NGHIÊN CỨU LUẬN CỨ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TỈNH QUẢNG TRỊ - Pdf 23

S
Ở KHOA HỌC V
À CÔNG NGHỆ SỞ CÔNG THƯƠNG

Đ
Ề TÀI ĐỘC LẬP CẤP TỈNH
THUY
ẾT MI
NH
Đ
Ề TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
TÊN Đ
Ề TÀI: NGHIÊN CỨU LUẬN CỨ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
V
Ề PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TỈNH QUẢNG TRỊ
Ch
ủ nhiệm đề tài Đại diện Cơ quan chủ trì đề tài
GIÁM ĐỐC
Qu
ảng Trị
- 2013
Trang 1
KH.QT.01/B.32/14.11.2008
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
S
Ở KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

ĐỀ TÀI ĐỘC LẬP CẤP TỈNH
BÁO CÁO T
ỔNG KẾT
Đ

ỘNG
6
Ph
ần thứ hai: BÁO CÁO KẾT QUẢ KHOA
H
ỌC
9
A. M
Ở ĐẦU
9
1. Tính c
ấp thiết đề t
ài
9
2. M
ục tiêu
10
3. Ph
ạm vi nghiên cứu
10
4. Đ
ối tượng nghiên cứu
10
5. Phương pháp nghiên c
ứu
10
6. N
ội dung thực hiện
11
B. CÁC K

ển kinh tế
- xã h
ội tỉnh Quảng Trị
31
1.2. Tình hình phát tri
ển ng
ành c
ông nghi
ệp
32
2. Tình hình phát tri
ển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Quảng Trị giai đoạn từ năm 2005

2012 37
2.1. S
ố lượng cơ sở công nghiệp hỗ trợ và giá trị sản xuất
37
2.2. S
ản phẩm công nghiệp hỗ trợ tỉnh Quảng Trị
39
2.3. Th
ị trường và xuất khẩu của sản
ph
ẩm công nghiệp hỗ trợ tỉnh Quảng Trị
40
2.4. Trình
độ công nghệ sản xuất
40
2.5. L
ực lượng lao động và trình độ lao động

ội
44
4.4. Thách th
ức
45
III. V
ị trí, vai trò của công nghiệp hỗ trợ đối với nền kinh tế tỉnh Quảng Trị trong
giai đo
ạn tiếp theo
45
IV. Nhận dạng các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ 47
1. Ngành Cơ khí- ch
ế tạo
47
2. Ngành ch
ế biến gỗ
48
3. Ngành Đi
ện tử
- Tin h
ọc
48
4. Ngành D
ệt may
– Da giày 48
5. Ngành s
ản xuất Điện
- Nư
ớc
49

3. Đ
ề xuất Chương trình phát triển ngành CNHT tỉnh Quảng Trị
66
4. Gi
ải pháp thực hiện
66
5. Dự thảo chính sách khuyến khích đầu tư sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
t
ỉnh Quảng Trị
73
K
ẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
74
1. K
ết
lu
ận
74
2. Ki
ến nghị
74
TÀI LI
ỆU THAM KHẢO
76
PH
Ụ LỤC
78
Trang 4
NH
ỮNG TỪ VIẾT TẮT, THUẬT NGỮ

- UNCTAD:
Di
ễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hiệp quốc (United Nations
Conference on Trade and Development);
- ODA:
H
ỗ trợ phát triển chính thức (Official Development A
ssistance);
- MNC:
Công ty đa qu
ốc gia (Multinational corporation);
- WTO:
T
ổ chức th
ương mại thế giới (World Trade Organization);
- AFTA:
Khu vực tự do mậu dịch ASEAN (ASEAN Free Trade Area);
- APO:
T
ổ chức Năng suất Châu Á (Asian Productivity Organi
zation);
- APEC:
Di
ễn đàn Hợp tác kinh tế Châu Á
- Thái Bình D
ương (Asia
-Pacific
Economic Cooperation);
- JICA:
Cơ quan H

Cơ s
ở;
- UBND:
Ủy ban nhân dân;
- GO:
Giá tr
ị sản xuất;
- KT-XH:
Kinh t
ế
- xã h
ội;
- NGTK:
Niên giám th
ống kê.
Trang 5
BÁO CÁO T
ỔNG KẾT
Đ
Ề TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Trang 6
THÔNG TIN CHUNG V

Đ
Ề T
ÀI
1. Tên đ
ề tài:
“NGHIÊN C
ỨU LUẬN CỨ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ

