BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
---------------------------
ĐỖ XUÂN TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT CÂY GỖ TẠI KHU
BẢO TỒN THIÊN NHIÊN ĐỒNG SƠN - KỲ THƯỢNG,
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng
Mã số: 60.62.68
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. HOÀNG VĂN SÂM
Hà Nội - 2011
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Lâm nghiệp,
tôi luôn nhận được sự quan tâm dạy dỗ và chỉ bảo ân cần của các thầy giáo, cô giáo,
sự ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp, sự động viên kịp thời của
gia đình và người thân đã giúp tôi vượt qua những trở ngại và khó khăn để hoàn thành
chương trình đào tạo Thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp.
Nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ sự chân thành cảm ơn tới TS. Hoàng Văn
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................1
Chương 1 ....................................................................................................................3
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................................3
1.1. Nhận thức chung về đa dạng sinh học ..........................................................3
1.2. Tổng quan nghiên cứu về đa dạng thực vật .................................................4
1.2.1. Trên thế giới ...............................................................................................4
1.2.2. Ở Việt Nam ................................................................................................5
1.2.3. Nghiên cứu thực vật tại Khu BTTN Đồng Sơn- Kỳ Thượng ....................7
Chương 2 ....................................................................................................................9
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ ..........................................................9
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................................9
2.1. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu ................................................................9
2.1.1. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................9
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................9
2.2. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................9
2.3. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................9
2.3.1. Phương pháp kế thừa .................................................................................9
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu hệ thực vật ......................................................10
Chương 3 ..................................................................................................................20
3.1. Đặc điểm tự nhiên .........................................................................................20
3.1.1. Vị trí địa lý và ranh giới hành chính ........................................................20
3.1.2. Địa hình địa thế ........................................................................................21
3.1.3. Địa chất và thổ nhưỡng ............................................................................21
3.1.4. Khí hậu .....................................................................................................23
3.1.5. Thuỷ văn ..................................................................................................24
3.1.6. Vài nét về thực vật khu BTTN Đồng Sơn - Kỳ Thượng khi thành lập ...24
3.1.7. Thực trạng rừng, thực vật và trữ lượng rừng hiện nay của KBT .............28
3.2. Dân sinh kinh tế - Xã hội .............................................................................30
3. Kiến nghị ..........................................................................................................59
i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Giải nghĩa
UBND
Uỷ ban nhân dân
BTTN
Bảo tồn thiên nhiên
ĐS-KT
Đồng Sơn - Kỳ Thượng
BQL
Ban quản lý
ĐDSH
Đa dạng sinh học
Chương trình Môi trường của Liên hợp quốc
UNESCO
Tổ chức Văn hóa, Khoa học của Liên hợp quốc
MAB
Chương trình Con người và Sinh quyển
WWF
Quỹ Bảo tồn Động vật Hoang dã Quốc tế
PRA
Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân
WCMC
Trung tâm giám sát Bảo tồn Thế giới
CITES
Công ước Quốc tế về buôn bán Động thực vật hoang dã nguy cấp
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
BTTN Đồng Sơn- Kỳ Thượng;
3.3
Thành phần thực vật rừng Khu BTTN Đồng Sơn - Kỳ Thượng khi
26
thành lập;
3.4
Danh sách các loài thực vật quý hiếm khi mới thành lậpKhu BTTN
27
Đồng Sơn - Kỳ Thượng;
3.5
Thống kê diện tích các loại đất đai hiện nay của KBT
28
3.6
Thống kê diện tích các kiểu thảm thực vật rừng hiện nay;
28
3.7
35
4.5
Phổ dạng sống của hệ thực vật cây gỗ khu BTTN Đồng Sơn- Kỳ
36
Thượng;
4.6
Tổng hợp các nhóm công dụng của cây gỗ ở khu BTTN Đồng Sơn-
36
Kỳ Thượng;
4.7
Danh mục các loài cây quí hiếm.
