Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng tiêu chí phân loại mức độ rủi ro của vật biến đổi gen và các sản phẩm có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen - Pdf 13

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG BÁO CÁO KHOA HỌC TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN XÂY DỰNG TIÊU CHÍ
PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ RỦI RO CỦA SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN VÀ CÁC
SẢN PHẨM CÓ NGUỒN GỐC TỪ SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN
Ngày … … tháng … … năm 20… Ngày … … tháng … … năm 20…
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI CƠ QUAN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI
ThS. Lê Thanh Bình TS. Phạm Anh Cường

Ngày … … tháng … … năm 20… Ngày … … tháng … … năm 20…
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ TL. BỘ TRƯỞNG
NGHI
ỆM THU BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
PHÂN LOẠI VÀ QUY TRÌNH QUẢN LÝ RỦI RO TƯƠNG ỨNG 17
I. Tổng quan tình hình nghiên cứu, sử dụng sinh vật biến đổi gen trên thế giới 17
1. Tình hình nghiên cứu sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của chúng 17
2. Tình hình sản xuất và sử dụng sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của chúng 19
II. Phương thức tiếp cận quản lý an toàn sinh học trên Thế giới 24
1. Quy trình phân tích rủi ro trong quản lý an toàn sinh học 24
2. Tiêu chí phân loại mức độ rủi ro trong đánh giá rủi ro 26
Một số yếu tố khoa học cần xem xét trong quá trình đánh giá rủi ro 27

3

3. Đánh giá rủi ro định tính và định lượng 29
III. Phân tích hướng dẫn của các tổ chức quốc tế 31
1. Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (Organization for Economic Co-operation
and Development – OECD) 31
2. Tổ chức Nông lương Liên hiệp quốc (Food and Agriculture Organization of the
United Nations – FAO) và Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization – WHO) .
32
3. Hướng dẫn của Chương trình Môi trường Liên hiệp quốc (UNEP – United Nations
Environment Programme) 35
4. Giải pháp của Tổ chức phát triển công nghiệp liên hiệp quốc (United Nations
Industrial Development Organization – UNIDO) 35
5. Liên minh châu Âu (European Union - EU) 36
6. Hướng dẫn ASEAN về đánh giá rủi ro sinh vật biến đổi gen liên quan đến nông
nghiệp 40
IV. Phân tích mô hình phân tích rủi ro của Úc và Trung Quốc 42
1. Phân tích mô hình phân tích rủi ro của Úc 42
1.1 Quy trình xử lý hồ sơ đăng ký cấp phép cho các hoạt động liên quan đến sinh vật
biến đổi gen 43
1.2

6. Bộ Tài chính 65
III. Đánh giá năng lực cho việc áp dụng tiêu chí phân loại rủi ro ở Việt Nam 66
1. Hệ thống các cơ quan nghiên cứu và phát triển 66
2. Hệ thống các cơ sở khảo nghiệm tại Việt Nam 68
3. Nguồn nhân lực 69
PHẦN V - NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG, ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH PHÂN TÍCH RỦI RO
ĐỐI VỚI CÁC SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN Ở VIỆT NAM 72
I. Mô hình quản lý phù hợp và phân nhóm quản lý theo mức độ rủi ro tại Việt Nam
72
II. Tiêu chí phân loại sử dụng cho sinh vật biến đổi gen sử dụng trong hoạt động
nghiên cứu khoa học 74
1. Phân loại nhóm rủi ro 74
2. Một số tiêu chí cụ thể để phân loại mức độ rủi ro của sinh vật biến đổi gen 76
3. Giải pháp quản lý 77
III. Tiêu chí phân loại sử dụng cho sinh vật biến đổi gen sử dụng trong khảo nghiệm
diện hẹp và khảo nghiệm đồng ruộng diện rộng 78