.
- Đ
ịa chỉ tổ chức: Đường Hùng Vương
– Phư
ờng Đông Lương
–Tp. Đông Hà – t
ỉnh
Qu
ảng Trị.
4. Đơn v

ch
ủ trì:
Trung tâm Khuy
ến công và Xúc tiến thương mại
- S
ở Công
Thương Qu
ảng Trị
.
- Đi
ện thoại: 053.3553955.
Fax: 053.3553955
- Đ
ịa chỉ: Đường Hùng Vương
– Phư
ờng Đông Lương
–Tp. Đông Hà – t
ỉnh Quảng Trị.
- H

hi
ện:
TT
Nội dung nhi
ệm vụ
Th
ực hiện
Ngư
ời c
h
ủ trì
1
Xây d
ựng đề thuyết minh đề tài
Trương Th
ế Sanh;
Nguy
ễn Hữu Thuần.
Qu
ốc Hồ Hiệp Nghĩa
2
Xây d
ựng đề c
ương, kế hoạch và phân công
th
ực hiện.
Nguy
ễn Hữu Thuần
Qu
ốc Hồ Hiệp Nghĩa

Nguy
ễn Hữu T
hu
ần;
Nguy
ễn Thị Hoài
Thương.
Ph
ạm Văn Trung
5
Xây d
ựng chương trình, kế hoạch phát triển
ngành công nghi
ệp hỗ trợ của tỉnh.
Đoàn Ng
ọc Định;
Tr
ần Phi Tường
Trương Th
ế Sanh
6
T
ổng hợp, l
ập báo cáo khoa học.
Nguy
ễn Hữu Thuần
;
Tr
ần Phi Tường
Trương Th

ồ sơ, ch
ứng từ thanh quyết toán
Nguy
ễn Thị Hoài
Thương; Nguy
ễn Hữu
Thu
ần
Nguy
ễn Thị Mẫn
* Các cán b
ộ tham gia khác
:
1) Trương Văn Cư
ờng, vi
ên chức Trung tâm Khuyến công và XTTM;
2) Nguy
ễn Thế Ph
ương, viên chức Trung tâm Khuyến công và XTTM;
3) Cao Th
ị Lương, viê
n ch
ức Trung tâm Khuyến công và XTTM.
* Các đơn v
ị tham gia khác:
1) Đoàn Thanh niên Chi đoàn Sở Công Thương;
2) H
ội Cơ khí tỉnh Quảng Trị;
3) Phòng Kinh t
ế & Hạ tầng các huyện: Hướng Hóa,

Xây d
ựng đề cương, kế ho
ạch v
à phân
công th
ực hiện.
Tháng
5/2013
- Ch
ủ nhiệm đề tài phê duyệt và
ban hành.
3
Đi
ều tra, khảo sát v
à đánh giá hiện
tr
ạng công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn
toàn t
ỉnh Quảng Trị giai đoạn 2005 đến
2012.
Tháng
6-8/2013
- T
ập huấn công tác điều tra cho
15 cán b
ộ; Tiến hành điều tra tại
128 cơ s
ở, doanh nghiệp công
nghi
ệp tr

Tr
ị, nghiên cứu các hình thái
phát tri
ển CNHT, d
ự báo nhu
c
ầu, xu th
ế phát triển công
nghi
ệp hỗ trợ và khả năng phát
tri
ển của tỉnh
Qu
ảng Trị
trong
xu th
ế đó.
- Báo cáo chuyên đ

.
5
Xây d
ựng chương trình, kế hoạch phát
tri
ển ngành công nghiệp hỗ trợ của
t
ỉnh.
Tháng 10/
2013 đ
ến

-Tổ chức 01 Hội thảo lấy ý kiến
chuyên gia v
ới 40 đại biểu,
chuyên gia trong các l
ĩnh vực
liên quan.
Trang 9
8
Nghi
ệm thu đề tài
Tháng
6/2014
- Báo cáo t
ổng kết đề tài và
H
ội
đồng Khoa học nghiệm thu
đánh giá đ
ề t
ài.
9
Th
ực h
i
ện các chế độ báo cáo, báo cáo
tài chính. H
ồ sơ, chứng từ thanh quyết
toán
Tháng
10/2013 –

ảng tổng hợp số liệu điều
tra.
- Bản sao các tài liệu liên
quan đ
ến công tác nghiên cứu.
- 02 m
ẫu phiếu;
- B
ảng tổng hợp số liệu
c
ủa
200 phi
ếu điều tra.
- File, bản photo các tài
li
ệu nghiên cứu.
2
Báo cáo tổng kết đề tài.
- Bản báo cáo tổng hợp chính
th
ức đ
ược cấp thẩm quyền
phê duy
ệt.
- Bản thuyết minh đề tài,
Báo cáo t
ổng hợp kết
qu
ả.
3

ụng:
0 đ
ồng.
- T
ổng kinh phí thu hồi:
0 đ
ồng.
- T
ổng kinh phí phải nộp:
0 đ
ồng.
Trang 10
Ph
ần thứ hai
BÁO CÁO K
ẾT QUẢ KHOA HỌC
A. M
Ở ĐẦU
1. Tính c
ấp thiết đề tài
Phát tri
ển công nghiệp hỗ trợ (CNHT) là một trong những chính sách ưu tiên
hàng đ
ầu của Chính phủ,
đư
ợc kỳ vọng sẽ l
àm thay đổi bộ mặt của ngành công
nghi
ệp Việt Nam.
Xét trên c

