BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
--------------------
KHAMPHILAVONG KHANTHALY
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN LÀM CĂN CỨ
ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP PHỤC VỤ
QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG TẠI TỈNH BOLYKHAM XAY
NƢỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
HÀ NỘI - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
----------------------
KHAMPHILAVONG KHANTHALY
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN LÀM CĂN CỨ
ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP PHỤC VỤ
QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG TẠI TỈNH BOLYKHAM XAY
khuôn khổ chương trình đào tạo nghiên cứu sinh khóa 20.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học;
Khoa Lâm học, Bộ môn Điều tra quy hoạch rừng Trường Đại học Lâm nghiệp, Sở
Nông lâm nghiệp, Sở Tài nguyên và môi trường, Chi cục Lâm nghiệp, Chi cục
Kiểm lâm tỉnh Bolykhamxay đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suất
quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án.
Trong thời gian thực hiện luận án, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo
tận tình, chu đáo của thầy giáo hướng dẫn khoa học GS.TS. Trần Hữu Viên và TS.
Nguyễn Trọng Bình để thực hiện và hoàn thành luận án. Qua đây, tác giả xin bày tỏ
lòng biết ơn đến các thầy một cách sâu sắc nhất.
Nhân dịp này, tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban lãnh đạo tỉnh
Bolykhamxay, Nhân dân bản Thông Phan Kham đã giúp đỡ tác giả thu thập số liệu
hoàn thành luận án này.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo, người thân
trong gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên, hỗ trợ về vật chất và tinh thần để
tác giả có thêm nghị lực hoàn thành luận án này.
Với tất cả sự nỗ lực của bản thân nhưng về trình độ và thời gian hạn chế nên
luận án không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp quý báu của các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp.
Hà Nội, ngày…..tháng…..năm 2015
Tác giả
Khamphilavong Khanthaly
iii
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
iv
1.3.2. Nghiên cứu về cấu trúc rừng....................................................................25
1.3.3. Nghiên cứu về tăng trưởng rừn................................................................27
1.3.4. Nghiên cứu về tái sinh rừng.....................................................................28
1.3.5.Về quản lý rừng bền vững (QLRBV)....................................................... .29
1.3.6. Tác động môi trường và đánh giá tác động môi trường............................31
1.3.7. Tác động xã hội và đánh giá tác động xã hội............................................32
1.4. Ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào).............................32
1.4.1. Thực trạng phát triển lâm nghiệp của nước CHDCND Lào:..................34
1.4.2. Một số nghiên cứu về phát triển lâm nghiệp............................................37
1.4.3. Các chính sách nhà nước Lào liên quan đến phát triển lâm nghiệp....40
1.4.4. Nghiên cứu xây dựng mô hình cấu trúc mẫu và vấn đề quản lý rừng bền vững........42
1.5. Thảo luận...........................................................................................................44
Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........................46
2.1. Nội dung nghiên cứu: ...................................................................................... .46
2.1.1. Điều kiện sản xuất lâm nghiệp và hiện trạng ngành lâm nghiệp tỉnh
Bolykhamxay ......................................................................................................... .46
2.1.2. Đặc điểm hiện trạng tài nguyên rừng tỉnh Bolykhamxay...................... .46
2.1.3. Định hướng phát triển lâm nghiệp tỉnh Bolykhamxay .......................... .46
2.1.4.Đề xuất các giải pháp thực hiện .............................................................. .46
2.2. Phương pháp nghiên cứu................................................................................. .46