50
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tính đa dạng các loài thực vật cây gỗ ở Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn Kỳ Thượng được xem là một khu vực điển hình của hệ sinh thái rừng kín thường
xanh núi thấp có diện tích rừng tự nhiên tập trung lớn nhất vùng Đông Bắc Việt
Nam với nhiều loài thực vật, động vật rừng qúi hiếm. Tuy nhiên, sự đa dạng này
đang bị đe dọa bởi một số tác động của con người như việc khai thác gỗ làm trụ mỏ,
tích rừng hiện còn. Khu Bảo tồn cần thiết phải xây dựng riêng cho mình một
chương trình bảo tồn và phát triển tính đa dạng sinh học đang bị hủy hoại vì điều đó
không chỉ có ý nghĩa bảo tồn nguồn gen các loài thực vật quý hiếm cho Quảng
Ninh, cho đất nước mà còn góp phần tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ tài
nguyên môi trường cho các thế hệ trẻ hôm nay và mai sau.
Nhằm mục tiêu đánh giá lại tính đa dạng hiện trạng tài nguyên thực vật làm
cơ sở đề xuất cho công tác bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên trong Khu Bảo
tồn, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: "Nghiên cứu tính đa dạng thực vật cây gỗ tại
khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng, tỉnh Quảng Ninh".
3
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Nhận thức chung về đa dạng sinh học
Từ xa xưa con người đã biết khai thác tài nguyên sinh vật để phục vụ cuộc
sống và sự phát triển của mình; nhờ tiếp cận với tự nhiên họ đã biết phân loại sinh
vật để nhận biết và khai thác chúng một cách có hiệu quả. Ngày nay do sự phát triển
mạnh mẽ của khoa học công nghệ, kinh tế và nhu cầu mà con người càng ham hiểu
biết về thế giới tự nhiên. Tuy nhiên, càng hiểu biết sâu về thế giới sinh vật con
người càng khai thác tài nguyên sinh vật một tận diệt, vì thế nguồn tài nguyên đa
dạng sinh học ngày càng giảm sút. Có thể nói vấn đề nghiên cứu và bảo tồn đa dạng
sinh học là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu trên thế giới. Tuy vậy
những quan niệm về đa dạng sinh học cũng có những điểm chưa thống nhất, chưa
đầy đủ và chưa rõ ràng.
Trong chương trình hành động đa dạng sinh học Việt Nam cũng nêu ra một
khái niệm về đa dạng sinh học: “Đa dạng sinh học là tập hợp tất cả các nguồn sinh
vật sống trên hành tinh gồm tổng số loài động vật và thực vật, tính đa dạng và sự
phong phú trong từng loài tính đa dạng hệ sinh thái của cộng đồng sinh thái khác
nhiên có một số lĩnh vực nghiên cứu chính sau
1.2.1. Trên thế giới
Việc nghiên cứu các hệ thực vật trên thế giới có từ lâu, song những công
trình có giá trị xuất hiện vào thế kỷ 19 – 20: Thực vật chí Honkong 1861 [34]; Thực
vật chí Australia 1866 [35]; Thực vật chí rừng Tây Bắc và Trung tâm Ấn Độ 1874
[36]. Ở Nga, từ 1928 đến 1932 được xem là giai đoạn mở đầu cho thời kỳ nghiên
cứu hệ thực vật cụ thể. Tolmachop A .L. [45] cho rằng “chỉ cần điều tra trên một
diện tích đủ lớn để có thể bao trùm được sự phong phú của nơi sống nhưng không
có sự phân hoá về mặt địa lý”. Ông gọi đó là hệ thực vật cụ thể. Tolmachop A.L. đã
đưa ra một nhận định là số loài của một hệ thực vật cụ thể ở vùng nhiệt đới ẩm
thường là 1500 – 2000 loài.
Các nhà sinh vật học Nga tập trung các nghiên cứu vào việc xác định diện
tích biểu hiện tối thiểu để có thể kiểm kê đầy đủ nhất số loài của từng hệ thực vật cụ
thể. Việc xác định diện tích gồm những giai đoạn sau:
- Kiểm kê số loài trên một diện tích hạn chế nhất định.
