũng là họ duy nhất của bộ Dẻ (Fagales). Họ này có 9 chi: Fagus,
Nothofagus,
Lithocarpus,
Castanopsis,
Cyclobalanopsis,
Castanea,
Chrysolepis, Quercus,Trigonobalanus với hơn 900 loài, phổ biến ở các vùng
cận nhiệt đới và ôn đới củacả hai bán cầu. Theo Danh lục các loài thực vật
Việt Nam 2003, ở nước ta hiện nay có 6 chi và khoảng 213 lồi. Nhiều lồi
trong họ này cho gỗ tốt, vỏ có nhiều tanin, quả cho hạt ăn được.
- Dẻ cao bằng hay Dẻ pồ tấu (Castanea molissima Bl.): mỗi đấu thường
có 2, 3 quả kiên, khi chín tách ra thành 4 mảnh, mặt ngồi đấu có gai. Cây
được trồng nhiềuở Cao Bằng để lấy quả ăn.
ra.Đài hình ly, bao hoa chia thùy 4-7 thùy, thường là 6 lá dài xếp thành 2
vịng.Màng hạt phấn có 3 rãnh hoặc 3 rãnh-lỗ. Hoa cái riêng rẽ hay tập hợp
thành nhóm được bao bởi một tổng bao lá bắc (phát triển thành đấu). Đấu có
thể bọc từng hoa (Lithocarpus) hoặc bọc cả cụm hoa gồm 3-5-7 hoa. Mặt
15
ngồi của đấu có các vẩy, các gờ xếp vịng hay gai nhọn. Đấu có thể bọc một
phần hoặc gần hết quả. Bộ nhụy hợp bầu dưới có 3-6 ơ, mỗi ơ có 2 nỗn.Vịi
nhụy 3-8 cái. Quả kiên với vỏ dai và cứng. Hạt có phơi to.
+ Giá trị sử dụng
Giá trị sử dụng về gỗ: Hầu hết các lồi Dẻ cho gỗ cứng, nặng, khó bị
mối mọt, có thể dùng làm nhà, đóng tầu xe, làm cầu, trụ mỏ, đồ gia dụng, vỏ
cây có nhiều tannin dùng để thuộc da, nhuộm vải có giá trị. Đặc biệt các lồi
trong chi Castanopsis có thể xếp vào loại cây đa tác dụng vừa cho gỗ, củi,
hạt, tannin và thân dùng để làm nấm (Khamleck, 2004).
Theo Bounous (2001) hạt dẻ là loại thực phẩm có giá trị.Hàm lượngtinh
bột khá cao tùy theo lồi hàm lượng tinh bột có thể chiếm tới 40-60%, đường
10-22% protein, chất béo 2-7.4%, có nhiều vitamin A, B1,B2, C và nhiều
khoáng chất thơm ngon, bổ, dùng trong chế biến bánh kẹo, bột dinh dưỡng.
+ Đặc điểm hình thái các loài trong chi Castanopsis
Cây gỗ nhỡ hay lớn, vỏ thường nứt dọc. Lá cùng cành thường xếp
thành mặt phẳng. Lá đơn mọc cách có lá kèm, mép lá nguyên hoặc có răng
cưa, mặt sau lá thường hơi bạc. Hoa tự bơng đi sóc, đơn tính cùng gốc, hoa
tự dựng đứng hoặc nghiêng. Hoa đực, cái thường ở các hoa tự khác nhau. Hoa
đực thường mọc cụm ít hoa trên trục hoa tự, bao hoa 5-6, nhị 10-12. Hoa tự
cái có đấu thường mọc đơn lẻ trên trục hoa tự, 1-3 hoa cái trong 1 đấu, Bầu
thường 3 ô mỗi ơ 2 nỗn, vịi nhụy 3. Hoa thường thụ phấn nhờ cơn trùng.Quả
kiên có đấu, đấu bọc 1-3 quả kiên, đấu bọc kín quả kiên hoặc một bộ phận
các ô tiêu chuẩn tại khu BTTN Tây Yên Tử - tỉnh Bắc Giang.
- Về thời gian: Từ tháng 3/2015 đến tháng 4/2016.
- Về đối tượng nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về thành phần
lồi, phân bố và tìm hiểu một số đặc điểm lâm học của các loài Dẻ ăn hạt thuộc
chi Dẻ gai (Castanopsis)họ Dẻ (Fagaceae) tại khu BTTN Tây Yên Tử.