BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
--------------------------------
TRẦN VĂN MÙI
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ
KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CHO VIỆC CHUYỂN HÓA RỪNG
SẢN XUẤT THÀNH RỪNG ĐẶC DỤNG TẠI KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN-VĂN HÓA ĐỒNG NAI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
Hà Nội, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
--------------------------------
TRẦN VĂN MÙI
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ
KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CHO VIỆC CHUYỂN HÓA RỪNG
SẢN XUẤT THÀNH RỪNG ĐẶC DỤNG TẠI KHU BẢO TỒN
năm 2015.Trong quá trình thực hiện Luận án, tác giả đã nhận đƣợc sự giúp đỡ có
hiệu quả của Bộ môn Lâm sinh, Khoa Lâm học; Phòng Đào tạo Sau Đại học; Cơ sở
2 của trƣờng ĐHLN và Ban Giám hiệu nhà trƣờng; cán bộ viên chức và nhân dân
trong Khu bảo tồn Thiên nhiên-Văn hóa Đồng Nai…nhân dịp này tác giả xin đƣợc
bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất về những giúp đỡ quý báu đó.
Đặc biệt, NCS xin đƣợc tri ân ông Võ Văn Một, nguyên Bí thƣ tỉnh ủy,
nguyên Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai là ngƣời đã động viên, tạo điều kiện cho
NCS có đƣợc những nỗ lực, quyết tâm hoàn thành Luận án này. Tác giả xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Phạm Xuân Hoàn với tƣ cách là ngƣời hƣớng dẫn
khoa học đã dành nhiều công sức giúp đỡ tác giả hoàn thành Luận án. Xin chân
thành cám ơn PGS.TS. Trần Văn Chứ, PGS.TS. Phạm Văn Điển, TS. Lê Xuân
Trƣờng (ĐHLN), PGS.TS. Trần Quang Bảo (Giám đốc Cơ sở 2, ĐHLN-Trảng
Bom, Đồng Nai); TS. Bùi Việt Hải, PGS.TS. Nguyễn Văn Thêm (Đại học Nông
Lâm thành phố HCM), PGS.TS. Phạm Thế Dũng (Viện KHLN Nam Bộ) cùng các
thầy cô, các nhà khoa học, nhà quản lý đã trực tiếp giúp đỡ và đóng góp nhiều ý
kiến quý báu cho tác giả trong quá trình hoàn thành Luận án.
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo tỉnh Đồng Nai, huyện Vĩnh Cửu… và gia
đình, bạn bè đồng nghiệp đã đồng hành cùng tác giả trong quá trình thực hiện Luận
án này.
Đồng Nai, tháng 11 năm 2015
Tác giả
Trần Văn Mùi
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
iv
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................41
3.1. Hiện trạng rừng trƣớc khi chuyển hóa ...............................................................41
3.1.1. Diện tích và phân bố của các QXTV rừng tại phân khu PHST ......................41
3.1.2. Đặc trƣng lâm học của trạng thái rừng trung bình tại phân khu PHST ..........42
3.2. Đặc điểm cơ bản về điều kiện địa hình và thổ nhƣỡng ......................................47
3.2.1. Về điều kiện địa hình ......................................................................................47
3.2.2. Về điều kiện thổ nhƣỡng .................................................................................47
3.3. Xác định đối tƣợng và kỹ thuật chuyển hóa ......................................................48
3.3.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định đối tƣợng chuyển hóa tại KBT ......48
3.3.2. Nguyên tắc và tiêu chuẩn xác định đối tƣợng rừng cần chuyển hóa ..............49
3.3.3. Xác định đối tƣợng rừng cần chuyển hóa trong phân khu PHST ...................50
3.3.4. Lựa chọn kỹ thuật tác động trong chuyển hóa rừng........................................52
3.4. Tác động hiệu quả của kỹ thuật chuyển hóa rừng ..............................................53
