i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu nào khác.
Tác giả
Nguyễn Viết Sử
ii
LỜI CẢM ƠN
Để đánh giá chất lƣợng học tập và nghiên cứu của chƣơng trình Cao học,
việc hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi học
viên. Sau khoá Cao học 2009 - 2012 do trƣờng Đại học Lâm nghiệp (ĐHLN)
đào tạo tại cơ sở 2 thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, tôi
tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu tính đa dạng thực vật thân gỗ tại Khu
Bảo tồn thiên nhiên - Văn Hóa Đồng Nai".
Nhân dịp này, tôi xin đƣợc bày tỏ sự chân thành cảm ơn tới Ban Giám hiệu
trƣờng ĐHLN, Khoa đào tạo Sau đại học cùng các thầy cô giáo trong trƣờng. Tôi
cũng xin đƣợc gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc, Ban đào tạo và tổ sau đại học
trƣờng ĐHLN cơ sở 2 Trảng Bom đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình học
tập tại trƣờng. Tôi xin đặc biệt tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Hoàng Văn Sâm,
Giám đốc trung tâm Đa dạng sinh học Trƣờng ĐHLN, ngƣời đã trực tiếp giúp đỡ,
hƣớng dẫn và bổ sung những kiến thức khoa học và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho
tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Xin cảm ơn, Ban Giám đốc, các phòng chuyên môn nghiệp vụ, Hạt Kiểm
lâm Vĩnh Cửu, hạt Kiểm lâm Khu Bảo tồn và cán bộ công chức Kiểm lâm tại các
trạm sở tại của Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn Hóa Đồng Nai đã giúp đỡ tôi trong
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ..........................................................3
1.1. Nhận thức về đa dạng sinh học .....................................................................3
1.2. Tổng quan nghiên cứu về hệ thực vật ...........................................................8
1.2.1. Trên thế giới .........................................................................................8
1.2.2. Ở Việt Nam ...........................................................................................8
1.2.3. Nghiên cứu về hệ thực vật ở Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng
Nai ......................................................................................................................12
CHƢƠNG 2..............................................................................................................14
MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
...................................................................................................................................14
2.1. Mục tiêu của đề tài ......................................................................................14
2.1.1. Mục tiêu chung ...................................................................................14
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................14
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu .................................................................................14
2.3. Nội dung nghiên cứu...................................................................................14
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................14
2.4.1.Công tác chuẩn bị ...............................................................................14
2.4.2. Phương pháp điều tra thực địa ..........................................................15
2.4.2.1. Thu thập số liệu tại thực địa ........................................................15
2.4.2.2. Xử lý và bảo quản mẫu ................................................................20
2.4.2.3. Xác định và kiểm tra tên khoa học ..............................................22
2.4.2.4. Xây dựng danh lục thực vật ........................................................24
2.4.3. Phương pháp nghiên cứu các nguyên nhân suy giảm và đề xuất giải
pháp bảo tồn thực vật ........................................................................................26
CHƢƠNG 3..............................................................................................................27