1. Phân loại nhóm rủi ro 78
2. Tiêu chí phân loại rủi ro 80
3. Giải pháp quản lý 86
IV. Tiêu chí phân loại sử dụng cho sinh vật biến đổi gen sử dụng cho mục đích giải
phóng ra môi trường 87
1. Phân loại nhóm rủi ro 86
2. Tiêu chí phân loại rủi ro 87
3. Giải pháp quản lý 92
V. Tiêu chí phân loại sử dụng cho sinh vật biến đổi gen sử dụng trực tiếp làm thực
phẩm và thức ăn chăn nuôi 93
1. Đặc điểm phân loại rủi ro 93
2. Tiêu chí phân loại rủi ro 94


dạng sinh học
2. Ths. Hoàng Thị Thanh Nhàn Trưởng phòng Bảo tồn loài, nguồn gen và an
toàn sinh học, Cục Bảo tồn Đa dạng sinh học
3. Ths. Nguyễn Đặng Thu Cúc Chuyên viên Cục Bảo tồn Đa dạng sinh học
4. Ths. Tạ Thị Kiều Anh Chuyên viên Cục Bảo tồn Đa dạng sinh học
5. Ks. Ngô Xuân Quý Chuyên viên Cục Bảo tồn Đa dạng sinh học
6. Ths. Phạm Hạnh Nguyên Văn phòng 79
7. CN. Trương Thị Minh Tâm Văn phòng 79

Các chuyên gia hỗ trợ thực hiện
8. TS. Lê Thị Thu Hiền Viện Công nghệ sinh học
9. TS. Phạm Văn Toản Chánh Văn phòng Công nghệ sinh học - Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
10. TS. Phạm Văn Lầm Viện Bảo vệ thực vật
11. TS. Chu Hoàng Hà Viện Công nghệ sinh học
7

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
DNA ADN Deoxyribonucleic acid
EU Liên minh châu Âu European Union
FAO Tổ chức Nông lương Liên hiệp
quốc
Food and Agriculture Organization
of the United Nations

Bảng 8 – Ví dụ về phân loại mức độ rủi ro 73
Bảng 8 – Nhóm rủi ro và phòng thí nghiệm ở các mức an toàn sinh học tương ứng 76
Bảng 9 – Thiết bị an toàn phòng thí nghiệm theo cấp độ an toàn sinh học 77
Bảng 10 - Thông tin bắt buộc phải cung cấp và các tiêu chí kỹ thuật đối với sinh vật biến đổi
gen cho khảo nghiệm 80
Bảng 12 – Những yêu cầu về quản lý trong quá trình khảo nghiệm diện hẹp và khảo nghiệm
đồng ruộng diện rộng sinh vật biến đổi gen 86
Bảng 13- Thông tin bắt buộc phải cung cấp và các tiêu chí kỹ thuật đối với sinh vật biến đổi
gen sử dụng cho mục đích phóng thích ra môi trường 88

Bảng 14 - Những yêu cầu về quản lý trong quá trình giải phóng
sinh vật biến đổi gen ra môi trường 92
Bảng 15- Thông tin bắt buộc phải cung cấp và các tiêu chí kỹ thuật đối với sinh vật biến đổi
gen sử dụng cho mục đích làm thực phẩm và thức ăn chăn nuôi 94


9

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1- Các quốc gia dẫn đầu trong canh tác cây trồng biến đổi gen năm 2009 (James, 2009)
22
Hình 2 - Diện tích canh tác cây trồng biến đổi gen 1996-2009 ở các quốc gia phát triển và
đang phát triển (James, 2009) 23
Hình 3- Mô hình phân tích rủi ro sinh vật biến đổi gen 26
Hình 4 - Các cân nhắc khi đánh giá rủi ro 45

