Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xác định tiêu chí xây dựng quy hoạch tài nguyên nước - Pdf 13

1
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC
BÁO CÁO
TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CHO
VIỆC XÁC ĐỊNH TIÊU CHÍ XÂY DỰNG QUY HOẠCH
TÀI NGUYÊN NƯỚC
Chủ nhiệm đề tài: TS. DƯƠNG VĂN KHÁNH
Cơ quan chủ trì:
TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC 8920 HÀ NỘI, 2010

Ngày…tháng…năm…

Ngày…tháng…năm…

Ngày…tháng…năm…
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI TS. Dương Văn Khánh

CƠ QUAN THỰC HIỆN

CƠ QUAN CHỦ TRÌ

Hà Nội, ngày…tháng…năm…
CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐỀ TÀI

HÀ NỘI, 2010
TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC

ưu
sông 78
2.4. Nghiên cứu xây dựng các tiêu chí sử dụng nước của ngành Nông nghiệp trong vùng quy
hoạch 79
2.4.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong sử dụng nước cho trồng trọt và chăn nuôi 79
2.4.2. Giá trị của nước trong nông nghiệp 80
2.4.3. Xác định các tiêu chí để đánh giá về giá trị hàng hóa sử dụng nước của ngành nông
nghiệp 84
2.4.4. Xác định các tiêu chí về kinh tế để lựa chọn dự án sử dụ
ng nước của ngành nông nghiệp
trong vùng quy hoạch 85
2.5. Xây dựng các tiêu chí sử dụng nước của ngành công nghiệp trong vùng quy hoạch 86
2.5.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn 86
2.5.2. Một số phương pháp để đánh giá vai trò của nước trong công nghiệp. 88
2.5.3. Giá trị của nước sử dụng cho công nghiệp: thủy điện 90
2.5.4. Nhận xét về giá trị của nước trong công nghiệp 91
2.5.5. Một số tiêu chí đề xuất hoạ
t động khai thác sử dụng nước của ngành Công nghiệp trên
lưu vực sông 92
2.6. Nghiên cứu xây dựng các tiêu chí cần thiết của dòng chảy đối với giao thông thủy 92
2.6.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn 92
2.6.2. Đề xuất các tiêu chí cần thiết của dòng chảy đối với giao thông thuỷ 94
2.7. Các chỉ tiêu của quy hoạch phân bổ tài nguyên nước mặt: 95
2.8. Chỉ tiêu khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên nước Việt Nam 96
2.9. Tiêu chí và ch
ỉ tiêu giảm thiểu suy thoái tài nguyên nước do biến đổi khí hậu và nước biển
dâng. 97
TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC
Đề tài NCKH: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xác định tiêu chí xây dựng quy hoạch tài nguyên nước
II

3.6.3. Các văn bản, chính sách liên quan đến bảo vệ các vùng Đất ngập nước 128
3.6.4. Các công ước quốc tế về bảo vệ Đất ngập nước Việt Nam tham gia 129
3.6.5. Yêu c
ầu và đề xuất các tiêu chí bảo vệ vùng đất ngập nước 130
3.7. Xác định các tiêu chí về cơ chế chính sách trong đầu tư khắc phục sự cố về tài nguyên nước132
3.7.1. Thực trạng và các cơ chế chính sách trong đầu tư khắc phục sự cố về tài nguyên nước . 132
3.7.2. Thực trạng đầu tư cải tạo nguồn nước 136
3.7.3. Công tác quản lý chỉ đạo, đầu tư cải t
ạo nguồn nước 139
3.7.4. Các tiêu chí đánh giá các cơ chế chính sách trong đầu tư khắc phục sự cố, cải tạo nguồn
nước 144
CHƯƠNG 4. XÂY DỰNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÁC BIỆN PHÁP
CÔNG TRÌNH, PHI CÔNG TRÌNH TRONG PHÒNG CHỐNG GIẢM THIỂU TÁC
HẠI DO NƯỚC GÂY RA 152
4.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đánh giá hiệu quả các biện pháp công trình và phi công
trình phòng chống giảm thiểu tác hại do nước gây ra 152
4.1.1. Đặt vấn
đề 152
4.1.2. Các biện pháp công trình 152
4.1.3. Các biện pháp phi công trình: 153
4.2. Nhận xét và đánh giá chung về các biện pháp phòng chống, giảm thiểu tác hại do nước gây
ra 153
4.2.1. Nhận xét và đánh giá chung về hiệu quả của các biện pháp phòng chống, giảm thiểu tác
hại của lũ, lụt 153
4.2.2. Nhận xét và đánh giá chung về hiệu quả của các biện pháp phòng chống, giảm thiểu tác
hại của lũ quét 155
TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC
Đề tài NCKH: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xác định tiêu chí xây dựng quy hoạch tài nguyên nước
III


phòng tránh và giảm thiệt hại do hạn hán thiếu nước 165
4.4.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các biện pháp phòng, chống, giảm thiệt hại do úng
ngập 168
4.4.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các biện pháp công trình và phi công trình trong
phòng tránh và giảm thiệt hại do xâm nhập mặn 170
4.4.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các biện pháp công trình và phi công trình trong
phòng tránh và giảm thiệt hại do suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước 171
4.4.7. Đánh giá chung về các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các biện pháp công
trình và phi công trình 174