ịa của Việt Nam với yêu cầu của các hãng sản xuất toàn cầu. Đối với đầu tư nước
ngoài (ĐTNN) trong l
ĩnh vực n
ày chủ yếu từ các

ớc Nhật Bản, H
àn Quốc, Đài
Loan Môi trư
ờng đầu tư trong lĩnh vực này còn hạn chế và doanh nghiệp chưa
th
ực sự mặn mà với hoạt động này tại Việt Nam.
T
ỉnh Quảng Trị hầu như chưa tham gia
vào ho
ạt động sản xuất của CNHT.
Đ
ến nay, tỉnh
c
ũng chưa
xây d
ựng
đư
ợc một đề án về cơ chế chính sách riêng để
khuy
ến khích
phát tri
ển ngành CNHT của tỉnh nhà.
Trong khi, vi
ệc hội nhập của
chúng ta v

“Nghiên c
ứu luận cứ khoa học
và th
ực tiễn về phát triển CNHT tỉnh Quảng Trị”
làm đ
ề tài nghiên cứu.
Trang 11
2. M
ục ti
êu
Đánh giá t
ình hình hoạt động sản xuất công nghiệp của tỉnh Quảng Trị giai
đoạn 2005-2012, phân tích các y
ếu tố liên quan đến phát triển CNHT của địa
phương, kinh nghi
ệm tham gia thu hút đầu tư vào sản xuất CNHT trong và ngoài

ớc. Đề xuất định hướng và giải pháp mang tính khả thi nhằm phát triển ngành
CNHT c
ủa tỉnh Quảng Trị giai
đo
ạn đến năm 2025, có tính đến năm 2030.
3. Ph
ạm vi nghi
ên cứu
- Nghiên c
ứu
phát tri
ển CNHT
trên đ

ại hiện trạng v
à khả năng phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ
đ
ịa ph
ương. Từ đó đưa ra các cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển công nghiệp
h
ỗ trợ tỉnh Quảng Trị, đề xuất các chương trình và giải pháp thực hiện.
Nhóm th
ực hiện đề t
ài sử dụng các phươ
ng nghiên c
ứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu, văn bản từ TW
đ
ến địa ph
ương và các tỉnh bạn, các bài báo, các bài tham luận hay công trình
nghiên c
ứu liên quan đến sản xuất công nghiệp hỗ trợ, chuổi cung ứng toàn cầu
giúp h
ệ thống hóa t
ình hình phát triển công nghiệp hỗ trợ
c
ả n
ước nói chung và
Qu
ảng Trị
nói riêng, n
ắm bắt các quy luật phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch, các
l
ĩnh vực

ề tiềm năng, lợi thế sản xuất ngành công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam nói
chung và t
ỉnh Quảng Trị nói
riêng. Trên cơ sở đó xác định n
ội lực sản xuất
các
doanh nghi
ệp địa phương,
nhu c
ầu về sản phẩm công nghiệp hỗ trợ của
th
ị trường
trong th
ời gian tới và khả năng và giải pháp phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ
của tỉnh.
- Phương pháp nghiên c
ứu hiện t

ờng
: T
ổ chức
khảo sát thực tế hoạt động
s
ản xuất kinh doanh tại 128
doanh nghi
ệp, c
ơ sở sản xuất
và có nhu c
ầu sử dụng
các s

ội dung 2:
Đánh giá th
ực trạng, tiềm năng phát triển công nghiệp hỗ trợ
của tỉnh; Xây dựng luận cứ, luận điểm về phát triển công nghiệp hỗ trợ của tỉnh;
Đ
ề xuất ch
ương trình và
gi
ải pháp phát
tri
ển ng
ành công nghiệ
p h
ỗ trợ tỉnh Quảng
Tr
ị giai đoạn đến 2025, có tính đến 2030.
- N
ội dung 3: Xây dựng dự thảo
Quy
ết định của UBND tỉnh về c
ơ chế,
chính
sách h
ỗ trợ khuyến khích đầu tư phát triển ngành c
ông nghi
ệp hỗ trợ tỉnh Quảng
Tr

.
Trang 13

ản phẩm đ
ược
"ch
ế tạo, chế biến"
cho nhu c
ầu ti
êu
dùng ho
ặc phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo. Đây là hoạt động kinh tế, sản
xu
ất quy mô lớn, đ
ược sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ về
công
ngh

, khoa h
ọc
và k
ỹ thuật
.
1.1.2. Công nghi
ệp hỗ trợ
Khái ni
ệm về CNHT là một yếu tố quan trọng để xác định vai trò, vị trí của
ngành trong n
ền kinh tế và mức độ cần thiết để đưa ra các chính sách ưu đãi, hỗ trợ
cho sự phát triển của ngành, do đó cần làm rõ khái niệm và các thuật ngữ liên quan
đ
ến CNHT.
1.1.2.1. Lư