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU.......27
3.1. Sơ lƣợc về lịch sử hình thành Khu Bảo tồn ................................................27
3.2. Điều kiện tự nhiên.......................................................................................27
4.2.3 Đa dạng về giá trị sử dụng ..................................................................46
4.2.4. Đa dạng các loài cây quý hiếm ..........................................................49
4.2.4.1. Các loài trong danh sách của Nghị định 32/2006/NĐ-CP .........53
4.2.4.2. Các loài qúi, hiếm theo Sách Đỏ Việt Nam (2007) .....................53
4.2.4.3. Các loài cây quí, hiếm theo IUCN 2009 .....................................54
4.2.4.4. Mức độ nguy cấp xét theo CITES ................................................54
4.3. Các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng thực vật tại Khu Bảo tồn thiên
nhiên Văn Hóa – Đồng Nai ...............................................................................55
4.3.1. Các nguyên nhân trực tiếp .................................................................56
4.3.1.1. Do thiếu đất sản xuất nông nghiệp ..............................................56
4.3.1.2. Khai thác gỗ ................................................................................56
4.3.1.3. Phá rừng làm nương rẫy .............................................................58
4.3.1.4. Do sự khai thác và buôn bán gỗ, các Lâm sản ngoài gỗ ............59
4.3.2 Các nguyên nhân gián tiếp ..................................................................61
v
4.3.2.1 Áp lực dân số ................................................................................61
4.3.2.2 Tình trạng đói nghèo ....................................................................62
4.3.2.3 Nhận thức của cộng đồng còn thấp ..............................................62
4.3.2.4. Ảnh hưởng của kinh tế thị trường ...............................................63
4.4 Các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại khu vực nghiên .......................63
4.4.1. Nâng cao năng lực quản lý và thi hành pháp luật ............................63
4.4.2.Tăng cường đào tạo ............................................................................65
4.4.3. Xây dựng cơ sở hạ tầng và tăng cường trang thiết bị ........................65
4.4.4. Giải pháp về nghiên cứu, đánh giá các giá trị bảo tồn thiên nhiên có
sự tham gia của cộng đồng ................................................................................65
4.4.5. Tăng cường mối quan hệ với chính quyền địa phương trong công tác
bảo tồn đa dạng thực vật tại các xã vùng đệm và xử lý các vụ vi phạm ...........67
Vƣờn quốc gia
ĐDSH:
Đa dạng sinh học
ĐDTV:
Đa dạng thực vật
OTC:
Ô tiêu chuẩn
NĐ 32:
Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006
Nxb:
Nhà xuất bản
SĐVN:
Sách đỏ Việt Nam
PTNT:
Phát triển nông thôn
WWF:
Quỹ Bảo tồn Động vật hoang dã Quốc tế
PRA:
Phƣơng pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của ngƣời dân
WCMC:
Trung tâm giám sát bảo tồn Thế giới
CITES:
Công ƣớc Quốc tế về buôn bán Động thực vật hoang dã nguy cấp
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
TT
Trang
2.1
Toạ độ điểm đầu và điểm cuối của các tuyến điều tra
44
4.3
Các họ đa dạng nhất của hệ thực vật Đồng Nai
45
4.4
Các chi đa dạng nhất hệ thực vật Khu BTTN – Văn Hóa ĐN
45
4.5
Giá trị sử dụng của hệ thực vật Khu BTTN – Văn Hóa Đồng Nai
47
4.6
Danh sách các loài cây quý hiếm tại Khu BTTN – Văn hóa ĐN
49
4.7
Tổng hợp các vụ vi phạm tại Khu BTTN – Văn Hóa Đồng Nai
trƣớc đây cũng là vùng căn cứ cách mạng với địa danh nổi tiếng Chiến khu Đ. Đây
là một trong những Khu bảo tồn có tài nguyên động thực vật rừng đa dạng, phong
phú, trong đó có nhiều loài động thực vật quý hiếm, đặc hữu. Khu bảo tồn giữ vai
trò rất quan trọng trong công tác bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học,
bảo vệ môi trƣờng, điều hòa nguồn nƣớc cho thuỷ điện Trị An, chống xói lở, bảo vệ
đất, khu dân cƣ sống ven khu rừng và bảo tồn các giá trị di tích lịch sử nhân văn.