CHƯƠNG 5. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ KIỂM NGHIỆM CÁC TIÊU CHÍ QUY
HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC CHO LƯU VỰC SÔNG BA 176
5.1. Những nội dung cụ thể thực hiện: 176
5.2. Đặc điểm địa lý, khí tượng, thủy văn và tài nguyên nước lưu vực sông Ba 177
5.2.1. Đặc điểm địa lý, khí tượng thuỷ văn lưu vực sông Ba 177
5.2.2.Tài nguyên nước 180
5.3. Phân tích, kiểm nghiệm áp dụng các tiêu chí trong quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông
Ba 181
5.3.1. Quy hoạch phân b
ổ chia xẻ tài nguyên nước 181
5.3.2.Tính toán phân bổ tài nguyên nước 182
5.3.3. Nước sử dụng cho nông nghiệp 196
5.3.4. Cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp 197
5.3.5. Quản lý tài nguyên nước lưu vực sông Ba 200
5.3.6. Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước 201
KẾT LUẬN 210
TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC
Đề tài NCKH: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xác định tiêu chí xây dựng quy hoạch tài nguyên nước
IV


Bảng 19: Các vấn đề về phân bổ tài nguyên nước trên từng tiểu lưu vực 70
Bảng 20: Các Vấn đề liên quan đến bảo vệ tài nguyên nước trên lưu vực sông Mã 72
Bảng 21: Các vấn đề thiên tai do nước gây ra trên lưu vực sông Mã 74
Bảng 22: Bảng tổng hợp xác định các vấn đề theo 3 trục trên từng vùng quy hoạch 76
Bảng 23: Giá trị kinh tế do tưới đem lại cho 1ha lúa chiêm 83
Bảng 24: Giá trị sử dụng nước 84
Bảng 25: Tình hình phát triển KCN qua các năm 2006, 2007, 2008 88
Bảng 26: Tỷ lệ đóng góp vào GDP của ngành công nghiệp, giá trị sử dụng nước trong
ngành công nghiệp trên một số các lưu vực sông lớn 89

Bảng 27: Nhu cầu sử dụng nước cho công nghiệp tại vùng KTTĐ miền Trung 90
Bảng 28: Các chỉ số, chỉ tiêu 95
Bảng 29: Bảng kết quả tính toán tần suất lưu lượng dòng chảy nhỏ nhất năm 105
tại trạm Bình Tường 105
Bảng 30: Kết quả tính toán dòng chảy tối thiểu theo phương pháp Tennant 105
Bảng 31: Các tác nhân ô nhiễm điển hình trong nước thải một số ngành công nghiệp 114
Bảng 32: Thành phần nước thải sinh hoạt khu dân cư 115
Bảng 33: Các thông số chọn lọc để đánh giá nhanh tình trạng ô nhiễm nước 117
Bảng 34: Hệ thống đánh giá tổng hợp chất lượng nước mặt 118
Bảng 35: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08 - 2008/BTNMT
119

Bảng 36: Mức quan trọng và tỷ trọng của 9 thông số WQI 120
Bảng 37: Phân loại dòng chảy dựa trên chỉ số chất lượng nước 120
TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC
Đề tài NCKH: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xác định tiêu chí xây dựng quy hoạch tài nguyên nước
V


Bảng 38: Phân loại ô nhiễm nguồn nước mặt 121

Bảng 57a: Lượng nước mặt được phân bổ cho các ngành sử dụng theo phương án 3ª 193
Bảng 57b: Tỷ lệ (%) lượng nước mặt được phân bổ cho các ngành so với tổng nhu cầu
nước mặt toàn lưu vực theo phương án 3a 193

Bảng 57c: Tỷ lệ (%) lượng nước mặt được phân bổ cho các ngành so với yêu cầu nước
mặt của các ngành theo phương án 3a 193

Bảng 58a: Phân bổ lượng nước theo phương án 3b 194
Bảng 58b: Tỷ lệ (%) lượng nước mặt được phân bổ cho các ngành so với tổng nhu cầu
nước mặt toàn lưu vực theo phương án 3b 195

Bảng 58c: Tỷ lệ (%) lượng nước mặt được phân bổ cho các ngành so với yêu cầu nước
mặt của các ngành theo phương án 3b 195