ắp ráp xe máy. Tuy nhiên, CNHT cũng có thể được
hi
ểu rộng h
ơn thế và không có ranh giới cụ thể. Điều này có nghĩa là, để hoạch
đ
ịnh được chính sách, phạm vi của CNHT phải được các nhà hoạch định chính
sách quy đ
ịnh cụ thể v
à mang tính chiến lược
nh
ằm đảm bảo sự t
ương thích giữa
đ
ịnh nghĩa với mục đích của chính sách.
1
: />Trang 14
Ví d
ụ, Thái Lan định nghĩa CNHT là các doanh nghiệp sản xuất linh phụ
ki
ện được sử dụng trong các công đoạn lắp ráp cuối cùng của các ngành công
nghi
ệp sản xuất ô tô, máy móc và điện
t
ử. Trong khi đó, Bộ Năng lượng Mỹ lại
đ
ịnh nghĩa CNHT là những ngành công nghiệp cung cấp nguyên liệu và quy trình
c
ần thiết để sản xuất ra sản phẩm trước khi chúng được đưa ra thị trường.
Thu
ật ngữ hiện đang được sử dụng ở các nước Đông Á bắt nguồn từ

à ASEAN 4 (gồm Indonesia, Malaysia, Philippines, và Thái
Lan).
Hai năm sau đó, MITI gi
ới thiệu thuật ngữ n
ày với các nước Châu Á trong
Kế hoạch Phát triển Công nghiệp Châu Á mới. Đây là một chương trình hợp tác
kinh t
ế to
àn diện trên ba phương diện: viện trợ, đầu tư và thương mại. Trong
khuôn kh
ổ của Kế hoạch, Chương trình Phát triển CNHT Châu Á ra đời năm 1993
nh
ằm giải quyết các vấn đề về thâm hụt th
ương mại, thiếu hụt lực lượng lao động
chuyên nghi
ệp ở các nướ
c ASEAN 4 và thúc đ
ẩy hợp tác công nghiệp giữa Nhật
B
ản với các n
ước. Trong Chương trình này, CNHT chính thức được định nghĩa là
“các ngành công nghi
ệp cung cấp những gì cần thiết như nguyên vật liệu thô, linh
ph
ụ kiện v
à hàng hóa tư bản, cho các ngành côn
g nghi
ệp lắp ráp”
. Trong đ
ịnh

nghi
ệp) từ tháng 1 năm 2001.
3
: SME: Small and Medium Enterprises - doanh nghi
ệp vừa và nhỏ.
4
: Hi
ệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
(Association of Southeast Asian Nations, vi
ết tắt là
ASEAN).
Trang 15
b. Th
ầu phụ: Từ “thầu phụ” định nghĩa gần đây nhất của Cơ quan Phát triển
Công nghi
ệp Liên Hợp Quốc (UNIDO) ghi rằng thầu phụ là “thỏa th
u
ận giữa hai
bên - nhà th
ầu chính và nhà thầu phụ. Nhà thầu chính giao cho một hoặc vài doanh
nghi
ệp sản xuất linh phụ kiện hoặc cụm linh kiện; hoặc cung cấp dịch vụ công
nghi
ệp cần thiết cho việc sản xuất sản phẩm cuối cùng của mình. Nhà thầu phụ
th
ực hiệ
n công vi
ệc tuân theo sự chỉ định của nhà thầu chính
5
”.

ủa
CNHT, là y
ếu tố quan trọng cho việc đánh giá nội địa hoá.
e. Ngư
ời cung cấp: Thuật ngữ “người cung cấp” được hiểu chung là người
bán các hàng hoá và d
ịch vụ cho ngành công nghiệp. Thuật ngữ này được sử dụng
r
ộng rãi ở Malaysia và các nước Nam Á, để
ch
ỉ các SME hoạt động như nhà thầu
ph
ụ của các doanh nghiệp lớn. Không giống với “công nghiệp hỗ trợ”, “người
cung c
ấp” dùng để chỉ từng doanh nghiệp đơn lẻ thay vì chỉ một ngành công
nghi
ệp tổng thể. Về cơ bản, những người cung cấp là một bộ phận của CNH
T, có
vai trò quy
ết định cho sự phát triển của ngành công nghiệp này.
1.1.2.3. Đ
ịnh nghĩa về công nghiệp hỗ trợ
“Công nghi
ệp hỗ trợ” và các khái niệm liên quan có chung quan điểm, cùng
nh
ấn mạnh tầm quan trọng của các ngành công nghiệp sản xuất đầu vào cho
thành
ph
ẩm. Tuy nhiên, mỗi khái niệm xác định một phạm vi khác nhau cho ngành công
nghi