Khu Bảo tồn đƣợc thành lập với mục tiêu khôi phục lại sự đa dạng sinh học
của hệ sinh thái rừng cây tự nhiên bản địa thuộc lƣu vực sông Đồng Nai và vùng
miền Đông Nam bộ; tạo ra phạm vi bảo tồn thiên nhiên rộng lớn nối liền với Vƣờn
Quốc gia Cát Tiên, bảo tồn nơi cƣ trú và di trú cho các loài động vật hoang dã, phục
vụ công tác bảo tồn thiên nhiên gắn với việc bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa lịch
sử của các di tích, nhằm giáo dục truyền thống cách mạng và phát triển du lịch sinh
thái, mở ra nhiều cơ hội hợp tác, đầu tƣ với các tổ chức quốc tế về bảo tồn thiên
nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học;
2
Đặc trƣng nổi bật về rừng tự nhiên trong khu vực, đó là hệ sinh thái rừng
cây họ Dầu trên vùng địa hình đồi, bán bình nguyên. Đây còn là nơi cƣ trú của
nhiều loài động vật rừng, trong đó có nhiều loài đƣợc xếp là quý hiếm, có nguy cơ
tuyệt chủng đã đƣợc ghi vào Sách Đỏ Việt Nam và Sách Đỏ IUCN, khu hệ động,
thực vật ở đây có quan hệ mật thiết với khu hệ động, thực vật rừng của Vƣờn
Quốc gia Cát Tiên.
Khu rừng này trong thời kỳ chiến tranh còn là nơi chịu nhiều thảm họa của
chất độc hoá học do quân đội Hoa Kỳ rải nhằm huỷ diệt con ngƣời và thiên nhiên.
Nơi đây là vùng căn cứ cách mạng nổi tiếng, với nhiều di tích lịch sử trong các
thời kỳ kháng chiến chống ngoại xâm của miền Đông Nam bộ với địa danh nổi
tiếng là Chiến khu Đ, với các Căn cứ Khu ủy miền Đông Nam bộ, Trung ƣơng
Cục miền Nam và khu Địa đạo Suối Linh, đã đƣợc Nhà nƣớc công nhận là di tích
Nguồn gốc đa dạng của sự sống trên trái đất không những là đề tài trung tâm
của các ngành khoa học tự nhiên mà còn liên quan đến nhiều lĩnh vực khoa học
khác. Các quan niệm về sự phân chia sự sống đã có từ thời cổ xƣa và vẫn còn tiếp
tục bàn luận cho tới ngày nay.
Thuật ngữ ĐDSH xuất hiện lần đầu tiên trong hai bài viết của Lovejoy
(1980), Norse và McManus (1980). Lovejoy, làm việc cho Quỹ Bảo vệ Thiên nhiên
Quốc tế tại Washington (Hoa Kỳ) đã nhấn mạnh trong Báo cáo năm 1980 cho Tổng
thống Hoa Kỳ về các vấn đề môi trƣờng toàn cầu, năng lƣợng, dân số và kinh tế...
Trong báo cáo cũng đã nhấn mạnh sự cấp thiết phải có các nỗ lực quốc tế để bảo vệ
môi trƣờng trên phạm vi toàn cầu, đánh giá diện tích rừng còn lại trên trái đất,
những kiến nghị sử dụng và hậu quả của việc khai thác rừng quá mức hiện nay (làm
thay đổi khí hậu toàn cầu và suy thoái ĐDSH) v.v... Lovejoy cho rằng ĐDSH hay
đa dạng của sự sống đƣợc xác định trƣớc hết bằng tổng số các loài sinh vật đang tồn
tại hiện nay.
Norse và McManus, hai nhà sinh thái học của Hội đồng Nhà trắng về chất
4
lƣợng môi trƣờng trong nhiệm kỳ của tổng thống Cater, đã viết một chƣơng trong
Báo cáo hàng năm (1980) của Uỷ ban về Chất lƣợng môi trƣờng. Chƣơng này đề
cập tới ĐDSH toàn cầu, và đƣa ra hai khái niệm có liên quan là đa dạng gen
(genetic diversity) và đa dạng sinh thái (ecological deversity) (khái niệm sau tƣơng
đƣơng với số lƣợng của các loài sinh vật). Báo cáo còn đề cập tới lợi ích vật chất
của ĐDSH, cơ sở tâm lý và triết học của công tác bảo tồn, các tác động của con
ngƣời tới ĐDSH và các chiến lƣợc cũng nhƣ chính sách để bảo tồn ĐDSH.