Bảng 59a: Phân bổ lượng nước mặt theo phương án 3c 196
Bảng 59b: Tỷ lệ (%) lượng nước mặt được phân bổ cho các ngành so với tổng nhu cầu
nước mặt toàn lưu vực theo phương án 3c 196

Bảng 59c: Tỷ lệ (%) lượng nước mặt được phân bổ cho các ngành so với yêu cầu nước
mặt của các ngành theo phương án 3c 196

Bảng 60: Các công trình thủy lợi vừa và nhỏ trên lưu vực sông Ba 197
Bảng 61 : Các nhà máy cấp nước tập trung trên lưu vực sông Ba 198
Bảng 62: Phân vùng bảo vệ tài nguyên nước và hệ sinh thái thủy sinh 204
Bảng 63: Tổng hợp phân vùng bảo vệ TNN và HST thủy sinh sông Ba 206
Bảng 64: Kết quả DCTT ở mức tối thiểu các tuyến tính toán trên sông Ba theo lưu lượng
trung bình mùa lũ, lưu lượng trung bình mùa cạn 207

Bảng 65: Dòng chảy tối thiểu một số tuyến chính trên dòng chính sông Ba theo thời đoạn
tháng (các tháng mùa cạn) 207

Hình 21: Các chỉ số căng thẳng về nguồn nước tại từng tiểu lưu vực quy hoạch 185
TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC
Đề tài NCKH: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xác định tiêu chí xây dựng quy hoạch tài nguyên nước
VII


CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH………………….Biến đổi khí hậu
DCMT………………. .Dòng chảy môi trường
DCTT……………… Dòng chảy tối thiểu
ĐNN………………… Đất ngập nước
HSTTS Hệ sinh thái thủy sinh
KTTV Khí tượng thủy văn
LVS Lưu vực sông
NDĐ Nước dưới đất
QH TNN Quy hoạch tài nguyên nước
QH LVS……………… Quy hoạch lưu vực sông
QLNN………………… Quản lý nguồn nước
TNN Tài nguyên nước
TNNM Tài nguyên nước mặt
TNMT Tài nguyên và môi trường
YRCC Yellow River Conservancy Commission

TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC
Đề tài NCKH: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xác định tiêu chí xây dựng quy hoạch tài nguyên nước
1


MỞ ĐẦU
Để làm tốt Quy hoạch tài nguyên nước (QH TNN), cũng như các loại quy hoạch

và được Bộ TNMT đồng ý cho thực hiện Đề tài ”Nghiên cứu cơ sở khoa họ
c và thực
tiễn cho việc xác định tiêu chí xây dựng quy hoạch tài nguyên nước”.
Bộ tiêu chí này chính là những thước đo đánh giá tác dụng và hiệu ích của các
quy hoạch tài nguyên nước; vì thế sẽ là một loại công cụ hỗ trợ cho các nhà quản lý,
các nhà làm quy hoạch về tài nguyên nước trong công việc của mình.

TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC
Đề tài NCKH: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xác định tiêu chí xây dựng quy hoạch tài nguyên nước
2


Trong nội dung nghiên cứu, đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu cơ sở khoa học
để đưa ra các tiêu chí, chỉ tiêu cho quy hoạch tài nguyên nước mặt (chủ yếu quy hoạch
phân bổ tài nguyên nước, quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước và các tiêu chí, chỉ tiêu
đánh giá hiêu quả của ccs biện pháp công trình và phi công trình trong phòng chống
thiên tai khắc phục hậu quả do nước gây ra trên lưu vực sông, hay vùng lãnh thổ).
Đồng thời kiểm chứng một số tiêu chí cho lưu vực sông Ba.
Vài nét t
ổng quan thực hiện đề tài
- Bối cảnh thực hiện
Đề tài được phê duyệt cho thực hiện trước khi Nghị định số 120/2008/NĐ-CP
ngày 01-12-2008 của Chính phủ về Quản lý lưu vực sông và Thông tư số
15/2009/TT-BTNMT ngày 15-10-2009 của Bộ TNMT quy định về “Định mức kinh tế
- kỹ thuật lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước” ra đời;
Trong khi đó nội dung thực hiện c
ủa đề tài thực hiện theo đề cương được Bộ
TNMT phê duyệt có những vấn đề thực hiện của đề tài không trùng với nội dung về
quy hoạch tài nguyên nước quy định tại Nghị định 120, do đó, đây cũng là hạn chế cho
việc thực hiện đề tài. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện, Chủ nhiệm đề tài đã cố gắng