6
.
Hình 2: Mô t
ả khái niệm công nghiệp hỗ trợ tro
ng ph
ạm vi đề tài
1.2. Tình hình phát triển của công nghiệp hỗ trợ của một số nước và Việt Nam
1.2.1 Phát tri
ển công nghiệp hỗ trợ ở một số nước và kinh nghiệm phát triển
1.2.1.1. S
ự ra đời công nghiệp hỗ trợ tại các n
ước Châu Á
6
: Quy
ết định số 12/2011/QĐ
-TTg, ngày 24/2/2011 c
ủa Thủ tướng Chính phủ Về chính sách phát triển một số ngành CNHT.
Trang 17
M
ột câu hỏi có thể được đ
ặt ra l
à tại sao thuật ngữ này lại xuất hiện ở Nhật Bản
mà không ph
ải l
à nước khác, và vào giữa những năm 1980 mà không sớm hơn hay
mu
ộn hơn. Đáp án của câu hỏi này có thể là sự tăng giá của đồng yên Nhật, và nỗ lực
c
ủa MITI nhằm phát triển cơ sở công nghi
ệp để hỗ trợ các doanh nghiệp Nhật Bản

Á trong Kế hoạch Phát triển công nghiệp Châu Á mới (New AID Plan) vào năm 1987.
Đây là chương tr
ình h
ợp tác kinh tế toàn diện trên ba phương diện:
vi
ện trợ,
đ
ầu t
ư và
thương m
ại.
Sau đó, năm 1993 trong Chương tr
ình Phát triển CNHT Châu Á, vấn đề
CNHT l
ại được đưa ra phổ biến đến các nước Châu Á khác.
Có th
ể xem đây l
à thời điểm khởi đầu cho việc phát triển CNHT tại các nước
Châu Á, mỗi nước có một cách tiếp cận khác nhau, lựa chọn thời điểm khác nhau,
nhưng vẫn có thể thấy rằng Nhật Bản là quốc gia có vai trò quan trọng trong việc hình
thành CNHT
ở Châu Á.
1.2.1.2. Kinh nghi
ệm một số n
ước trong phát triển công nghiệp hỗ trợ
Quan sát chung cho th
ấy các nước đ
ang phát tri
ển đã thực thi rất nhiều biện
pháp nh

(ti
ếng Anh
: Plaza Accord) là th
ỏa
ước tài chính được ký ngày
22 tháng
9 năm 1985 lại khách sạn Plaza, thành phố New York, Mỹ, bởi nhóm G5 khi đó gồm Mỹ, Nhật
B
ản
, Đ
ức
, Anh và Pháp. Nhóm G5 đi đ
ến thỏa thuận giảm giá đồng
đô-la M

so v
ới đồng
Yên Nh
ật
và đ
ồng
Mác
Đ
ức bằng cách can thiệp v
ào
th
ị tr
ường ngoại hối
. Trong vòng hai n
ăm k

Trang 18
- Nh
ật Bản:
Nh
ật Bản chú trọng xây dựng các chính sách công nghiệp nhằm
k
ịp thời đáp ứng những biến đổi trong môi tr
ường kinh doanh, và cân bằ
ng l
ợi ích
gi
ữa SME và doanh nghiệp lớn. Ví dụ, trong những năm 1940, nhu cầu về các sản
ph
ẩm trong ngành công nghiệp cơ khí tăng mạnh khiến các doanh nghiệp lớn phải ký
h
ợp đồng với các doanh nghiệp nhỏ h
ơn để cung cấp linh phụ kiện thay vì mở rộng cơ
s

s
ản xuất. Để điều chỉnh quan hệ này, chính phủ Nhật Bản khi đó đã ban hành Luật
v
ề Hợp tác với SME năm 1949 nhằm bảo vệ quyền đàm phán của SME và tạo điều
ki
ện cho họ tiếp cận với công nghệ mới v
à các nguồn vay. Trong những năm 1950,
các nhà th
ầu phụ thườn
g b
ị các công ty mẹ bóc lột như trữ hàng đệm, trì hoãn thanh

à doanh nghiệp lớn, Hàn Quốc
đ
ã th
ực thi chính sách từ trên xuống, chỉ định một số doanh nghiệp lớn và yêu cầu họ
ph
ải mua linh phụ kiện từ các SME mục tiêu. Ví dụ, Luật Xúc tiến thầu phụ SME
đư
ợc giới thiệu năm 1975 và điều chỉnh năm 1978 đã chỉ đ
ịnh một số ng
ành công
nghi
ệp cũng nh
ư một số sản phẩm trong các ngành công nghiệp này là các sản phẩm
th
ầu phụ. Luật yêu cầu các doanh nghiệp lớn phải mua các sản phẩm đã chỉ định này
t
ừ bên ngoài chứ không được tự sản xuất. Số lượng sản phẩm được chỉ định
tăng
m
ạnh từ 41 sản phẩm v
ào năm 1979 lên 1.553 vào năm 1984, và sau đó giảm dần
xuống 1.053 vào năm 1999. Năm 2005, Hàn Quốc triển khai Chiến lược Phát triển
Nguyên liệu và Linh phụ kiện nhằm phát triển các linh phụ kiện và nguyên liệu chính
s
ử dụng tron
g công nghi
ệp điện tử và ôtô. Chiến lược đã chỉ định các doanh nghiệp
l
ớn nh
ư Samsung và Lucky Gold Star (LG) là những doanh nghiệp hạt nhân, một số