Trên diễn đàn khoa học, thuật ngữ ĐDSH lần đầu tiên xuất hiện trong công
trình của Wilson (1982). Sau đó những nội dung liên quan tới ĐDSH về cả mặt
khoa học và thực tiễn đã đƣợc thảo luận một cách rộng rãi trên phạm vi toàn cầu.
Tổ chức Bảo tồn Thiên Nhiên Quốc tế (IUCN) đã thúc đẩy ý tƣởng xây dựng
tồn tại và cả sự khác biệt của các mối tƣơng tác giữa chúng với nhau.
Trong chƣơng trình hành động đa dạng sinh học Việt Nam cũng nêu ra một
khái niệm về đa dạng sinh học: “Đa dạng sinh học là tập hợp tất cả các nguồn sinh
vật sống trên hành tinh gồm tổng số loài động vật và thực vật, tính đa dạng và sự
phong phú trong từng loài tính đa dạng hệ sinh thái của cộng đồng sinh thái khác
nhau, hoặc tập hợp các loài sống ở các vùng khác nhau trên thế giới với các hoàn
cảnh khác nhau”. Với định nghĩa này đã đề cập đến ba vấn đề về đa dạng sinh học là
đa dạng gen, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái. Tuy nhiên định nghĩa trên còn dài
dòng, không rõ ràng và dễ dẫn đến nhầm lẫn giữa tính phong phú và tính đa dạng;
còn một điểm không rõ nữa của định nghĩa trên là chỉ nhắc đến hai nhân tố động vật
và thực vật trong giới sinh vật mà bỏ quên quần xã sinh vật và các loài sinh vật khác
nhƣ nấm, vi sinh vật…
Trong tác phẩm “Đa dạng cho sự phát triền – Diversity for development” của
Viện tài nguyên gen thực vật quốc tế (IPGRI) [59] đa dạng sinh học đƣợc định nghĩa
nhƣ sau: “Đa dạng sinh học là toàn bộ những biến dạng trong tất cả cơ thể sống và
các phức hệ sinh thái mà chúng sống. Đa dạng sinh học có ba mức độ: Đa dạng hệ
sinh thái, đa dạng loài và đa dạng di truyền”.
Định nghĩa về đa dạng sinh học đƣợc sử dụng thông dụng, ngắn gọn và đầy
đủ nhất là định nghĩa về đa dạng sinh học trong công ƣớc về bảo tồn đa dạng sinh
học đƣợc thông qua tại hội nghị thƣợng đỉnh toàn cầu ở Rio de Janeiro (1992). Định
nghĩa đó nhƣ sau: “Đa dạng sinh học là sự biến đổi giữa các sinh vật ở tất cả mọi
6
nguồn, bao gồm hệ sinh thái trên đất liền, trên biển và các hệ sinh thái nƣớc khác,
sự đa dạng thể hiện trong từng loài, giữa các loài và các hệ sinh thái” [67]. Định
nghĩa này tƣơng đối đầy đủ và rõ ràng.
Trong cuốn “Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật” của Nguyễn Nghĩa
Thìn [42] định nghĩa nhƣ sau:“Đa dạng sinh vật là toàn bộ các dạng khác nhau của
nghệ thuật, âm nhạc, cấu trúc xã hội, sự lựa chọn những cây trồng, chế độ ăn uống
và một số thuộc tính khác của xã hội loài ngƣời. Văn hoá bản địa là một trong
những khía cạnh rất quan trọng của đa dạng văn hoá chính là văn hoá của các dân
tộc bản địa. Đa dạng văn hoá gắn liền với các dân tộc bản địa bị đe doạ bởi nền kinh
tế và xã hội “văn minh”. Việc bảo vệ sự đa dạng về văn hoá này là rất cần thiết do
thông thƣờng nó là nền tảng cho sự phát triển bền vững.