10

GIẢI THÍCH TỪ NGỮ


học với các lĩnh vực quản lý chuyên ngành cụ thể. Bên cạnh đó, việc xây dựng các cơ
chế phối hợp hoạt động của các cơ quan thẩm quyền quốc gia này cũng như thành lập
các hội đồng an toàn sinh học cơ sở hay hội đồng tư v
ấn quốc gia cũng được triển khai
ở nhiều quốc gia để tăng tính hiệu quả của công tác quản lý sinh vật biến đổi gen và
sản phẩm của chúng. Bên cạnh các nỗ lực của quốc gia, rất nhiều tổ chức phi chính
phủ và tổ chức hợp tác song phương, đa phương quốc tế như Tổ chức Hợp tác và Phát
triển Kinh tế, Chương trình Môi trường Liên hiệp quốc, Hiệp h
ội các quốc gia Đông
Nam Á cũng đã và đang tham gia tư vấn xây dựng các quy chế thích hợp để quản lý an
toàn sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của chúng, cũng như hỗ trợ kỹ thuật để thực
thi.
Nhìn chung, các quyết định của cơ quan quản lý ở mỗi quốc gia về việc có cấp
phép hay không đối với một số hoạt động liên quan đến sinh vật biến đổi gen
được dựa
trên quy trình phân tích rủi ro nghiêm ngặt, trong đó tập trung vào các bằng chứng
khoa học và tư vấn sâu rộng của các chuyên gia. Quy trình phân tích rủi ro nghiêm
ngặt là trung tâm của hoạt động quản lý an toàn sinh học, là cơ sở để cơ quan quản lý
đưa ra các quyết định có cấp phép hay không đối với hoạt động liên quan đến sinh vật
biến đổi gen. Phân tích rủi ro được xem là một quy trình tổng thể của đánh giá rủi
ro, quản lý rủi ro và trao đổ
i thông tin rủi ro. Trong đó, đánh giá rủi ro nhằm xác
định và đánh giá mọi rủi ro tiềm ẩn trực tiếp và gián tiếp, ngắn, trung và dài hạn của
sinh vật biến đổi gen hoặc sản phẩm của chúng đối với sức khỏe con người và môi
trường, dự đoán khả năng rủi ro sẽ xảy ra và ước lượng mức độ thiệt hại có thể có nếu
rủi ro xảy ra. Tiêu chí để xem xét,
đánh giá về nguy cơ, hậu quả và khả năng, trên cơ
sở đó phân loại mức độ rủi ro được xem là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình
đánh giá rủi ro. Phân loại mức độ rủi ro hay ước lượng rủi ro có thể được phân ra theo
các cấp độ: không đáng kể, thấp, trung bình hoặc cao dựa trên các tiêu chí khác nhau.

cách thức phân loại mức độ rủi ro; năm thứ hai tập trung vào xây dựng tiêu chí phân
loại mức độ rủi ro áp dụng được tại Việt Nam.
Báo cáo khoa học tổng kết đề tài cung cấp các thông tin về quá trình và tiến độ
thực hiện các nội dung công việc trong 02 năm 2009 và 2010, đồng thờ
i báo cáo về kết
quả và sản phẩm đã đạt được so với mục tiêu đã đề ra.

13

PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Tên đề tài
Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng tiêu chí phân loại mức độ rủi
ro của sinh vật biến đổi gen và các sản phẩm có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen
1.2 Thời gian thực hiện: từ tháng 05/2009 đến tháng 12/2010.
1.3 Chủ nhiệm đề tài
Thạc sỹ Lê Thanh Bình, Nguyên Quyền Cục trưởng Cục Bảo tồn đa dạng sinh
họ
c, Tổng cục Môi trường
1.4 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu của đề tài: Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm xây dựng tiêu
chí phân loại mức độ rủi ro của sinh vật biến đổi gen và các sản phẩm của sinh vật
biến đổi gen ở Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể: Xây dựng tiêu chí phân loại rủi ro và giải pháp
quản lý sinh vật biến đổi gen và các sả
n phẩm của sinh vật biến đổi gen ứng với mỗi
mức phân loại rủi ro ở Việt Nam.
1.5 Các sản phẩm chính của Đề tài
- Sản phẩm 1: Báo cáo tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về phân loại rủi ro của
sinh vật biến đổi gen.
- Sản phẩm 2: Dự thảo tiêu chí phân loại rủi ro các sinh vật biến đổi gen.