3.4.1. Tác động của kỹ thuật chuyển hoá rừng tới cấu trúc tầng cây cao .................53
3.4.2. Tác động của chuyển hoá rừng tới lớp cây tầng dƣới tán ...............................70
3.5. Nhận diện và kiểm chứng những giá trị bảo tồn cao trong KBT .......................83
3.5.1. Kết quả nhận diện những giá trị bảo tồn cao trong KBT ................................83
3.5.2. Kết quả kiểm chứng và đánh giá những giá trị bảo tồn cao trong KBT .........86
3.5.3. Đánh giá các mối đe dọa tới những giá trị bảo tồn cao và đề xuất giải pháp
giảm thiểu các mối đe dọa tới HCVF tại KBT..........................................................95
3.6. Ảnh hƣởng của các yếu tố kinh tế-xã hội tới kết quả chuyển hoá rừng.............99
3.6.1. Thực trạng tác động của ngƣời dân tới tài nguyên rừng trong KBT ..............99
3.6.2. Những yếu tố thúc đẩy cộng đồng tham gia các hoạt động lâm nghiệp .......102
3.6.3. Những yếu tố cản trở cộng đồng tham gia quản lý tài rừng. ........................106
3.6.4. Tác động của cộng đồng đến tài nguyên rừng sau chuyển hoá.....................110
3.7. Đề xuất các giải pháp thúc đẩy phục hồi rừng và quản lý rừng có hiệu quả tại
phân khu phục hồi sinh thái. ...................................................................................112
Đƣờng kính thân cây tại vị trí 1,3 mét
DT (m)
Đƣờng kính tán lá
ĐTQH
Điều tra quy hoạch
FSC
Hội đồng quản trị rừng thế giới
Hệ thống thông tin địa lý
GIS
2
G/ha (m )
Tổng tiết diện ngang cây đứng
Hvn (m)
Chiều cao vút ngọn
HST
Hệ sinh thái
Mật độ cây rừng
OTC/ODB
Ô tiêu chuẩn/Ô dạng bản
PHST
Phục hồi sinh thái
PTNT
Phát triển nông thôn
PRA
Đánh giá nông thôn có sự tham gia
RĐD
Rừng đặc dụng
RPH
Rừng phòng hộ
RSX
Rừng sản xuất
Bảng 3.7. Số lƣợng cây và loài ở các trạng thái rừng trƣớc và sau chuyển hoá…...52
Bảng 3.8. Chiều cao và biến động chiều cao lâm phần của các trạng thái rừng .......57
Bảng 3.9. Mật độ số cây và biến động mật độ (N/ha) của các trạng thái rừng .........60
Bảng 3.10. Đƣờng kính (D1.3) và biến động D1.3 thân cây ở các trạng thái rừng......61
Bảng 3.11. Thay đổi trữ lƣợng lâm phần ở các trạng thái rừng sau chuyển hoá ......64
Bảng 3.12. Đƣờng kính tán và biến động đƣờng kính của các trạng thái rừng ........66
Bảng 3.13. Chiều cao dƣới cành và biến động chiều cao của các trạng thái rừng ...67
Bảng 3.14. Thay đổi phẩm chất cây gỗ trƣớc và sau chuyển hoá .............................69
Bảng 3.15. Đƣờng kính gốc cây tái sinh trƣớc và sau chuyển hoá ...........................72
Bảng 3.16. Chiều cao cây tái sinh trƣớc và sau chuyển hoá .....................................72
Bảng 3.17. Mật độ và biến động mật độ cây tái sinh ở các trạng thái rừng ..............75
Bảng 3.18. Mật độ và biến động mật độ cây tái sinh ở trạng thái rừng ...................76
Bảng 3.19. Mức độ vật rụng và biến động vật rụng ở các trạng thái rừng ...............80
Bảng 3.20. Biến động khối lƣợng thảm mục ở các trạng thái rừng ..........................81
Bảng 3.21. Khối lƣợng thảm mục tƣơi và khô (tấn/ha) ở các trạng thái rừng ..........82
Bảng 3.22. Kiểm chứng và đánh giá các giá trị HCVF1 tại phân khu BVNN .........86
Bảng 3.23. Kiểm chứng và đánh giá các giá trị HCVF2 tại phân khu BVNN .........87
Bảng 3.24. Kiểm chứng và đánh giá các giá trị HCVF3 tại phân khu BVNN .........88
Bảng 3.25. Kiểm chứng và đánh giá các giá trị HCVF4 tại phân khu BVNN .........89
viii