5
- Mở rộng dần ra vùng đồng nhất và điều kiện địa lý tự nhiên để thấy mức độ
tăng số lượng loài
- Khi số loài tăng không đáng kể thì xác định đó là diện tích biểu hiện tối thiểu
1.2.2. Ở Việt Nam
Nghiên cứu về thực vật ở Việt Nam trước hết phải kể đến các công trình:
“Thực vật chí Nam bộ” của Leureiro [41]; Thực vật chí rừng nam bộ của các tác giả
Pierre L. [43]. Một trong công trình lớn nhất về quy mô cũng như giá trị là công
trình nghiên cứu hệ thực vật Đông Dương của các tác giả Pháp Lecomte et al. [40],
kết quả của nghiên cứu này là bộ “Thực vật chí đại cương Đông Dương”, trong kết
quả nghiên cứu này theo Lecomte thì vùng Đông Dương có hơn 7000 loài. Đây là
bộ sách có ý nghĩa lớn với các nhà thực vật học; hiện nay bộ sách này vẫn còn có
dùng loại hình thay cho kiểu, sau loại hình kiểu phụ.
Cùng với những công trình nghiên cứu tại miền Bắc, trong thời gian này Phạm
Hoàng Hộ [15] cũng cho ra bộ sách “Cây cỏ Nam Việt Nam” công bố với 5326 loài
thực vật có ở miền Nam nước ta. Trong đó thực vật bậc thấp có 60 loài, rêu 20 loài,
còn lại là thực vật có mạch 5246 loài. Đây là một công trình tổng hợp về hệ thực vật
miền Nam, nhưng số loài các ngành công bố ở trên theo chúng tôi còn thiếu.
Phan Kế Lộc [21] ở miền Bắc đã cung cấp số loài cây của các ngành thực vật
bậc cao có mạch trong công trình “Bước đầu thống kê số loài cây đã biết ở miền
Bắc Việt Nam”. Trong tác phẩm này Phan Kế Lộc đã thống kê được 5609 loài, còn
các ngành khác chỉ có 540 loài. Con số này theo bản thân tôi là khá đầy đủ.
Qua những tác phẩm kể trên chúng ta có thể nhận thấy rằng chỉ trong vòng 7
năm từ năm 1966 đến 1973 đã có 4 công trình có giá trị cao về hệ thực vật Việt
Nam do các tác giả trong nước nghiên cứu. Tổng hợp các công trình này chúng ta
có số liệu khá đầy đủ về các hệ thực vật ở nước ta. Tuy nhiên, các tác giả mới chỉ
chủ yếu thống kê số lượng các Taxon có trong hệ thực vật mà ít chú ý so sánh
chúng với nhau hoặc chú ý vào các khía cạnh khác như tài nguyên, dạng sống…
mặt khác các công trình nghiên cứu này chưa đề cập đến ngành rêu, trừ nhà nghiên
cứu Phạm Hoàng Hộ, 1970.
Năm 1984, Nguyễn Tiến Bân, Trần Đình Đại, Phan Kế Lộc cùng tập thể các
tác giả khác đã xuất bản tập “Danh lục thực vật Tây Nguyên” công bố 3754 loài
thực vật bậc cao có mạch bằng một nửa số loài của hệ thực vật Việt Nam. Công
7
trình này khảo sát bao quát cả một hệ thực vật rừng phong phú vào bậc nhất nước ta
nên rất có ý nghĩa [7].
Đi theo hướng nghiên cứu các hệ thực vật ở từng vùng, Phạm Hoàng Hộ
(1985 ) đã xuất bản ra cuốn sách “Danh lục thực vật Phú Quốc”. Công bố 793 loài
thực vật cao có mạch trong một diện tích là 592 km2 [16 ].
sự đa dạng đó.
Nghiên cứu này là đề tài đầu tiên nghiên cứu, phân tích về tính đa dạng về
thành phần loài, công dụng, dạng sống và phân bố một số cây gỗ quý hiếm trong
sách đỏ Việt Nam tại khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng và được áp
dụng theo hệ thống của Tolmachop A. L.(1974).
9
Chương 2
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được tính đa dạng loài cây gỗ tại khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng
Sơn – Kỳ Thượng, Quảng Ninh, từ đó đề xuất một số giải pháp bảo tồn đa dạng
sinh học khu vực nghiên cứu.
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu
Hệ thực vật cây gỗ (cây sống nhiều năm, có thân sinh trưởng thứ cấp hóa gỗ,
khi trưởng thành đường kính thân trên 6cm) tại khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn Kỳ Thượng, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh.