các sản phẩm tạo thành của chúng (ví dụ như bánh làm từ bột của ngô chuyển gen,
hoặc quần áo có thành phần từ bông chuyển gen ). Việc quản lý trên sản phẩm và
phân loại sản phẩm là việc là khó có thể thực hiện được. Các quốc gia tiên tiến về công
nghệ sinh học đều nhìn nhận vấn đề kiểm soát mức độ an toàn phải được th
ực hiện
trên đối tượng là sinh vật biến đổi gen. Một khi sinh vật biến đổi gen đã được chứng
minh là an toàn đối với môi trường, đa dạng sinh học và sức khỏe con người, thì sinh
vật đó có thể được sử dụng cho các mục đích khác nhau, từ chế biến thành thực phẩm,
thức ăn chăn nuôi, cho đến việc sử dụng trực tiếp.
Vậy nên, mục tiêu nghiên cứu c
ủa đề tài là “xây dựng tiêu chí phân loại mức độ
rủi ro của sinh vật biến đổi gen và các sản phẩm có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi
gen” sẽ được thực hiện thông qua việc nghiên cứu xây dựng tiêu chí “phân loại mức
độ rủi ro của sinh vật biến đổi gen”.
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Trên đối tượng sinh vật biến đổi gen, đề tài nghiên cứu xây dựng tiêu chí phân
loại m
ức độ rủi ro đối với từng nhóm đối tượng; từ đó, đề xuất biện pháp quản lý đối
với từng nhóm đối tượng. Phương pháp tiếp cận về phân loại mức độ rủi ro của các
nhóm đối tượng là động vật, thực vật, vi sinh vật rất khác nhau, và đặc thù theo từng
nhóm đối tượng. Những thập kỷ trở lại đây, thực vật biến
đổi gen, cụ thể là cây trồng
biến đổi gen được nhắc đến như một bước tiến lớn của xã hội trong việc góp phần đảm
bảo an ninh lương thực cho nhân loại. Phạm trù động vật biến đổi gen mặc dù có được
tiến hành tại một số quốc gia phát triển (như thí nghiệm tạo ra chú cứu Dolly vào năm
1996), nhưng vấn đề nghiên cứu về mức độ an toàn củ
a động vật chuyển gen phức tạp
và đòi hỏi những nghiên cứu công phu và tốn kém hơn nhiều.
chí phân loại rủi ro ở Việt Nam.
c. Nghiên cứu, xây dựng mô hình phân tích rủi ro đối với các sinh vật biến đổi
gen ở Việt Nam
(1) Phân nhóm GMO theo mức độ rủi ro;
(2) Các yêu cầu về quản lý GMO theo mức độ;
(3) Giải pháp quản lý GMO theo mức độ rủi ro;
(4) Đề
xuất các văn bản/ hướng dẫn quản lý GMO theo mức độ rủi ro.
d. Tổ chức Hội thảo khoa học về các phương pháp xây dựng Tiêu chí phân loại
rủi ro các sinh vật biến đổi gen và các cuộc họp nhóm chuyên gia xuyên suốt quá trình
nghiên cứu và xây dựng nhằm hoàn thiện các nội dung nghiên cứu đồng thời đảm bảo
tính khoa học của sản phẩm.

16

2.4 Phương pháp thực hiện đề tài
Để thực hiện đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng tiêu chí
phân loại mức độ rủi ro của sinh vật biến đổi gen và các sản phẩm của sinh vật biến
đổi gen”, đơn vị thực hiện đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu chính như sau:
(1) Phương pháp tổng hợp, phân tích:
Đây là phương pháp nghiên cứu quan trọng giúp Đơ
n vị chủ trì nhiệm vụ thực
hiện các nội dung như tìm hiểu, học tập kinh nghiệm quốc tế về phân tích rủi ro, và
phân loại mức độ rủi ro. Quá trình nghiên cứu, tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế là hoạt
động chủ yếu diễn ra trong năm 2009 và nửa đầu năm 2010. Đơn vị chủ trì đã phối
hợp cùng chuyên gia tổng hợp kinh nghiệm quốc tế của các tổ chức quố
c tế (OECD,
FAO, WHO, EC,…) và đặc biệt là hai quốc gia Trung Quốc và Úc. Từ kinh nghiệm
quốc tế thu thập được, Đơn vị chủ trì nhiệm vụ tổng hợp và đúc rút một số kiến thức
quan trọng và hữu ích có thể hỗ trợ cho quá trình xây dựng tiêu chí phân loại rủi ro tại