Bảng 3.26. Kiểm chứng và đánh giá các giá trị HCVF5 tại phân khu BVNN .........90
Bảng 3.27. Kiểm chứng và đánh giá các giá trị HCVF6 tại phân khu BVNN .........90
Bảng 3.28. Kiểm chứng và đánh giá các giá trị HCVF1 tại phân khu PHST ...........91
Bảng 3.29. Kiểm chứng và đánh giá các giá trị HCVF2 tại phân khu PHST ...........91
Bảng 3.30. Kiểm chứng và đánh giá các giá trị HCVF3 tại phân khu PHST ...........92
Bảng 3.31. Kiểm chứng và đánh giá các giá trị HCVF4 tại phân khu PHST ...........92
Bảng 3.32. Kiểm chứng và đánh giá các giá trị HCVF5 tại phân khu PHST ...........93
Hình 3.6. Phân bố số cây (%) theo cấp chiều cao ở các trạng thái rừng trƣớc và sau
chuyển hoá rừng ........................................................................................................59
Hình 3.7. Mật độ (cây/ô) ở các trạng thái rừng trƣớc và sau chuyển hoá ……..…..60
Hình 3.8. Đƣờng kính (cm) ở các trạng thái rừng trƣớc và sau chuyển hoá .............62
Hình 3.9. Phân bố số cây (%) theo cấp đƣờng kính ở các trạng thái rừng trƣớc và
sau chuyển hoá ..........................................................................................................63
Hình 3.10. Trữ lƣợng (m3/ha) ở các trạng thái rừng trƣớc và sau chuyển hoá .........65
Hình 3.11. Đƣờng kính tán ở các trạng thái rừng trƣớc và sau chuyển hoá .............66
Hình 3.12. Chiều cao dƣới cành ở các trạng thái rừng trƣớc và sau chuyển hoá .....68
Hình 3.13.Thay đổi phẩm chất cây gỗ (%) trƣớc và sau chuyển hóa .......................69
Hình 3.14. Tỷ lệ tổ thành (%) của nhóm loài cây tái sinh ƣu thế trƣớc và sau chuyển hoá 71
Hình 3.15. Chất lƣợng sinh trƣởng của cây tái sinh trƣớc và sau chuyển hoá .........73
Hình 3.16. Tỷ lệ số cây theo cấp chiều cao tái sinh ở hai đối tƣợng rừng ................74
Hình 3.17. Mật độ cây tái sinh ở các lâm phần chuyển hoá và đối chứng................75
Hình 3.18. Tỷ lệ tổ thành (%) của cây bụi thảm tƣơi ƣu thế trƣớc và sau chuyển hoá ....77
Hình 3.19. Mật độ số cây và số loài của cây bụi và thảm tƣơi ở các trạng thái .......78
Hình 3.20. Tình hình sinh trƣởng của cây bụi và thảm tƣơi ở các trạng thái ...........78
Hình 3.21. Tỷ lệ che phủ (%) của cây bụi và thảm tƣơi ở các trạng thái .................79
Hình 3.22 Mức độ vật rụng ở các trạng thái rừng trƣớc và sau chuyển hoá .............80
x
Hình 3.23. Khối lƣợng thảm mục ở trạng thái rừng đối chứng và rừng qua xứ lý ...81
Hình 3.24. Tƣơng quan giữa khối lƣợng khô và khối lƣợng tƣơi của thảm mục .....82
Hình 3.25. Dây leo rụng xuống sau 2 năm cung cấp vật rơi rụng cho tầng thảm mục
rừng ...........................................................................................................................82
Hình 3.26. Cây Dầu mít (Dipterocarpus artocarpifolius) ........................................87
Hình 3.27. Quần thể Bò tót và cá thể Voi trong phân khu BVNN của KBT ............88
Hình 3.28. HST rừng kín thƣờng xanh cây họ Dầu ƣu thế trên vùng đất thấp .........89
dyeri), Sao đen (Hopea ordorata), Dầu rái (Dipterocarpus alatus)… chiếm số
lƣợng rất ít, phân bố rải rác trong các lâm phần. Diện tích rừng trồng các loài cây
ngoại lai chủ yếu là các loài và Keo tai tƣợng (Acacia mangium), Keo lá tràm
(Acacia auriculiformis), Tếch (Tectona grandis)…một số loài cây công nghiệp, cây
ăn quả dài ngày nhƣ Cao su (Hevea brasillinesis), Điều (Anacardium occidentale),
Xoài (Mangifera spp)...vẫn còn hiện diện trong KBT [35,51].