ầu phụ v
à thương gia
. Chính ph
ủ trợ giúp
các liên k
ết này thông qua hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn quản lý và hỗ trợ tài chính. Các
doanh nghi
ệp hạt nhân có trách nhiệm phối hợp, giám sát, và cải tiến hoạt động của
các doanh nghi
ệp vệ tinh của
mình. Các doanh nghi
ệp hạt nhân tham gia hệ thống n
ày
Trang 19

được trợ cấp tài chính, còn các doanh nghiệp vệ tinh tham gia vì muốn nâng cao
hi
ệu quả sản xuất. Hệ thống n
ày góp phần chia sẻ thông tin và tạo ra cơ chế để chính
ph
ủ thực thi các chính sách của mìn
h.
- Malaysia: Đ
ể hỗ trợ liên kết giữa các nhà cung cấp trong nước với doanh
nghi
ệp lớn, Malaysia triển khai Ch
ương trình Phát triển Người cung cấp trong đó chỉ
đ
ịnh các doanh nghiệp lớn làm hạt nhân. Các doanh nghiệp này phải tạo thị trường
cho nhà cung cấp v

ảm thuế.
- Thái Lan: Trong th
ời gian dài thu hút vốn đầu tư nước ngoài và tiến hành
công nghi
ệp hoá, Thái Lan đ
ã tạo dựng được ngành CNHT tương đối tốt. Tuy nhiên,
năng l
ực và công nghệ trong nước vẫn còn ở mức độ trung bình của thế giới, công
ngh
ệ và quản lý trong nước phụ thuộc quá nhiều vào nước ngoài dù đã trải qua hơn 40
năm phát tri
ển công nghiệp. Chính phủ Thái Lan đ
ã không thực sự thành công trong
vi
ệc nâng cao ch
ất l
ượng CNHT trong thời gian đầu, điều này có thể thấy được qua
k
ết quả khiêm tốn của Ban Phát triển Liên kết công nghiệp của Uỷ ban Đầu tư từ năm
1993-1997 và Chương tr
ình Phát tri
ển nhà cung cấp Quốc gia từ năm 1994 là chương
trình cung cấp dịch vụ và thông tin nhằm tạo ra kênh giao tiếp cho ngành công nghiệp
chế tạo ở Thái Lan. Đối với các doanh nghiệp Thái Lan, thúc đẩy liên kết và thầu phụ
không ph
ải là ưu tiên hàng đầu của doanh nghiệp, cái mà họ cần hơn là nguồn nhân
l
ực v
à hiện đại hoá máy móc thiế
t b

ển. Mục đích cuối c
ùng của chương trình là đẩy mạnh kết nối doanh nghiệp
9
: Cơ quan H
ợp tác Quốc tế Nhật Bản
- Japan International Cooperation Agency
10
: T
ổ chức
phát tri
ển công nghiệp Liên Hợp Quốc
- United Nations Industrial Development Organization
Trang 20
thông qua liên l
ạc trực tiếp, đến thăm cơ sở sản xuất, hội chợ Các ngành công
nghi
ệp chủ yếu
trong chương tr
ình là: c
ơ khí (chiếm 81%), nhựa
-cao su (64%), đi
ện
-
đi
ện tử (47%) và dịch vụ (33%). UNCTAD
11
c
ũng giới thiệu bộ công cụ thúc đẩy liên
k
ết trong Báo cáo Đầu tư Thế giới 2001, trong đó nêu lên các biện pháp để xây dựng

ọc rút ra từ kinh nghiệm quốc tế cho Việt Nam
T
ừ những kinh nghiệm trên đây, Việt Nam có thể rút ra một số b
ài h
ọc dưới
đây đ
ể phát triển CNHT.
Th
ứ nhất,
yêu c
ầu h
àm lượng nội địa không còn phát huy hiệu quả nữa
, nhưng
mua hàng trong nư
ớc vẫn có thể tăng nếu có các biện pháp khuyến khích, như giảm
thu
ế cho máy móc và nguyên liệu thô mà Việt Nam chưa sản xuất đượ
c, và thi
ết lập
các kênh trao đ
ổi thông tin giữa các nh
à lắp ráp nước ngoài với các nhà cung cấp
trong nư
ớc để giảm khoảng cách về thông tin và hiểu biết lẫn nhau. Những biện pháp
này ph
ải được áp dụng đồng bộ đối với các doanh nghiệp, không phân biệt quốc
t
ịch.
Th
ứ hai,