từ các nguồn sinh vật khác nhau (động vật, thực vật, vi sinh vật) và được chuyển vào
cây trồng thông qua các phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp. Như vậy, ngoài tính
chính xác trong việc thêm đặc tính mới, biến đổi gen còn cho phép xóa bỏ ranh giới
giữa các giống, loài. Có thể nói biến đổi gen cho phép sử dụng một cách triệt để đa
dạng di truyền phục vụ mục đích của con người. Đây là một vấn đề
chưa từng có trong
lịch sử ứng dụng nghiên cứu sinh học từ trước tới nay.
1. Tình hình nghiên cứu sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của chúng
Trên đối tượng thực vật, đến nay, rất nhiều loài cây trồng quan trọng như đậu
tương, bông, ngô, cải dầu, cà chua, khoai tây đã được nghiên cứu chuyển gen thành
công, sử dụng những phương pháp phổ biến như thông qua vi khuẩn A. tumefaciens,
xung điện, b
ắn gen. Các nghiên cứu không dừng ở việc hoàn thiện các phương pháp và
thực hiện chuyển nhiều gen có giá trị cho những đối tượng cây trồng này, mà còn đi
sâu tìm hiểu các biện pháp tăng cường hiệu quả chuyển gen cũng như hiệu quả biểu
hiện của các gen có giá trị trong cây trồng như: sử dụng promoter mạnh để điều khiển
gen, cắt bớt gen và biến đổi mã di truyền của chúng cho phù hợp vớ
i mã thực vật
Nhiều nhóm nghiên cứu đã tiến hành tổng hợp nhân tạo một phần hoặc toàn phần gen
có giá trị và sử dụng các mã di truyền phù hợp với từng loài cây trồng nhất định. Với
những cải tiến đa dạng, hiệu quả chuyển gen và mức độ biểu hiện của hàng loạt gen có
giá trị trong cây trồng biến đổi gen đã tăng lên rất nhiều. Hoạt tính độc c
ủa protein Cry
cải biến – protein độc tố có hoạt tính diệt côn trùng của vi khuẩn Bacillus thuringiensis
(Bt) do gen cry mã hóa, có thể cao gấp 100 lần so với hoạt tính của protein tự nhiên.
Hiện nay, nhiều giống cây trồng biến đổi gen đang tiếp tục được nghiên cứu và trồng ở
quy mô nhỏ hoặc chưa được thương mại hóa trong đó có lúa vàng (GoldenRiceTM)
sản sinh β-caroten, dẫn xuất của tiền vitamin A. Bên cạnh thế hệ các giống cây trồng
biế
n đổi gen mang một tính trạng mới mong muốn, xu hướng nghiên cứu chuyển đồng

cũng đã
được đưa vào ứng dụng trong nghề nuôi trồng thủy sản và các lĩnh vực nghiên
cứu, triển khai khác. Cá hồi Đại Tây Dương và Thái Bình Dương được chuyển gen sản
xuất hormone sinh trưởng và gen chịu lạnh. Các loài cá này có tốc độ tăng trưởng gấp
3 lần và chịu được môi trường nước lạnh.
Trên đối tượng vi sinh vật, nhiều chủng tái tổ hợp được nghiên cứu nhằm tạo ra
các chất kháng sinh thế hệ m
ới, các vaccine chất lượng cao cho người và động vật, các
enzyme có giá trị sử dụng trong công nghệ lên men thực phẩm, các dược phẩm có khả
năng chữa bệnh nan y Insulin có khả năng chữa bệnh đái đường và các hormone tăng
trưởng, vaccine viêm gan B là những dược phẩm được nghiên cứu sản xuất từ vi sinh
vật tái tổ hợp.
Cần nhấn mạnh rằng, các quốc gia đang phát triển ở châu Á, dẫn đầu là Trung
Quố
c, Ấn Độ, Inđônêsia, Malaisia, Philíppin, Thái Lan đang tập trung triển khai
nghiên cứu tạo các sinh vật biến đổi gen, đặc biệt là cây trồng biến đổi gen có giá trị
trên cơ sở các giống địa phương. Trung Quốc đứng thứ hai sau Hoa Kỳ về đầu tư cho
công nghệ sinh học nông nghiệp, đã đưa vấn đề nghiên cứu và phát triển cây trồng
biến đổi gen thành một trong các hướng khoa học và công nghệ ưu tiên với sự tham
gia của hàng trăm phòng thí nghiệm. Có thể nói, lĩnh vực nghiên cứu sinh vật biến đổi
gen và sản phẩm của chúng đã phát triển với tốc độ rất nhanh chóng và đạt được
những thành tựu hết sức to lớn đóng góp cho lý thuyết sinh học hiện đại cũng như
trong ứng dụng thực tiễn ở nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội.