• Tập trung nghiên cứu để xây dựng các tiêu chí về quy hoạch khai thác
tổng hợp TNN, phát triển TNN, phân bổ TNN; quy hoạch bảo vệ TNN phục vụ quy
hoạch tài nguyên nước mặt trên lưu vực sông hay vùng lãnh thổ;
• Trên cơ sở các QH TNN l
ưu vực sông và các vùng đã được lập, phân
tích, xác định các tiêu chí cho từng thành phần quy hoạch tài nguyên nước mặt;
• Dựa vào các tiêu chí đã được lập, xác định các chỉ tiêu nhận biết của
từng tiêu chí trên cơ sở đánh giá, kiểm chứng một số chỉ tiêu, chỉ số cơ bản của từng
tiêu chí quy hoạch TNN đã được xây dựng ở LVS Ba để kiểm tra mức độ phù hợp.
- Những nội dung ch
ủ yếu của đề tài
1- Tổng quan về tình hình quy hoạch tài nguyên nước;
2- Xác định các tiêu chí của các thành phần QH TNN, bao gồm quy hoạch phân
bổ tài nguyên nước và quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước;
3- Nghiên cứu, xác định các chỉ tiêu nhận biết của các tiêu chí thuộc các thành
phần QH TNN;
4- Kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu, chỉ số nhận biết của các tiêu chí xây dựng QH
TNN lưu vực sông Ba và đánh giá khả năng ứng dụng của Đề tài.
- Quá trình thực hiệ
n và kết quả nghiên cứu của đề tài
Sau khi Đề cương nghiên cứu của Đề tài được phê duyệt và Hợp đồng nghiên
cứu khoa học và công nghệ đã được ký kết giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường (ủy
quyền cho Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ) với Trung tâm Quy hoạch và Điều
tra tà nguyên nước, đề tài đã được triển khai thực hiện với sự giúp đỡ của PGS. TS.
Nguyễn Văn Thắ
ng, TS. Nguyễn Chí Công, TS. Huỳnh Lan Hương và một số cán bộ
Phòng Điều tra và Kiểm kê tài nguyên nước mặt, Phòng Quy hoạch tài nguyên nước
thuộc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước và của Lãnh đạo trung tâm
Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước.
- Kết quả nghiên cứu chủ yếu của Đề tài

không ít vùng và lưu vực sông đang thiếu nước và hiếm nước, như vùng ven biển Ninh
Thuận - Bình Thuận, duyên hải khu vực Nam Trung Bộ, hạ lưu sông Ðồng Nai Sự
gia tăng dân số và các hoạt động của con người sẽ ngày càng tác động mạnh đến môi
trường tự nhiên nói chung và môi trường nước nói riêng (dân s
ố tăng lên một lần, nhu
cầu nước tăng lên ba lần). Những hoạt động của con người như chặt phá rừng, canh tác
nông lâm nghiệp không hợp lý và xả chất thải bừa bãi vào các thủy vực gây nên
những hậu quả nghiêm trọng, làm cho nguồn nước bị cạn kiệt, ô nhiễm.
Nguy cơ thiếu nước sạch ngày càng trầm trọng, nhất là vào mùa cạn ở các vùng
mưa ít gây hạn hán khốc liệt. Theo nghiên cứu c
ủa Viện Khoa học - KTTV và Môi
trường, nếu chặt phá 30% diện tích rừng trên lưu vực, nguồn nước mùa cạn giảm đi
khoảng 2 đến 3%, dòng chảy tháng lớn nhất tăng lên khoảng 1,5%. Lượng nước mặt từ
ngoài lãnh thổ chảy vào nước ta chiếm khoảng 60% tổng lượng nước của các hệ thống
sông ngòi. Do vậy, chúng ta sẽ chịu tác động mạnh mẽ và sẽ gặp khó khăn khi các
nước có chung dòng sông sử d
ụng nước nhiều hoặc gây ô nhiễm nước đầu nguồn hay
khi điều tiết dòng chảy.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao không đi đôi với làm tốt công tác bảo vệ môi
trường đã gây ra những ảnh hưởng tiêu cực tới tài nguyên nước. Hiện tại, nguồn nước
sông đang bị ô nhiễm, nhất là đoạn chảy qua các đô thị, khu công nghiệp tập trung,
như sông Cửu Long, sông H
ồng, sông Thị Vải, sông Sài Gòn, sông Cấm
Tài nguyên nước mặt ở nước ta đang phải đối mặt với những thách thức cơ
bản sau:
- Phụ thuộc vào nguồn nước quốc tế;
TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC
Đề tài NCKH: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xác định tiêu chí xây dựng quy hoạch tài nguyên nước
5