Xét về mặt kỹ thuật, nhiều biện pháp kỹ thuật lâm sinh đã đƣợc áp dụng tại
KBT. Các biện pháp kỹ thuật chủ yếu đã áp dụng là khoanh nuôi tái sinh tự nhiên,
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, tu bổ rừng, trồng bổ sung… các loài cây gỗ
có giá trị dƣới tán rừng tự nhiên cũng nhƣ rừng trồng rừng mới [61]. Bên cạnh đó,
về mặt xã hội, KBT cũng tăng cƣờng công tác tuyên truyền, vận động ngƣời dân và
các tổ chức có liên quan tham gia vào quá trình quản lý và phát triển rừng đặc
2
dụng...Tuy nhiên, hiệu quả của các giải pháp tác động chƣa đƣợc nhƣ mong đợi do
những hạn chế về những hiểu biết trong việc đánh giá những giá trị bảo tồn, về luận
cứ khoa học và thực tiễn của việc chuyển hóa từ rừng sản xuất sang rừng đặc dụng
trong KBT làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp kỹ thuật tác động cũng nhƣ sự
thiếu đồng bộ trong việc đề xuất các giải pháp mang tính xã hội trong quản lý bền
vững rừng tại KBT.
Thực tế này đã và đang gây ra nhiều tồn tại cũng nhƣ nguy cơ đe dọa tới
KBT nói chung và mức độ thành công của quá trình chuyển hóa từ rừng sản xuất
thành rừng đặc dụng nói riêng. Hàng loạt câu hỏi đƣợc đặt ra nhƣ: quá trình chuyển
hóa từ rừng sản xuất sang rừng đặc dụng được dựa trên những cơ sở khoa học và
thực tiễn nào? Những giá trị nào cần được bảo tồn trong các hệ sinh thái rừng của
KBT? Hiệu quả của những tác động đã áp dụng từ sau khi rừng được chuyển hóa?
Cần có những giải pháp kinh tế-xã hội và kỹ thuật nào cho loại rừng này; và
khoảng thời gian cần thiết cho các tác động là bao lâu?...
thuật chuyển hóa thông qua việc lƣợng hóa và đánh giá những thay đổi trong cấu
trúc tầng cây cao, cây bụi thảm tƣơi, cây tái sinh và vật rơi rụng dƣới tán rừng.
- Bƣớc đầu kiểm chứng và đánh giá đƣợc những giá trị bảo tồn cao và bổ
sung những giá trị bảo tồn mới trong KBT.
- Đã đánh giá đƣợc những tác động của yếu tố kinh tế-xã hội tới quá trình
chuyển hóa rừng và mối quan hệ giữa cộng đồng với quá trình đó.
4. Kết cấu của Luận án
Nội dung chính của Luận án gồm 120 trang, đƣợc kết cấu nhƣ sau:
Phần Mở đầu: 3 trang
Chƣơng 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu: 26 trang
Chƣơng 2. Đối tƣợng, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu: 11 trang
Chƣơng 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận: 74 trang
Phần Kết luận, tồn tại và kiến nghị: 6 trang
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
1.1.1. Tổng quan về rừng đặc dụng2
1.1.1.1. Khái niệm và lịch sử hình thành rừng đặc dụng
(1). Khái niệm:
Một cách tổng quát, rừng đặc dụng là loại rừng đƣợc bảo vệ với mục đích
chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, các mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia,
nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, danh lam
thắng cảnh phục vụ nghỉ ngơi du lịch kết hợp với phòng hộ bảo vệ môi trƣờng sinh
thái…Vì vậy, rừng đặc dụng thƣờng đƣợc gọi là rừng đƣợc bảo vệ (protected forest)
chính quyền Hoa Kỳ sử dụng trong tƣơng lai. Tổng thống Abraham Lincoln ký sắc
luật của Quốc hội Hoa Kỳ ngày 30 tháng 6 năm 1864, nhƣợng lại thung lũng
Yosemite và rừng Mariposa với các cây Cự sam (hay Cù tùng khổng lồ) sau này
là Vƣờn quốc gia (VQG) Yosemite cho bang California (dẫn theo Hoàng Văn Sâm,
2013) [60].
Năm 1872, VQG Yellowstone (Hoa Kỳ) đầu tiên trên thế giới đƣợc thành
lập, đánh dấu bƣớc khởi đầu cho thời kỳ xây dựng hệ thống các khu BTTN hiện đại
trên thế giới. [60].