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Điều tra, xây dựng danh lục các loài thực vật cây gỗ tại khu vực nghiên cứu.
- Điều tra, đánh giá tính đa dạng sinh học về thành phần loài, dạng sống,
công dụng và giá trị bảo tồn của hệ thực vật cây gỗ tại khu Bảo tồn thiên nhiên
Đồng Sơn - Kỳ Thượng, tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển tài nguyên thực vật có hiệu quả.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp kế thừa
- Kế thừa các công trình có liên quan của các nhà khoa học đã nghiên cứu tại
khu BTTN Đồng Sơn - Kỳ Thượng trong những năm trước đây kể cả các văn bản,
11
Trên các tuyến điều tra tiến hành quan sát phát hiện xác định loài và thống kê
những chỉ tiêu cần điều tra về loài cây, xác định tọa độ vị trí gốc cây của các loài
có tên trong sách đỏ Việt Nam bằng GPS để làm cơ sở xây dựng bản đồ phân bố
một số loài cây gỗ quý hiếm đang cần được bảo vệ của Khu BTTN như: Sao Hòn
Gai, Mắc Niễng ..phát hiện các ưu hợp, phát hiện đá mẹ và định nhanh tên đất,
những cây chưa xác định được tên cây, được thu mẫu về nhà giám định.
+ Điều tra theo ô tiêu chuẩn:
Vị trí lập OTC: Lựa chọn vị trí lập OTC phải có tính đại diện và điển hình
cho từng sinh cảnh trên tuyến điều tra.
Hình dạng: Tại mỗi điểm quan trắc, căn cứ vào đặc điểm cụ thể về điều kiện
địa lý, địa hình, diện tích từng kiểu rừng mà thiết lập 1 OTC điển hình, đại diện cho
một kiểu rừng. Hình dạng OTC chúng tôi chọn là hình vuông.
Kích thước OTC: 2500 m2, 50m x 50m
Số lượng OTC: 30 ô tiêu chuẩn.
Ô tiêu chuẩn được đánh số theo thứ tự từ 1- 30 để tiện theo dõi thống kê, tổ chức
thực hiện.
Vị trí của mỗi ô tiêu chuẩn được xác định tại thực địa bằng máy định vị GPS.
Lập ô và thu thập số liệu trong ô tiêu chuẩn:
+ Xác định vị trí ô ở thực địa: Sử dụng máy định vị GPS xác định vị trí ô tiêu
chuẩn trên thực địa.
12
+ Ô tiêu chuẩn được đóng mốc gỗ viết sơn tại 4 góc ô, tại mốc đầu tiên ghi rõ số
hiệu ô tiêu chuẩn (Ô 1), mốc số 1 (M1), các mốc tiếp theo ghi M2, M3, M4. Mốc gỗ có
Tên cây
D1.3
Phẩm chất
Tên phổ thông (Tiếng việt)
(cm)
(A, B, C)
Tọa độ gốc
cây
X
Y
- Điều tra tái sinh:
+ Lập 05 ô điều tra tái sinh ở các vị trí sau: 4 góc (01 ô tái sinh/góc) và vị trí
trung tâm (lập 01 ô tái sinh) của ô tiêu chuẩn. Ô tái sinh hình vuông có kích thước 5
x 5 m = 25 m2. Đánh dấu 4 vị trí góc ô tái sinh bằng mốc chữ thập.
+ Số hiệu ô tái sinh trong ÔTC được đánh theo thứ tự sau: Ở vị trí trung tâm
ô tiêu chuẩn ô tái sinh có số hiệu là 1, các ô tiếp theo được đánh số thứ tự theo chiều
kim đồng hồ từ 2 đến 5.
+ Xác định tên cây, số lượng, phẩm chất cây gỗ tái sinh có triển vọng (H >
1,0 m ; D1,3 < 6cm). Nội dung thu thập theo loài, cấp chiều cao, phẩm chất (khoẻ,
trung bình, yếu), nguồn gốc (hạt, chồi), cấp chiều cao, ...