19

2. Tình hình sản xuất và sử dụng sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của chúng
Công nghệ gen được xem là một công cụ hữu hiệu giúp tạo ra những chủng vi
sinh vật tái tổ hợp là nhà máy sản xuất dược phẩm, hóa chất; những giống cây trồng,
vật nuôi với các đặc tính quý giá như năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu được

tổng diện tích 158 triệu hecta ngô, còn cải dầu biến đổi gen đã được trồng trên hơn 1/5
trong tổ
ng số 31 triệu hecta cải dầu trên toàn cầu. Nhìn chung, năm 2009 diện tích
canh tác cây trồng biến đổi gen tiếp tục tăng do trong năm 2008 các nước canh tác cây
trồng biến đổi gen lớn trên thế giới tiếp tục tăng tỷ lệ gieo trồng những giống cây trồng
chính. Ví dụ, tỉ lệ canh tác bông Bt ở Ấn Độ tăng từ 80% năm 2008 lên 87% năm
2009, tỷ lệ canh tác cải dầu biến đổi gen ở Canada cũng t
ăng từ 87% năm 2008 lên
93% năm 2009. Đậu tương biến đổi gen tiếp tục là giống cây trồng công nghệ sinh học
được canh tác rộng rãi nhất, chiếm tới 52% trong tổng diện tích 134 triệu hecta canh
tác đậu tương trên toàn cầu. Tính trạng kháng thuốc diệt cỏ cũng là tính trạng phổ biến
nhất trong các giống đậu tương biến đổi gen, chiếm tới 62%. Cây trồng biến đổi gen
đa tính trạng cũng ngày càng được ứng d
ụng rộng rãi, chiếm 21% tổng diện tích canh

20

tác cây trồng biến đổi gen trên toàn cầu, được trồng ở 11 quốc gia trong đó có 8 nước
đang phát triển.
Trong tổng số 25 nước canh tác cây trồng biến đổi gen (Đức ngừng canh tác các
giống cây này năm 2008, thay vào đó là Costa Rica bắt đầu trồng từ năm 2009) có 16
nước đang phát triển và 9 nước công nghiệp. Tám nước đứng đầu danh sách ứng dụng
công nghệ sinh học đều có diện tích trồng các giống cây này trên 1 triệu hecta, trong
đó lớn nhất là Hoa K
ỳ (64 triệu hecta), Brazil (21,4 triệu hecta), Argentina (21,3), Ấn
Độ (8,4), Canada (8,2), Trung Quốc (3,7) Paraguay (2,2) và Nam Phi (2,1) (Bảng 1,
Hình 1). Diện tích 2,7 triệu hecta còn lại nằm ở các nước sau, xếp theo thứ tự giảm dần
về diện tích gồm: Uruguay, Bolivia, Philippines, Úc, Burkina Faso, Tây Ban Nha,
Mehico, Chile, Colombia, Honduras, CH Séc, Bồ Đào Nha, Rumani, Ba Lan, Costa
Rica, Ai Cập và Slovakia. Tổng diện tích đất canh tác cây trồng biến đổi gen qua các

ứng dụng
nhanh nhất trên thế giới.
Năm 2009 cũng là năm chứng kiến sự chuyển đổi mạnh mẽ từ thế hệ cây trồng
biến đổi gen thứ nhất – đơn tính trạng sang thế hệ thứ 2 – đa tính trạng. Ít nhất 10 quốc
gia canh tác cây trồng biến đổi gen thế hệ thứ 2 (Hoa Kỳ, Canada, Philippines, Úc,