Hệ thống tự nhiên
Di truyền
Loài
Quần thể
Quần xã
Hệ sinh thái
Hệ thống xã hội
Văn hoá
Công nghệ
Kinh tế
Thông tin
Kiến thức bản địa,…
ĐDSH là sản phẩm của sự tƣơng tác giữa
hai hệ thống tự nhiên và xã hội
Vì vậy, ĐDSH phải đƣợc coi là sản phẩm của sự tƣơng tác của hai hệ thống: hệ
thống tự nhiên và hệ thống xã hội.
Sự hiểu biết của con ngƣời hiện nay về ĐDSH còn rất hạn chế, vẫn chỉ dừng
lại ở việc đánh giá tính đa dạng của các dạng sống và mức độ suy thoái của chúng.
Hiện nay chƣa có ai có thể khẳng định đƣợc có bao nhiêu loài động thực vật và vi
dài từ Bắc đến Nam nên có sự khác biệt lớn về khí hậu và địa hình giữa các miền đã
tạo ra tính đa dạng về môi trƣờng tự nhiên và các loài sinh vật. Theo lời tựa trong
cuốn “Cơ sở sinh học bảo tồn”, chúng ta có khoảng 10
trong tổng số tất cả các
9
loài sinh vật đƣợc biết đến trên trái đất, trong đó ƣớc tính có xấp xỉ 13.000 loài thực
vật đã đƣợc ghi nhận. Nhiều nhóm có tính đặc hữu cao, nhiều loài đặc hữu có giá trị
khoa họa và thực tiễn lớn, tuy nhiên, chắc chắn đây chƣa phải là con số cuối cùng vì
hàng năm có rất nhiều các loài thực vật mới trong hệ thực vật Việt Nam đã đƣợc ghi
nhận [39, 44, 47] .
Nghiên cứu về thực vật Việt Nam trƣớc hết phải kể đến các tác giả lớn nhƣ
Loureiro (1790), Pierre (1879-1907)... Các tác phẩm của các nhà thực vật nổi tiếng
này đã đặt nền móng vững chắc cho việc nghiên cứu thực vật ở Việt Nam. Từ
những năm đầu của thế kỷ XX đã xuất hiện một công trình nổi tiếng làm nền tảng
cho việc đánh giá tính đa dạng sinh vật ở Việt Nam, đó là bộ Thực vật chí đại cƣơng
Đông Dƣơng do H. Lecomte (1907 - 1952) ngƣời Pháp chủ biên. Trong công trình
này, tác giả đã thu mẫu và định tên, lập khoá mô tả các loài thực vật có mạch trên
toàn lãnh thổ Đông Dƣơng[60].
Trên cơ sở Thực vật Đông Dƣơng, Thái Văn Trừng (1978) đã thống kê hệ
thực vật Việt Nam có 7.004 loài, 1.850 chi, 289 họ [49]; về sau Humbert (19381950) đã bổ sung, chỉnh lý để hoàn thiện việc đánh giá thành phần loài cho toàn
vùng[58]. Gần đây phải kể đến bộ Thực vật chí Campuchia, Lào và Việt Nam do
Aubréville khởi xƣớng và chủ biên (1960 - 1966) cùng với nhiều tác giả khác đã
công bố 29 tập gồm 74 họ cây có mạch[52].
Năm 1965 Pócs Tamás đã thống kê đƣợc ở Miền Bắc có 5.190 loài[62], năm
1969 Phan Kế Lộc thống kê và bổ sung nâng số loài ở miền Bắc lên 5.609 loài,
1.660 chi, 140 họ trong đó có 5.069 loài thực vật hạt kín và 540 loài thuộc các
đã công bố một số bài báo đa dạng thành phần loài ở Vƣờn Quốc gia Cúc Phƣơng,
vùng núi đá vôi Hòa Bình, Sơn La, Khu Bảo tồn Na Hang của Tuyên Quang, vùng
núi cao Sa Pa - Phansipang, vùng ven biển Nam Trung Bộ, Vƣờn Quốc gia Ba Bể,
Cát Bà, Bến En, Phong Nha kẻ Bàng, Cát Tiên... trong quá trình nghiên cứu tác giả
đã công bố cuốn “ Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật” [42].