ơn, và giảm c
hi phí v
ề hoạt động kinh doanh, điều n
ày đòi hỏi phải
có sự cải thiện thích đáng về trình độ, kỹ năng quản lý, cơ sở hạ tầng, các cơ quan, tổ
chức hỗ trợ, dịch vụ từ chính phủ, và quản lý khu công nghiệp và chế xuất.
Th
ứ ba,
h
ầu hết các nh
à cung cấp linh p
h
ụ kiện đều l
à SME, vì vậy chính phủ
Việt Nam, đặc biệt là Bộ Công Thương, cần phải quan tâm đến việc phát triển SME.
Bộ Công Thương cần phải hợp tác chặt chẽ với các địa phương để hoạch định được
các chính sách công nghi
ệp phù hợp, tạo thuận lợi cho hoạt
đ
ộng kinh doanh của các
doanh nghi
ệp công nghiệp nói chung, chứ không chỉ doanh nghiệp nh
à nước.
11
: Di
ễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hiệp quốc
- United Nations Conference on Trade and Development
Trang 21
Th
ứ tư,

đ
ối xử giữa các loại hình doanh nghiệp v
à thi
ếu sự nhiệt tình của doanh nghiệp
(Malaysia). Chính ph
ủ nên tận dụng lợi thế của công nghệ thông tin để thu hẹp
kho
ảng cách thông tin v
à hiểu biết giữa các doanh nghiệp trong nước với doanh
nghi
ệp nước ngoài.
Th
ứ năm,
vì s
ự phát triển công nghiệp ổn đ
ịnh lâu d
ài, hàng năm Bộ Công
Thương nên xu
ất bản Sách trắng về công nghiệp
. Lý do vì sao chính ph
ủ Nhật Bản có
th
ể đáp ứng kịp thời yêu cầu của doanh nghiệp là vì họ có bộ Sách trắng toàn diện
phân tích, d
ự báo các điều kiện và xu thế phát triển thương mạ
i, công nghi
ệp, SME và
các v
ấn đề li
ên quan khác. Sách trắng cũng như cơ sở dữ liệu công nghiệp và hệ thống

ương
c
ần phải xác định một sản phẩm về CNHT phù hợp, không quá rộng, làm cơ sở cho
vi
ệc xây dựng kế hoạch phát triển và có chính sách hợp lý và đảm bảo tính khả thi củ
a
các chính sách này trong kh
ả năng cho phép của đất n
ước. Trong quá trình hoạch định
và đi
ều chỉnh chính sách, Bộ Công Thương cần phối hợp chặt chẽ với các bộ liên
quan và gi
ới doanh nghiệp.
1.2.2. T
ổng quan t
ình hình phát triển công nghiệp hỗ trợ của Việ
t Nam
1.2.2.1. Ti
ến trình công nghiệp hỗ trợ vào Việt Nam
Vi
ệt Nam tiếp nhận thuật ngữ “công nghiệp hỗ trợ” tương đối muộn, như đã
trình bày
ở tr
ên. Trước đây, khi tập trung phát triển công nghiệp nặng trong thời kỳ
kinh t
ế kế hoạch tập trung, mặc dù các n
gành này c
ũng đòi hỏi lượng đầu vào trên quy
mô r
ộng, nhưng Việt Nam không chú ý đến khái niệm CNHT vì linh phụ kiện dùng

ư nước ngoài bắt đầu vào Việt Nam từ giữa những năm 1990,
h
ọ g
ặp nhiều khó khăn trong việc t
ìm kiếm các nhà cung cấp sản phẩm đầu vào đáp
ứng đ
ược yêu cầu. Họ nêu vấn đề này với Chính phủ và đề nghị chính phủ thực hiện
các bi
ện pháp thích hợp để giải quyết. Tuy nhi
ên, khi đó chính phủ Việt Nam chưa
quen v
ới khái niệm
CNHT, đây chính là v
ấn đề đã dẫn đến mọi biện pháp thúc đẩy
ngành công nghi
ệp này khó được thực hiện một cách hiệu quả.
Nh
ằm giúp Việt Nam cải thiện môi tr
ường kinh doanh và đầu tư, Nhật Bản đã
h
ỗ trợ thông qua
D
ự án Ishikawa
(1995), Sáng ki
ến Miyazawa m
ới (1999) và Sáng
ki
ến chung Việt Nam
- Nh
ật Bản

ự án này.
Sáng ki
ến Miyazawa
m
ới
là v
ốn vay Hỗ trợ Phát triển chính thức
(ODA
14
) c
ủa Nhật Bản d
ành
cho Vi
ệt Nam, d
ùng để khuyến khích các chính sách cải
cách kinh t
ế của Việt Nam, gồm xây dựng chương trình thúc đẩy lĩnh vực tư nhân,
ki
ểm toán các doanh nghiệp nhà nước, và thuế hóa các hàng rào phi thuế
15
.
Sáng ki
ến chung Việt Nam
- Nh
ật Bản
, kh
ởi x
ướng n
ăm 2003, nh
ằm tăng