lưu vực sông, tình trạng suy giảm nguồn nước dẫn tới thiếu nước, khan hiếm nước
không đủ cung cấp cho sinh hoạt, sản xuất đang diễn ra ngày một thường xuyên hơn,
trên phạm vi rộng lớn hơn và ngày càng nghiêm trọng hơn.
Những thách thức chung đối với ngành nước, bao gồm : sự thiếu h
ụt về nước và
hạn hán; lũ lụt, ngập úng các vùng đất và khu dân cư; thiếu khả năng tiếp cận nguồn
nước sạch, nước uống và các thiết bị vệ sinh cho cộng đồng, đặc biệt là những người
nghèo; suy thoái môi trường trong các lưu vực nhỏ và vùng hạ lưu châu thổ, sự gia
tăng ô nhiễm các nguồn nước; sự thiếu hụt tài chính trong phát triển và quản lý cơ sở
hạ t
ầng về nước; sự cần thiết nâng cao giá trị của nước về mặt kinh tế-xã hội; sự hạn
TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC
Đề tài NCKH: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xác định tiêu chí xây dựng quy hoạch tài nguyên nước
6


chế trong phát triển thể chế, nâng cao năng lực và nhận thức của cộng đồng. đối với
nước ta trong sự nghiệp phát triển nông nghiệp và nông thôn trong thời kỳ mới, công
tác thuỷ lợi cũng chịu những thách thức chung, nhưng nổi lên một số vấn đề chủ yếu
sau :
Nước cho cây trồng cạn.
Thực hiện chủ trương và chính sách chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, trong nhữ
ng
năm qua đã có những kết quả bước đầu nhằm tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích.
đến năm 2000 diện tích cây công nghiệp, hoa màu, cây ăn quả cả nước khoảng 3.8
triệu ha đã và đang hình thành nhiều vùng tập trung, vùng nguyên liệu lớn chuyên
canh, thâm canh. Đặc biệt khu vực kinh tế trang trại với các loại cây trồng cạn như cà
phê, tiêu, mía, dâu tằm chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong nông nghiệp.
Việc đả
m bảo nước cho cây trồng cạn đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu sản xuất

Đề tài NCKH: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xác định tiêu chí xây dựng quy hoạch tài nguyên nước
7


Chế biến nông sản thực phẩm như làm bún, chế biến tinh bột sắn, làm dong miến,
lò giết mổ gia súc nhu cầu nước cho một tấn sản phẩm khoảng 40-50 m3. nước thải
có độ ph thấp, hàm lượng bod, cod cao có khi lên đến 4000-6000 mg/lít; cặn lơ lửng từ
1500-2200 mg/lít vì vậy mức độ ô nhiễm rất cao.
Sản xuất các mặt hàng thủ công như làm giấy, chiếu cói, dệt lụa các chất trong
nước thải củ
a loại nghề này là các hoá chất sử lý vật liệu như xút, thuốc tẩy, lưu
huỳnh với hàm lượng cao gây ô nhiễm. Cơ sở sản xuất giấy Phú Lâm Bắc Ninh sản
xuất 18000-20000 tấn giấy một năm, mỗi ngày thải ra khoảng 3000 m3 nước thải với
nhiều chất gây ô nhiễm, trong nước thải hàm lượng chất lơ hửng vượt 5.5 lần, bod
vượt từ 4-6 lần, cod vượt 5-8 lần tiêu chu
ẩn cho phép.
Vấn đề ô nhiễm do nước thải của các làng nghề truyền thống với qui mô ngày càng
lớn nếu không có ngay các giải pháp để kiểm soát và xử lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến
người làm việc trong làng nghề và còn nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước trong khu
vực.
Hậu quả tác hại của sự suy giảm nguồn nước:
Thiếu nước thường xuyên và kéo dài, quy mô và phạm vi lớn tác động lớn đến
tài nguyên nước, làm suy kiệt trữ lượng nước trong mạng sông, trong các tầng chứa
nước, trên lưu vực sông dẫn tới suy giảm nguồn nước có thể diễn ra trong thời kỳ dài,
môi trường sinh thái các dòng sông, làm gia tăng nguy cơ kém bền vững của tăng
trưởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo và phát triển xã hội; ảnh hưởng nghiêm trọng đối
với con người:
- Thay đổi nghiêm trọng môi trường, đời sống bình thường và hệ
sinh thái nước
của hạ lưu các dòng sông. Nếu nguồn nước ở vùng hạ lưu bị suy giảm trong thời kỳ