Trong những năm gần đây, bộ Thực vật chí Việt Nam đã lần lƣợt xuất bản
các tập giới thiệu về các họ: 1) Họ Na - Annonaceae của Nguyễn Tiến Bân, 2) Họ
Bạc hà - Lamiaceae của Vũ Xuân Phƣơng (2000), 3) Họ Cói - Cyperaceae của
Nguyễn Khắc Khôi (2000), 4) Họ Đơn nem - Myrsinaceae của Trần Thị Kim Liên
(2002), 5) Họ Trúc đào - Apocynaceae của Trần Đình Lý (2007), 6) Họ Cỏ roi ngựa
11
- Verbenaceae của Vũ Xuân Phƣơng (2007), 7) Họ Cúc Asteraceae - của Lê Kim
Biên (2007), 8) Bộ Hoa loa kèn - Liliales của Nguyễn Thị Đỏ (2007), 10) Ngành
Rong lục - Chlorophyta (Các taxon vùng biển) của Nguyễn Văn Tiến (2007), Bộ
Rong mơ - Fucales của Nguyễn Hữu Đại + Họ Rau răm - Polygonaceae của Nguyễn
Thị Đỏ (2007). Đây là những tài liệu rất quý phục vụ công tác tra cứu, giám định
loài, tuy nhiên số lƣợng các họ đƣợc đề cập tới hiện tại còn quá ít.
Với cuốn Tài nguyên cây gỗ Việt Nam (2000)[22], tác giả Trần Hợp đã mô
tả đặc điểm nhận biết, phân bố và giá trị sử dụng của 1566 loài cây gỗ phổ biến từ
Bắc vào Nam. Trong đó các loài đƣợc sắp xếp theo hệ thống tiến hóa của Armen
Takhtajan về các ngành Quyết thực vật, ngành Thực vật Hạt trần (1986), ngành
Thực vật Hạt kín (1987).
Gần đây nhất, Bộ sách Danh lục các loài thực vật Việt Nam (Nhà xuất bản
Nông Nghiệp Hà Nội) tập 1, 2, 3 (xuất bản năm 2001, 2003, 2005)[47,48] do tập thể
nhiều tác giả đƣợc giới thiệu. Đây là bộ sách đầy đủ nhất góp phần cho nghiên cứu
khoa học thực vật ở Việt Nam, nhiều tên khoa học mới đƣợc cập nhật và chỉnh lý.
Bên cạnh công trình nghiên cứu về thực vật theo hƣớng kiểm kê thành phần
Việt Nam hiện biết 8.500 loài, 2.050 chi. Trong đó lớp 2 lá mầm là 1.590 chi với
trên 6.300 loài và lớp 1 lá mầm là 460 chi với 2.200 loài. Phan Kế Lộc (1996) đã
tổng kết hệ thực vật Việt Nam có 9.628 loài cây hoang dại có mạch, 2.010 chi, 291
họ và 733 loài cây trồng . Nhƣ vậy tổng số loài lên đến 10.361 loài (chiếm 4 ),
2.256 chi (chiếm 15 ), 305 họ (chiếm 57 ) tổng số các loài, chi và họ của Thế
giới. Ngành hạt kín chiếm 92,47
tổng số loài, 92,48 tổng số chi và 85,57
tổng
số họ. Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) đã tổng hợp và chỉnh lý các tên theo hệ thống
Brummitt (1992) cho thấy hệ thực vật Việt Nam hiện biết đến 11.178 loài, 2.582
chi, 395 họ thực vật bậc cao. Tuy nhiên theo dự đoán của các nhà khoa học thực
vật, số lƣợng loài thực vật có thể còn cao hơn nhiều. Do vậy chúng ta cần phải tiếp
tục điều tra, nghiên cứu bổ sung thêm thông tin cho hệ thực vật Việt Nam.