2.2.1. Quan điểm và phương pháp tiếp cận nghiên cứu .................................. .46
2.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu..................................................................48
2.2.3. Phương pháp tổng hợp, xử lý tài liệu .................................................... .57
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.................................68
3.1. Điều kiện sản xuất lâm nghiệp và thực trạng phát triển Lâm nghiệp của tỉnh
Bolykhamxay ......................................................................................................... 68
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội...........................................................68
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO VÀ CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN…………………………………………………..153
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................155
PHỤ LỤC...............................................................................................................163
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Viết tắt/ký hiệu
ADB
BVR
BCR
CITES
CHDCND Lào
CoC
CCD
CCR
ĐDSH
FAO
FSC
ITTO
ITTA
IRR
LSNG
NN & PTNT
NPV
NWG
OTC
ODB
Lâm sản ngoài gỗ
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Giá trị hiện tại thuần
Tổ công tác Quốc gia
Ô tiêu chuẩn
Ô dạng bản
Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân
Quản lý rừng bền ững
Quản lý bảo vệ rừng
Quy hoạch sử dụng đất
Quần xã thực vật
Quản lý rừng
Đánh giá nhanh nông thôn
Quản lý rừng bền vững và phát triển nông thôn
Đánh giá về điểm mạnh, điểm yếu và thách thức
Trương trình hành động rừng nhiệt đới
Việt nam
Hội khoa học kỹ thuật lâm nghiệp Việt nam
Hội nghị quốc tế về môi trường và phát triển
Trương trình bảo vệ Động vật thế giới
vii
DANH MỤC BẢNG
Tên bảng
TT
Trang
2.2
Bảng tổng hợp hệ thống OTC thiết lập tại các điểm nghiên cứu
54
2.3
Biểu điều tra tầng cây cao
55
2.4
Biểu điều tra cây tái sinh
56
2.5
Biểu điều tra cây bụi
56
3.1
Đặc điểm về dân số và lao động trong toàn tỉnh
71
3.7
Cơ sở chế biết lâm sản trong tỉnh
84
3.8
Kết quả kiểm tra sự thuần nhất giữa các ODV
90
3.9
Kết quả tính toán công thức tổ thành theo IV% trạng thái rừng giàu
91
3.10 Kết quả tính toán công thức tổ thành theo IV% trạng thái rừng trung bình
92
3.11 Kết quả tính toán công thức tổ thành theo IV% Trạng thái rừng nghèo
93
3.12 Kết quả nắn phân bố N/D1,3 trạng thái rừng nghèo khu vực nghiên cứu
94
103
3.20 Một số chỉ tiêu định lượng bình quân rừng giàu
105
3.21 Kết quả xây dựng tương quan HVN/D1,3 khu vực nghiên cứu
107
3.22 Kết quả xây dựng tương quan DT/D1.3 khu vực nghiên cứu
108
3.23 Kết quả tính toán mức độ đa dạng loài trong khu vực nghiên cứu
109
3.24 Phân bố trữ lượng theo tổ cấp kính trên trạng thái rừng nghèo và rừng
110
trung bình khu vực nghiên cứu
3.25 Phân bố trữ lượng theo tổ cấp kính trên trạng thái rừng giàu khu vực
110
nghiên cứu
3.26 Kết quả xác định công thức tổ thành tầng tái sinh trạng thái rừng nghèo
3.34 Đặc điểm tăng trưởng và trữ lượng rừng
122
3.35 Định hướng quy hoạch ba loại rừng
128
3.36 Diện tích bảo vệ rừng
129
3.37 Diện tích khoanh nuôi phụ hồi rừng
130
3.38 Diện tích làm giàu rừng
131
ix
3.39 Diện tích nuôi dưỡng rừng
132
3.40 Diện tích trồng rừng
x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Tên biểu đồ
TT
Trang
Tỷ lệ diện tích rừng cấp chứng chỉ FSC một số nước trong khu
1.1
vực Châu Á Thái Bình Dương
20
2.1
Sơ đồ bố trí OTC thứ cấp, OTC dạng bản, OTC định vị
54
3.1
Bàn đồ phân bố các loại rừng tỉnh Bolykhamxay-Lào năm 2014
68
3.2
Biểu đồ phân bố N/D1.3trạng thái rừng giàu
97
3.8
Biểu đồ phân bố N/Hvn trạng thái rừng nghèo khu vực nghiên cứu
98
3.9
Biểu đồ thể hiên phân bố N/Hvn trạng thái rừng trung bình
100
3.10
Biểu đồ thể hiên phân bố N/Hvn trạng thái rừng giàu
101
3.11
Trắc đồ rừng OTC 5.1
103
3.12
đất nước.
Cho đến nay những công trình nghiên cứu toàn diện dựa trên cơ sở khoa học
và thực tiễn sản xuất về phát triển lâm nghiệp bền vững ở nước Lào nói chung và ở
tỉnh Bolykhamxay nói riêng còn chưa nhiều. Vì vậy, chúng ta vẫn chưa xây dựng
được những phương án phát triển lâm nghiệp bền vững có hiệu quả cao.