21

Mexico, South Africa, Honduras, Chile, Colombia, Argentina). Đậu tương
RReady2YieldTM là một trong những giống cây trồng biến đổi gen thế hệ mới đầu
tiên, được 15 nghìn nông dân trồng thử trên diện tích 0,5 triệu hecta ở Hoa Kỳ và
Canada trong năm 2009 (James, 2009). Cũng trong năm 2009, ngoài đậu tương, ngô
Smartstax – giống biến đổi gen mang 8 tính trạng mới đầu tiên cũng đã được cấp phép
giải phóng vào môi trường ở Hoa Kỳ và Canada. Giống ngô này mang 6 gen Bt và 2
gen kháng thuốc diệt cỏ Round-up của Công ty Monsanto và Liberty Link của Công ty
Dow AgroSciences1. Năm 2009, South Africa đã c
ấp tới 78 giấy phép cho ngô và
bông biến đổi gen đa tính trạng (Bảng 2).
Trong năm 2009, có hơn một nửa dân số thế giới (3,6 tỷ người, tương đương
với 54% tổng dân số) sống tại 25 nước có trồng cây trồng biến đổi gen, trên diện tích
134 triệu hecta, tương đương với 9% tổng diện tích 1,5 tỷ hecta đất nông nghiệp toàn
cầu. Giá trị của thị trường hạt giống công nghệ sinh học
ước tính khoảng 10,5 tỷ USD
trong năm này. Ước tính giá trị của thị trường ngô, đậu tương và bông biến đổi gen
trên toàn thế giới ở mức 130 tỷ USD trong năm 2008, và dự đoán sẽ tăng từ 10 đến
15% mỗi năm.
Năm 2009 có 25 nước canh tác đại trà các giống cây trồng biến đổi gen và có
32 nước cho phép nhập khẩu và sử dụng cây trồng biến đổi gen làm lương thực và
thức ăn chăn nuôi, nâng tổ
ng số quốc gia cho phép sử dụng cây trồng biến đổi gen và

mỳ sử dụng nitơ hiệu quả được thử nghiệm trong vòng 5 năm tới.

Bảng 1 - Diện tích trồng cây trồng biến đổi gen trên toàn cầu năm 2009: phân theo quốc
gia (triệu hecta)

Ghi chú: (*) là 15 quốc gia có diện tích đất canh tác cây trồng biến đổi gen lớn, trên 50.000 hecta
(James, 2009)

Hình 1- Các quốc gia dẫn đầu trong canh tác cây trồng biến đổi gen năm 2009 (James,
2009) 23
Hình 2 - Diện tích canh tác cây trồng biến đổi gen 1996-2009 ở các quốc gia phát triển
và đang phát triển (James, 2009) 24

Bảng 2 - Cấp phép cây trồng biến đổi gen đa tính trạng ở Nam Phi
2

Năm Ngô Bông Tổng
2009 56 22 78
2008 39 14 53
2007 22 9 31
2006 8 20 28

cơ quan quản lý ở mỗi quốc gia về việc có cấp phép hay không đối với một số hoạt 2
Tham khảo: http://www.biosafety-info.net
3
Website tham khảo:
http://www.fda.gov/AnimalVeterinary/NewsEvents/FDAVeterinarianNewsletter/ucm149086.htm25

động liên quan đến sinh vật biến đổi gen được dựa trên quy trình phân tích rủi ro
nghiêm ngặt, trong đó tập trung vào các bằng chứng khoa học và tư vấn sâu rộng của
các chuyên gia. Thông thường:
- Trước khi cấp phép: các hội đồng an toàn sinh học cấp cơ sở sàng lọc các hồ sơ
đăng ký xin cấp phép; yêu cầu tư vấn rộng rãi (từ cộng đồng, chuyên gia…); yêu cầu
bên nộp hồ sơ đăng ký tiến hành đánh giá rủi ro trên cơ
sở khoa học; yêu cầu chứng
nhận phương tiện, năng lực của tổ chức thực hiện đánh giá rủi ro; duy trì những hiểu
biết về các kiến thức khoa học mới; hợp tác để quản lý toàn diện sinh vật biến đổi
gen…
- Xem xét cấp phép: Hồ sơ đăng ký có thể bị từ chối (nghĩa là không cho phép
bên nộp hồ sơ tiến hành một hoạt độ
ng nào đó liên quan đến sinh vật biến đổi gen). Hồ
sơ đăng ký có thể được cấp phép kèm điều kiện cụ thể để quản lý rủi ro, ví dụ, các
biện pháp cách ly nhằm hạn chế sự phát tán và tồn tại lâu dài của sinh vật biến đổi gen;
yêu cầu nghiên cứu bổ sung để giải quyết những vấn đề không chắc chắn; giới hạn về
thời gian; đảm bảo s
ự tuân thủ các điều kiện cấp phép; phân tách giấy phép theo các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status