Tại Australia, VQG Hoàng gia đã đƣợc thành lập ở phía Nam Sydney
năm 1879. Tại Canada, VQG Banff (lúc đầu gọi là VQG núi Rocky) là VQG đầu
tiên của nƣớc này đƣợc thành lập vào năm 1885. New Zealand có VQG đầu tiên
vào năm1887. Tại châu Âu các VQG đầu tiên là tập hợp gồm 9 vƣờn tại Thụy
Điển vào năm 1909 (theo Hornaday WT, 1914) [73]. Hiện tại, châu Âu có 370
Vƣờn quốc gia (Hunter M.L.1996) [74].
Sau Đại chiến thế giới lần thứ hai, các VQG đã đƣợc thành lập trên khắp thế
giới. VQG Vanoise trong khu vực dãy núi Alps là VQG đầu tiên của Pháp, thành
lập năm 1963 sau khi diễn ra các cuộc biểu tình ngăn chặn một dự án du lịch tại đây
(Jepson.P, 2002) [77].
Ở châu Á, đa dạng sinh học của các khu rừng kín thƣờng xanh mƣa ẩm nhiệt
đới đã đƣợc thừa nhận rộng rãi. Tuy nhiên, tốc độ suy giảm cao cả về diện tích và
chất lƣợng của những khu rừng này đã và đang trở thành vấn đề nóng trong quản lý
rừng bền vững (QLRBV). Để từng bƣớc hạn chế thực tế này, các tổ chức quốc tế đã
khuyên các nƣớc châu Á cần gấp rút xây dựng các khu rừng đặc dụng để bảo tồn
tính đa dạng sinh học của chúng. Kết quả, đã có khoảng 9.7 % diện tích rừng châu
Á thái Bình Dƣơng đƣợc phân loại là rừng cần đƣợc bảo vệ, chỉ thấp hơn 0.3 % so
với chỉ tiêu do tổ chức IUCN đặt ra (IUCN/UNEP/WWF, 1980) [75].
6
7
nhƣ trên, nhƣng không phải tất cả các nƣớc đã theo cách phân loại trên để xây dựng
hệ thống KBT của nƣớc mình. Một số nƣớc có cách phân loại riêng, có thể nhiều
loại hơn hay ít loại hơn. Tên gọi các KBT trên thế giới cũng rất khác nhau và đến
nay đã có đến 1.388 thuật ngữ khác nhau đƣợc sử dụng để chỉ những KBT. (dẫn
theo ICEM, 2003) [32].
Theo tƣ liệu của Liên hợp quốc xây dựng vào năm 1993 và đã đƣợc hội đồng
các VQG và KBT thuộc IUCN công nhận vào năm 1994, thì hệ thống KBT đã có
mặt ở tất cả các vùng địa lý trên thế giới. Theo tƣ liệu này, diện tích KBT ở mỗi
vùng cũng khác nhau: Bắc Mỹ và châu Úc chiếm hơn 12% diện tích tự nhiên, Trung
Mỹ 9%, Nam Mỹ, Nam và Đông Nam Á hơn 6%, Bắc Âu-Á 3,1%, châu Âu ít nhất
chỉ có 0,9%. Trung bình của cả thế giới là 6% trong đó có khoảng 6.900 KBT
hợp pháp ở 103 nƣớc, tính cả các khu bảo tồn thiên thiên khác thì thế giới có số
lƣợng KBT là 30.000 chiếm 10% diện tích bề mặt hành tinh (Primack R.B, 1999 và
dẫn theo Phạm Bình Quyền, 2005 [45,46].
1.1.2. Rừng có các giá trị bảo tồn cao (HCVF)3
1.1.2.1. Quá trình hình thành khái niệm rừng có giá trị bảo tồn cao
Khái niệm về rừng có giá trị bảo tồn cao đƣợc hình thành trong bối cảnh
chứng chỉ rừng và lần đầu tiên đƣợc đề xuất vào năm 1999. Nguyên tắc 9 trong số
các nguyên tắc và tiêu chí cấp chứng chỉ rừng của Hội đồng Quản trị rừng thế giới
(FSC)4 đƣợc dùng để nhận biết riêng các loại rừng có giá trị bảo tồn cao và cần
đƣợc bảo vệ đặc biệt do một hoặc một số đặc trƣng có liên quan đến thuộc tính của
HST, các dịch vụ môi trƣờng và các giá trị xã hội của chúng. (FSC, 2001; 2004)
[70,71].