Bên cạnh đó, Nguyễn Nghĩa Thìn cùng Phạm Bình Quyền công bố cuốn
“Đa dạng sinh học” (2002)[37], Lê Vũ Khôi công bố cuốn “Địa lý sinh vật” 2000,
Nguyễn Nghĩa Thìn với cuốn “Đa dạng sinh học và tài nguyên di truyền thực vật”
(2003) nhằm cung cấp những cơ sở khoa học cho công tác nghiên cứu đa dạng thực
vật ở Việt Nam.
1.2.3. Nghiên cứu về hệ thực vật ở Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai
Năm 1995, giáo sƣ Phan Kế Lộc cùng nhóm nghiên cứu đã tiến hành điều tra
thành phần các loài thực vật vùng Đông Nam bộ; trong đó có Khu Bảo tồn. Đây là
13
một đề tài nghiên cứu khoa học của Trƣờng đại học khoa học tự nhiên Hà Nội trên
một vùng rộng lớn nhằm đánh giá tài nguyên thực vật của vùng sinh thái rừng thuộc
- Xây dựng đƣợc danh lục thực vật thân gỗ tại Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa
Đồng Nai.
- Đánh giá đƣợc tính đa dạng về thành phần loài, công dụng và giá trị bảo tồn của hệ
thực vật thân gỗ tại Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai;
- Xác định đƣợc nguyên nhân gây suy giảm đa dạng thực vật thân gỗ ở Khu Bảo tồn
thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai để từ đó đề xuất các giải pháp bảo tồn Đa dạng thực vật
có hiệu quả.
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Hệ thực vật thân gỗ tại Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai:
2.3. Nội dung nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu của đề tài chúng tôi thực hiện 4 nội dung sau:
- Điều tra, xây dựng danh lục các loài thực vật thân gỗ tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Văn hóa Đồng Nai;
- Đánh giá tính đa dạng về thành phần loài, công dụng và giá trị bảo tồn của hệ thực vật
thân gỗ tại khu vực nghiên cứu.
- Nghiên cứu và phát hiện các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng thực vật tại Khu
Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai;
- Đề xuất các giải pháp bảo tồn Đa dạng thực vật Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn
hóa Đồng Nai;
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.4.1.Công tác chuẩn bị
Để quá trình điều tra đƣợc thuận lợi, tôi tiến hành chuẩn bị các nội dung sau:
15
- Lập kế hoạch điều tra ngoại nghiệp, phỏng vấn dân và các đối tƣợng có liên
quan và xử lý nội nghiệp.
- Thu thập và kế thừa có chọn lọc các tài liệu thứ cấp liên quan tới khu vực
nghiên cứu.
- Chuẩn bị bản đồ địa hình khu vực nghiên cứu; các bảng biểu, dụng cụ,
Điểm đầu
Địa điểm
Trạm KL Rang rang
Điểm cuối
2
Điểm đầu
Điểm đầu
Trạm KL Bàu Hào
5
Điểm đầu
Trạm KL Bàu Điền
Trạm KL Cây Gùi
Điểm đầu
Chốt KL Đá Dựng
Chốt KL cây Gõ
Điểm cuối
7
8
107° 7' 45" 11° 18' 57"
107° 4' 50" 11° 13' 44"
Điểm cuối
6
107° 4' 15" 11° 14' 56"
107° 7' 20" 11° 18' 43"
Điểm cuối
Điểm đầu
107° 1' 22" 11° 20' 14"
107° 3' 42" 11° 15' 16"
Điểm cuối
4
Y
107° 1' 7" 11° 19' 45"
Điểm cuối
3