Bolykhamxay là một tỉnh nằm ở miền trung nước CHDCND Lào, Lâm
nghiệp là một ngành có vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế chung của tỉnh
và sự phát triển của ngành lâm nghiệp cả nước. Tuy nhiên, tỉnh chưa có chiến lược
phát triển lâm nghiệp, vì vậy sản xuất lâm nghiệp trong những năm qua còn nhiều
hạn chế, bất cập. Hiện nay, nhiều vùng rừng tự nhiên của tỉnh Bolykhanxay đã bị
mất. Những tác động liên tiếp của con người tới rừng như khai thác, chặt phá bừa
bãi, đốt rừng làm nương rẫy, du canh, du cư đã làm cho rừng bị suy thoái nhanh
chóng, diện tích rừng bị giảm đi rõ rệt, hậu quả xấu của nó để rất lớn: Lũ lụt, hạn
2
hán, sạt lở đất đai không ngừng xảy ra trong nhiều năm gần đây, đời sống của người
dân miền núi vẫn luẩn quẩn trong vòng nghèo đói. Đứng trước thực tế đó, vấn đề
đặt ra là cần thiết phải phát triển lâm nghiệp bền vững sao cho có hiệu quả, bảo vệ
lâu bền tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái.
Để góp phần giải quyết những yêu cầu của thực tiễn nói trên, tác giả chọn
hướng nghiên cứu, phân tích hiện trạng và đề xuất phương án tác động hợp lý
cho việc phát triển lâm nghiệp tại khu vực nghiên cứu, nhằm quản lý bền vững
rừng trên cơ sở khai thác lâm sản hợp lý và ổn định vốn rừng, nâng cao sản
lượng, dẫn dắt các trạng thái rừng khác nhau ở thời điểm hiện tại đạt cấu trúc
hợp lý hơn, đem lại lợi ích ổn định hơn về kinh tế, xã hội và môi trường. Đây
chính là lý do luận án “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn làm căn cứ đề
xuất định hướng phát triển lâm nghiệp phục vụ quản lý rừng bền vững tại
tỉnh Bolykhamxay, nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào” được thực hiện.
dụng đất đai, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, nhân văn và các chính
sách liên quan.
4.2. Phạm vi, giới hạn nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trên phạm vi địa bàn đất lâm nghiệp
tỉnh Bolykhamxay, nước CHDCND Lào. (Chia thành 3 loài rừng: rừng sản xuất,
đặc dụng và phòng hộ) với diện tích 1.223.101ha chiếm 77,53 % trong đó có đầy đủ
các trạng thái rừng giàu, rừng trung bình và rừng nghèo... Luận án được thực hiện
với số liệu trên các OTC ở rừng sản xuất, góp phần cung cấp các cơ sở khoa học và
thực tiễn cho việc triển khai phương án QLRBV với rừng tự nhiên là rừng sản xuất,
phát huy đồng thời các tác dụng của rừng cả về kinh tế, xã hội và môi trường.
- Giới hạn nghiên cứu: Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, các hoạt
động sản xuất lâm nghiệp, hiện trạng tài nguyên rừng và đề xuất định hướng phát
triển sản xuất lâm nghiệp tại tỉnh Bolykhamxay, nước CHDCND Lào.
5. Đóng góp mới của luận án
- Phân tích, đánh giá được các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội tác động đến
phát triển lâm nghiệp, hiện trạng tài nguyên rừng và các quy luật cấu trúc, tăng
4
trưởng, tái sinh rừng làm căn cứ đề xuất định hướng phát triển lâm nghiệp tỉnh
Bolykhamxay.
- nghiên cứu để xuất được các giải pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp tác động
vào từng loại rừng với các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật điều chế rừng cụ thể nhằm đáp
ứng yêu cầu quản lý rừng bền vững..
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm thực hiện định hướng phát triển lâm
nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh Bolykhamxay có cơ sở khoa học và thực tiễn.