Phiếu điều cây tra tái sinh trong Khu BTTN
Ô tái sinh số: ............
gốc
gốc
gốc
gốc
H Ch H Ch H Ch H Ch H Ch H Ch H Ch
14
+ Thu hái tiêu bản
Dụng cụ thu mẫu: Cặp hay túi đựng mẫu, giấy báo, dây buộc, nhãn, kim chỉ,
bút chì 2B, sổ ghi chép, cồn, kéo cắt cành và máy tính sách tay.
Phương pháp thu mẫu: Để thu mẫu, hiện nay đề tài dùng túi polyetylen để
đựng mẫu, không dùng kẹp gỗ như trước đây vừa cồng kềnh vừa khó bảo quản, cần
có sổ ghi chép riêng, nhãn hay băng dính giấy có thể viết được và kéo cắt cành.
Nguyên tắc thu mẫu:
- Mỗi mẫu phải có đầy đủ các bộ phận, nhất là: cành, lá, hoa đối với cây gỗ
lớn. Mỗi cây nên thu từ 3 - 5 mẫu.
- Các mẫu thu trên cùng một cây thì đánh cùng một số hiệu mẫu. Khi thu
mẫu phải ghi chép ngay những đặc điểm dễ nhận biết ngoài thực địa như: đặc điểm
vỏ cây, kích thước cây, nhất là các đặc điểm dễ mất sau khi sấy mẫu như: màu sắc,
mùi vị…
Cách xử lý và bảo quản mẫu: Sau một ngày lấy mẫu cần đeo nhãn cho mỗi
mẫu. Nhãn có thể chỉ ghi số hiệu mẫu của tác giả còn các thông tin khác sẽ ghi vào
sổ riêng hoặc trên nhãn ghi đầy đủ các thông tin như sau:
16
2.3.3.3. Xây dựng danh lục và đánh giá đa dạng hệ thực vật cây gỗ
Chỉnh lý tên khoa học và xây dựng danh lục:
Tên đầy đủ của loài được áp dụng theo Danh lục các loài thực vật Việt Nam
(tập I – 2001, tập II – 2002 và tập III – 2005) [6], [30], và trang web quốc tế về tên
Thực vật www.ipni.org . Hệ thống phân loại thực vật được áp dụng theo hệ thống
của Brummitt (1992) [37].
Danh lục thực vật cây gỗ của khu BTTN Đồng Sơn- Kỳ Thượng được sắp
xếp theo thứ tự tiến hóa của các ngành, ở mỗi ngành, các họ được xếp theo hệ thống
alphabet tên khoa học. Danh lục còn có tên khoa học, tên Việt Nam và tên địa
phương (nếu có) cùng với các thông tin giúp ích cho việc đánh giá đa dạng, đó là
các thông tin về dạng sống, công dụng,…
Đánh giá đa dạng về phân loại: Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [26], bao gồm:
o Thống kê và đánh giá thành phần loài, chi, họ của các ngành.
o Tính chỉ số đa dạng ở cấp họ (số loài trung bình của một họ), cấp chi (số loài
trung bình của một chi).
o Đánh giá đa dạng các họ, chi: xác định tập hợp 10 họ, 10 chi giàu loài nhất,
tiểu biểu cho hệ thực vật.
Đánh giá sự đa dạng về dạng sống
Dạng sống là một đặc trưng nói lên bản chất sinh thái của hệ thực vật cũng
như thảm thực vật của hệ sinh thái đó. Mỗi hệ sinh thái là do các loài trong tương
quan với các nhân tố sinh thái của nơi sống đó tạo nên. Nó được thể hiện trên từng
17
bất lợi phần khí sinh tàn rụi hết nhưng còn phần thân ngầm ở
dưới đất, sẽ tái sinh vào mùa thuận lợi sau đó
Nhóm cây chồi một năm
Cây chỉ sinh trưởng, ra hoa kết quả trong vòng một năm rồi
chết, chỉ còn hạt để duy trì sang mùa thuận lợi sau đó
Ph
Phananerophytes
Meg
Mes
Mi
Na
Ep
Pp
Hp
Suc
Lp
Ch
Chamaephytes
Hm
Hemicryptophytes
Cr
Cryptophytes
Th
Therrophytes
18
T
3
Cho tinh dầu
Td
4
Cho dầu béo
D
5
Cho tinh bột
B
6
Cho rau ăn
R
7
Làm cảnh và bóng mát
Tn
13
Cho nguyên liệu
Nl