: Di
ễn đ
àn phát triển Việt Nam (VDF)
.
16
: Báo cáo c
ủa MOFA về Sáng kiến chung Việt Nam
- Nh
ật Bản nhằm cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng
l
ực cạch tranh cho Việt Nam, ngày 04/12/2003.
Trang 23
Giai đo
ạn 2 của Sáng kiến, trong đó bao gồm việc xây dựng quy hoạch tổng thể phát
tri
ển CNHT, lập c
ơ sở dữ liệu về CNHT và thành lập khu công nghiệp cho CNHT.
Trong th
ời gian gần
đây, nhà nư
ớc cũng đã có định hướng ưu đãi cho các
doanh nghi
ệp hỗ trợ tuy nhiên những ưu đãi này chưa rõ ràng và đang dưới hình thức
cào b
ằng. Đối t
ượng được hưởng nhiều ưu đãi nhất lại không phải là doanh nghiệp nội
mà chi
ếm tới 70% là các doanh nghiệp
có v
ốn đầu tư nước ngoài.

l
ớn
đó là ngành công nghi
ệp hỗ
tr
ợ của Việt Nam quá yếu và m
ong manh d
ẫn đến mặc dù
các doanh nghi
ệp FDI này đầu tư vào Việt Nam nhưng vẫn phải nhập khẩu vật tư linh
ki
ện từ n
ước ngoài đồng thời phải kéo theo những nhà lắp ráp, sản xuất bán thành
ph
ẩm cho họ từ chính quốc sang, điều này dẫn đến giá trị gia tăng do
các công ty Vi
ệt
Nam t
ạo ra không đáng là bao.
V
ới t
ình hình lạm phát hiện nay, chi phí về nhân công của Việt Nam dần dần
không r
ẻ, đó không còn là lợi thế nổi trội của ta nữa. Ngoài ra, dựa vào kinh nghiệm
và quá trình v
ận hành trong suốt những năm qua, m
ột số đánh giá cho rằng, kĩ năng
th
ực tế của ngay cả đội ngũ kỹ s
ư tốt nghiệp trong các trường đại học Việt Nam chưa

cho các ngành khác như đi
ện tử, ô tô còn rất yếu kém.
Nhìn chung CNHT
ở Việt Nam hiện nay c
òn rất yếu, thiếu đồng bộ và chưa thể
đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của ngành công nghiệp lắp ráp. Ngoại trừ một số
Trang 24
r
ất ít doanh nghiệp đã tham gia được vào sản xuất hỗ trợ cho các công ty lắp ráp, phần lớn
các doanh nghi
ệp vẫn không thể đáp ứng đ
ược yêu cầu của các công ty này.
- Đ
ối với ngành công nghiệp
cơ khí
Các doanh nghi
ệp CNHT ngành cơ khí chế tạo ở Việt Nam có số lượng ít và
không t
ập trung. Một số lĩnh vực rất thiếu v
à yếu như đúc, nhiệt luyện. Hiện nay cũng
không có m
ột cơ sở dữ liệu đầy đủ thông tin về các doanh nghiệp này để nhà lắp ráp
tìm hi
ểu
khi c
ần. Mặt khác hoạt động marketing của các doanh nghiệp cũng rất kém,
ch
ủ yếu dựa tr
ên các mối quan hệ lâu dài. Điều này làm cho các doanh nghiệp lắp ráp
r

ĩnh vực linh kiện, thiết bị phục vụ cho sản xuất thiết bị đồng bộ m
à chiến

ợc phát triển ngành cơ khí hướng tới (bao gồm sản xuất máy móc thiết bị tàu thủy,
đi
ện, than, xi măng) đã đạt được một số thành tích, tuy nhiên ngà
nh cơ khí m
ới tham
gia s
ản xuất đ
ược một phần sản phẩm phi tiêu chuẩn, chiếm khoảng 20% trong tổng
giá tr
ị thiết bị. Trong đó, ngành cơ khí trong nước đã chế tạo được 50
- 70% kh
ối

ợng của một số thiết bị tiêu chuẩn như thiết bị vận chuyển bao gồm gàu
nâng, vít
t
ải, băng tải thiết bị kho b
ãi như thiết bị chất liệu, dỡ liệu, thiết bị lọc bụi… Các nhà
th
ầu Việt Nam hầu như không tự sản xuất được các loại máy móc thiết bị chính phục
v
ụ cho các dự án lớn, phần máy móc thiết bị có giá trị, mang lại lợi nhuận
cao c
ủa các
nhà máy đi
ện, xi măng hay dầu khí chủ yếu đ
ược các nhà thầu Việt Nam giao cho các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status