Rừng có giá trị bảo tồn cao là rừng có tầm quan trọng đặc biệt bởi rừng có
giá trị cao về môi trƣờng, ĐDSH, kinh tế - xã hội và giá trị cảnh quan. Rừng có giá
trị bảo tồn cao ví dụ nhƣ khu rừng ở dãy núi Alps châu Âu bảo vệ các khu định cƣ
vực (Estonia, Latvia và Lithuania)…Nhƣ vậy có thể thấy từ Canada đến Nga và từ
Ghana đến Indonexia…khái niệm HCVF đã đƣợc áp dụng trong nhiều cách khác
nhau rộng khắp thế giới. (Dyer S.J, 2004) [68].
Indonexia có một số rừng mƣa vùng đất thấp có giá trị ĐDSH cao bậc nhất
trên thế giới, cũng là nơi có tỷ lệ phá rừng cao nhất. Các chuyên gia ƣớc tính rằng
nƣớc này đã bị mất khoảng 50% diện tích rừng mƣa nhiệt đới so với trƣớc đây.
Khái niệm HCVF áp dụng ở Indonexia nhƣ một phƣơng tiện giảm áp lực kinh tế để
tạo ra các khu vực có rừng với sự cần thiết để giảm tỷ lệ mất rừng. Mục tiêu cấp
bách của HCVF tại Indonexia là giúp chuyển đổi các khu rừng đất trống đồi núi trọc
và mất ĐDSH. (Dyer S.J, 2004) [68].
5
Forest Management Unit
9
Chứng chỉ rừng đã thực hiện một bƣớc nhảy vọt đáng kể trong vài năm qua,
với FSC trao giấy chứng nhận cho khoảng 30 công ty với hơn 10 triệu ha rừng. Tuy
nhiên, sự ra đời HCVF tại Nga đã diễn ra trƣớc đó và đƣợc tiến hành bởi sự hợp tác
của WWF về các dự án lâm nghiệp. Các cuộc thảo luận của các bên liên quan đến
rừng có giá trị bảo tồn cao có xu hƣớng sẽ diễn ra tại một khu vực hơn là cấp quốc
gia. Khu vực Arkhangelsk phía Tây Bắc nƣớc Nga đã soạn thảo một bản dự luật về
rừng nhằm quản lý các lô rừng đƣợc bảo vệ đặc biệt, từ đó đã đƣợc thông qua của
chính quyền khu vực. Vùng Primorsky Viễn Đông của Nga đã tổ chức lập bản đồ
rừng có giá trị bảo tồn cao với sự giúp đỡ một số các tổ chức phi chính phủ quốc gia
và quốc tế, kết quả đã xác định rừng có giá trị bảo tồn cao trong tất cả các loại rừng
chính trong khu vực (WWF, 2007) [90].
1.1.2.2. Bộ công cụ xác định HCVF
WWF Canada (2002) đã xây dựng và phát triển Bộ công cụ kiểm chứng
quan trọng.
v- Rừng đóng vai trò nền tảng trong việc đáp ứng nhu cầu cơ bản của cộng
đồng địa phƣơng.
vi- Rừng đóng vai trò cơ bản trong việc nhận diện văn hóa truyền thống của
cộng đồng địa phƣơng (Jennings C.S và cs, 2003) [79].
Nhƣ vậy, rừng có một trong số hoặc tất cả những thuộc tính nêu trên đƣợc
gọi là rừng có giá trị bảo tồn cao. Việc quản lý rừng không chỉ là bảo toàn những
giá trị đó mà còn là cải thiện, nâng cao những giá trị của rừng. Việc tác động vào
rừng chỉ có thể đƣợc thực hiện nếu giá trị bảo tồn của chúng đƣợc nâng cao (FSC,
2004) [71].