quốc gia, một vùng lãnh thổ hoặc một lưu vực sông, bao gồm chiến lược phân bổ, bảo
vệ, phát triển nguồn nước và phòng chống giảm nhẹ thiên tai nhằm đáp ứng các yêu
cầu về nước và đảm b
ảo sự phát triển bền vững. Trong thời đại hiện nay, tài nguyên
nước càng ngày càng cạn kiệt so với sự phát triển dân số và mức độ yêu cầu ngày càng
cao của các ngành dùng nước (cả về số lượng và chất lượng) do đó việc khai thác, sử
dụng tài nguyên nước không những phải đảm bảo sự đầu tư có hiệu quả mà còn phải
đảm bảo sự phát triển bền vững.
QH TNN là sự thiế
t lập cấu trúc của hệ thống tài nguyên nước bao gồm hệ
thống công trình và hệ thống các yêu cầu về nước. Trong lĩnh vực tài nguyên nước
công việc này được gọi là Quy hoạch hệ thống hoặc “Thiết kế hệ thống”. Mục tiêu của
giai đoạn thiết kế hệ thống là xác định một cấu trúc hợp lý nhất của hệ thống nguồn
nước, thoả mãn các m
ục tiêu khai thác và bảo vệ nguồn nước.
Khi lập các quy hoạch tài nguyên nước, từ yêu cầu khai thác nguồn nước, người
làm quy hoạch phải xem xét, xác định loại công trình xây dựng, quy mô xây dựng, yêu
cầu, nhu cầu cấp nước và khả năng đáp ứng, cấu trúc của hệ thống và khả năng thực
thi, đảm bảo tính tối ưu nhất. Ngoài ra cần xem xét các phương án phi công trình
(trồng rừng, hệ thống chính sách ) nhằm bảo vệ và tái t
ạo tài nguyên nước.
Quy hoạch tài nguyên nước luôn tồn tại các mâu thuẫn: mâu thuẫn giữa các
ngành, các hộ sử dụng nước, giữa thượng lưu và hạ lưu, mâu thuẫn giữa khai thác và
bảo vệ môi trường, mâu thuẫn giữa sử dụng nước với sự đảm bảo phát triển bền vững.
Xem xét các vấn đề khan hiếm suy thoái cạn kiệt, các tình huống thiếu nước, xung đột
cạnh tranh trong khai thác sử dụng nước gi
ữa các ngành, các lĩnh vực phát triển kinh
tế, giữa các hộ dùng nước, giữa Trung ương địa phương, giữa thượng lưu và hạ lưu;
TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC
Đề tài NCKH: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xác định tiêu chí xây dựng quy hoạch tài nguyên nước

- Quy hoạch thủy nông (tưới tiêu, cải tạo đất bằng biện pháp thủy lợi);
- Quy hoạch cấp thoát nước cho sinh hoạt, công nghiệp:
- Quy hoạch thủy điện;
- Quy hoạch giao thông thủy;
- Quy hoạch nuôi trồng thủy sản;
- Quy hoạch phục vụ an dưỡng - du lịch - giải trí;
- Quy hoạch phòng chống lũ;
- Quy hoạch bảo vệ phòng chống ô nhiễm nguồn nước;
- Quy hoạch bảo vệ phòng chố
ng cạn kiệt nguồn nước.
- Ngoài những quy định chung, tiêu chuẩn còn quy định về thành phần, nội
dung và bước lập quy hoạch thủy lợi; quy định về các tài liệu cơ bản; quy định về quản
lý quy hoạch.
Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 87 - 1995 là một văn bản pháp quy kỹ thuật đã được
sử dụng có hiệu quả trong các hoạt động quy hoạch phát triển
thủy lợi trong thời gian
qua. Tuy nhiên, tiêu chuẩn này cũng đã bộc lộ
một số bất cập:
- Tiêu chuẩn được ban hành khi Luật Tài nguyên nước chưa ra đời, hành lang
pháp lý cho công tác quản lý tài nguyên nước chưa được hình thành; Các hoạt động bảo
TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC
Đề tài NCKH: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xác định tiêu chí xây dựng quy hoạch tài nguyên nước
10


vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống, giảm thiểu tác tác hại do nước gây
ra cũng chưa được xác định rõ;
- Phương châm chủ yếu của
quy hoạch thủy lợi theo tiêu chuẩn ngành 14
TCN 87 - 1995 là tạo nguồn và

chung, trong lĩnh vực TNN nói riêng trong thời gian qua chưa được cập nhật, bổ sung khi
xây dựng những quy định của tiêu chuẩn 14 TCN 87 - 1995.
Tóm lại, những quy định của tiêu chuẩn 14 TCN 87 - 1995 cần phải tiếp tục cập
nhật, nghiên cứu, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với các nguyên tắc và nội
dung của quản lý tổng hợp TNN trên các lưu vực sông; bảo đảm định hướng phát triển
b
ển vững của đất nước.
Một số quy
hoạch chuyên ngành liên quan đến khai thác, sử dụng TNN như:
- Quy hoạch trị thủy và khai thác hệ thống sông Hồng
(1964);
TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC
Đề tài NCKH: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xác định tiêu chí xây dựng quy hoạch tài nguyên nước
11