6. Cấu trúc luận án
Luận án chính dài 153 trang đánh máy A4 được cấu trúc thành 3 chương
(ngoài phần mở đầu và kết luận) như sau:
dụng giao đất cho khu công nghiệp. Lần đầu tiên các nhân tố địa thế được Weber đề
cập cho quy hoạch vào năm 1909 [93]. Thêm vào đó Christaller năm 1933 đã xây
dựng khung khái niệm về “Các khu vực trung tâm” cho quy hoạch vùng. Có thể cho
rằng những ý tưởng của Weber năm 1921 trong tác phẩm “Hình thành các Bang
hợp lý” bằng lý thuyết tổ chức với các khái niệm “Lập địa hợp lý” và “Năng suất sử
dụng” mở đầu thời kỳ quy hoạch phát triển lâm nghiệp. Theo lý thuyết trên thì việc
phân chia đất đai theo địa lý với vùng sản xuất là nền tảng của quy hoạch vùng cho
sản xuất lâm nghiệp.
1.2. Trên thế giới
1.2.1. Quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch lâm nghiệp
1.2.1.1. Quy hoạch sử dụng đất.
Năm 1985 một nhóm chuyên gia tư vấn quốc tế về quy hoạch sử dụng đất
được tổ chức FAO thành lập nhằm xây dựng một quy trình quy hoạch sử dụng đất
6
đai. Theo Purnell năm 1988, mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất được các chuyên
gia xác định là “Thiết lập các kế hoạch thực tiễn có khả năng sử dụng tốt nhất các
loại đất đai nhằm đạt được các mục tiêu khác nhau để tăng sản xuất quốc gia, cải
thiện đời sống, bảo vệ môi trường, đạt các lợi ích xã hội và giải trí”. 4 câu hỏi nền
tảng của quy hoạch đất đai là: Các vấn đề nào đang tồn tại và mục tiêu quy hoạch là
gì? có các phương án sử dụng đất nào? phương án nào là tốt nhất? có thể vận dụng
vào thực tế như thế nào?.
Wilkingson năm 1985 nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất theo khía cạnh luật
pháp. Ông đề nghị một hệ thống luật pháp thích hợp cần được phát triển nhằm mục
đích: cung cấp chính sách và mục tiêu rõ ràng của nhà nước về đất đai, thiết lập các
tổ chức sử dụng đất phù hợp, yêu cầu sử dụng theo quy trình kế hoạch và kỹ thuật,
tăng cường sự thông hiểu về sử dụng đất và khuyến khích xây dựng cơ chế giám sát
và cưỡng chế [94].
bản chủ nghĩa. Từ thế kỳ XIX, khi nền kinh tế Tư bản chủ nghĩa bắt đầu phát triển
với tốc độ nhanh chóng theo các ngành kinh tế thì nhu cầu về gỗ bao gồm cả về khối
lượng và chất lượng ngày càng tăng. Vì vậy sản xuất gỗ đã tách khỏi nền kinh tế địa
phương của chế độ phong kiến và bước vào thời đại kinh tế hàng hóa Tư bản chủ
nghĩa. Thực tế này đòi hỏi sản xuất lâm nghiệp không thể bó hẹp trong việc sản xuất
gỗ đơn thuần mà cần phải có ngay những lý luận và biện pháp nhằm đảm bảo lợi ích
tối đa cho các chủ rừng đồng thời bảo vệ môi trường hướng nền lâm nghiệp phát triển
theo hướng bền vững. Vì những yêu cầu khách quan đó mà những lý luận về quy
hoạch lâm nghiệp đã được hình thành và phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu thực tế
khách quan của xã hội loại người. Thời kỳ này đã có những công trình nghiên cứu về
quy hoạch nông lâm nghiệp nói chung và quy hoạch lâm nghiệp nói riêng.
Trong giai đoạn từ cuối thế kỷ 19 đến giữa thế kỷ 20, hệ thống quản lý rừng
thường mang tính tập trung cao ở nhiều quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát
triển. Trong thời kỳ này, vai trò sự tham gia của cộng đồng trong quản lý rừng
không được chú ý. Mặc dù trong các quy định pháp luật thì rừng là tài sản của toàn
dân. Song, trên thực tế người dân không hề được hưởng lợi từ rừng và vì vậy người
dân cũng không hề quan tâm đến vấn đề xây dựng và bảo vệ vốn rừng. Họ chỉ biết
khai thác rừng để lấy lâm sản và lấy đất canh tác phục vụ cho nhu cầu sống của
chính họ. Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp, nhu cầu lâm
8
sản ngày càng tăng lên nên tình trạng khai thác qúa mức đối với tài nguyên rừng
trong giai đoạn này cũng trở thành nguyên nhân quan trọng của tình trạng suy thái
tài nguyên rừng.