Cho đến nay chỉ có một số nƣớc trong khu vực Đông Nam Á nhƣ Indonesia,
Việt Nam và Lào đã tiến hành xây dựng bộ công cụ HCVF quốc gia. Ngoài ra, việc
đánh giá HCVF cũng đƣợc thực hiện trong đơn vị quản lý rừng PITC tại Malaysia,
nhƣng đƣợc tiến hành độc lập với bộ công cụ của ProForest.(Bộ công cụ HCVFWWF, 2008) [67]
1.1.3. Tổng quan về chuyển hóa rừng
1.1.3.1. Cơ sở sinh thái học của chuyển hóa rừng
Chuyển hóa rừng là quá trình thiết lập một cấu trúc rừng trong tƣơng lai từ cấu
trúc rừng hiện tại dựa trên cơ sở thực thi các hoạt động lâm sinh theo một trật tự không
gian và thời gian nhất định nhằm đạt đƣợc những mục tiêu định s n (Smith, 1986) [84].
11
Bản chất của chuyển hóa rừng là chuyển hóa cấu trúc và là một nghệ thuật kết
hợp giữa những kiến thức và kỹ năng lâm sinh nhằm bảo đảm sự thành công trong quản
lý và kinh doanh rừng. Để có thể chuyển hóa rừng, cơ sở sinh thái học của kỹ thuật này
đƣợc dựa trên những hiểu biết về động thái rừng. Động thái rừng đƣợc thể hiện rõ trên
cả ba phƣơng diện: tái sinh rừng, sinh trưởng-phát triển của rừng và diễn thế rừng. Về
tái sinh, trong chuyển hóa rừng thƣờng sử dụng hình thức tái sinh lỗ trống hay tái sinh
theo đám để chuyển hóa từ rừng đều tuổi thành rừng khác tuổi (Edward F.L, 2005) [69].
rừng tự nhiên.
Ở mức độ đơn giản hơn, có thể chỉ sử dụng thuần túy một biện pháp lâm sinh
nhƣ chặt nuôi dƣỡng hay tỉa thƣa chẳng hạn. Trƣờng hợp này thƣờng áp dụng khi
cần chuyển hóa từ rừng gỗ nhỏ (chu kỳ ngắn) thành rừng kinh doanh gỗ nhỡ hay gỗ
lớn (chu kỳ dài). Đối với những quần thể trong đó cây rừng đã ra hoa kết quả, có thể
sử dụng phƣơng thức khai thác chọn (bản chất là chặt tái sinh hay chặt sinh trƣởng)
để hình thành các lỗ trống nhỏ; qua đó xúc tiến tái sinh ở các lỗ trống đó. Giải pháp
này nhằm chuyển hóa rừng đều tuổi thành rừng khác tuổi sau khi các lỗ trống tái
sinh thành công qua các lần chặt khác nhau (Edward F.L, 2005) [69]. Một cách
nguyên tắc, chuyển hóa rừng là sử dụng triệt để các kỹ thuật lâm sinh và kỹ thuật
điều chế rừng để thay đổi toàn bộ cấu trúc của các quần thể đều tuổi hiện có sang
các mục tiêu quản lý, sử dụng rừng khác nhau. (Matthews, 1989) [78].
Tóm lại, các nghiên cứu chuyển hóa rừng sản xuất thành rừng đặc dụng trên
thế giới cho thấy có khoảng 600 triệu ha rừng nhiệt đới đã đƣợc chuyển đổi sang
loại hình sử dụng đất khác chỉ trong 2 thập kỷ cuối cùng của thế kỷ XX (Ehrlich và
Wilson, 1991; NRC, 1993a; dẫn theo Nguyễn Hữu Thiện, 2012) [52]. Rừng sản
xuất đƣợc chuyển hóa thành rừng đặc dụng diễn ra khá phổ biến ở các nƣớc nhƣ Ấn
Độ, Malaysia, Trung Quốc, Indonesia…rất ít khi đƣợc áp dụng ở châu Âu hay châu
Mỹ. Tuy nhiên, những kinh nghiệm và bài học chính rút ra từ việc chuyển hóa rừng
sản xuất thành rừng đặc dụng ở các nƣớc nhiệt đới có thể đƣợc tổng kết lại nhƣ sau:
- Phải căn cứ vào mục đích quản lý rừng đặc dụng, đặc điểm của địa phƣơng,
biểu tƣợng của khu vực bảo tồn để xác định loài, các giá trị cần đƣợc bảo tồn, nuôi
dƣỡng và phát triển.
- Cấu trúc rừng chuyển hóa cần đƣợc điều tiết theo từng giai đoạn phù hợp
với các quá trình và qui luật của diễn thế tự nhiên.
- Có thể sử dụng một số kỹ thuật tái sinh rừng để chuyển hóa.
13