- Luận chứng kinh tế kỹ thuật công trình đa mục tiêu Hòa Bình (được nhà nước
duyệt năm 1973);
- Nghiên cứu về phát triển và quản lý TNN toàn quốc tại nước CHXHCN Việt
Nam (Hoàn thành năm 2003 do Bộ NN và PTNT thực hiện dưới sự giúp đỡ của Tổ
chức hợp tác quốc tế Nhật Bản);
- Nghiên cứu quy hoạch thủy điện quốc gia (Hoàn thành năm 2007 do Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Tập
đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện với sự giúp đỡ của Cơ quan
hợp tác phát triển của Na Uy, Thụy Điển)
C
ác nghiên cứu quy hoạch trên đây là những nguồn tư liệu, thông tin tham
khảo bổ ích trong việc định hướng các nội dung cần thiết cho những bước đi phù hợp
của quá trình QH TNN LVS. Tuy nhiên, cũng cần thấy rằng các quy hoạch mới tập
trung vào giải quyết những khía cạnh cụ thể của TNN như phát triển TNN hay phòng

Đề tài NCKH: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xác định tiêu chí xây dựng quy hoạch tài nguyên nước
12


TNN là cơ sở cho việc xây dựng và điều chỉnh các quy hoạch khai thác, sử dụng nước
của từng ngành, từng địa phương, bảo đảm tính thống nhất của QH TNN và các quy
hoạch chuyên ngành thì đến thời điểm hiện nay chưa có quy hoạch nào được phê
duyệt;
4) Công tác QH TNN còn mang tính đơn ngành và chủ yếu tập trung vào các
vấn đề phát triển nguồn nước mà chưa đi sâu vào quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài
nguyên n
ước, chưa thực hiện các nguyên tắc quản lý tổng hợp TNN, bảo đảm phát
triển bền vững của khu vực;
5) Chưa lồng ghép được đầy đủ quy hoạch sử dụng nước của các ngành để có
quy hoạch tổng thể phù hợp với khả năng nguồn nước và đạt hiệu quả cao trong sử
dụng, trình duyệt chính thức làm cơ sở cho quản lý;
6) Khái niệm quản lý LVS, khai thác phát triển t
ổng hợp các dòng sông mà Bộ
NNPTNT và 3 Ban Quản lý lưu vực các sông lớn hiện nay đang thực hiện chỉ là làm
quy hoạch, quản lý quy hoạch khai thác TNN ở các dòng sông không đặt vấn đề bảo
vệ số lượng nguồn nước của các sông bằng việc phối hợp để bảo vệ đất, rừng, hệ sinh
thái nước, lòng, bãi sông; bỏ qua chức năng bảo vệ là chưa đầy đủ so với khái niệm
mới v
ề quản lý tổng hợp TNN và Quản lý tổng hợp LVS;
7) Ban quản lý quy hoạch LVS hiện nay không có chức năng quản lý chất
lượng nên không gắn việc quản lý số lượng đi đôi với quản lý chất lượng nước;
8) Công tác quản lý và phát triển TNN ở Việt Nam hiện còn thiếu các chính
sách để khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia, khuyến khích sử dụng nước tiết
kiệm và giảm thiểu ô nhiễm.
b) Thuận lợ

Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số
123/2006/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo Bộ
Tài nguyên và Môi tr
ường “Triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng tổng hợp và bảo
vệ TNN các LVS lớn trong vùng”;
Nghị quyết số 03/2007/NQ-CP của Chính phủ ngày 19/01/2007 về những giải
pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội và ngân sách nhà
nước năm 2007 đã nêu “Tiếp tục đổi mới công tác quản lý tài nguyên theo hướng sử
dụng có hiệu quả, hợp lý tài nguyên thiên nhiên. Xây dựng quy hoạch, k
ế hoạch quản
lý tổng lượng tài nguyên thiên nhiên; đặc biệt, chú trọng tới quy hoạch tổng hợp TNN,
quản lý, khai thác bền vững các LVS, vùng kinh tế trọng điểm”;
Quốc Hội cũng đã ban hành Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số
48/2005/QH11, ngày 29 tháng 11 năm 2005, trong đó có những quy định cụ thể đối
với: sử dụng tiết kiệm, hiệu quả TNN trong quy hoạch, quản lý TNN (Điều 41) và
trong khai thác sử
dụng TNN (Điều 42). Theo đó, đã quy định cụ thể trách nhiệm của
cơ quan quản lý nhà nước về TNN và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan nhà
nước trong việc chỉ đạo, lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch nguồn TNN; xây dựng
kế hoạch khai thác và bảo vệ TNN bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả; trách nhiệm quản lý
chặt chẽ việc khai thác và sử dụng TNN; qu
ản lý chất lượng và trữ lượng nguồn nước.
Từ khi thành lập, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã chỉ đạo tăng cường đầu tư
cho công tác quy hoạch và điều tra cơ bản về TNN, ban hành và trình Chính phủ ban
hành nhiều văn bản pháp quy tăng cường năng lực nhiệm vụ quản lý và QH TNN.
Thực hiện Luật tài nguyên nước và các Chương trình hành động của Chính phủ,
nhằm đảm bảo việc khai thác sử
dụng tài nguyên nước công bằng, bền vững và bảo vệ
TNN không bị suy thoái cạn kiệt, trong những năm qua, Bộ Tài nguyên và Môi trường
đã và đang triển khai 11 dự án lập QH TNN, cụ thể là: QH TNN các LVS Đồng Nai,