1.2.2.Nghiên cứu về cấu trúc rừng
1.2.2.1. Nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng
Việc nghiên cứu cấu trúc rừng đã có từ lâu và được chuyển dần từ mô tả định
tính sang định lượng với sự hỗ trợ của thống kê toán học và tin học, trong đó việc
Khi nghiên cứu cấu trúc lâm phần theo chiều thẳng đứng, phần lớn các tác
giả đã dựa vào phân bố số cây theo chiều cao. Phương pháp kinh điển nghiên cứu
cấu trúc đứng rừng tự nhiên là vẽ các phẫu đồ đứng với các kích thước khác nhau
tuỳ theo mục đích nghiên cứu. Các phẫu đồ đã mang lại hình ảnh khái quát về cấu
trúc tầng tán, phân bố số cây theo chiều thẳng đứng. Từ đó rút ra các nhận xét và đề
xuất ứng dụng thực tế. Phương pháp này được nhiều nhà nghiên cứu rừng nhiệt đới
áp dụng mà điển hình là các công trình của Richards (1950) [89].
B. Rollet (1971) đã dùng các hàm hồi quy để biểu diễn các quan hệ giữa
chiều cao-đường kính ngang ngực; đường kính tán - đường kính ngang ngực; các
phân bố đường kính tán, đường kính thân cây dưới dạng phân bố xác suất (dẫn
theo Bảo Huy, 1993).
Mahadev Sharma and John Parton (2007) đã nghiên cứu quan hệ giữa đường
kính (D) và chiều cao (H) dựa trên đặc điểm quần thụ (số cây/ha, tiết diện ngang,
chiều cao tầng trội) cho các loài Thông, Vân Sam. Nghiên cứu đã xác định phương
trình bội số Chapman-Richards với các tham số đặc trưng của quần thụ là phù hợp
để xác định mô hình dự đoán về chiều cao quần thụ.
Như vậy, những công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng tự nhiên trên thế giới
là rất phong phú và đa dạng. Trên đây mới điểm qua một số nghiên cứu về cơ sở
sinh thái rừng, về mô tả hình thái cấu trúc rừng, về phân loại rừng phục vụ mục đích
kinh doanh rừng, về quan niệm cấu trúc rừng chuẩn, rừng ổn định hay rừng định
hướng, về nghiên cứu định lượng giữa các nhân tố cấu trúc rừng có liên quan đến đề
tài. Các kiến thức về cấu trúc không gian và thời gian là cơ sở để phân loại rừng,
xây dựng mô hình cấu trúc mẫu và đề xuất các giải pháp xử lý lâm sinh, hướng rừng
đến cấu trúc rừng mong muốn.
10
1.2.2.2. Nghiên cứu xây dựng mô hình cấu trúc rừng định hướng
Cấu trúc rừng chuẩn được giới hạn là cấu trúc N/D1,3 tuân theo một hàm
thay đổi và cải biến liên tục của các mục tiêu quản lý rừng, cách tiếp cận nghiên cứu
cấu trúc rừng để quản lý rừng bền vững cũng rất đa dạng.
1.2.3. Nghiên cứu về tái sinh rừng
Tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái
rừng, biểu hiện của nó là sự xuất hiện của một thế hệ cây con của những loài cây gỗ
ở những nơi còn hoàn cảnh rừng: dưới tán rừng, chỗ trống trong rừng, đất rừng sau
khai thác, đất rừng sau nương rẫy. Vai trò lịch sử của lớp cây con này là thay thế thế
hệ cây già cỗi. Vì vậy tái sinh rừng hiểu theo nghĩa hẹp là quá trình phục hồi thành
phần cơ bản của rừng, chủ yếu là tầng cây gỗ.
Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu thì hiệu quả tái sinh rừng được xác
định bởi mật độ, tổ thành loài cây, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm phân
bố. Sự tương đồng hay khác biệt giữa tổ thành lớp cây tái sinh và tầng cây gỗ lớn đã
được nhiều nhà khoa học quan tâm (Mibbre-ad, 1930; Richards, 1933; 1939;
Aubreville, 1938; Beard, 1946; Lebrun và Gilbert, 1954; Joné, 1955-1956; Schultz,
1960; Baur, 1964; Rollet, 1969). Do tính chất phức tạp về tổ thành loài cây, trong
đó chỉ có một số loài có giá trị nên trong thực tiễn, người ta chỉ khảo sát những loài
cây có ý nghĩa nhất định.
Quá trình tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới vô cùng phức tạp và còn ít được
nghiên cứu. Phần lớn tài liệu nghiên cứu về tái sinh tự nhiên của rừng mưa thường
chỉ tập trung vào một số loài cây có giá trị kinh tế dưới điều kiện rừng đã ít nhiều bị
biến đổi. Van steenis (1956) [95] đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến của
rừng mưa nhiệt đới là tái sinh phân tán liên tục của các loài cây chịu bóng và tái
sinh vệt của các loài cây ưa sáng.
Nghiên cứu tái sinh ở rừng nhiệt đới Châu Phi, A.Obrevin (1938) nhận thấy
cây con của các loài cây ưu thế trong rừng mưa là rất hiếm. A.Obrevin đã khái quát
hoá các hiện tượng tái sinh ở rừng nhiệt đới Châu Phi để đúc kết nên lý luận bức
khảm tái sinh, nhưng phần lý giải các hiện tượng đó còn bị hạn chế. Vì vậy lý luận
của ông còn ít sức thuyết phục, chưa giúp ích cho thực tiễn sản xuất các biện pháp
kỹ thuật điều khiển tái sinh rừng theo những mục tiêu kinh doanh đã đề ra.
cây con. Trong công trình nghiên cứu mối quan hệ qua lại giữa cây con và quần thụ,
V.G.Karpov (1969) đã chỉ ra đặc điểm phức tạp trong quan hệ cạnh tranh về dinh
13
dưỡng khoáng của đất, ánh sáng, độ ẩm và tính chất không thuần nhất của quan hệ
qua lại giữa các thực vật tuỳ thuộc đặc tính sinh vật học, tuổi và điều kiện sinh thái
của quần thể thực vật (dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 2002) [57].
Tái sinh tự nhiên của thảm thực vật sau nương rẫy được một số tác giả
nghiên cứu. Saldarriaga (1991) nghiên cứu tại rừng nhiệt đới ở Colombia và
Venezuela nhận xét: Sau khi bỏ hoá số lượng loài thực vật tăng dần từ ban đầu đến
rừng thành thục. Thành phần của các loài cây trưởng thành phụ thuộc vào tỷ lệ các
loài nguyên thuỷ mà nó được sống sót từ thời gian đầu của quá trình tái sinh, thời
gian phục hồi khác nhau phụ thuộc vào mức độ, tần số canh tác của khu vực đó (dẫn
theo Phạm Hồng Ban) [24]. Kết quả nghiên cứu của các tác giả Lambertetal (1989),
Warner (1991), Rouw (1991) đều cho thấy quá trình diễn thế sau nương rẫy như
sau: đầu tiên đám nương rẫy được các loài cỏ xâm chiếm, nhưng sau một năm loài
cây gỗ tiên phong được gieo giống từ vùng lân cận hỗ trợ cho việc hình thành quần
thụ các loài cây gỗ, tạo ra tiểu hoàn cảnh thích hợp cho việc sinh trưởng của cây
con. Những loài cây gỗ tiên phong chết đi sau 5-10 năm và được thay thế dần bằng
các loài cây rừng mọc chậm, ước tính cần phải mất hàng trăm năm thì nương rẫy cũ
mới chuyển thành loại hình rừng gần với dạng nguyên sinh ban đầu (dẫn theo
Nguyễn Văn Hoàn, 2011) [34].
Như vậy, kết quả nghiên cứu tái sinh tự nhiên của thảm thực vật rừng trên
thế giới cho chúng ta những hiểu biết các phương pháp nghiên cứu, quy luật tái sinh
tự nhiên ở một số nơi. Đặc biệt, sự vận dụng các hiểu biết về quy luật tái sinh để
xây dựng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm quản lý tài nguyên rừng bền vững.
1.2.4. Nghiên cứu về sinh trưởng, tăng trưởng và sản lượng rừng
Tăng tr