Tháng 12 năm 2008, Bộ TNMT đã soạn thảo và trình Chính phủ ban hành
Nghị định số 120/2008/NĐ-CP về quản lý LVS, trong đó có qui định về QH TNN lưu
vực sông, QH TNN vùng, địa phương) bao gồm các quy hoạch thành phần như sau:
a) Quy hoạch phân bổ tài nguyên nước;
b) Quy hoạch bảo vệ nguồn nước;
c) Quy hoạch phòng, chống và khắ
c phục hậu quả tác hại do nước gây ra.
1.4. Quy hoạch tài nguyên nước
1.4.1. Mục đích quy hoạch tài nguyên nước
Quy hoạch tài nguyên nước trên lưu vực sông nhằm khai thác hiệu quả và hợp
lý TNN trên lưu vực, “Hợp lý, công bằng về mặt xã hội, hiệu quả về kinh tế và bền
vững về môi trường”.
Quy hoạch TNN trên lưu vực sông là đưa ra hướng dẫn để đảm bảo sử dụng có
hiệu quả nguồn nước trên lưu vực nhằm đáp ứng tốt nhất các mục tiêu và mục
đích
quốc gia và vùng lãnh thổ. Quy hoạch này tổng hợp tất cả các dữ liệu thích hợp hiện
có lập thành văn bản tất cả các dự án đang tồn tại, các quy định và cam kết về nước,
đưa ra các phương án quản lý, kế hoạch thực hiện, tổ chức, cơ sở vật chất và các
TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC
Đề tài NCKH: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xác định tiêu chí xây dựng quy hoạch tài nguyên nước
15


nguồn nước phù hợp với các mục tiêu và mục đích đã đề ra. Các điều kiện sử dụng
nước và các phương án được lập theo giai đoạn hiện tại, 10 năm, 25 năm và 50 năm.
Do những dữ liệu thu thập được ngày càng tăng cùng với sự thay đổi về mục tiêu nên
Quy hoạch LVS phải được thay đổi và cập nhật thường kỳ.
Quy hoạch LVS sẽ là văn bản chính th
ức hướng dẫn mọi hoạt động quy hoạch
của Chính phủ và khu vực tư nhân của tất cả các ngành có thể sử dụng hay tác động

này cần thiết phải sử dụng các mô hình mô phỏng đánh giá khả năng đạt được những
chỉ
tiêu đã đặt ra. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu có thể điều chỉnh các mục tiêu ban
TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC
Đề tài NCKH: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xác định tiêu chí xây dựng quy hoạch tài nguyên nước
16


đầu cùng với hệ thống chỉ tiêu khai thác hệ thống. Hai quá trình này được lặp lại nhiều
lần cho đến khi xác định được một chiến lược và mục tiêu tương đối hợp lý.
- Lựa chọn các phương án có thể về biện pháp công trình và thiết kế hệ thống
theo các phương án quy hoạch.
- Phân tích và xác định chiến lược phát triển hệ thống, bao gồm cả chiến lược
phát triển hệ thống công trình và chiến l
ược sử dụng tài nguyên nước trong tương lai.
Trong giai đoạn này cần chú ý đến khả năng huy động vốn trong suốt thời kỳ
quy hoạch. Phân tích hiệu ích kinh tế của quá trình phát triển hệ thống để lựa chọn
chiến lược tối ưu.
- Phân tích một cách đầy đủ các mục tiêu khác: vấn đề xã hội, chính trị, văn hoá
v.v. Từ đó, không loại trừ khả năng có thể phải đi
ều chỉnh lại mục tiêu ban đầu.
1.4.2. Hệ thống tiêu chuẩn chính trong quy hoạch tài nguyên nước
Nhiệm vụ của QH TNN là xác định một cân bằng hợp lý trong quy hoạch, thiết
kế, điều khiển và quản lý nguồn nước theo các tiêu chuẩn đã được quy định bởi các
mục đích khai thác, sử dụng, bảo vệ TNN:
1) Phải đáp ứng tối đa các yêu cầu về nước trong vùng nghiên cứu;
2) Đảm bảo sự cân bằng phát triển bền vững của vùng hoặc lưu vực sông;
3) Phả
i đạt được tính hiệu quả cao của các biện pháp khai thác và tính khả thi
của các dự án quy hoạch. Nó phụ thuộc vào các điều kiện kỹ thuật và khả năng huy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status